Quan điểm duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng và vận dụng vào việc nhận thức, giải quyết một số vấn đề trong cuộc sống cá nhân Quan điểm duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng và vận dụng vào việc nhận thức, giải quyết một số vấn đề trong cuộc sống cá nhân Quan điểm duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng và vận dụng vào việc nhận thức, giải quyết một số vấn đề trong cuộc sống cá nhân
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TR Ị
Học ph n: Tri t h c Mác-Lênin ầ ế ọ
ĐỀ TÀI: Quan điểm duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cái
chung và cái riêng và v n d ng vào vi c nh n th c, gi i quy t m ậ ụ ệ ậ ứ ả ế ột
số v ấn đề trong cu c s ng cá nhân ộ ố
Giảng viên hướ ng dẫn : Đào Thu Hương
Sinh viên th c hi n : Nguy n Th Huy n ự ệ ễ ị ề
Lớp : K24KTDND (Nhóm l p 13) ớ
Mã sinh viên : 24A4021661
Hà Nội, ngày 5 tháng 1 năm 2022
Trang 2MỤC L C Ụ
M Ở ĐẦ 1 U
NỘI DUNG 3
Ph ần 1 Ph ần lý luận 3
1. Khái ệm cái riêng, cái chung và cái đơn nhất 3 ni 1.1 Cái riêng 3
1.2 Cái chung 3
1.3 Cái đơn nhất 3
2 Mối quan h n chệ biệ ứng giữa cái riêng, cái chung và cái đơn nhất 3
2.1 Cái riêng, cái chung theo trường phái duy th c và duy danh 3 ự 2.2 Quan ni m c a ch nghệ ủ ủ ĩa duy vật bi n ch ng v cái riêng và cái ệ ứ ề chung 4
3 Phương pháp luận 5
Phần 2 Ph n liên hầ ệ thự ế c t và liên h b ệ ản thân 6
1 Liên h ệ thự ế 6c t 2 Liên h b n thânệ ả 7
K ẾT LUẬ 9 N TÀI LI U THAM Ệ KHẢO 10
Trang 3MỞ ĐẦU
Khởi đầu vào cuối tháng 12 năm 2019 với tâm dịch đầu tiên t i thành ph ạ ố Vũ Hán thuộc mi n Trung Trung Qu c, b t ngu n t mề ố ắ ồ ừ ột nhóm người mắc bệnh viêm phổi không rõ nguyên nhân, đại dịch Covid 19 - một dịch bệnh truyền nhiễm đã diễn ra trên phạm vi toàn cầu và cướp đi sinh mạng của hàng trăm triệu người Tác nhân virus SARS-CoV-2 và các bi n th mế ể ới của nó r i rác bao phả ủ toàn b ộ thế ớ gi i, reo r c chắ ết chóc và đói nghèo đến khắp mọi ngóc ngách của cu c sộ ống, trong đó có Việt Nam
Theo thống kê được c p nh t bậ ậ ởi Our World in Data, tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2021, trên toàn thế giới có 286 540 045 ca nhiễm và 5 429 544 ca tử vong
do Covid 19
Đại dịch Covid không chỉ cướp đi sinh mệnh của bao con người mà nó còn đem
đến nh ng ữ ảnh hưởng tiêu cực khác: s bất n về kinh tế xã hội, tình tr ng bài ự ổ ạ ngoại và phân bi t ch ng tệ ủ ộc đố ới người Trung Quốc và Đông Á, việc truyền i v
bá thông tin sai l ch tr c tuyệ ự ến và vũ khí sinh học
Ở Việt Nam, virus đã đe dọa đến nhiều ngành nghề, gây hậu quả nghiêm trọng
đến du lịch, công thương nghiệp Tăng tưởng kinh tế trong năm 2020 chỉ t đạ khoảng 1,5%- mức tăng chậm nhất trong 35 năm qua
Trước s lây lan và bi n th không ng ng c a d ch b nh, chính ph các n c trên ự ế ể ừ ủ ị ệ ủ ướ thế giới đã tiến hành đáp trả nhằm b o v s c khả ệ ứ ỏe người dân cũng như các nhóm cộng đồng trên toàn cầu Trong hoàn cảnh đó, chính phủ Việt Nam đã đưa ra
nh ngữ chủ trương, chính sách chung ngằm h n ạ chế thi t h i dệ ạ do ịch bệnh gây ra Trong quá trình h c họ ỏi đó, triết học Mác Lênin, đặc bi t là c p ph m trù cái ệ ặ ạ chung và cái riêng có vai trò là kim ch nam cho m i hoỉ ọ ạt động nhận th c Chính ứ
vì vậy, em đã chọn nội dung: “Quan điểm duy v t bi n ch ng v mậ ệ ứ ề ối quan h ệ giữa cái chung và cái riêng và v n d ng vào vi c nh n th c, gi i quy t m t s vậ ụ ệ ậ ứ ả ế ộ ố ấn đề trong cu c sộ ống cá nhân” làm đề tài nghiên cứu của mình
Qua đề tài này em muốn phân tích, làm s v n drõ ự ậ ụng quan điể duy ậ biệm v t n
chứng gi ữa cái chung và cái riêng trong việ nhậ thứ giả quyế ấ đềc n c, i t v n phòng chống đại dịch Covid-19 c a ủ Đả , Nhà ng nướ Đồ thời, làm m i quan h c ng rõ ố ệ biện chứng giữa cái chung, cái riêng và ý nghĩa c a c p ủ ặ phạm trù này đối v i ớ cuộc sống cá nhân c a ủ thế h ệ trẻ, c đặ biệt là sinh viên chúng ta
Triết h c là b môn có tính ọ ộ ứng dụng cao trong cu c sộ ống thực tiễn Tuy nhiên,
do hiểu bi t h n h p và khế ạ ẹ ả năng tìm hiểu vấn đề còn chưa thấu đáo nên bài tiểu luận của em không tránh kh i nh ng thi u sót và sai l m ng ỏ ữ ế ầ ớ ngẩn Em r t mong ấ nhận được sự góp ý của cô để bài ti u lu n có th hoàn thiể ậ ể ện hơn
Trang 4Em xin chân thành cảm ơn
Trang 5NỘI DUNG Phầ n 1: Ph n lý lu n ầ ậ
1 Khái ni m v ệ ề cái chung, cái riêng và cái đơn nhất
Theo quan ni m t phép bi n ch ng duy v t, nh n th c bệ ừ ệ ứ ậ ậ ứ ắt đầ ừ ự phảu t s n ánh những s v t, hiự ậ ện tượng cụ thể c a thủ ế giới khách quan Tuy nhiên, trong quá trình so sánh, đối chiếu giữa sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượng khác; phân bi t sệ ự giống và khác nhau gi a chúng, nh n thữ ậ ức đi đến s phân bi t cái ự ệ chung, cái riêng
1.1 Cái riêng
Cái riêng là ph m trù tri t hạ ế ọc dùng để chỉ một s vự ật, hiện tượng nhất định
Ví d : Mụ ỗi con người là m t cái riêng, mộ ỗi nhà trường, m i môn h c là m t cái ỗ ọ ộ riêng
1.2 Cái chung
Cái chung là ph m trù tri t hạ ế ọc dùng để chỉ những m t, nh ng thu c tính chung ặ ữ ộ không nh ng có m t s v t hiữ ở ộ ự ậ ện tượng nào đó, mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác
Ví dụ: Quá trình đồng hóa, d hóa không chị ỉ diễn ra ở con người mà còn di n ra ễ
ở động v t khác ậ
1.3 Cái đơn nhất
Cái đơn nhất là m t ph m trù tri t hộ ạ ế ọc dùng để chỉ tính ch t ch t n tấ ỉ ồ ại ở ộ ự m t s vật, hiện tượng nhất định và không lặp lại ở ột s v t, hi m ự ậ ện tượng khác
Ví d : C u t o gen, dụ ấ ạ ấu vân tay, suy nghĩ, nhân cách, năng lực c a mủ ỗi con người
2 M i quan h ố ệ biệ n ch ng giứ ữa cái riêng, cái chung và cái đơn nhất
2.1 Cái chung cái riêng theo trường phái duy th c và duy danh ự
Trong l ch s tri t hị ử ế ọc có hai xu hướng đối lặp gi i quy t quan h ả ế ệ giữa cái chung
và cái riêng
Phái duy th c khự ẳng định, cái chung t n tồ ại độ ậc l p, không ph thu c vào cái ụ ộ riêng Có hai lu n gi i: Theo lu n gi i th ậ ả ậ ả ứ nhất thì cái chung mang tính tư tưởng, tinh th n, là các khái ni m chung nh t Theo cách lý gi i th hai thì cái chung ầ ệ ấ ả ứ mang tính v t ch t, t n tậ ấ ồ ại vĩnh viễn, độ ậc l p v i ý th c cớ ứ ủa con người Còn cái riêng, ho c hoàn toàn không có, ho c t n t i ph thu c vào cái chung; là cái th ặ ặ ồ ạ ụ ộ ứ yếu, t m thạ ời, do cái chung sinh ra Ví dụ: T i H c viạ ọ ện Ngân hàng có r t nhiấ ều
Trang 6sinh viên M i sinh viên là mỗ ột cái riêng, và thông thường sau 4 năm học sinh viên s t t nghiẽ ố ệp ra trường Và quá trình này sẽ đượ ặ ại ở thế ệc l p l h tân sinh viên kế tiếp Nhưng khái niệm “sinh viên” nói chung vẫn tồn tại vĩnh viễn, gắn liền với môi trường Đại học
Đố ậi l p v i phái duy th c, các nhà tri t hớ ự ế ọc duy danh như P.Abơla (1079-1142), Đumxcot (1265-1308) cho rằng cái chung không tồn tại trong hiện thực khách quan, ch có s vỉ ự ật đơn lẻ, cái riêng m i t n t i th c Ch ng hớ ồ ạ ự ẳ ạn như, họ cho những khái niệm như con người, v t chậ ất chỉ là nh ng t ữ ừ trống r ng, không phỗ ản ánh cái gì trong hi n th c ệ ự
Cả hai quan ni m c a phái duy thệ ủ ực và duy danh đều sai lầm ở chỗ ọ đã tách rồi h cái riêng ra kh i cái chung, tuyỏ ệt đối hóa cái riêng, phủ nhận cái chung, hoặc ngược lại H không thọ ấy được sự ồ t n tại khách quan và mối liên hệ gi a chúng ữ Chủ nghĩa duy vật biện chứng đã khắc phục được khiếm khuyết của cả hai xu hướng đó trong việc lý giải m i quan h ố ệ giữa cái chung và cái riêng
2.2 Quan ni m c a chệ ủ ủ nghĩa duy vật biện ch ng về mối quan hệ gi a cái riêng ứ ữ
và cái chung
Theo quan điểm c a ch ủ ủ nghĩa duy vật bi n chệ ứng, cái riêng, cái chung và cái đơn nhất có mối quan hệ qua lại như sau:
Thứ nhất, cái chung không t n t i trồ ạ ừu tượng, bên ngoài nh ng cái riêng Cái ữ chung ch t n t i trong m i cái riêng, bi u hi n thông qua m i cái riêng Vì v y, ỉ ồ ạ ỗ ể ệ ỗ ậ
để nh n th c cái chung, có thể dùng phương pháp quy nạp t việc nghiên c u ậ ứ ừ ứ nhiều cái riêng
Ví dụ: Trên cơ sở khảo sát hoạt động cụ thể ủ c a m t s doanh nghi p, có th rút ộ ố ệ ể
ra kinh nghi m v tình tr ng chung c a các doanh nghi p trong mệ ề ạ ủ ệ ột nền kinh t ế
Thứ hai, cái riêng ch t n t i trong m i quan h v i cái chung, không có cái riêng ỉ ồ ạ ố ệ ớ tồn tại độc l p, tuyậ ệt đối, tách r i v i cái chung Vì vờ ớ ậy, để giải quy t vế ấn đề riêng, không ch b t chỉ ấ ấp cái chung, đặc bi t là cái chung thu c b n ch t, quy lu t ph ệ ộ ả ấ ậ ổ
bi n.ế
Ví d : Không có doanh nghi p nào t n t i mà không d a vào các quy t c chung ụ ệ ồ ạ ự ắ của th ịtrường, như là quy luật c nh tranh, quy lu t cung c u, quy lu t giá tr Nạ ậ ầ ậ ị ếu doanh nghi p nào b t ch p quy lu t, nguyên tệ ấ ấ ậ ắc chung đó thì nó không thể t n tồ ại trong n n kinh t ề ế thị trường
Thứ ba, cái riêng là cái toàn bộ, phong phú đa dạng hơn cái chung Còn cái chung
là cái bộ phận nhưng sâu sắc, bản chất hơn cái riêng Vì vậy, chẳng những việc giải quy t mế ối vấn đề riêng không th b t ch p cái chung mà còn phể ấ ấ ải xét đến cái phong phú, l ch s khi v n d ng cái chung ị ử ậ ụ
Trang 7Ví d : Khi vụ ận dụng nh ng nguyên lý chung c a khoa h c vào gi i quyữ ủ ọ ả ết các vấn
đề riêng c n phầ ải xét đến những điều kiện lịch s cụ thể tử ạo nên cái đơn nhất cái
đặc thù c a nó, cần tránh thái độủ chung chung, trừu tượng khi giải quyết vấn đề chung Đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước là cái chung, nhưng khi vận dụng vào mỗi địa phương, mỗi vùng, ngành c ụ thể c n ph i g n vầ ả ắ ới điều ki n l ch ệ ị
sử, bối c nh c ả ụ thể ở nơi đó
Thứ tư, cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hóa cho nhau trong những điều kiện xác định c a quá trình phát tri n c a s v t hiủ ể ủ ự ậ ện tượng Vì v y, tùy t ng mậ ừ ục đích có thể ạo ra các điề t u kiện để ự s chuy n hóa t ể ừ cái đơn nhất thành cái chung hoặc là t cái chung tr ừ ở thành cái đơn nhất
Ví d : M t sáng ki n mụ ộ ế ới ra đời, nó là cái đơn nhất Trong m t t p th , có sáng ộ ậ ể kiến mới để thay đổi quá trình quản lý s n xu t – nó là cái m i, cái tích c c, cái ả ấ ớ ự đơn nhất Với mục đích là nhân rộng sáng kiến đó, phát triển kinh t xã h i, có ế ộ thể thông qua vi c tổ ệ chức trao đổi, giáo dục, tuyên truyền để phổ bi n sáng ki n ế ế
đó thành cái chung, cái ph ổ biến Khi đó, cái đơn nhất trở thành cái chung Ngượ ạc l i, có những cái chung đã lạc hậu, l i th i, nó kìm hãm s phát tri n, s ỗ ờ ự ể ự
ra đời của cái mới, cái tiến bộ thì chúng ta ph i lo i bả ạ ỏ điều ki n, tìm cách tác ệ động vào điều kiện để cho nó trở thành cái đơn nhất hoặc là loại bỏ điều kiện để cho cái đơn nhất không thể trở thành cái chung theo nghĩa tiêu cực Đồng thời, mạnh dạn, dũng cảm xóa bỏ cái chung đã là cái cũ, cái lạc hậu, c n tr sả ở ự phát triển
3 Ý nghĩa phương pháp luận
Thứ nhất, vì cái chung ch t n t i trong cái riêng, thông qua cái riêng Nên khi xây ỉ ồ ạ dựng cái chung, chúng ta ph i xu t phát t mả ấ ừ ỗi cái riêng Đồng thời cũng không thể xuất phát t ý mu n ch quan cừ ố ủ ủa con người
Thứ hai, để giải quy t cái riêng có hi u qu thì không ế ệ ả thể l ng tránh gi i quy t cái ả ả ế chung vì cái riêng và cái chung có m i liên h l n nhau, cái riêng t n t i trong mố ệ ẫ ồ ạ ối quan h vệ ới cái chung không th tách r i Ví d ể ờ ụ giải quy t vế ấn đề c a mủ ột trường, một khoa nào đó thì không thể lảng tránh giải quyết vấn đề chung của nền giáo dục c a Viủ ệt Nam Như tình trạng mua điểm là cái riêng, khi phát hi n vệ ấn đề đó, không th l ng tránh gi i quy t m t s vể ả ả ế ộ ố ấn đề chung, những điều tiêu c c trong ự nền giáo dục Việt Nam hiện nay, đó là bệnh thành tích tác động chi ph i, chố ất lượng nghiên c u, chứ ất lượng giảng viên, ngườ ọi h c còn thấp
Thứ ba, vì cái riêng g n bó ch t ch v i cái chung, không t n tắ ặ ẽ ớ ồ ại ở bên ngoài mối liên h dệ ẫn đến cái chung Vì vậy, để giải quy t ế cái riêng cũng phải gắn với cái chung, c ụ thể hóa cái chung trong m i hoàn cố ảnh, điều ki n c ệ ụ thể, tránh tuyệt đối hóa cái riêng, coi thường cái chung, khắc phục tư tưởng cá nhân cực đoan, tư
Trang 8tưởng c c bụ ộ, giáo điều Ví d : Chúng ta v n d ng m t cách rụ ậ ụ ộ ập khuôn, giáo điều
mô hình c a Liên Xô vào Viủ ệt Nam, mà không căn cứ vào điều ki n hoàn c nh ệ ả
cụ thể của nước nhà, đặc điểm riêng để đi lên chủ nghĩa xã hộ ủi c a chúng ta rất thấp, đó là nước ta là một nước nông nghiệp lạc hậu, trình độ sản xuất rất thấp kém, y u tế ố con người và khoa h c ký thu t còn r t h n ch mà chúng ta l i tọ ậ ấ ạ ế ạ ập trung đầu tư vào công nghiệp nặng Do đó, vào thời điểm đó, nền kinh tế nước ta rơi vào tình trạng kh ng kho ng tr m tr ng ủ ả ầ ọ
Thứ tư, vì cái đơn nhất có th chuy n hóa thành cái chung ể ể và ngượ ạc l i Nên c n ầ phát hi n, tệ ạo điều kiện cho cái đơn nhất, cái m i, cái ti n b tích c c phát tri n, ớ ế ộ ự ể phổ biến thành cái chung Đồng thời cần hạn chế đấu tranh lo i bạ ỏ thủ tiêu cái chung đã cũ đã lạc hậu không còn phù hợp
Phầ n 2: Ph n liên hệ thực t và liên h b n thân ầ ế ệ ả
1 Liên h ệ thự ế c t
Đại dịch Covid 19 là vấn đề quan trọng được các qu c gia trên th ố ế giới quan tâm chú trọng hàng đầu trong giai đoạn hiện nay Chính phủ các nước đã đưa ra hàng loạt biện pháp để giảm thiểu thiệt h i do d ch b nh gây rạ ị ệ a
Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước là cái chung Chúng ta phải tuân theo các bi n pháp phòng ch ng dệ ố ịch được đưa ra Nhưng khi vận d ng cái chung ụ phải căn cứ vào điều kiện hoàn cảnh cụ thể của từng địa phương, khu vực Các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước nó là cái chung, nhưng khi vận dụng vào từng địa phương nó lại là cái riêng, thì phải căn cứ vào từng điều kiện hoàn c nh c a tả ủ ừng địa phương để xây d ng chự ủ trương, chiến lược sao cho phù hợp v i tình hình ớ
PGS.TS Trần Đắc Phu: “Dịch bệnh COVID-19 x y ra trên toàn th ả ế giới, trên quy
mô di n rệ ộng, trong đó có Việt Nam D ch b nh COVID-19 x y ra trên toàn th ị ệ ả ế giới, trên quy mô di n rệ ộng, trong đó có Việt Nam Có nh ng vữ ấn đề được đúc kết và được hướng dẫn rất khoa học và cơ bản, do đó sự chỉ đạo c n có t m c ầ ầ ỡ quốc gia, thống nhất theo m t cái chung, tránh vi c mộ ệ ỗi nơi làm một ki u Vể ừa qua trong th c hi n ch 16 t i mự ệ ỉ thị ạ ộ ốt s địa phương, đã xảy ra tình tr ng mạ ỗi nơi làm một ki u dể ẫn đến vi c không thệ ống nhất, ngăn sông cấm ch ; gi i qợ ả uyết không đúng theo vấn đề chuyên môn, dẫn đến xét nghi m không hi u qu , truy v t không ệ ệ ả ế thành công, hay phong tỏa không nghiêm… Do đó, cần ph i có nhả ững hướng dẫn
cụ thể, cần nh ng chính sách t m cữ ầ ỡ quốc gia Theo tôi, để công tác ch ng d ch ố ị
đạt hi u qu cao, chúng ta cũng cầệ ả n tập trung tháo gỡ các vấn đề khó khăn, hạn chế trong công tác này, nh t là vi c tháo g ấ ệ ỡ khó khăn về chính sách Tôi th y vấ ừa qua, Chính ph ủ đã tập trung rất nhi u cho vi c tháo g chính sách: Chính sách v ề ệ ỡ ề
đi lại, mua sắm, các chính sách về an sinh xã hội và người dân Việc này phải
Trang 9mang t m quầ ốc gia và chuyên sâu Trên cơ sở đó, áp dụng linh ho t tùy t ng vùng, ạ ừ từng địa phương, ví dụ như vùng đang có dịch nguy cơ cao thì chiến dịch và giải pháp xét nghiệm cũng cần linh hoạt, thay đổi Vấn đề truy vết cũng phải khác, vấn
đề cung c p th c ph m thi t yấ ự ẩ ế ếu cũng cần linh hoạt hơn Nhưng đối với nh ng ữ vùng chúng ta gọi là “vùng xanh” thì chúng ta vẫn có th truy v t và th c hi n xét ể ế ự ệ nghiệm được Trên cơ sở những bài học kinh nghiệm, hi u qu cệ ả ủa địa phương, các b ngành t ng kộ ổ ết, đúc rút thành những hướng d n, nhẫ ững quy định cụ thể để cho các địa phương khác học tập Vi c này v a bệ ừ ảo đảm hi u qu công tác chệ ả ống dịch, vừa không để việc chống dịch xa r i th c tờ ự ế.”
Chủ trương là chủ trương đúng của Đảng và Nhà nước chúng ta, nhưng nó cần được vận d ng sao cho phù h p v i tình hình c a tụ ợ ớ ủ ừng địa phương
Theo bà Ngô Th Kim Yị ến giám đốc Sở Y t - ế TP Đà Nẵng, vùng đỏ (nguy cơ rất cao) th c hiự ện cách ly y t ế theo hướng d n c a Bẫ ủ ộ Y tế, người dân tuyệt đối cách
ly trong nhà (trở ừ trường hợp đặc bi t) Khu v c này ki m soát ch t ch 24/24 ệ ự ể ặ ẽ giờ không cho người, hàng hóa, phương tiện ra, vào Người được phép ra, vào vùng đỏ phải mang đồ b o h ả ộ đầy đủ (có kính ch n gi t bắ ọ ắn) Người dân khu vực này s ẽ được theo dõi s c kh e h ng ngày và l y mứ ỏ ằ ấ ẫu xét nghi m toàn dân v i tệ ớ ần suất 3 ngày/lần cho đến khi d bỡ ỏ vùng đỏ theo nguyên t c tuyắ ệt đối không để l t, ọ không để bỏ sót đối tượng Đố ới vùng xanh (bình thười v ng mới), quy mô vùng xanh nh ỏ nhất là cấp phường, xã, do ch t ch UBND qu n, huyủ ị ậ ện quyết định thiết lập khi 14 ngày liên t c không có ca nhi m COVID-19 trong cụ ễ ộng đồng Áp dụng các biện pháp theo quy định t i chạ ỉ thị ố 5 (quy đị s nh ch ng dố ịch cao hơn chỉ thị 16) Cán b , công ch c, viên ch c, lộ ứ ứ ực lượng vũ trang, phóng viên, nhân viên, người lao động theo quy định t i ch ạ ỉ thị s 5 s ng ố ố ở thôn, t dân ph "vùng xanh" ổ ố được đi làm, khi về phải khai báo y tế và áp dụng biện pháp phòng, chống dịch theo 5K
2 Liên h b n thân ệ ả
Tại sao chúng ta phải đi học Đạ ọc? ọc Đạ ọc là cái chung, nhưng đó chỉi h H i h là cái bắt đầu, nó không ph i là t t c Vì khi chúng ta b t tay vào th c hi n mả ấ ả ắ ự ệ ột công vi c, m t d ệ ộ ự án nào đó, nó lại là cái riêng Không người nào tiên phong dẫn
đầu nào thành công, mà một người khác sao chép, rập khuôn y nguyên mà thành công được như thế Không ai học lý thuyết mà thành công, cũng không ai đi làm luôn mà thành công được Vì cái chung, tức là lý thuyết rất đơn điệu, đôi khi tìm hiểu sẽ khi n chúng ta cảm thế ấy nhàm chán Ngược lại, cái riêng phong phú hơn
sẽ h p d n, thu hút chúng ta Tuy nhiên, cái chung b n chấ ẫ ả ất hơn vì nó đã được chứng minh lặp đi lặ ạp l i nhi u l n, cái riêng s ề ầ ẽ nông hơn
Bản thân chúng ta đang là những sinh viên trong độ ổi mười tám đôi mươi – tu độ tuổi có nhiều ước mơ, hoài bão và khát v ng làm giàu C p ph m trù cái chung ọ ặ ạ
Trang 10cái riêng giúp chúng ta gi i quy t v ả ế ề tư tưởng, luôn luôn ph i h c lý thuyả ọ ết trước, tức là nắm được cái chung, chúng ta có được thế chủ động, “đứng trên vai người khổng lồ”, nhưng rất tiếc chúng ta lại thi u những cái riêng Để có đượế c những cái riêng đòi hỏi c m t quá trình lâu dài S thành công c a mả ộ ự ủ ỗi người không lặp lại hoàn toàn mà nó ch l p l i cái chung Theo th ng kê c a Laura Vanderkam ỉ ặ ạ ố ủ – một chuyên gia theo dõi th i gian bi u c a nhờ ể ủ ững người thành công, có đến 90% những người thành công như Bill Gates – nhà sáng lập Microsoft, Tim Cook – CEO c a Apple hay Mark Zeckerberg th c dủ ứ ậy trước 6h30 sáng Buổi sáng đóng vai trò quan trọng để kiểm soát một ngày dài Đây là khoảng thời gian con người tập trung nhất cũng như ít khi bị ảnh hưởng b i các y u tở ế ố bên ngoài Điều này mang l i nhi u lạ ề ợi ích và giúp h ọ kiểm soát được ngày mới trước khi nó bắt đầu Khi nhìn vào m t s v t hiộ ự ậ ện tượng chúng ta đừng vội đánh giá ngay bởi th ứ chúng ta nhìn th y ch là cái riêng, mà không th n m b t ngay cái chung Chúng ấ ỉ ể ắ ắ
ta không th ể chỉ nhìn vào một người thành công mà k t lu n ngay nh ế ậ ờ những yếu
tố nào mà thành công, cái chúng ta thấy được ch là m t bỉ ộ ộ phận, m t m t, mộ ặ ột khía cạnh nào đó Bởi vì mỗi cá nhân đều có điều kiện, hoàn cảnh, năng lực khác nhau; th nên chúng ta không th r p khuôn, bế ể ậ ắt chước y nguyên một người thành công nào đó với mong muốn đạt được thành công gi ng h ố ọ