Đồ dùng dạy- học: - Tranh minh hoạ bài đọc SGK, bảng phụ.. Luyện đọc và tìm hiểu bài.. - Tiếp tục luyện đọc và chuẩn bị bài sau.. - Hệ thống bài và nhận xét giờ học.. - Học sinh làm bài
Trang 1Tuần 4
Thứ hai ngày 29 tháng 9 năm 2008
Hoạt động ngoài giờ : Chào cờ đầu tuần
Tập đọc (T7)
Một người chính trực
I Mục đích, yêu cầu:
1 Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Giọng đọc phù hợp,phân biệt lời ngời kể với lời nhân vật.Thể hiện rõ sự chính trực của Tô Hiến Thành
2 Hiểu nội dung , ý nghĩa truyện: Ca ngợi sự thanh liêm , tấm lòng vì dân vì
nư-ớc của Tô Hiến Thành- Vị quan thời xa xưa
II Đồ dùng dạy- học:
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK, bảng phụ
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ
2 Dạy bài mới
a Giới thiệu chủ điểm mới và bài đọc
- GV giới thiệu chủ điểm: Măng mọc
thẳng
- Giới thiệu và ghi tên bài
b Luyện đọc và tìm hiểu bài
*) Luyện đọc
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm và cách đọc
- Giúp h/s hiểu nghĩa các từ chú giải
- GV dọc diễn cảm toàn bài
*) Tìm hiểu bài.
-Đoạn này kể chuyện gì?
- Trong việc lập ngôi vua Tô Hiến Thành
thể hiện sự chính trực thế nào?
- Ai thường xuyên chăm sóc khi ông ốm
nặng?
- Ông tiến cử ai thay mình?
- Vì sao Thái Hậu tỏ ra ngạc nhiên?
- Vì sao nhân dân ca ngợi Tô Hiến Thành?
*) Hướng dẫn đọc diễn cảm
- 2 em nối tiếp đọc bài: Người ăn xin, trả lời câu hỏi 2,3,4(SGK)
- Mở sách,quan sát tranh chủ điểm và bài
đọc Nghe giới thiệu
- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn truyện theo
3 lượt 1em đọc chú giải cuối bài
- Luyện đọc theo cặp
- 2 em đọc cả bài
- Lớp nghe, theo dõi sách
- Học sinh trả lời
<Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành
đối với việc lập ngôi vua.>
- 1em trả lời
<Quan gián nghị Trần Trung Tá.>
<Ông tiến cử người ít đến thăm mình.>
- Học sinh trả lời <Ông vì dân, vì nước.>
- 4 h/s nối tiếp đọc 4 đoạn truỵện
- 2em nêu cách chọn giọng đọc
Trang 2- GV hướng dẫn tìm giọng đọc phù hợp.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm theo cách phân
vai(GV treo bảng phụ chép đoạn cuối)
- GV nhận xét, khen h/s đọc tốt
3.Củng cố-Dặn dò:
- Hệ thống bài và nhận xét giờ học
- Tiếp tục luyện đọc và chuẩn bị bài sau
- Về nhà học thuộc ghi nhớ và luyện thực
hành
- Lớp chia nhóm 3 em luyện đọc theo 3 vai
đoạn cuối truyện(Một hôm…Trung Tá)
- Mỗi tổ cử 1 nhóm thi đọc
Toán: Tiết 16.
So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên.
I Mục tiêu:
Giúp HS hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về:
- Cách so sánh hai số tự nhiên
- Đặc điểm về thứ tự của các số tự nhiên
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi sẵn tia số
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra: So sánh hai số: 97;98
99, 100
2 Bài mới:
a:HĐ 1: Cách so sánh hai số tự
nhiên
- So sánh các số sau:
29869 và30005;
- Nêu cách so sánh hai số tự nhiên?
- Trong dãy số tự nhiên số đứng
trước so với số đứng sau như thế nào?
-Trên tia số số ở xa gốc 0 là số lớn
hơn
b)HĐ 2: Xếp các STN theo thứ tự xác
định
- GV ghi:7698,7968,7896,
- Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến
lớn?
c)HĐ 3:Thựchành
Bài 1:
- Cho HS làm vào vở
- HS so sánh nêu miệng
- HS làm vào vở nháp
<Trong dãy số tự nhiên số đứng trước bé hơn số đứng sau.>
- HS nhắc lại
- HS làm vào vở nháp
- 4 em đọc kết quả
- Nhận xét và bổ sung
- HS làm vở - Đổi vở KT
Trang 3- Nhận xét và chữa.
Bài 2:
- Cho học sinh tự làm và chữa
Bài 3:
- Cho học sinh làm vào vở
- Nhận xét và bổ sung
3 Củng cố-Dặn dò:
- Nêu cách so sánh hai số tự nhiên?
- Hệ thống bài và nhận xét giờ học
- Về nhà ôn lại bài
- 3 em lên bảng chữa
- Học sinh làm bài tập
- 3-4 em nêu kết quả
- Học sinh làm bài vào vở
-2 em lên chữa bài
a)1984; 1978; 1952; 1942
b)1969; 1954; 1945; 1890
Chính tả : T4 (nhớ – viết)
Truyện cổ nước mình
I Mục đích, yêu cầu;
- Nhớ viết được chính xác, đúng chính tả, trình bày đúng 14 dòng đầu bài thơ -Tiếp tục nâng cao kĩ năng viết đúng(phát âm đúng) các từ có âm đầu r/d/gi hoặc vần ân/ âng
II Đồ dùng dạy- học:
- Bảng phụ viết bài tập 2a
- Phiếu bài tập cá nhân
III- Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: Nêu MĐ-YC giờ học
b Hướng dẫn h/s nhớ viết
- Bài viết thuộc thể loại gì?
- Trình bày như thế nào?
- 2 Nhóm h/s thi tiếp sức viết đúng, nhanh tên các con vật bắt đầu bằng tr/ ch
(Trâu, trăn,…Chó, chim,…)
- Nghe giới thiệu
- 1 em đọc yêu cầu của bài
- 1 em đọc thuộc lòng đoạn thơ cần viết
- Cả lớp đọc thầm
<Thể loại thơ lục bát.Câu sáu lùi vào 1
ô vở.Câu tám viết ra sát lề vở.>
- HS gấp sách nhớ đoạn thơ, tự viết bài
Trang 4- GV chấm 10 bài, nhận xét.
c Hướng dẫn bài tập chính tả
- Chọn cho h/s làm bài 2a
- Gọi h/s đọc yêu cầu
- GV treo bảng phụ
- GV chốt lời giải đúng:
…, nồm nam cơn gió thổi
…,gió đưa tiếng sáo, gió nâng cánh diều
- Gọi h/s đọc bài đúng
3 Củng cố- Dặn dò:
- Chữa lỗi chính tả và nhận xét giờ học
- Về nhà tự chữa lỗi
- Xem lại các bài tập và chuẩn bị bài sau
- Đổi vở tự soát lỗi
- Nghe GV đọc yêu cầu
- Mở SGK
- 1 em đọc yêu cầu
- Làm bài vào phiếu cá nhân
- 1 em chữa bài ở bảng phụ
- Nhiều em đọc lời giải đúng
- Lớp chữa bài đúng vào vở
Thứ ba ngày 30 tháng 9 năm 2008
Toán Tiết 17 :
Luyện tập.
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Củng cố về viết và so sánh các số tự nhiên
- Bước đầu làm quen với bài tập dạng x <5; 68 < x <92 (với x là số tự nhiên)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép bài 3
- SGK toán 4
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:
- Để viết các số tự nhiên ta dùng mấy
chữ số?
2 Bài mới:
Bài1:
- Cho HS làm vở
- Nhận xét và bổ sung
Bài 2:
- HS nêu
- Nhận xét và bổ sung
- HS làm vở và đổi vở để kiểm tra
- 3 em lên bảng chữa
- Nhận xét và chữa
Trang 5- Cho HS làm vở.
+Từ 0 đến 9 có mấy số?
+Từ 0 đến 99 có bao nhiêu số?
Bài3:
- GV treo bảng phụ lên bảng
- Cho HS làm vào vở
Bài 4:
- GV giới thiệu bài tập:
x < 5 (Đọc : x bé hơn 5)
- ChoHS tự đọc trong SGK
Bài 5:
- Cho HS làm vào vở
- Chấm một số vở và chữa
3 Củng cố- Dặn dò:
- Có bao nhiêu số có ba chữ số?
- Hệ thống bài và nhận xét
- Về nhà ôn lại bài
- 2 HS trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- 4 em làm bảng
a) 856 067< 859 167 b) 492 037> 482 037 c) 609 608 <609 609 d)264 309 = 0264 309
- Nhận xét và chữa
- HS đọc và làm vào vở Các số :70;80;90lớn hơn 68 nhỏ hơn 92
và là các số tròn chục
Vậy x là các số: 70;80;90
Luyện từ và câu (T7)
Từ ghép và từ láy
I Mục đích, yêu cầu:
-Nắm được 2 cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt
- Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với từ láy, tìm từ ghép, từ láy, tập đặt câu với các từ đó
II Đồ dùng dạy học:
- Từ điển tiếng Việt, bảng phụ viết 2 từ làm mẫu
- H/s chuẩn bị phiếu bài tập
III Các hoạt động dạy- học :
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: nêu MĐ- YC tiết học
b Phần nhận xét:
- Em có nhận xét gì về các tiếng cấu tạo
nên từ phức: Truyện cổ, ông cha?
- Nhận xét về từ phức: thầm thì?
- 2em trả lời câu hỏi: Từ đơn và từ phức khác nhau ở điểm gì?
- Nghe
- 1em đọc bài 1 và gợi ý, lớp đọc thầm
- Đều do các tiếng có nghĩa tạo thành
<truyện cổ = truyện + cổ…Tiếng có âm
Trang 6- Nêu nhận xét về từ phức : chầm chậm,
cheo leo, se sẽ?
c Phần ghi nhớ
- GV giải thích nội dung ghi nhớ
(lưu ý với từ láy: luôn luôn)
3 Phần luyện tập
Bài tập 1:
- GV nhắc h/s chú ý các từ in nghiêng và
in đậm
Bài tập 2:
- GV phát các trang từ điển đã chuẩn bị
- Treo bảng phụ
- Nhận xét,chốt lời giải đúng
( giải thích cho học sinh những từ không có
nghĩa, hoặc nghĩa không đúng ND bài)
4 Củng cố - Dặn dò:
- Cho HS đọc lại ghi nhớ và lấy ví dụ
- Hệ thống bài và nhận xét giờ học
- Về nhà học bài và tiếp tục chuẩn bị bài
sau
đầu “ th” lặp lại Lặp lại vần eo (cheo leo) Lặp lại cả âm và vần (chầm chậm, se sẽ)>
- Vài h/s nêu lại
- 2em đọc ghi nhớ , cả lớp đọc thầm
<2 tiếng lặp lại hoàn toàn.>
- 2em đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài cá nhân
- 3 em đọc bài
-Nhận xét kết quả
- 1em đọc yêu cầu
- Trao đổi theo cặp
- Làm bài vào phiếu đã chuẩn bị
- 1em chữa bảng phụ
- Đại diện 4 nhóm trình bày kết quả
- Lớp đọc bài
- Chữa bài đúng vào vở
.
Lịch sử (T4)
Nước Âu Lạc
I- Mục tiêu:
Học xong bài này HS biết:
- Nước Âu Lạc là sự nối tiếp của nước Văn Lang
- Thời gian tồn tại của nước Âu Lạc, tên Vua, nơi kinh đô đóng
- Sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc
- Nguyên nhân thắng lợi và thất bại của nước Âu Lạc trước sự xâm lược của
Triệu Đà
II- Đồ dùng dạy học
- Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
- Hình trong SGK; Phiếu học tập của HS
III- Các hoạt động dạy và học:
1- Kiểm tra: Nêu tục lệ của người Lạc - 2 em trả lời
Trang 7Việt còn có ở địa phương em.
- Nhận xét và đánh giá
2- Dạy bài mới:
+ HĐ1: Làm việc cá nhân
- Cho HS đọc SGK và làm bài tập điền
vào ô trống:
Sống cùng trên 1 địa bàn
Đều biết chế tạo đồ đồng
Đều biết rèn sắt
Đều trồng luá và chăn nuôi
Tục lệ có nhiều điểm giống nhau
- GV nhận xét và kết luận
+ HĐ2: Làm việc cả lớp
- GV treo lược đồ hình 1
- Gọi HS xác định nơi đóng đô của nước
Âu Lạc
- So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô
của nước Văn Lang và nước Âu Lạc?
- Nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa
+ HĐ3: Làm việc cả lớp
- Cho HS đọc SGK và kể lại cuộc kháng
chiến chống quân Triệu Đà của ND ta
- Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu
Đà bị thất bại?
- Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc lại
rơi vào ách đô hộ của phong kiến
phương Bắc?
- GV nhận xét và rút ra kết luận
3- Củng cố-Dặn dò:
- Hệ thống bài và nhận xét giờ
- Về nhà học bài và tìm hiểu thêm
- HS nhận xét
- HS đọc SGK
- Làm vào phiếu theo nhóm đôi
- HS tiến hành đánh dấu vào ô trống
- 3-5 nhóm báo cáo kết quả
- Nhận xét và bổ sung
- 1 số HS lên chỉ vị trí nơi đóng đô của nước Âu Lạc
-3 HS trả lời
- 2-4 HS trả lời
- HS thực hành kể
- 2 em lên kể
- HS trả lời
-Nhận xét và bổ sung
Thứ tư ngày 01 tháng 10 năm 2008
Toán Tiết 18 :
Yến, tạ, tấn.
I Mục tiêu:
Trang 8Giúp HS:- Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn; mối quan hệ giữa yến, tạ, tấn và ki -lô- gam
- Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng( chủ yếu từ đơn vị lớn ra đơn vị nhỏ)
- Biết thực hiện phép tính với các số đo khối lượng
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép bảng đơn vị đo khối lượng, SGK lớp 4
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra:
- Kể tên các đơn vị đo khối lượng đã
học?
- Nhận xét và đánh giá
2 Bài mới
a)Hoạt động 1: Giới thiệu đơn vị đo
khối lượng yến, tạ, tấn
- Để đo các khối lượng các vật nặng
hàng chục ki-lô-gam người ta dùng đơn
vị yến
1yến = 10 kg
- Tương tự giới thiệu tạ tấn
1tạ =10 yến; 1tạ = 100 kg
1tấn =10 tạ; 1tấn = 1000 kg
b)Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1:
- Cho HS làm bài
- Nhận xét và sửa
Bài2:
- GV hướng dẵn và cho HS làm vở
- Chấm một số bài và chữa
Bài 3: - Cho HS làm vở
- Cho HS đổi vở kiểm tra
Bài 4:
- Cho HS làm vở
- Chấm bài một số bài và chữa
3 Củng cố- Dặn dò:
Mua 2 yến gạo tức là mua bao nhiêu
ki-lô-gam gạo?
- Hệ thống bài và nhận xét
-2 HS nêu
- Học sinh lắng nghe
- HS nhắc lại theo hai chiều
- 4, 5 HS nhắc lại
- Học sinh đọc tên các đơn vị đo khối lượng
- HS làm bảng tay
- Nhận xét và bổ sung
- HS làm vở
- 2HS chữa bài
- Làm vào vở
18 yến + 26 yến = 44 yến
648 tạ - 75 tạ =573 tạ
135 tạ x 4 =540 tạ
512 tấn : 8 =64 tấn
- Làm vở,1 em làm bảng Bài giải
Đổi 3 tấn = 30 tạ
Cả hai chuyến xe đó chở được: ( 30 +3) + 30 =63 (tạ muối) Đáp số: 63 tạ muối
Trang 9- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ trong
SGK
Tập đọc(T8)
Tre Việt Nam
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết đọc lưu loát , diễn cảm, phù hợp nội dung, cảm xúc và nhịp điệu của bài
thơ
- Hiểu ý nghĩa bài thơ
- Học thuộc lòng những câu thơ em thích
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ trong bài
- Bảng phụ viết câu, đoạn thơ cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: SGV(105)
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
*) Luyện đọc
- GV giúp h/s hiểu nghiã 1 số từ khó
- Hướng dẫn phát âm chuẩn
- Treo bảng phụ
- GV đọc diễn cảm bài thơ
*)Tìm hiểu bài
- Hình ảnh nào của tre gợi phẩm chất tốt
đẹp của người Việt Nam?
- Tìm hình ảnh về cây tre và búp măng non
mà em thích?
- Đoạn kết bài có ý nghĩa gì?
- Nhận xét và kết luận.
*)Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc
lòng
- GV hướng dẫn tìm giọng đọc phù hợp
đoạn 4
- Luyện đọc thuộc
- 2 em đọc bài: Một người chính trực và trả lời câu hỏi nội dung bài
- Nghe, mở sách quan sát tranh minh hoạ
- HS nối tiếp đọc bài thơ theo 4 đoạn
- 1 em chú giải
- 4-6 em đọc
- Luyện đọc đoạn 3
- HS luyện đọc theo cặp, 2 em đọc cả bài
- Nghe, đọc thầm theo
- HS tiếp nối đọc bài + Trả lời câu hỏi <Cần cù, đoàn kết, ngay thẳng.>
- 5-7 h/s nêu, giải thích lí do em thích
<Khắc sâu sự nối tiếp mãi mãi.>
- 2-3 em nêu
- HS nối tiếp đọc bài
- Cả lớp luyện đọc đoạn 4
- 6-7 em thi đọc diễn cảm
Trang 103 Củng cố- Dặn dò:
- Gọi HS đọc thuộc đoạn mà em thích
- Hệ thống bài và nhận xét giờ học
- Về nhà tiếp tục học thuộc bài thơ và
chuẩn bị bài sau
- HS đọc cá nhân, theo bàn, dãy, tổ
- Học thuộc lòng từng đoạn và bài thơ
.
Khoa học: Tiết 7:
Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?
I Mục tiêu:
Sau bài học học sinh có thể:
- Giải thích được lý do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường thay đổi
món
- Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn có mức độ, ăn ít và ăn hạn chế
II Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 16, 17-SGK; sưu tầm các đồ chơi
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:
-Nêu vai trò của vi-ta-min, chất khoáng,
chất xơ và lượng nước cần cho cơ thể?
2 Dạy bài mới:
*HĐ1: Thảo luận về sự cần thiết phải ăn
phối hợp nhiều loại thức ăn
*)Mục tiêu: Giải thích lý do cần ăn phối
hợp
*)Cách tiến hành:
B1: Thảo luận theo cặp
- Hướng dẫn thảo luận câu hỏi: Tại sao
chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức
ăn?
B2: Làm việc cả lớp
- Gọi HS trả lời Nhận xét và kết luận
*HĐ2: Làm việc với SGK tìm hiểu tháp
dinh dưỡng cân đối.
*)Mục tiêu: Nói tên nhóm thức ăn cần ăn
đủ
*)Cách tiến hành:
- 3 HS trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- HS chia nhóm và thảo luận
- 3 nhóm HS trả lời
< Không một loại thức ăn nào có thể cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng nên chúng ta cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn >
- HS mở SGK và quan sát
Trang 11B1: Làm việc cá nhân
- Cho HS mở SGK và nghiên cứu
B2: Làm việc theo cặp
- Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi: Cần ăn
đủ Ăn vừa phải Ăn có mức độ Ăn ít Ăn
hạn chế?
B3: Làm việc cả lớp
- Tổ chức cho lớp báo cáo kết quả
- GV nhận xét và kết luận
*HĐ3: Trò chơi đi chợ.
*)Mục tiêu: Biết lựa chọn thức ăn cho từng
bữa một cách phù hợp và có lợi cho sức
khoẻ
*)Cách tiến hành:
B1: GV hướng dẫn cách chơi
- Hướng dẫn HS chơi hai cách
B2: HS thực hành chơi
B3: HS giới thiệu sản phẩm mình đã chọn
- Nhận xét và bổ sung
3 Củng cố- Dặn dò :
-Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều
loại thức ăn?
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- Tự nghiên cứu tháp dinh dưỡng
- HS thảo luận và trả lời
<Thức ăn chứa chất bột đường, vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ cần được ăn đầy đủ Thức ăn chứa nhiều chất đạm cần được ăn vừa phải.Thức ăn nhiều chất béo nên ăn có mục độ Không nên ăn nhiều đường và hạn chế ăn muối.>
- HS lắng nghe
- Thực hiện chơi: Trò chơi đi chợ
- Một vài em giới thiệu sản phẩm
- Nhận xét và bổ sung
.
Kể chuyện(T4)
Một nhà thơ chân chính
I Mục đích, yêu cầu:
- Rèn kĩ năng nói: Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS trả lời được
các câu hỏi về nội dung truyện, kể lại được truyện Hiểu truyện, ý nghĩa của câu
chuyện
-Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe cô giáo kể chuyện, nhớ chuyện
Theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét đúng và kế tiếp
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ truyện
- Bảng phụ viết sẵn nội dung yêu cầu 1
III Các hoạt động dạy- học
1 Kiểm tra bài cũ