GD LG MT HS giáo dục tình cảm yêu thương những người trong gia đình.khai thác trục tiếp nội dung bài II / Chuẩn bị - Tranh ảnh minh họa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đ
Trang 1 o0o
Thứ hai ngày 17 tháng 11 năm 2008
Ti ết1,2:Tập đọc
Sự tích cây vú sữa .
I/ Mục đích yêu cầu : A/Tập đọc 1 Rèn kỉ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trơn toàn bài , chú ý các từ khó dễ lẫn do phương ngữ như : , mỏi mắt , óng
ánh , đỏ hoe , xòe cành , vỗ về , ai cũng thích
- Biết đọc nghỉ hơi các dấu câu và giữa các cụm từ Biết đọc giọng kể với lời nhân vật
2.Rèn kỉ năng đọc – hiểu -Hiểu nghĩa các từ mới như :vùng vằng ,la cà ,mỏi mắt chờ
mong , lá đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con , cây xòa cành ôm cậu
-Hiểu ý nghĩa nội dung câu chuyện : -Tình yêu thương sâu nặng giữa mẹ và con
GD LG MT HS giáo dục tình cảm yêu thương những người trong gia đình.(khai thác trục tiếp nội dung bài)
II / Chuẩn bị - Tranh ảnh minh họa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn
luyện đọc
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời câu
hỏi trong bài tập đọc : “ Bà cháu “
2.Bài mới a) Phần giới thiệu :
-Để biết tình cảm sâu nặng của me conï
đựơc giải thích cho câu chuyện mà hôm
nay chúng ta tìm hiểu là “ Sự tích cây vú
sữa ”
b) Luyện đọc
-Đọc mẫu diễn cảm toàn bài
-Đọc giọng kể cảm động nhấn giọng
những từ ngữ gợi tả
- Yêu cầu đọc từng câu nối tiếp
Rèn đọc từ khĩ đọc
* Đọc từng đoạn trước lớp Kết hợp luyện
- Hai em lên bảng đọc và trả lời câu hỏi của giáo viên
-Vài em nhắc lại đề bài
-Lớp lắng nghe đọc mẫu Đọc chú thích
Đọc nối tiếp từng câu đến hết bài
-Rèn đọc các từ như : cây vú sữa , mỏi
mắt , ĩng ánh, xồ cành , vỗ về
-Lần lượt nối tiếp đọc từng câu cho hết bài lần hai
Trang 2đọc câu dài:
- Bài này chia làm mấy đoạn?
HD cách ngắt nghỉ câu dài
Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng một số
câu dài , câu khó ngắt thống nhất cách đọc
các câu này trong cả lớp
* Đọc từng đoạn :
-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp
- Luyện đọc câu dài cá nhân địng thanh
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc
*/ Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc
-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và
cá nhân
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
* Đọc đồng thanh -Yêu cầu đọc đồng thanh
cả bài
c/ Tìm hiểu nội dung
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1, 2 trả lời
câu hỏi :
-Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi ?
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 2 của bài
.- Vì sao cậu bé lại quay trở về ?
- Khi về nhà không thấy mẹ cậu bé đã làm
gì ?
- Chuyện lạ gì đã xảy ra khi đó ?
- Những nét nào ở cây gợi lên hình ảnh của
mẹ ?
Ba đoạn
3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn
- đọc câu dài
- Một hôm ,/ vừa đói ,/ vừa rét ,/ lại bị trẻ lớn hơn đánh ,/ cậu mới nhớ đến mẹ ,/ liền tìm đường về nhà //
-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
-Đọc từng đoạn trong nhóm ( 3 em ) -Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc
- Các nhóm thi đua đọc bài ( đọc đồng thanh và cá nhân đọc)
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
-Một em đọc thành tiếng Lớp đọc thầm đoạn 1
- Cậu bé bỏ nhà ra đi vì bị mẹ mắng -Đọc đoạn 2
-Vì cậu vừa đói , vừa rét lại bị trẻ lớn hơn đánh
- Cậu khản tiếng gọi mẹ rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc
- Cây xanh run rẩy , từ những cành lá , đài hoa bé tí trổ ra , nở trắng như mây Hoa rụng , quả xuất hiện , lớn nhanh , da căng mịn Cậu vừa chạm môi vào , một dòng sữa trắng trào ra ngọt thơm như sữa mẹ
- Lá cây đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con Cây xòa cành ôm cậu , như tay mẹ âu yếm vỗ về
- Vì trái chín có dòng nước trắng và ngọt thơm như sữa mẹ
Trang 3- Theo em tại sao mọi người lại đặt tên cho
cây lạ là cây vú sữa ?
* Luyện đọc lại truyện :
-Hướng dẫn đọc theo vai
Bài TĐ này cĩ mấy nhân vật?
Phân lớp thành các nhóm mỗi nhóm 5 em
- Chú ý giọng đọc từng nhân vật
- Theo dõi luyện đọc trong nhóm
- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh
đ) Củng cố dặn dò :
- Qua câu chuyện này em rút ra được điều
gì ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
- Cĩ 5 nhân vật
- Các nhóm phân vai theo các nhân vật trong câu chuyện
- Thi đọc theo vai
- Tình yêu thương của mẹ giành cho con
- Hai em nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài xem trước bài mới
Ti ết 4: Toán :
Tìm số bị trừ .
A/ Mục đích yêu cầu :- Biết cách tìm số bị trừ trong phép trừ khi biết hiệu và số trừ Aùp dụng cách tìm số bị trừ để giải các bài tập liên quan Củng cố kĩ năng vẽ đoạn thẳng qua các điểm cho trước Biểu tượng về hai đoạn thẳng cắt nhau
B/ Chuẩn bị :- Tờ bìa kẻ 10 ô vuông như bài học Kéo .
C/ Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ :
-Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập về nhà
-Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta tìm hiểu về dạng
toán “ Tìm số bị trừ chưa biết “
b) Khai thác bài:
- Tìm số bị trừ :
* Bước 1 :- Thao tác với đồ dùng trực
quan
- Bài toán 1 : Có10 ô vuông (đưa ra
mảnh giấy 10 ô vuông; Bớt đi 4 ôvuông
) Hỏi còn lại bao nhiêu ô vuông ?
-Hai em lên bảng mỗi em thực hiện một cột
- Nhận xét bài bạn
* Lớp theo dõi giới thiệu bài -Vài em nhắc lại tựa bài
- Quan sát nhận xét
- Còn lại 6 ô vuông
Trang 4- Hãy nêu tên các thành phần và kết quả
trong phép tính : 10 - 4 = 6 ?
-Gắn thanh thẻ ghi tên gọi lên bảng
-Lúc đầu tờ
- Bài toán 2 : - Có 1 mảnh giấy được cắt
thành hai phần Phần thứ nhất có 4 ô
vuông Phần thứ hai có 6 ô vuông Hỏi
lúc đầu tờ giấy có bao nhiêu ô vuông ?
- Làm thế nào ra 10 ô vuông ?
* Bước 2 :- Giới thiệu kĩ thuật tính
- Gọi số ô vuông ban đầu chưa biết là x
Số ô vuông bớt đi là 4 Số ô vuông
còn lại là 6 Hãy đọc phép tính tương
ứng để tìm số ô vuông còn lại
-Để tìm số ô vuông ban đầu ta làm gì ?
- Ghi bảng : x = 6 + 4
-Số ô vuông ban đầu là bao nhiêu ?
-Yêu cầu đọc phần tìm x trên bảng
- x gọi là gì trong phép tính x - 4 = 6 ?
- 6 gọi là gì trong phép tính x - 4 = 6 ?
- 4 gọi là gì trong phép tính x - 4 = 6 ?
- Vậy muốn tìm số bị trừ x ta làm như
thế nào ?
- Gọi nhiều em nhắc lại
c/ Luyện tập :
-Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
-Yêu cầu 3 em lên bảng làm
a/ Tại sao x = 8 + 4 ?
b/ Tại sao x = 18 + 9 ?
c/ Tại sao x = 25 + 10 ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- Muốn tính số bị trừ ta làm như thếnào?
- Muốn tính hiệu ta làm sao ?
- Thực hiện phép tính 10 - 4 = 6
10 - 4 = 6
HS chỉ và nĩi thành phần của phép trừ -Lúc đầu tờ giấy có 10 ô vuông
- Thực hiện phép tính 4 + 6 = 10
x - 4 = 6
- Thực hiện phép tính 4 + 6
- Là 10
x - 4 = 6
x = 6 + 4
x = 10
- Là số bị trừ
- Là hiệu
- Là số trừ
- Lấy hiệu cộng với số trừ
- Nhiều em nhắc lại quy tắc
-Một em đọc đề bài
- Lớp thực hiện vào vở
- Ba em lên bảng làm bài
Vì x là số bị trừ trong phép tính x - =
; là hiệu và số là số trừ Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ
- Ba em nêu cách làm
- Nhận xét bài bạn
- Đọc đề Số bị trừ Số trừ Hiệu Số bị trừ Số trừ Hiệu
Trang 5- Yêu cầu tự làm bài vào vở
-Mời 2 em lên bảng làm bài
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để kiểm tra
- Nhận xét bài làm học sinh
Bài 3: - (giảm tải )
.Bài 4: - Yêu cầu 1 em đọc đề
- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ tự vẽ , tự ghi
tên điểm vào vở
- Mời một em lên bảng làm bài
-Mời em khác nhận xét bài bạn
-Nhận xét và ghi điểm học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
*Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học và làm bài tập
- Nêu lại cách tính từng thành phần
- 2 em lên bảng làm Số bị trừ 11 21 49 62 94
- Nhận xét bài bạn
- Đọc yêu cầu đề
-Tự vẽ đoạn thẳng và ghi tên điểm
C * * B
I
A * * D
- Dùng các chữ cái in hoa để ghi tên điểm
- Nhận xét bài bạn
- Hai em nhắc lại nội dung bài vừa luyện tập
- Về học bài và làm các bài tập còn lại
Thứ ba ngày 18 tháng11 năm 2008
Ti ết 1 Thể dục
TRỊ CHƠI “ NHĨM BA NHĨM BẢY”
ƠN BÀI THỂ DỤC
A/ Mục đích yêu cầu : Học trò chơi “ Nhóm ba nhóm bảy ”.Yêu cầu biết cách chơi
và tham gia chơi
Tiếp tục ôn bài thể dục phát triển chung.Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác và đúng nhịp , đều , đẹp
B/ Địa điểm phương tiện :- Sân bãi sạch sẽ đảm bảo an toàn luyện tập Chuẩn bị
còi , khăn
C/ Lên lớp :
Nội dung và phương pháp dạy học Định lượng Đội hình luyện tập
Trang 61.Bài mới a/Phần mở đầu :
-Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung tiết học
-Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- Chạy nhẹ nhàng một hàng dọc trên địa hình tự nhiên
60 -80 m
-Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
- Ôn bài thể dục phát triển chung : Mỗi động tác 2 x 8
nhịp
b/ Phần cơ bản :
* Trò chơi : “ Nhóm ba nhóm bảy “
- GV cho lớp dồn nhỏ từ đội hình vòng tròn có sẵn nêu
tên trò chơi , hướng dẫn cách chơi Lúc đầu cho HS
đứng tại chỗ chưa đọc vần điệu , GV hô : “ Nhóm ba !”
để HS làm quen hình thành nhóm 3 người sau đó hô :
“Nhóm bảy “ để HS hình thành nhóm 7 ngưòi Sau một
số lần cho HS đọc vần điệu
- Ôn bài TD - Yêu cầu cả lớp ôn lại động các động tác
TD do cán sự điều khiển Sau đó từng tổ trình diễn báo
cáo kết quả luyện tập
c / Phần kết thúc:
-Cúi người thả lỏng 5 - 6 lần
-Nhảy thả lỏng ( 6 - 10 lần )
- Trò chơi hồi tĩnh ( do giáo viên chọn )
-Giáo viên hệ thống bài học
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-GV giao bài tập về nhà cho học sinh
1 phút 2phút 2phút
12 phút
6 phút
2phút
2phút 1phút
Ti ết2: Toán :
1 3 trừ đi một số 1 3 - 5
A/ Mục đích yêu cầu :- Biết cách thực hiện phép trừ 13 - 5
* Lập và học thuộc bảng công thức 13 trừ đi một số Aùp dụng bảng trừ đã học để giải các bài toán liên quan Củng cố tên gọi các thành phần phép trừ
B/ Chuẩn bị :- Bảng gài - que tính .
C/ Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ :
-Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập về nhà
-HS1 : Đặt tính và thực hiện phép tính :
32 - 8 ; 42 - 18 -Hai em lên bảng mỗi em làm một bài - HS1 nêu cách đặt tính và cách tính
Trang 7-HS2: Tìm x : x - 14 = 62 ; x - 13 = 30
-Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta sẽ thực hiện phép trừ
dạng
13 - 5 tự lập và học thuộc công thức 13
trừ đi một số
*) Giới thiệu phép trừ 13- 5
- Nêu bài toán : - Có 13 que tính bớt đi 5
que tính còn lại bao nhiêu que tính ?
-Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm
như thế nào ?
- Viết lên bảng 13 - 5
*)Tìm kết quả :
* Yêu cầu sử dụng que tính để tìm kết
quả
- Lấy 13 que tính , suy nghĩ tìm cách bớt 5
que tính , yêu cầu trả lời xem còn bao
nhiêu que tính
- Yêu cầu học sinh nêu cách bớt của
mình
* Hướng dẫn cách bớt hợp lí nhất
- Có bao nhiêu que tính tất cả ?
- Đầu tiên ta bớt 3 que rời trước Chúng ta
còn phải bớt bao nhiêu que tính nữa ? Vì
sao ?
- Để bớt được 2 que tính nữa ta tháo 1 bó
thành 10 que tính rời Bớt đi 2 que còn lại
8 que
-Vậy 13 que tính bớt 5 que tính còn mấy
que tính ?
- Vậy 13 trừ 5 bằng mấy ?
-Viết lên bảng 13 - 5 = 8
* Đặt tính và thực hiện phép tính
- Yêu cầu một em lên bảng đặt tính sau
đó nêu lại cách làm của mình
- Yêu cầu nhiều em nhắc lại cách trừ
thực hiện tính viết
- Gọi 1 em lên bảng đặt tính và nêu cách
đặt tính
- HS2 : Trình bày bài tính x -Học sinh khác nhận xét
* Lớp theo dõi giới thiệu bài -Vài em nhắc lại tựa bài
- Quan sát và lắng nghe và phân tích đề toán
- Thực hiện phép tính trừ 13 - 5
- Thao tác trên que tính và nêu còn 8 que tính
- Trả lời về cách làm
- Có 13 que tính ( gồm 1bó và 3 que rời )
- Bớt 2 que nữa
- Vì 3 + 2 = 5
- Còn 8 que tính
- 13 trừ 5 bằng 8
13 * Viết 13 rồi viết 5 xuống dưới thẳng cột
- 5 với 3 ( đơn vị ) Viết dấu trừ và vạch
8 kẻ ngang Trừ từ phải sang trái 3 không trừ được 5 lấy 13 trừ 5 bằng 8 Viết 8 , nhớ 1 1 trừ 1 bằng 0
Trang 8- Mời một em khác nhận xét
* Lập bảng công thức : 13 trừ đi một số
- Yêu cầu sử dụng que tính để tính kết
quả các phép trừ trong phần bài học
- Mời 2 em lên bảng lập công thức 13 trừ
đi một số
- Yêu cầu đọc đồng thanh và đọc thuộc
lòng bảng công thức
- Xóa dần các công thức trên bảng yêu
cầu học thuộc lòng
c/ Luyện tập :
-Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
-Yêu cầu đọc chữa bài
- Khi biết 4 + 9 = 13 ta có cần tính 9 + 4
không ? Vì sao ?
- Khi biết 4 + 9 = 13 ta có thể ghi ngay
kết quả của 13 - 9 và 13 - 4 không ? Vì sao
?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
-Gọi một em đọc chữa bài
-Yc lớp viết kết quả vào vở bài tập
Bài 3 – Mời một học sinh đọc đề bài
-Muốn tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ
ta làm như thế nào ?
-Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Gọi ba em lên bảng làm bài
- Yêu cầu nêu cách đặt tính và tính 3
phép tính trên
-Nhận xét đánh giá ghi điểm bài làm học
sinh
Bài 4: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài
-Yêu cầu lớp tự tóm tắt và làm bài vào
vở
- Tự lập công thức :
13 - 2 = 11 13- 5 = 8 13 - 8 = 5
13 - 3 = 10 13- 6 = 7 13- 9 = 4
13 - 4 = 9 13- 7 = 6 13 -10 = 3
* Lần lượt các tổ đọc đồng thanh các công thức , cả lớp đọc đồng thanh theo yêu cầu
-Đọc thuộc lòng bảng công thức 13 trừ
đi một số
- Một em đọc đề bài
- Tự làm bài vào vở dựa vào bảng công thức
- Đọc chữa bài : 13 trừ 4 bằng 9 và 13 trừ 9 bằng 4 ,
- Vì khi ta đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi
- Ta có thể ghi ngay kết quả 13 - 4 = 9 và 13 - 9 = 4 vì 4 và 9 là các số hạng trong phép cộng 9 + 4 = 13 Khi lấy tổng trừ đi số hạng này ta được số hạng kia
- Em khác nhận xét bài bạn -Một em đọc đề bài sách giáo khoa
- Lớp thực hiện vào vở -Một em nêu kết quả
- Nhận xét bài bạn và ghi vào vở -Đọc đề
- Ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ -Cả lớp thực hiện làm vào vở
- 3 em lên bảng làm
13 13 13
- 9 - 6 - 8
4 7 5 -Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Một em đọc đề Tóm tắt đề bài
- Tự làm vào vở
Trang 9-Bài toán cho biết gì ?
- Bán đi nghĩa là thế nào ?
- Bài toán yêu cầu gì ?
-Yêu cầu 1 em lên bảng bài
-Giáo viên nhận xét đánh giá
d) Củng cố - Dặn dò:
- Muốn tính 13 trừ đi một số ta làm như
thế nào ?
*Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học và làm bài tập
- Bán đi nghĩa là bớt đi
-Tóm tắt : - Có : 13 xe đạp
- Bán đi : 6 xe đạp
- Còn lại: xe đạp ?
- Một em lên bảng làm bài
* Giải : Số xe đạp còn lại là :
13 - 6 = 7 ( xe đạp ) Đ/S : 7 xe đạp
- Một em khác nhận xét bài bạn
- 3 em trả lời
- Hai em nhắc lại nội dung bài vừa luyện tập
- Về học bài và làm các bài tập còn lại
Ti ết 3:Kể chuyện
S Ự tích cây vú sữa . I/ Mục đích yêu cầu : - Dựa vào tranh minh họa gợi ý dưới mỗi tranh và các câu hỏi
gợi ý của giáo viên kể lại được đoạn1 theo lời của mình Dựa vào ý tóm tắt kể lại được đoạn 2 câu chuyện Biết kể lại đoạn cuối câu chuyện theo tưởng tượng Kể lại được toàn bộ câu chuyện Biết thể hiện lời kể tự nhiên và phối hợp được với lời kể với nét mặt , điệu bộ Biết theo dõi lời kể của bạn và nhận xét đánh giá lời kể của bạn
II / Chuẩn bị -Tranh ảnh minh họa.Bảng phụ viết lời gợi ý tóm tắt đoạn 2
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- 1/ Bài cũ : - Gọi 3 em lên bảng nối tiếp
nhau kể lại câu chuyện “ Bà và cháu “
- Gọi 4 em lên đóng vai kể lại câu chuyện
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới a) Phần giới thiệu :
* Hôm nay chúng ta sẽ kể lại câu chuyện
đã học qua bài tập đọc tiết trước “ Sự tích
cây vú sữa “
* Hướng dẫn kể từng đoạn :
1/ Bước 1 : Kể lại đoạn 1 bằng lời của em:
- Ba em nối tiếp kể lại câu chuyện mỗi
em một đoạn
- 4 em lên đóng vai kể lại câu chuyện
-Vài em nhắc lại tựa bài
- Chuyện kể : “ Sự tích cây vú sữa “
Trang 10- Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập.
-Kể bằng lời của mình nghĩa là như thế nào
?
- Mời một em kể mẫu
- Gợi ý cho học sinh kể :
- Cậu bé là người như thế nào ?
- Cậu ở với ai ? Tại sao cậu lại bỏ nhà ra
đi ?
- Khi cậu bé ra đi người mẹ làm gì ?
- Gọi một số em khác kể
- Yêu cầu lớp lắng nghe nhận xét sau mỗi
lần bạn kể
Bước 2: Kể lại phần chính ( đoạn 2 ) câu
chuyện
- Gọi 2 em đọc yêu cầu của bài và tóm tắt
nội dung của truyện
- Yêu cầu lớp kể theo cặp
- Yêu cầu lớp cử một số cặp lên kể
- Gọi em khác nhận xét sau mỗi lần bạn kể
Bước3: - Kể lại đoạn 3 theo tưởng tượng
Hỏi: -Em mong muốn câu chuyện kết thúc
thế nào?
*)Kể lại toàn bộ câu chuyện :
- Yêu cầu nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
- Mời một hoặc hai em kể lại toàn bộ câu
chuyện
- Hướng dẫn lớp bình chọn bạn kể hay nhất
đ) Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người cùng
nghe
- Đọc yêu cầu bài 1
- Có nghĩa không kể lại nguyên văn như sách giáo khoa
- Một em kể mẫu đoạn 1
- Ngày xưa có một cậu bé rất lười biếng và ham chơi Cậu ở cùng với mẹ trong một ngôi nhà nhỏ, có vườn rộng Mẹ cậu luôn vất vả Có lần , do mải chơi cậu bị mẹ mắng Giạn mẹ quá cậu bỏ nhà đi biền biệt không quay về Người mẹ thương con cứ mòn mỏi đứng ở cửa đợi con về
- Hai em đọc yêu cầu và tóm tắt câu chuyện
- 2 em ngồi cạnh nhau kể cho nhau nghe , nhận xét bổ sung cho nhau
- Một số em lên bảng kể lại đoạn 2 trước lớp
-Nối tiếp nhau kể lại
- Mẹ cậu vẫn biến thành cây / Mẹ cậu bé từ cây hiện ra và hai mẹ con chung sống với nhau Mẹ từ từ hiện ra từ biệt cậu bé rồi biến mất
- Hai em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét các bạn bình chọn bạn kể hay nhất
-Về nhà tập kể lại nhiều lần cho người khác nghe
-Học bài và xem trước bài mới
Ti ết4: Chính tả ( NV ):
Sự tích cây vú sữa