1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề thi Tiết 35: Kiểm tra học kì II Vật lí 88077

4 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 158,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Động năng của vật càng lớn khi: A.. Vận tốc của vật càng lớn.. Nhiệt độ của vật càng cao D.. Khối lượng của mỗi phân tử khí giảm C.. Kích thước của mỗi phân tử khí giảm.. Khối lượng của

Trang 1

TIẾT 35: KIỂM TRA HỌC KÌ II - VẬT LÍ 8

BẢNG TÍNH TRỌNG SỐ

Tỉ lệ thực dạy Trọng số Nội dung Tổng số

tiết thuyết Lí LT

(Cấp độ

1, 2)

VD (Cấp độ

3, 4)

LT (Cấp độ

1, 2)

VD (Cấp độ

3, 4)

Trang 2

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Cấp độ thấp Cấp độ cao Tên Chủ đề

Cộng

Cơ năng

4 tiết A33- A31- A32- A34- A35- A36- A38

Số câu Tgian

Số điểm Tỉ lệ %

1(2,5’):

A33 0,5(5%)

1(5’) :A31

1 ( 10%)

1(2,5’):

A38 0,5 ( 5%)

3(10’) 2(20%)

Cấu tạo

chất

2 tiết

Số câu Tgian

Số điểm Tỉ lệ %

1(2,5’) :B2, 0,5(5%)

1(2,5’):

B4 0,5(5%)

2(5’) 1(10%)

Nhiệt năng

10 tiết B7- B10

B8 - B9- B11- B12 B13- B14-

B15-

Số câu Tgian

Số điểm Tỉ lệ %

2(5’):

B7, B10 1(10%)

2(5’):

B8, B9 1(10%)

2(20’):

B3, B15 5(50%)

6(30’) 7(70%)

TS câu

TS điểm

Tỉ lệ %

4 2 20%

4 2,5 25%

3 5,5 55%

11 10 100%

ĐỀ BÀI

Phần I: Trắc nghiệm khách quan ( 4 điểm) Chọn câu trả lời đúng nhất

Câu 1 Động năng của vật càng lớn khi:

A Vận tốc của vật càng lớn C Vật ở vị trí càng cao so với vật mốc

B Nhiệt độ của vật càng cao D Không phụ thuộc và các yếu tố trên

Câu 2: Một vận động viên cử tạ nâng quả tạ 120 Kg lên độ cao 0,75m trong thời gian 0,5s Công suất của người đó là:

Câu 3 : Dùng một pit-tông để nén khí trong một xi-lanh kín thì:

A Số phân tử khí giảm

B Khối lượng của mỗi phân tử khí giảm

C Khoảng cách giữa các phân tử khí giảm

D Kích thước của mỗi phân tử khí giảm

Câu 4: Hiện tượng khuếch tán xảy ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào:

A Thể tích của chất lỏng C Trọng lượng của chất lỏng

B Nhiệt độ của chất lỏng D Khối lượng của chất lỏng

Câu 5 : Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì:

A Động năng của vật càng lớn C Cơ năng của vật càng lớn

B Thế năng của vật càng lớn D Nhiệt năng của vật càng lớn

Câu 6 : Nhiệt lượng của vật là:

Trang 3

A Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật

B Phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt

C Nhiệt độ của vật

D Trọng lượng của vật

Câu 7 : Trường hợp nào dưới đây nhiệt năng của vật thay đổi do thực hiện công:

A Mài vật xuống sàn nhà C Đốt vật trên ngọn lửa

B Thả vật vào cốc nước nóng D Nắm vật nằm yên trong lòng bàn tay

Câu 8: Hình thức truyền nhiệt chủ yếu của môi trường chân không là:

Phần II : Tự luận (6 điểm)

Câu 9:(1đ): Công suất là gì? Viết công thức tính công suất?

Câu 10 (2đ): Một ấm nhôm có khối lượng 300g chứa 1 kg nước ở 250C Tính nhiệt lượng tối thiểu cần cung cấp để đun sôi ấm nước đó? Cho nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/Kg.K và của nước là 4200 J/Kg.K

Câu 11 (3đ): Người ta muốn có nước ở 500C người ta dùng 5 Kg nước ở 200C đem pha với nước đang sôi

a Hỏi phải cần bao nhiêu nước đang sôi để pha?

b Nếu thả vào nước mới pha được một cục nhôm có khối lượng 2 Kg được nung nóng tới 1500C thì nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt là bao nhiêu?

Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình chứa và môi trường bên ngoài Cho nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/Kg.K và của nước là 4200 J/Kg.K

ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM Phần I: Trắc nghiệm khách quan ( 4 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm

Phần II : Tự luận (6 điểm)

Câu 9 (1đ): Công suất là đại lượng vật lí cho biết mức độ sinh công nhanh hay chậm.

Công thức tính công suất P = A

t

Trong đó: P là công suất (W)

A là công thực hiện (J)

t là thời gian thực hiện được công A (s)

Câu 10 (2đ): Cho biết:

m1 = 0,3Kg C1 = 880 J/Kg.K; t1 = 250C

m2 = 1 Kg; C2 = 4200 J/Kg.K; t2 = 250C

t = 1000C

Q = ?

Giải: Nhiệt lượng cần cung cấp để 0,3 Kg nhôm tăng nhiệt độ từ 25oC  100oC là:

Q1 = m1C1(t – t1) = 0,3.880.75 = 19 800 J

Nhiệt lượng cần để làm nhiệt độ của 1(Kg) nước tăng từ 25oC  100oC là:

Q2 = m2C2(t – t2) = 1.4200.75 = 315 000 J

Nhiệt lượng cần để đun sôi ấm nước là:

Q = Q1 + Q2= 19800 + 315 000 = 334 800 J

Vậy nhiệt lượng tối thiểu để đun sôi ấm nước đó là 334 800 J

Câu 11: Cho biết:

Trang 4

m1 = 5Kg; c = 4200 J/Kg.K ; t1 = 200C

c = 4200 J/Kg.K ; t2 = 1000C ; t = 500C

m3 = 2Kg; c’ = 880 J/Kg.K ; t3 = 1500C

a m2 = ?

b t’ = ?

Giải:

a.Nhiệt lượng mà nước lạnh thu vào là: Q1 = m1c.(t – t1)

Nhiệt lượng mà nước nóng tỏa ra là: Q2 = m2c.(t2 – t)

Vì nhiệt lượng mà nước lạnh thu vào bằng với nhiệt lượng mà nước nóng tỏa ra bằng nên

ta có :

Q1 = Q2  m1c.(t - t1) = m2c.(t2 - t) m1.(t - t1) = m2.(t2 - t)

50 100

) 20 50 (

5 ) (

2

1 1

t t

t t

m

b.Gọi t’ là nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt

Nhiệt lượng mà miếng sắt tỏa ra là : Q3 = m3c’.(t3 - t’)

Nhiệt lượng mà nước thu vào là : Q = (m1+m2)c.(t’ – t)

Nhiệt lượng mà sắt tỏa ra bằng với nhiệt lượng mà nước thu vào nên :

Q3=Qm3c’.(t3- t’) = (m1+m2)c.(t’ – t)

4200 ).

3 5 ( 880 2

50 4200 ).

3 5 ( 150 880 2 )

( '

) (

'

2 1 3

2 1 3

c m m c m

t c m m t c

m

Ngày đăng: 22/03/2022, 14:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w