1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Toán 8 Chuyên đề: Tìm giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất của biểu thức7998

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 249 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUYÊN ĐỀ : TÌM GTLN, GTNN CỦA BIỂU THỨCA... Tìm GTNN ấy... Tìm GTNN của biểu thức:... Vì ta tìm GTLN của B = mn nên ta chỉ xét trường hợp cả hai số m, n cùng dương... gt đạt GTNN khi bi

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ : TÌM GTLN, GTNN CỦA BIỂU THỨC

A Các kiến thức thường sử dụng là:

+ Bất đẳng thức Côsi: “Cho hai số không âm a, b; ta có bất đẳng thức:

;

2

a b

ab

 

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi a = b”

+ Bất đẳng thức:  2  2 2 2 2(BĐT: Bunhiacopxki);

ac bd  ab cd

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi a b

cd

+ a   b a b ; Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi ab 0.

+ Sử dụng “bình phương” để tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất

Nếu  2 thì min y = a khi f(x) = 0

( )

y a f x

Nếu  2 thì max y = a khi f(x) = 0

( )

y a f x

+ Phương pháp “tìm miền giá trị” (cách 2 ví dụ 1 dạng 2)

C CÁC DẠNG TOÁN VÀ CÁCH GIẢI

Bài toán 1: Tìm GTNN của các biểu thức:

Axx

b) B = (x-1)(x+2)(x+3)(x+6)

Cxxyy

Giải:

Axx  xx   x  

Min A = 10 khi

2

x 

b) B = (x-1)(x+2)(x+3)(x+6) = (x-1)(x+6)(x+2)(x+3)

= (x2 + 5x – 6)(x2 + 5x + 6) = (x2 + 5x)2 – 36 -36

Min B = -36 khi x = 0 hoặc x = -5

Cxxyy

= (x2 – 2x + 1) + (y2 – 4y + 4) + 2 = (x – 1)2 + (y – 2)2 + 2 2

Min C = 2 khi x = 1; y = 2

Bài toán 2: Tìm GTLN của các biểu thức:

a) A = 5 – 8x – x2

Trang 2

b) B = 5 – x2 + 2x – 4y2 – 4y

Giải:

a) A = 5 – 8x – x2 = -(x2 + 8x + 16) + 21 = -(x + 4)2 + 21 21

Max A = 21 khi x = -4

b) B = 5 – x2 + 2x – 4y2 – 4y

= -(x2 – 2x + 1) – (4y2 + 4y + 1) + 7

= -(x – 1)2 – (2y + 1)2 + 7 7

Max B = 7 khi x = 1,

2

y 

Bài toán 3: Tìm GTNN của:

a) M        x 1 x 2 x 3 x 4

Nx  x 

Giải:

a) M        x 1 x 2 x 3 x 4

Ta có: x            1 x 4 x 1 4 x x 1 4 x 3

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi (x – 1)(4 – x) 0 hay  1  x 4

x           x x x x x

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi (x – 2)(3 – x) 0 hay  2  x 3

Vậy Min M = 3 + 1 = 4 khi 2  x 3

Nx  x   x  x 

Đặt t 2x 1 thì t 0

Do đó N = t2 – 3t + 2 = 3 2

2

1 ( )

4

4

N

  

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi 3 3

0

t   t

Do đó 1 khi

4

N  

2 1

2 1

2 1

      

4

x 

Bài toán 4: Cho x + y = 1 Tìm GTNN của biểu thức M = x3 + y3

Giải:

M = x3 + y3 = (x + y)(x2 – xy + y2) = x2 - xy + y2

Trang 3

2

2 2

1

2 2

1

2

Ngoài ra: x + y = 1  x2 + y2 + 2xy = 1  2(x2 + y2) – (x – y)2 = 1

=> 2(x2 + y2) ≥ 1

Do đó 2 2 1 và

2

xy    x y

Ta có: 1 2 2 và

2

xy  M  

Do đó 1 và dấu “=” xảy ra

4

2

x y

  

M    x y

Bài toán 5: Cho hai số x, y thỏa mãn điều kiện:

(x2 – y2 + 1)2 + 4x2y2 – x2 – y2 = 0

Tìm GTLN và GTNN của biểu thức x2 + y2

Giải:

(x2 – y2 + 1)2 + 4x2y2 – x2 – y2 = 0

[(x2 + 1) – y2]2 + 4x2y2 – x2 – y2 = 0

x4 + 2x2 + 1 + y4 – 2y2(x2 + 1) + 4x2y2 – x2 – y2 = 0

x4 + y4 + 2x2y2 + x2 – 3y2 + 1 = 0

x4 + y4 + 2x2y2 - 3x2 – 3y2 + 1 = -4x2

(x2+y2)2-3(x2+y2)+1=-4x2

Đặt t = x2 + y2 Ta có: t2 – 3t + 1 = -4x2

Suy ra: t2 – 3t + 1 ≤ 0

2

2

t

t

      

Vì t = x2 + y2 nên :

Trang 4

GTLN của x2 + y2 = 3 5

2

GTNN của x2 + y2 = 3 5

2

Bài toán 6: Cho 0 ≤ a, b, c ≤ 1 Tìm GTLN và GTNN của biểu thức:

P = a + b + c – ab – bc – ca

Giải:

Ta có: P = a + b + c – ab – bc – ca

= (a – ab) + (b - bc) + (c – ca)

= a(1 – b) + b(1 – c) + c(1 – a) 0 (vì 0 a b c, ,  1) Dấu “=” có thể xảy ra chẳng hạn: a = b = c = 0 Vậy GTNN của P = 0

Theo giả thiết ta có: 1 – a 0; 1 – b 0; 1 – c 0;  

(1-a)(1-b)(1-c) = 1 + ab + bc + ca – a – b – c – abc 0

P = a + b + c – ab – bc – ac

Dấu “=” có thể xảy ra chẳng hạn: a = 1; b = 0; c tùy ý  0;1

Vậy GTLN của P = 1

Bài toán 7: Cho hai số thực x, y thỏa mãn điều kiện: x2 + y2 = 1

Tìm GTLN và GTNN của x + y

Giải:

Ta có: (x + y)2 + (x – y)2 (x + y) 2

2(x2 + y2) (x + y)2

Mà x2 + y2 = 1  (x + y)2  2

- Xét x y 2

2 2

x y

x y

x y



 



- Xét x  y 2

2 2

x y

x y

x y

  



Vậy x + y đạt GTNN là  2 2

2

x y

  

Trang 5

Bài toán 8: Cho các số thực dương thỏa mãn điều kiện: x2 + y2 + z2 27.

Tìm GTLN và GTNN của biểu thức: x + y + z + xy + yz + zx

Giải:

Ta có: (x – y)2 + (x – z)2 + (y – z)2 0   2x2 + 2y2 + 2z2 - 2xy - 2yz - 2zx 0 

(x + y + z)2 = x 2 + y2 + z2 +2(xy + yz + zx) 3(x2 + y2 + z2) 81

x + y + z 9 (1)

Mà xy + yz + zx x 2 + y2 + z2 27 (2)

Từ (1) và (2) => x + y + z + xy + yz + zx 36.

Vậy max P = 36 khi x = y = z = 3

Đặt A = x + y + z và B = x2 + y2 + z2

Vì B 27   1 -14 P -14

2

B

Vậy min P = -14 khi 2 2 2 1

27

x y z

x y z

   

Hay x  13;y 13;z  1

Bài toán 9:

Giả sử x, y là các số dương thỏa mãn đẳng thức: x + y = 10 Tìm giá trị của x và y

để biểu thức: P = (x4 + 1)(y4 + 1) đạt GTNN Tìm GTNN ấy

Giải:

Ta có: P = (x4 + 1)(y4 + 1) = (x4 + y4) + (xy)4 + 1

Đặt t = xy thì:

x2 + y2 = (x + y)2 – 2xy = 10 – 2t

x4 + y4 = (x2 + y2)2 – 2x2y2 = (10 – 2t)2 – 2t2 = 2t2 – 40t + 100

Do đó: P = 2t2 – 40t + 100 + t4 + 1 = t4 + 2t2 – 40t + 101

= (t4 – 8t2 + 16) + 10(t2 – 4t + 4) + 45 = (t2 – 4)2 + 10(t – 2)2 + 45

và dấu “=” xảy ra x + y = và xy = 2

45

P

Vậy GTNN của P = 45 x + y =  10 và xy = 2

Bài toán 10:

Cho x + y = 2 Tìm GTNN của biểu thức: A = x2 + y2

Trang 6

Ta có: x + y = 2  y = 2 – x

Do đó: A = x2 + y2 = x2 + (2 – x)2

= x2 + 4 – 4x + x2

= 2x2 – 4x + 4

= 2( x2 – 2x) + 4

= 2(x – 1)2 + 2 2

Vậy GTNN của A là 2 tại x = y = 1

Bài toán 1:

Tìm GTLN và GTNN của: 42 3

1

x y x

Giải:

* Cách 1:

2

Ta cần tìm a để 2 là bình phương của nhị thức

ax 4x 3 a

Ta phải có: ' 4 (3 ) 0 1

4

a

a

 

       

- Với a = -1 ta có:

y

Dấu “=” xảy ra khi x = -2

1.

y

  

Vậy GTNN của y = -1 khi x = -2

- Với a = 4 ta có:

y

Dấu “=” xảy ra khi x = 1

2

Vậy GTLN của y = 4 khi x = 1

2

* Cách 2:

2

4 3

1

x

x

y là một giá trị của hàm số (1) có nghiệm

Trang 7

- Nếu y = 0 thì (1) 3

4

x

  

- Nếu y 0 thì (1) có nghiệm   ' 4   y y(   3) 0  (y 1)(y  4) 0

hoặc

1 0

4 0

y y

 

   

1 0

4 0

y y

 

  

1 y 4

   

Vậy GTNN của y = -1 khi x = -2

Vậy GTLN của y = 4 khi x = 1

2

Bài toán 2: Tìm GTLN và GTNN của:

2 2

1 1

x x A

x x

 

 

Giải:

Biểu thức A nhận giá trị a khi và chỉ khi phương trình ẩn x sau đây có nghiệm:

(1) 2

2

1

1

x x

a

x x

 

 

Do x2 + x + 1 = x2 + 2 .x + 1

2

2

0

     

Nên (1) ax2 + ax + a = x2 – x + 1 (a – 1)x2 + (a + 1)x + (a – 1) = 0 (2)

 Trường hợp 1: Nếu a = 1 thì (2) có nghiệm x = 0

 Trường hợp 2: Nếu a 1 thì để (2) có nghiệm, điều kiện cần và đủ là    0, tức là:

2

( 1) 4( 1)( 1) 0 ( 1 2 2)( 1 2 2) 0

1

3

Với 1 hoặc a = 3 thì nghiệm của (2) là

3

2( 1) 2(1 )

x

Với 1 thì x = 1

3

a

Với a = 3 thì x = -1

Kết luận: gộp cả 2 trường hợp 1 và 2, ta có:

GTNN của 1 khi và chỉ khi x = 1

3

A

GTLN của A = 3 khi và chỉ khi x = -1

Bài toán 3:

a) Cho a, b là các số dương thỏa mãn ab = 1 Tìm GTNN của biểu thức:

a b

Trang 8

b) Cho m, n là các số nguyên thỏa 1 1 1 Tìm GTLN của B = mn.

2m n 3

Giải:

a) Theo bất đẳng thức Côsi cho hai số dương a2 và b2

(vì ab = 1)

2 2 2 2

aba bab

Cũng theo bất đẳng thức côsi cho hai số dương a + b và 4

a b

Ta có: (a + b) + 4 2 (a b). 4 4

a b  a b

Mặt khác: a b  2 ab  2

Suy ra: A 2 (a b 4 ) (a b) 2 4 2 8

a b

Với a = b = 1 thì A = 8

Vậy GTNN của A là 8 khi a = b = 1

b) Vì 1 1 1 nên trong hai số m, n phải có ít nhất một số dương Nếu có một trong

2m n 3

hai số là âm thì B < 0 Vì ta tìm GTLN của B = mn nên ta chỉ xét trường hợp cả hai số

m, n cùng dương

2m  n 3 m n  mnmn 

Vì m, n N * nên n – 3 -2 và 2m – 3 -1. 

Ta có: 9 =1.9 = 3.3 = 9.1; Do đó xảy ra:

+ 2 3 1 2 và B = mn = 2.12 = 24

+ 2 3 1 3 và B = mn = 3.6 = 18

+ 2 3 9 6 và B = mn = 6.4 = 24

Vậy GTLN của B = 24 khi 2 hay

12

m n

 

6 4

m n

 

Bài toán 4: Giả sử x và y là hai số thỏa mãn x > y và xy = 1 Tìm GTNN của biểu

2 2

x y

A

x y

Giải:

Trang 9

Ta có thể viết: x2 y2 x2 2xy y2 2xy (x y)2 2xy

A

Do x > y và xy = 1 nên:

2

Vì x > y  x – y > 0 nên áp dụng bất đẳng thức côsi với 2 số không âm, ta có:

2

A

x y

2

x y

x y

2

A  

1

x y xy

 

  

hay Thỏa điều kiện xy = 1

x y

  

 

  



x y

  

  



Bài toán 5: Tìm GTLN của hàm số: 2 1

1

y

x x

 

Giải:

y

x x

x

2

x

    

4 3

2

x

  

Vậy: GTLN của 4 tại

3

2

x 

Bài toán 6: Cho t > 0 Tìm GTNN của biểu thức: ( ) 1

4

f t t

t

 

Giải:

Ta có thể viết: 1 4 2 1 (2 1)2 4 (2 1)2

f t t

Vì t > 0 nên ta có: f t( ) 1 

2 1 0

2

Vậy f(t) đạt GTNN là 1 tại 1

2

t

Bài toán 7: Tìm GTNN của biểu thức:

2 2

1 ( )

1

t

g t t

Giải:

Ta có thể viết: 22 2

t

g t

Trang 10

g(t) đạt GTNN khi biểu thức 2 đạt GTLN Nghĩa là t2 + 1 đạt GTNN

2 1

t

Ta có: t2 + 1 1   min (t2 + 1) = 1 tại t = 0 min g(t) = 1 – 2 = -1

Vậy GTNN của g(x) là -1 tại t = 0

Bài toán 8: Cho x, y, z là các số dương thỏa mãn điều kiện: xyz = 1 Tìm GTNN của

E

x y z y z x z x y

Giải:

Do đó: 1 1

a b x y a b xy x y c a b

Tương tự: y + z = a(b + c)

z + x = b(c + a)

E

x y z y z x z x y

a b c b c a c a b b c c a a b

Ta có: 3 (1)

2

b cc aa b

Thật vậy: Đặt b + c = x; c + a = y; a + b = z

2

x y z

a b c

y z x z x y x y z

 

   

Khi đó,

VT

1 1 1

              

Nhân hai vế (1) với a + b + c > 0 Ta có:

2

a a b c b a b c c a b c

a b c

E

b c c a a b

 

GTNN của E là khi a = b = c = 1

2

Trang 11

Bài toán 9: Cho x, y là các số thực thỏa mãn: 4x2 + y2 = 1 (*).

Tìm GTLN, GTNN của biểu thức: 2 3

x y a

x y

 

Giải:

x y

a

x y

2ax + ay + 2a – 2x +3y = 0

2(a – 1)x + (a – 3)y = -2a (1)

Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki cho hai bộ số (2x; y) và (a – 1; a – 3)

Ta có: 4a2 = [2x(a-1)+y(a-3)]2≤ (4x2+y2).[(a-1)2+(a-3)2]

=> 2 2 2 (vì 4x2+y2 = 1)

4a  (a 1)   (a 3)

4a  (a 1)   (a 3) a  2a  1 a  6a 9

2a 8a 10 0 a 4a 5 0

(Vì a + 5 > a – 1)

5 0 ( 1)( 5) 0

1 0

a

a

 

* Thay a = 1 vào (1) ta được: -2y = -2 y = 1

Thay y = 1 vào (*) ta có: x = 0  (x; y) = (0;1)

* Thay a = -5 vào (1) ta được: 2(-5 – 1)x + (-5 – 3)y = -2(-5)

6 5

4

x

Thay vào (*) ta được: 2 6 5 2

4

x

x   

100 60 9 0

10 5

x y   

   

Vậy GTLN của a là 1 khi x = 0; y = 1

GTNN của a là -5 khi 3 ; 4

x  y 

Bài toán 10:

Giả sử x, y là hai số dương thỏa mãn điều kiện: x + y = 1

Hãy tìm gái trị nhỏ nhất cảu biểu thức:

M =

2 2

    

Giải:

Trang 12

Ta có: M =

2 2

    

= 4 + x2 + y2 + 2 2  

2 2

1

x y

x y

Vì x, y > 0 nên ta có thể viết:

xy    x y xy

Mà x + y = 1 nên 1 2 xy 1 2 21 2 16 (1)

x y xy

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi 1

2

x y

Ngoài ra ta cũng có:

(xy)   0 xy  2xy 2(xy )  2xyxy

(vì x + y = 1)

2(x y ) (x y) 2(x y ) 1

(2)

2 2 1

2

x y

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi 1

2

x y

Từ (1) và (2) cho ta:

2 2

2 2

x y

Do đó: 25

2

M

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi đồng thời ở (1) và (2) cùng xảy ra dấu “=” nghĩa là khi

1

2

x y

Vậy GTNN của 25 khi và chỉ khi

2

2

x y

Bài toán 1: Tìm GTLN của hàm số: yx  2 4 x

Giải:

* Cách 1:

Điều kiện: 2 0 2 4(*)

x

x x

 

  

  

Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki: (ac + bd)2 (a 2 + b2)(c2 + d2)

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi a b

cd

Trang 13

Chọn ax 2;c 1;b 4 x d;  1 với 2  x 4

Ta có:

2

2

      

Vì y > 0 nên ta có: 0  y 2

Dấu “=” xảy ra  x  2 4       x x 2 4 x x 3 (Thỏa mãn (*))

Vậy GTLN của y là 2 tại x = 3

* Cách 2:

Ta có: yx  2 4 x

x

x x

 

  

Vì y > 0 nên y đạt GTLN khi và chỉ khi y2đạt GTLN

y     x x x xy   x x

Do 2 4 2 0 nên áp dụng bất đẳng thức côsi cho hai số không âm

x x

x

 

     

cho ta: 2 (x 2)(4 x)  (x   2) (4 x)  2

Do đó 2

2 2 4

y   

Dấu “=” xảy ra      x 2 4 x x 3 (thỏa mãn điều kiện)

Vậy GTLN của hàm số y là 2 tại x = 3

Bài toán 2: Tìm GTLN, GTNN của hàm số: y 3 x  1 4 5 x(1  x 5)

Giải:

a) GTLN:

Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki cho hai bộ số:

(3; 4) và (( x 1; 5 x) ta có:

  2 2

yx  x    x  x 

<=> 2

100

y

=> y  10

Dấu “=” xảy ra <= 1 5 hay

x x

x x

Trang 14

=> x = 61 (thỏa mãn điều kiện)

25

Vậy GTLN của y là10 khi x = 61

25

* b) Gía trị nhỏ nhất:

Ta có: y = 3 x  1 4 5  x 3 x  1 3 5  x 5 x

= 3 x  1 5 x 5 x

Đặt: A = x  1 5 x thì t2 = 4 + 2 x 1 5 x 4

=> A 2 và dấu “=” xảy ra khi x = 1 hoặc x = 5

Vậy y 3 2 + 0 = 6

Dấu “=” xảy ra khi x = 5

Do đó GTNN của y là 6 khi x = 5

Bài toán 3: GTNN của y là 6 khi x = 5

1994 ( 1995)

x  x

Giải:

1994 ( 1995)

x  xx 1994  x 1995

Áp dụng bất đẳng thức: a   b a b ta có:

M = x 1994  x 1995  x 1994  1995 x

=> M  x 1994 1995   x 1

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi (x – 1994) (1995 – x) 0

<=> 1994  x 1995

Vậy GTNN của M = 1  1994  x 1995

Bài toán 4:

Tìm GTNN của B = 3a + 4 2 với -1

1 a  a 1

Giải:

       

Và áp dụng bất đẳng thức Cô si với hai số không âm cho ta

2

2

1

 

 

=> B

9 25 41 25

2 25

Trang 15

=> Do đó B và dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi. 5

<=> a =

2

3

5

16

1

25

a

a

 



  



3 5

Vậy GTNN của B = 5 <=> a = 3

5

Bài toán 5:

Tìm GTNN của biểu thức:

A =

2

3

2  2xx  7

Giải:

2xx     7 0 x  2x   1 8 0

<=> -(x-1)2 + 8 0  2

x

2 2 x 1 2 2

    

1 2 2 x 2 2 1

Với điều kiện này ta viết:

 2

2xx     7 x 1    8 8 2xx   7 8  2 2

2xx    7 2 2 2  2 2 1 

Do đó:

2

2

2 2 1

2 2x x 7

Vậy A 2 1 và dấu “=” xảy ra <=> x -1 = 0

3

2

 

<=> x = 1 (thỏa mãn điều kiện)

Vậy GTNN của A = 3 

2   x

Bài toán 6:

Tìm GTNN của biểu thức: A = 5 3 2

1

x x

Giải:

Điều kiện: 1 – x2 > 0 <=> x2 < 1 <=> - 1 < x < 1

=> A > 0 => GTNN của A  A2đạt GTNN

Trang 16

Ta có: A2 =  

2

16 16

1

x

Vậy GTNN của A = 4 khi 3

5

x

Bài toán 7: Cho x > 0 ; y = 0 thỏa mãn x + y  1

Tìm GTNN của biểu thức: A = 2

1

x x

Giải:

Điều kiện: 1 – x2      0 1 x 1

Áp dụng bất đẳng thức Cô si hai số: x2  0 và 1 – x2  0

2 x 1 x 1 2 x 1 x

<=> 1 2 1

2

   

Vậy GTLN của A = khi x = 1 hay x =

2

2 2

2

Bài toán 8:

Tìm GTLN của biểu thức: y = x 1996  1998 x

Giải:

Biểu thức có nghĩa khi 1996  x 1998

Vì y  0với mọi x thỏa mãn điều kiện 1996  x 1998

Áp dụng bất đẳng thức Cô si ta có:

2 x 1996 1998 x (x 1996) (1998  x)  2

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi x – 1996 = 1998 – x

<=> x = 1997

Do đó y2    4 y 2

Vậy GTLN của y là 2 khi x = 1997

Bài toán 9:

Cho 0  x 1 Tìm GTLN của biểu thức y = x + 2 1 x  

Giải:

Ta có: y x 2 1 x= x + 2 1 

1

Vì 0 x 1 nên 1 – x  0

Trang 17

Áp dụng bất đẳng thức Cô si đối với 2 số: và (1 – x) cho ta:1

2

y  xx    x x

Dấu “=” xảy ra <=> 1 1

1

2    x x 2

Vậy GTLN của y là tại x = 3

2

1 2

Bài toán 10:

Cho M = a  3 4 a  1 a  15 8 a 1

Tìm TGNN của M

Giải:

M = a  3 4 a  1 a  15 8 a 1

= a  1 4 a   1 4 a  1 8 a  1 16

a   a 

Điều kiện để M xác định là a – 1    0 a 1

Ta có: Ma   1 2 a  1 4

Đặt x = a 1 điều kiện x  0

Do đó: M = x   2 x 4

Ta xét ba trường hợp sau:

1) Khi x  2 thì x    2 x 2  2 x

x    4 x 4  4 x

=> M = 2 – x + 4 – x = 6 – 2x   6 2.2  2

Vậy x < 2 thì M  2

2) Khi x 4 thì x   2 x 2 và x-4 =x-4

=> M = x    2 x 4 2x     6 2 4 6 2

Vậy x > 4 thì M  2

3) Khi 2 < x < 4 thì x   2 x 2 và x   4 4 x

=> M = x – 2 + 4 – x = 2 (không phụ thuộc vào x)

Trong trường hợp này thì: 2 a  1 4

<=> 4  a 1 16

<=> 5 a 17

Cả ba trường hợp cho ta kết luận:

GTNN của M = 2 tương ứng với: 5  a 17

Ngày đăng: 22/03/2022, 14:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w