1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lý thuyết về nền kinh tế hỗn hợp của trường phái chính hiện đại - ý nghĩa của việc nghiên cứu lý thuyết này đối với việt nam

20 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 3,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý thuyết về nền kinh tế hỗn hợp của trường phái chính hiện đại - ý nghĩa của việc nghiên cứu lý thuyết này đối với việt nam Lý thuyết về nền kinh tế hỗn hợp của trường phái chính hiện đại - ý nghĩa của việc nghiên cứu lý thuyết này đối với việt nam Lý thuyết về nền kinh tế hỗn hợp của trường phái chính hiện đại - ý nghĩa của việc nghiên cứu lý thuyết này đối với việt nam

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA LÝ LU N CHÍNH TR Ậ Ị

Học ph ần: ỊCH SỬ CÁC H C THUY LẾT KINH T

ĐỀ TÀI: Lý thuy t v n n kinh t h ế ề ề ế ỗn hợp c ủa trườ ng phái chính hi ện đại Ý nghĩa củ a vi c nghiên c u lý thuy ệ ứ ết

này đối với Việt Nam

Giảng viên hướng dẫn : Ts Ph m Th Nguy t ạ ị ệ

Sinh viên th c hiện : Mai Phương Anh

Lớp K22TCE :

Mã sinh viên : 22A4010155

Hà nội, ngày 19 tháng 01 năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

LỜI NÓI ĐẦU 1

NỘI DUNG 2

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TRƯỜNG PHÁI CHÍNH HIỆN ĐẠI & LÝ THUY ẾT VỀ Ề N N KINH T H Ế ỖN HỢ P 2

1-TRƯỜNG PHÁI CHÍNH HIỆN ĐẠI………2

1.1.Bối cảnh lịch sử……….2

1.2.Đặc điểm chính của trường phái chính hiện đại………2

1.3.Học giả tiêu ểu………2 bi 1.4.Một số lý thuy t tiêu biế ểu……….3

2-Lý THUY T V N N KINH T HẾ Ề Ề Ế ỖN HỢP……… 3

2.1.Ba vấn đề ủ c a t ổ chứ c kinh tế……… 3

2.2 Cơ chế thị trường 4

2.2.1.Một số đặc trưng cơ bản………4

2.2.2.Cơ chế của thị trường………5

2.2.3.Quan h cung cệ ầu………5

2.2.4.Vai trò trung gian của thị trường………6

2.2.5.Động lực của cơ chế th trưị ờng………6

2.2.6.Môi trường của cơ chế thị trường……….6

2.2.7.Khuyết t t thậ ị trường………7

2.3 Vai trò kinh t c a chính ph 7ế ủ ủ 2.3.1 Thi ết lậ p khuôn kh pháp lu 7ật: 2.3.2 S a ch a, kh c ph c nh ng khuyử ữ ắ ụ ữ ết tậ ủa cơ chế thị trường t c 7

2.3.3 Đảm b o s công bả ự ằng: 8

2.3.4 Tăng trưởng và ổn định kinh tế vĩ mô 8

CHƯƠNG 2 Ý NGHĨA CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT VỀ KINH TẾ HỖN HỢP ĐỐI VỚI n n kinh t ế VIỆT NAM 8

1 Th c tr ng n n kinh tự ạ ề ế thị trường định hướ ng xã h i chủ nghĩa ở Việ t Nam hiện nay 9

2 Đặc trưng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta 9

Trang 3

3 Ý nghĩa củ a việc nghiên cứu lý thuyết về kinh tế hỗn hợp đối với nền kinh tế

Việt Nam 9

3.1.Thời kỳ trước đổi mới………9

3.1.1.Đặc trưng chủ yếu………9

3.1.2.Ý nghĩa, kết quả và hạn chế……….10

3.2.Thời kỳ đổi mới đến nay……….10

3.2.1.Ưu điểm………11

3.2.2.Hạn chế……….13

CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP………,……13

1.Đánh giá……….13

2.Giải pháp………14

KẾT LUẬN 16 DANH MỤC TÀI LI U THAM KH O 17Ệ Ả

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Xuyên su t ti n trình l ch s cố ế ị ử ủa loài người, các h c thuy t kinh tọ ế ế ra đời gắn liền v i s phát tri n c a các hình thái kinh t - xã h i mà ớ ự ể ủ ế ộ ở đó chúng luôn vận động, đấu tranh và thay th l n nhau Trong nhế ẫ ững năm 60-70 c a th k XX, di n ra s xích ủ ế ỷ ễ ự lại giữa hai trường phái “Kaynes chính thống” và “Tân cổ điển” hình thành nên “kinh

tế h c cọ ủa trường phái chính hiện đại” Tư tưởng trung tâm c a kinh t hủ ế ọc trường phái chính là lý thuy t v n n kinh t h n h p "N n kinh t h n h p" là n n kinh t ế ề ề ế ỗ ợ ề ế ỗ ợ ề ế kết hợp trong đó kinh tế tư nhân và kinh tế Nhà nước, nó được điều hành bởi cơ chế thị trường có sự điều ti t cế ủa Nhà nước Sau chi n tranh th gi i thế ế ớ ứ 2 nó được m t s ộ ố tác giả ở Mỹ trong đó có P.A Samuelson phát triển trong cu n "Kinh t h c" Nố ế ọ ếu như trường phái cổ điển và tân cổ điển say sưa với bàn tay vô hình và thăng bằng tổng quát, thì P.A.Samuelson l i chạ ủ trương phát triển kinh t d a vào cế ự ả “hai bàn tay” tức

là cơ chế thị trường tự do với các quy luật vốn có của nó và sự can thiệp của chính phủ Ông cho rằng “điều hành m t n n kinh t mà không có chính phộ ề ế ủ thì cũng như định vỗ tay bằng một bàn tay” Thậ ậy, thực tiễn cho thấy ph i k t h p hài hòa git v ả ế ợ ữa

“hai bàn tay” thì mới đảm bảo động lực phát triển và khắc phục các khuyết tật một cách hiệu qu nh ả ất

Xuất phát từ thực tiễn đó, em lựa chọn đề tài “Lý thuyế ề ềt v n n kinh t h n h p ế ỗ ợ

và ý nghĩa của việc nghiên cứu lí thuyết đối với nền kinh tế của Việt Nam”, tìm hiểu các vấn đề xung quanh lý thuy t v n n kinh t h n h p ế ề ề ế ỗ ợ và ý nghĩa việc nghiên c u lứ ý thuyết “nền kinh t h n hế ỗ ợp” đố ới Việt Nam i v

Mục đích nghiên cứ : Phân tích đểu hiểu rõ lý thuyết “nền kinh tế hỗn hợp” của trường phái chính hiện đại và hiểu được tầm quan trọng cũng như ý nghĩa của lý thuyết “nền kinh t h n hế ỗ ợp” đố ới nền kinh t i v ế Việt Nam hi n nay ệ

Đối tượng nghiên cứu: lý thuyết “nền kinh tế hỗn hợp” của trường phái chính hiện đại

Phương pháp nghiên cứu: biện pháp biện chứng duy vật, phương pháp phân tích, tổng h p, khái quát hóa và hợ ệ thống hóa

Do giới h n v khạ ề ả năng và thời gian, bài u lu n khó tránh kh i nh ng thi u tiể ậ ỏ ữ ế sót và h n ch Vì vạ ế ậy, em kính mong nhận được ý kiến đóng góp của các th y ầ cô để bài lu n cậ ủa em được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

NỘI DUNG

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TRƯỜNG PHÁI CHÍNH HIỆN ĐẠI

&

LÝ THUY ẾT VỀ Ề N N KINH T H Ế ỖN HỢ P

1.TRƯỜNG PHÁI CHÍNH HIỆN ĐẠI

1.1.B ối cả nh l ch s ị ử

Trường phái Chính hiện đại xu t hi n trong nhấ ệ ững năm 60-70 c a th kủ ế ỉ XX

ở những nước tư bản phát triển Trước đó, các lý thuyết kinh tế của Trư ng phái ờ Chính hiện đại đều tập trung đề cao vai trò của cơ chế thị trường t do c nh ự ạ tranh Còn Trường phái Keynes và Keynes mới đề cao vai trò điều ti t kinh tế ế vĩ

mô c a nhà ủ nước và phê phán nh ng khuy t t t c a thữ ế ậ ủ ị trường Nhưng trên thực

tế, n n kinh t s không phát tri n hi u qu nề ế ẽ ể ệ ả ếu quá đề cao vai trò c a thủ ị trường hay vai trò c a nhà ủ nướ Trườc ng phái Chính hiện đạ ừ đó được i t hình thành nh ờ

sự phê phán các trường phái dẫn đến s xích l i giự ạ ữa Trường phái “Keynes chính thống” và Trường phái “Tân cổ điển”

1.2.Đặc điểm chính của trường phái

Trường phái Chính hiện đạ ới tư tưởi v ng khi điều hành m t n n kinh t hi n ộ ề ế ệ

đại mà thiếu vắng bàn tay của nhà nước hay bàn tay của thị trư ng thì chả khác ờ nào v tay b ng mỗ ằ ột bàn tay Đặc điểm phương pháp luận dựa trên cơ sở ế ợp k t h các lý thuy t cế ủa Trường phái Keynes m i và ớ Trường phái Tân cổ điển, s d ng ử ụ một cách tổng hợp các quan điểm kinh t c a các xu ế ủ hướng, trường phái kinh t ế học từ đó nêu ra các lý thuy t kinh t cế ế ủa mình, nhằm làm cơ sở lý thuy t cho ế hoạt động của doanh nghiệp và chính sách kinh tế, sử dụng cả phương pháp phân tích vi mô và phân tích vĩ mô để trình bày các vấn đề kinh t cế ạnh đó cũng sử dụng nh ng công th c toán hữ ứ ọc và các đồ thị lý gi i các hi n ả ệ tượng và quá trình kinh t ế

1.3.Học giả tiêu bi ểu

Paul Anthony Samuelson (1915 2009)

Samuelson là m t nhà kinh t hộ ế ọc người Mỹ Ông có những đóng góp to lớ ởn một loạt lĩnh vực c a kinh t hủ ế ọc Năm 1947 Samuelson đạ, t Gi i Jonh Bates ả

Trang 6

Clark Năm 1970, ông nhận gi i Nobel kinh t Nhà s h c kinh t Randall ả ế ử ọ ế Erickson Parker gọi ông là “cha đẻ của kinh tế hiện đại” Tờ The New York Times đã coi ông là “nhà kinh tế ọc hàng đầ h u của thế kỉ 20” Ông sáng lập khoa kinh t h c, là giáo kinh t c a H c vi n Công ngh Massachusetts (MIT) ế ọ sư ế ủ ọ ệ ệ và

từng là c v n lý thuy t cố ấ ế ủa C c Dụ ự trữ Liên bang (Hoa Kỳ) – FED Về tác ẩm ph tiêu bi u cể ủa Paul Anthony Samuelson: năm 1948, tác phẩm “Kinh tế ọc” h (Economics: An Introductory Analysis) c a ông xu t b n lủ ấ ả ần đầu tiên và vào năm

1997 James Poterba đã nhận xét cuốn rằng nó đã “để lại một di sản to lớn, như một nhà nghiên c u và m t giáo viên, là m t trong nh ng gã kh ng lứ ộ ộ ữ ổ ồ trên đôi vai m i nhà kinh t hiỗ ế ện đại đang đứng”

1.4.Một số lý thuy t tiêu biế ểu của Trường phái Chính hiện đại

Lý thuy t v n n kinh t h n hế ề ề ế ỗ ợp: phát tri n kinh t có hi u qu là ph i dể ế ệ ả ả ựa vào c ả “hai bàn tay”

Lý thuy t v gi i h n khế ề ớ ạ ả năng sả n xu t và s l a chấ ự ự ọn: th c ch t lý thuyự ấ ết

“sự ự l a chọn” nhằm đưa ra mô hình số lượng cho ngườii tiêu dùng trong điều kiện kinh tế thị trường trên cơ sở đó dự đoán sự thay đổi của nhu c u xã hầ ội

Lý thuy t v ế ề thấ t nghi ệp: th t nghi p là vấ ệ ấn đề trung tâm c a các xã h i hiủ ộ ện

đại, khi mức thất nghiệp cao, tài nguyên b lãng phí, thu nhập của nhân dân bị ị giảm sút

Lý thuy t v l m phátế ề ạ : lạm phát tác động đến n n kinh t b ng hai cách: phân ề ế ằ

ph lối ại thu nh p và cậ ủa cải; thay đổi mức độ và hình thức sả lượng n

Lý thuy t v ế ề tiề n t , ngân hàng và thị trườ ng chứ ng khoán: Ti n t , về ệ ấn đề quan tr ng trong lý thuy t c a ti n t hiọ ế ủ ề ệ ện đại là xác minh thành ph n c a mầ ủ ức cung ti n t Ngân hàng, trong lý thuy t kinh t hề ệ ế ế ọc quan tâm đến “sự m r ng ở ộ nhiều l n c a ti n g i ngân hàng hay quá trình t o ngu n ti n g i ngân hàng Th ầ ủ ề ử ạ ồ ề ử ị trường chứng khoán, phát huy tính tích cực và hạn chế tiêu cực c a nó, các nhà ủ kinh t h c hiế ọ ện đại đưara lý thuyế ề “thị trườt v ng có hiệu quả”

Một số lý thuyết tăng trưởng kinh tế đối vớ i các nước đang phát triể n

2 LÝ THUY T V N N KINH T H N H P Ế Ề Ề Ế Ỗ Ợ

2.1 Ba vấn đề ủ ổ chứ c a t c kinh t ế

Nền kinh t trong b t kì t xã hế ấ ổ ội nào cũng đều b gi i h n b i các ngu n l c v ị ớ ạ ở ồ ự ề vốn, đất đai, lao động và công nghệ Chính bởi sự giới hạn đó đi liền với nhu cầu vô

Trang 7

hạn của con người, m i n n kinh tọ ề ế dù giàu hay nghèo đều phải đối m t v i ba vặ ớ ấn đề lớn: S n xu t hàng hóa gì? vả ấ ới số lượng bao nhiêu? S n xuả ất hàng hóa như thế nào? Ai

là người sản xuất, sản xuất bằng nguồn lực nào, sử dụng kĩ thuật sản xuất nào? Sản xuất cho ai? Ai là người được hưởng các thành quả của những nỗ lực kinh tế, hay sản phẩm quốc dân được phân chia như thế nào?

Đi tìm lời giải cho ba câu hỏi, lịch sử ch ng kiứ ến hai phương t ức khá đốh i lập: các quyết định kinh t do Chính ph và các quyế ủ ết định kinh t do thế ị trường quy định Trong m i l i giỗ ờ ải đó, đi liền v i nhớ ững ưu điểm c a chính nó thì t n tủ ồ ại nhược điểm nghiêm tr ng, mọ ột bên kìm hãm động l c sáng tự ạo và lao động do ngu n l c không ồ ự được giả phóng và dẫn đến kìm hãm sự phát triển, m t bên v i các khuyết tật như gây ộ ớ

ra bất công, độc quy n, t n th t xã h i, kéo giãn kho ng cách giàu nghèo Xu t phát t ề ổ ấ ộ ả ấ ừ việc tối ưu hóa ưu điểm và kh c phắ ục nh t có thấ ể các nhược điểm trên, người ta hướng tới một phương thức mới, đó chính là sự mở ra c a s k t hủ ự ế ợp của cơ chế thị trường (bàn tay vô hình) và sự điều ti t c a Chính ph (bàn tay h u hình) Tế ủ ủ ữ ừ đây nguồ ực n l được giải phóng, kích thích sản xuất và tiêu dùng, đồng thời th trường được kiểm soát ị trong m t phộ ạm vi đủ để ừa không kìm hãm độ v ng l c vự ừa đảm b o s công b ng, ả ự ằ bình đẳng trong nền kinh tế xã hội

2.2.Cơ chế thị trường

Theo P.A Samuelson, cơ chế thị trường là m t hình th c tộ ứ ổ chức kinh t , trong ế

đó cá nhân người tiêu dùng và các nhà kinh doanh tác động lẫn nhau qua thị trường để xác định ba vấn đề trung tâm của tổ chức kinh tế: Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế ảo? Đây chính là ba vấn đề ủ n c a mọi nền kinh t ế

Cơ chế thị trường là cơ chế tinh vi, phối hợp một cách không tự giác mọi người, mọi hoạt động và m i doanh nghi p thông qua họ ệ ệ thống giá cả thị trường Cơ chế thị trường nhạy c m và b n thân thả ả ị trường thay đổi liên t c, thông tin v giá cụ ề ả điều chỉnh mọi hành vi của các đối tư ng nhà sản xuất và ngư i tiêu dùng trên thị trường ợ ờ ở

2.2.1.Một s ố đặc trưng cơ bản

Thứ nhất, cơ chế thị trường không ph i là s hả ự ỗn độn mà là m t tr t t kinh ộ ậ ự

tế: Cơ chế thị trường điều tiết các hoạt động diễn ra trên thị trường theo các quy luật

kinh tế:

Quy luật giá tr quyị ết định giá c hàng hoá, d ch v , mà giá c là tín hi u nhả ị ụ ả ệ ạy bén nh t cấ ủa cơ chế thị trường; quy lu t giá tr tậ ị ự phát điều ti t vi c s n xuế ệ ả ất và lưu

Trang 8

thông hàng hóa thông qua s biự ến động c a cung - c u th hi n qua giá c trên th ủ ầ ể ệ ả ị

trường

Quy luật cung – cầu: cung - C u có m i quan h hầ ố ệ ữu cơ với nhau, thường xuyên tác động lẫn nhau trên thị trường, ở đâu có thị trường thì ở đó có quy luật cung - cầu tồn t i và hoạ ạt động một cách khách quan

Quy luậ ạnh tranh như một c t công cụ, phương tiện gây áp l c c c m nh thự ự ạ ực hiện yêu c u c a quy lu t giá trầ ủ ậ ị, c nh tranh trong mạ ột cơ chế ận độ v ng ch không ứ phải cạnh tranh nói chung,…

Thứ hai, c ơ chế thị trườ ng là phương tiện giao tiếp để ậ t p h p tri th c và ợ ứ

hành động của hàng triệu cá nhân khác nhau: Cơ chế thị trường quyết định cần phải sản xu t bao nhiêu, s n xu t cho ai, và s n xuấ ả ấ ả ất như thế nào, quyết định hình th c phân ứ

phối, đ i tưố ợng phân phối và cơ chế phân phối dựa trên sự đóng góp và lao động

Thứ ba , cơ chế thị trườ ng không ai thi t k ra, xu t hi n t nhiên ế ế ấ ệ ự như tính

tự do vốn có c a nó ủ và cũng thay đổi (luôn luôn thay đổi) như xã hội loài người luôn vận động phát tri ển: Sự t n t i và vồ ạ ận động của cơ chế thị trường trong lòng kinh t xã h i là t b n thân nó, b i v y không m cá nhân hay tế ộ ự ả ở ậ ột ổ chức đơn lẻ nào có trách nhiệm s n xu t, tiêu dùng, phân phả ấ ối hay định giá c a hàng hóa và dủ ịch vụ Các quy lu t kinh t s chi ph i và quyậ ế ẽ ố ết định đến các trách nhiệm ấy

2.2.2 C ơ chế ủ thị trường c a

Người mua và người bán tương tác với nhau để xác định giá cả và sản lượng hàng hóa hay d ch v Trong thị ị trường bao g m các y u t : hàng hóa, ti n tồ ế ố ề ệ, người bán, người mua và giá cả hàng hóa Hàng hóa bao gồm hàng tiêu dùng, dịch vụ và yếu

tố s n xuả ất như lao động, đất đai, vốn Từ đó hình thành nên thị trường hàng tiêu dùng

và thị trường các y u t s n xuế ố ả ất Mỗi hàng hóa, d ch vị ụ đều có gi c cả ả ủa nó để trao đổi hàng hóa, trong đó người bán đổi hàng lấy tiền, người mua đổi tiền lấy hàng, lượng tiền xác định tương ứng với giá cả của hàng hóa đem trao đổi Sự hoạt động của giá cả hàng hóa là tín hiệu đố ới người sải v n xu t và tiêu dùng, giá là qu ấ ả cân trong cơ chế thị trường là biểu hiện sự hoạt động c a quy luật giá trị

2.2.3.Quan h cung - c u ệ ầ

Quan hệ cung ầ- c u là m i quan hố ệ tác động l n nhau giẫ ữa người bán với người mua di n ra trên thễ ị trường để xác định giá c và sả ố lượng hàng hóa d ch v Quan h ị ụ ệ cung – cầu được bi u hiể ện như sau: cung – cầu tác động l n nhau, ẫ cung – c u nh ầ ả

Trang 9

hưởng đến giá cả thị trường, giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu Cầu tỉ lệ nghịch với giá, trong khi đó cung tỉ lệ thuận với giá

2.2.4.Vai trò trung gian c a th ị trường

ng hòa gi i s i tiêu dùng và h n ch c

tiêu dùng điều khiển thị trường bới hàng hóa phải nhắm tới giải quyết nhu cầu của con người tuy nhiên lại b kĩ thuật hạn chế vì kinh tế không thể ị vượt qua gi i hạn của khả ớ năng sản xuất Trải qua tiến trình phát triển của loài người, kĩ thuật ngày càng được nâng c p và c i tiấ ả ến, đáp ứng được nhiều hơn cho người tiêu dùng Người tiêu dùng không chỉ quyết định được s n xu t cái gì mà còn quyả ấ ết định chi phí s n xu t, các qui ả ấ

định kinh doanh Sự gi i hạn về ngu n lực vớ ồ ốn và lao động hay chi phí kinh doanh, bên cạch đó là công nghệ, kĩ thuật khi n doanh nghi p ch s n xu t nh ng m t hàng c ế ệ ỉ ả ấ ữ ặ ụ thể Cung c u tác ng qua l– ầ độ ại, tác động đến các quyết định l a ch n s n xuự ọ ả ất Vì vậy trong khi nghiên c u không ch có vai trò cứ ỉ ủa cầu mà còn có vai trò của cung

2.2.5.Động lực của cơ chế thị trường

Lợi nhu n là y u t quan trậ ế ố ọng là động lực đố ới v i hoạt động doanh nghi p, nệ ền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghi p luôn ph i c gệ ả ố ắng vươn lên giành lợi ích cao nhất cho mình n u không s ế ẽ thất b i ạ

2.2.6.Môi trường của cơ chế thị trường ạnh tranh -c

Cạnh tranh là một điều t t yấ ếu khách quan của n n kinh t thị trường Các ề ế doanh nghi p b t bu c ph i ch p nhệ ắ ộ ả ấ ận cạnh tranh, ganh đua với nhau, ph i luôn không ả ngừng ti n bế ộ để giành được ưu thế tương đối so với đối thủ Nếu như lợi nhuận là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh thì cạnh tranh b t bu c h ph i ti n hành các hoắ ộ ọ ả ế ạt động sản xu t kinh doanh m t cách có ấ ộ hiệu qu cao nh t nhả ấ ằm thu đượ ợc l i nhu n tậ ối đa Kết qu c nh tranh sả ạ ẽ loạ ỏ được i b

ca doanh nghi p y u kém và giúp phát tri n các doanh nghiệ ế ể ệp làm ăn có hiệu qu ả Nhờ

có c nh ạ tranh, người tiêu dùng nhận được các dich vụ ngày càng đa dạng, phong phú hơn, c ất lượh ng của dịch vụ được nâng cao trong khi đó chi phí bỏ ra ngày càng thấp hơn Cạnh tranh là động lực phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng dịch v xã h i, tạo ụ ộ

ra sự đổi m i, mang l i sớ ạ ự tăng trưởng m nh mạ ẽ hơn, giúp xoá bỏ các độc quy n bề ất hợp lý, bất bình đẳng trong kinh doanh, cạnh tranh giúp tăng tính chủ động sáng t o ạ của các doanh nghiệp, tạo ra được các doanh nghiệp mạnh hơn, một đội ngũ những người làm kinh doanh giỏi, chân chính

Trang 10

2.2.7 Khuy ết tậ t th ị trường

Cơ chế thị trường không phải lúc nào cũng đưa tới kết quả tối ưu mà có những khuyết t t nhậ ất định, nhi u về ấn đề thị trường không gi i quy t n i Vả ế ổ ấn đề ớn nh t là l ấ độc quyền trên thị trường gây ra tổn thất cho tổng thặng dư của xã hội, gây ra b t bình ấ

đẳng, mất công bằng và n i rộng khoảng cách giàu nghèo Sự khai thác tài nguyên quá ớ mức, vấn đề ô nhiếm môi trường nghiêm tr ng, khọ ủng ho ng, th t nghi p, chính là ả ấ ệ những khuy t tế ật mà cơ chế thị trường phải đối m t ặ

2.3.Vai trò kinh t c a chính ph ế ủ ủ

2.3.1.Thiết l p khuôn kh pháp luậ ổ ật:

Chức năng này không chỉ gói gọn trong khuôn khổ kinh tế học mà vượt ranh giới, do khuôn kh pháp luổ ật được thi t l p trên mế ậ ọi lĩnh vực đờ ối s ng xã hội: kinh t ế chính trị, văn hóa, giáo d c, an ninh, qu c phòng ụ ố Ở đây, chính phủ đề ra các quy tắc thông qua luật, quy định, đường l i, chính sách mà doanh nghiố ệp, người tiêu dùng và

cả chính phủ cũng phải tuân theo, trong đó nhà nước kiểm soát quy tắc mình t o ra ạ

2.3.2.Sửa ch a, kh c phữ ắ ục nh ng khuyết tậ ủa cơ chế thị t c trường.

Chính ph can thi p h n chủ ệ ạ ế độc quyền Độc quyền được th c hi n b ng cách ự ệ ằ phá v c nh tranh hoàn h o, cho phép m t cá nhân hay tỡ ạ ả ộ ổ chức đơn lẻ có thể quy định giá c hàng hóa tả ừ đó làm biến d ng c u và s n xu t, xu t hi n l i nhu n siêu ng ch ạ ầ ả ấ ấ ệ ợ ậ ạ

độc quyền và có thể đư c sử d ng vào những hoợ ụ ạt động vô ích, do đó làm giảm hiệu quả n n kinh t ề ế

Chính ph can thiủ ệp vào các tác động bên ngoài Tác động t bên ngoừ ải xảy ra khi doanh nghi p ho c coệ ặ n ngườ ại t o ra chi phí l i ích cho doanh nghi p khác, ho– ợ ệ ặc người khác má các doanh nghiệp hoặc con người đó không được nhận những l i ích ợ

mà h c n ph i tr Lúc này, s can thi p c a Chính ph sọ ầ ả ả ự ệ ủ ủ ẽ đảm b o s công b ng cho ả ự ằ các chủ thể kinh tế ấy, với những công sức đóng góp mà họ ứng đáng nhận được x Chính phủ đảm nhi m vi c s n xu t các hàng hóa công c ng: Hàng hoá công ệ ệ ả ấ ộ cộng là m t lo i hàng hóa dùng cho cộ ạ ả cộng đồng Ích l i gi i h n c a hàng hoá công ợ ớ ạ ủ cộng đối với xã hội và tư nhân là khác nhau Nhìn chung, ích lợi giới hạn mà tư nhân thu được từ hàng hoá công cộng là rất nhỏ Vì vậy, tư nhân thường không muốn sản xuất hàng đi công cộng Mặt khác, những hàng hóa công cộng có ý nghĩa quan trọng cho quốc gia như hàng hóa quốc phòng, lu t pháp, tr t tậ ậ ự trong nước nên không th ể giao cho tư nhân được, n u không s gây ra bế ẽ ất ổn xã h i nghiêm tr ng, ộ ọ ảnh hưởng

Ngày đăng: 22/03/2022, 11:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w