MỤC LỤC Trang MỤC LỤC 1-3 ĐẶT VẤN ĐỀ 4 1.Tính cấp thiết của đề tài 4 Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5 1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 5 1.1.1cơ sở khoa học thành lập bản đồ địa chính 5 1.1.1.Khái quát về bản đồ địa chính 5 1.1.1.2 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính 6-8 1.1.1.3 Nội dung bản đồ địa chính 8-9 1.1.2 Cơ sở toán học thành lập bản đồ địa chính 9 1.1.2.3 Cơ sở khống chế tọa độ mặt phẳng 9-10 1.1.2.4 Chia mảnh và đánh số mảnh bản đồ địa chính 10-12 1.1.2.5. Độ chính xác của bản đồ địa chính 12-13 1.1.2.6. Thông số đơn vị đo (Working Units) gồm 13 1.1.2.7. Khung trong mở rộng của mảnh bản đồ địa chính, lưới tọa độ vuông góc trên bản đồ địa chính 13-14 1.1.2.8 Các thông số của file chuẩn bản đồ 14 1.1.3. Cơ sở pháp lý của bản đồ địa chính 14 1.1.4. Cơ sở thực tiễn 14 Chương 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI NGHIÊN CỨU 15 2.1 Mục tiêu nghiên cứu 15 2.1.1. Mục tiêu 15 2.1.2. Yêu cầu đối với bản đồ địa chính được thành lập 15 2.1.3. Đối tượng nghiên cứu 15 2.1.4.Phạm vi nghiên cứu 15 2.2. Nội dung nghiên cứu 15-16 2.3. Phương pháp nghiên cứu 16 2.3.1. Các phương pháp nghiên cứu 16 1. Phương pháp điều vẽ, điều tra thực địa 16 2. Phương pháp toàn đạc 16 3. Phương pháp phân tích thống kê 16-17 4. Phương pháp ứng dụng công nghệ tin học 17 2.3.2. Các tư liệu và thiết bị sử dụng 17 1. Các tư liệu 17 2. Các thiết bị sử dụng 17 3. Các phần mềm sử dụng trong xây dựng thành lập bản đồ địa chính 17 4 Trình tự các bước công việc trong quá trình đo vẽ thành lập bản đồ địa chính theo các bước sau 17-18 Chương 3: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 19 3.1. Khái quát tình hình đặc điểm khu đo 19 3.1.1. Điều kiện tự nhiên 19 3.1.1.1. Vị trí địa lý 19 3.1.1.2. Địa hình 19 3.1.1.3. Tài nguyên đất 19 3.1.1.4. Khí hậu 19 3.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 19 3.1.3. Tình hình tư liệu khu đo 19-20 3.2. Xây dựng thiết kế lưới khống chế đo vẽ 20 3.2.1. Phương pháp thành lập lưới khống chế đo vẽ 20 3.2.2. Công đoạn thi công luới kinh vĩ cấp 1, cấp 2 20 3.2.3. Bình sai lưới đường chuyền kinh vĩ: áp dụng số liệu đo đạc ngoài thực địa để tính bình sai 20 3.3. Đo vẽ chi tiết nội dung bản đồ địa chính 20 3.3.1. Yêu cầu trước khi đo vẽ chi tiết 21 3.3.2. Trình tự đo vẽ chi tiết 21 3.3.3. Xử lý số liệu đo chi tiết 21 3.4. Biên tập thành lập bản đồ địa chính 21 3.4.1. Quy định chung 22 3.4.2 Biên tập thành lập bản đồ địa chính 22 3.4.3. Quy định chung 22 3.4.4. Tiếp biên và xử lý biên bản đồ 22-23 3.4.5. Biên tập hoàn chỉnh BĐĐC gốc 23 3.5. Kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm và đánh giá chất lượng bản đồ thành quả 23 3.5.1. Kiểm tra ngoại nghiệp 23 3.5.2. Kiểm tra nội nghiệp 23 3.5.2. Giao nộp sản phẩm 24 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 24-25
Trang 11.1.2.4 Chia mảnh và đánh số mảnh bản đồ địa chính 10-12
1.1.2.7 Khung trong mở rộng của mảnh bản đồ địa chính, lưới tọa độ
vuông góc trên bản đồ địa chính
13-14
2.1.2 Yêu cầu đối với bản đồ địa chính được thành lập 15
Trang 2
3 Các phần mềm sử dụng trong xây dựng thành lập bản đồ địa chính 17
4 Trình tự các bước công việc trong quá trình đo vẽ thành lập bản đồ địa
chính theo các bước sau
17-18
3.2.3 Bình sai lưới đường chuyền kinh vĩ: áp dụng số liệu đo đạc ngoài
thực địa để tính bình sai
20
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là thành phần không
Trang 4
việc tăng qui mô dân số, quá trình đô thị hóa nhanh đòi hỏi nhà nước, các banngành phải quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai để đất được sử dụng đúngmục đích, có hiệu quả và bảo vệ môi trường
Quản lý sử dụng đất là nội dung quan trọng của công tác quản lý nhà nước về đấtđai, được thực hiện một cách đồng bộ, tại mỗi địa phương Với yêu cầu việc quản
lý là phải nắm vững hiện trạng sử dụng đất và kết quả thực hiện quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất, thì việc sử dụng các tờ bản dồ địa chính trong công tác quản lý
là vô cùng quan trọng Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên ngành đất đai, là tài liệuquan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai Nó làm cơ sở cho việc đăng
ký, thống kế, lập và hoàn thiện hồ sơ địa chính, quy hoạch sử dụng đất là cơ sởpháp lý cho việc giao đất, thu hồi đất về xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất Ngoài ra, bản đồ địa chính còn phục vụ việc cải tạo đất và làm cơ sở tài liệu cơbản Chính vì vậy, việc xây dựng bản đồ địa chính là một nhiệm vụ quan trọngmang tính cấp thiết trong công tác quản lý nhà nước về đất đai
Để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về công tác giao đất, thực hiện đăng kýđất, thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhậnquyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, làm cơ sở để lập quy hoạch kếhoạch sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai… đòi hỏi phải có bản đồ địachính được thành lập đúng quy định, chính xác cao, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, vào
thành lập bản đồ, vậy nên bản than tiến hành báo cáo đề tài “ Quy trình thành lập
bản đồ địa chính tỷ lệ lớn bằng phương pháp toàn
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
1.1.1cơ sở khoa học thành lập bản đồ địa chính
1.1.1.Khái quát về bản đồ địa chính
Trang 5
a Bản đồ địa chính gốc: là bản đồ chuyên ngành đất đai, trên bản đồ thể hiện
chính xác, vị trí, ranh giới, diện tích, và một số thông tin địa chính của từng thửađất, từng vùng đất Ngoài ra còn thể hiện, các yếu tố địa lý khác liên quan đến đấtđai Bản địa chính được thành lập theo đơn vị hành chính cơ sở xã, phường, thịtrấn, và thống nhất trong phạm vi cả nước
b Bản đồ địa chính: đó là tên gọi của bản đồ được biên tập, biên vẽ từ bản đồ địa
chính cơ sở theo từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường, thị trấn, được đo vẽ bổsung để vẽ trọn vẹn các thửa đất, xác định loại đất theo chỉ tiêu thống kê của từngchử sử dụng đất trong mỗi mảnhh bản đồ và được hoàn chỉnh phù hợp với số liệutrong hồ sơ địa chính
c Thửa đất: là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai Là một mảnh đất tổng tại thực địa,
có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao khép kín, thuộc chử sởhữu, hoặc chủ sử dụng nhất định Trong mỗi thửa đất có một hoặc nhiều loạiđất.Được đặt tên, số hiệu địa chính, địa danh thửa đất, chủ sử dụng
d Hồ sơ địa chính: là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng và
tình trạng pháp lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền với đất để phục vụ yêu cầuquản lý nhà nước về đất đaivà nhu cầu thông tin của các tổ chức, cá nhân có liênquan
1.1.1.2 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính
a.Thành lập bằng các phương pháp toàn đạc:
Sử dụng các máy toàn đạc điện tử để đo đạc xác định ranh giới thửa đất đồng thời
vị trí mặt bằng của các điểm địa hình, địa vật trên mặt đất tại khu vực Đặt máytoàn đạc ở các điểm trạm đo như điểm khống chế địa chính, điểm khống chế đo vẽ,điểm tăng dày trạm đo tiến hành xác định các tọa độ điểm mia, khoảng cách bằngphương pháp tọa độ cực
*Ưu điểm
Trang 6
- Thông tin mới, hiện thời (ở thời điểm đo vẽ), độ tin cậy cao (do được trực tiếpthu thập ở thực địa và điều tra thực tế)
- Độ chính xác đo vẽ cao (sử dụng các thiết bị đo đạc độ chính xác cao)
- Áp dụng hiệu quả cao cho các khu vực đo vẽ không lớn, diện tích thửa nhỏ và
có nhiều địa vật che khuất (trong thành phố, khu dân cư dày đặc)
Trang 7
- Những khu vực có nhiều địa vật che khuất ranh giới thửa đất và các đối tượng
đo vẽ bản đồ cũng như những khu vực có nhiều biến động mới so với mốc thờigian chụp ảnh sẽ đòi hỏi công tác đo đạc bổ sung thực địa nhiều hơn
- Áp dụng cho tỷ lệ lớn (1:1000, 1:500, 1:200) khó đạt độ chính xác
- Áp dụng cho các khu vực đo vẽ lẻ tẻ và nhỏ nếu phải chụp ảnh thì giỏ thành cao
c Thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp biên tập từ bản đồ địa chính
- Trong phương pháp này nguồn tài liệu sử dụng làm gốc biên vẽ cần có chấtlượng tốt và mới Cần kết hợp dùng các tài liệu bổ sung như ảnh hàng không, vệtinh, hoặc một số bản đồ chuyên ngành khác (bản đồ lâm nghiệp, bản đồ nôngnghiệp) Các yếu tố thửa đất được nhận biết từ các bản đồ tài liệu sau đã đượcđối soát, chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện qua điều tra, đo đạc thực địa
Trang 81.1.1.3 Nội dung bản đồ địa chính
a Nội dung: Bao gồm
- Điểm khống chế tọa độ và độ cao
b Cách thể hiện nội dung bản đồ địa chính
Dùng phương pháp đo vẽ thủ công hoặc ứng dụng các phần mền công nghệ nhưmicrostation, mapinfor, famis,…nhằm thể hiện đầy đủ các yếu tố của vật bên ngoàithực địa lên trên bẳn đồ một cách chính xác nhất
1.1.2 Cơ sở toán học thành lập bản đồ địa chính
1.1.2.1 Hệ quy chiếu:
Trang 9
Là một hệ tọa độ, dựa vào đó vị trí của mọi điểm trên các vật thể và vị trí của cácvật thể khác được xác định, đồng thời có một đồng hồ đo thời gian để xác định, thờiđiểm của các sự kiên, cùng một sự kiện vật lý, khi tat hay đổi hệ quy chiếu thì vị trí
và thời gian xẩy ra sẽ khác nhau
1.1.2.2 Chọn tỷ lệ đo vẽ bản đồ địa chính:
Bản đồ địa chính được thành lập theo các tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000,1:10000, 1:25000
1.1.2.3 Cơ sở khống chế tọa độ mặt phẳng
a Lưới tọa độ địa chính
*Tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Trị tuyệt đối sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai ≤ 5 cm
- Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai ≤ 1:50.000
- Trị tuyệt đối sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới 400m sau bình sai ≤ 1,2cm
*Trị tuyệt đối sai số trung phương phương vị sau bình sai:
- đối với cạnh lớn hơn hoặc bằng 400 m ≤ 5”
- đối với cạnh nhỏ hơn 400 m ≤ 10”
*Trị tuyệt đối sai số trung phương độ cao sau bình sai:
- vùng đồng bằng ≤ 10 cm
- vùng núi ≤ 12 cm
* Mật độ:
cao
cần có một điểm khống chế độ cao
Trang 10
- Để đo vẽ bản đồ trên khu công nghiệp, khu vực đô thị diện tích thửa đất nhỏ,
độ cao
có một điểm khống chế độ cao
b Lưới khống chế đo vẽ
* Tiêu chuẩn kỹ thuật
- Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai ≤ 5 cm ( lưới khống chế đo vẽ cấp1), ≤ 7 cm (lưới khống chế cấp 2 )
- Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai ≤ 1:25.000( lưới khống chế đo
vẽ cấp1, ≤ 1:10.000(lưới khống chế cấp 2 )
- Sai số khép tương đối giới hạn ≤ 1:10.000( lưới khống chế đo vẽ cấp 1, ≤1:5.000(lưới khống chế cấp 2 )
*Mật độ
Trong quá trình thực địa, địa hình phức tạp ta nên lập ba bậc lưới
Số hiệu tờ bản đồ 1:25000 gồm 8 chữ số: hai số đầu là 25,thêm gạch nối (-) ,ba
số tiếp theo là số chẵn km tọa độ X, ba ố sau cùng là số chẵn km tọa độ Y củađiểm gốc tờ bản đồ
Trang 11
+ Bản đồ tỷ lệ 1:10000: lấy tờ bản đồ 1:25000 làm cơ sở chỉa thành 4 ô vuông,
kích thước 6x6km, tương ứng mỗi mảnh có tỷ lệ 1:10000, kích thước 60x60 cm
Số hiệu mảnh tỷ lệ 1:10000 gồm 8 chữ sô: hai số đầu là 10,thêm gạch nối (-) ,ba
số tiếp theo là số chẵn km tọa độ X, ba ố sau cùng là số chẵn km tọa độ Y củađiểm gốc tờ bản đồ
+ Bản đồ tỷ lệ 1:5000: Chia mảnh bản đồ 1:10000 thành 4 ô vuông, mỗi ô
vuông có kích thước 3x3km, ta có một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000, kích thướcbản vẽ 60x60cm
Số hiệu tờ bản đồ 1:5000:gồm 6 chữ số: ba số đầu là số chẵn km tọa độ X, ba sốsau cùng là số chẵn km tọa độ Y của điểm gốc tờ bản đồ
+ Bản đồ tỷ lệ 1:2000: lấy tờ bản đồ 1:5000 chia thành 9 ô vuống, mỗi ô vuông
có kích thước 1x1km, ứng với một tờ bản đồ tỷ lệ 1:2000, có kích thước khung50x50cm
Các ô vuông được đánh sô bằng chữ ả rập từ 1 tới 9 theo nguyên tắc từ trái sangphải, trên xuống dưới
Số hiệu gồm ba số đầu là số chẵn km tọa độ X, ba số sau cùng là số chẵn km tọa
độ Y của điểm gốc tờ bản đồ.thêm gạch nối (-) và số hiệu ô vuống
+ Bản đồ tỷ lệ 1:1000: lấy tờ bản đồ 1:2000 chia thành 4 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước 500x500m, ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1;1000 Kích thước bản
+ Bản đồ tỷ lệ 1:500: lấy tờ bản đò 1:2000 chia thành 16 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước thực tế là 250x250cm, tương ứng với một tờ bản đồ tỷ lệ 1:500.Kích thước của bản vẽ là 50x50cm
Trang 12+ Bản đồ tỷ lệ 1:200:lấy tờ bản đồ 1:2000 chia thành 100 ô vuông Mỗi ô vuông
có kích thước thực tế 0.10x0.010km tương ứng với mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200.Kích thước hữu ích của bản đồ là 50x50 cm tương ứng với diện tích 1ha
Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000,thêm gạch nối (-), và số thứ tự của ô vuông
1.1.2.5 Độ chính xác của bản đồ địa chính
a Độ chính xác điểm khống chế đo vẽ
sai số trung phương độ cao của điểm khống chế đo vẽ sau bình sai so với điểm độcao nhà nước gần nhất không vượt quá 1/10 khoảng cao đều đường bình độ cơ bản
b Độ chính xác vị trí điểm chi tiết
Sai số trung bình vị trí mặt phẳng của các điểm trên ranh giới thửa đất biểu thịtrên bản đồ địa chính so với điểm của lưới khống chế đo vẽ gần nhất không đượclớn hơn 0.5mm, đối với các địa vật còn lại không vượt quá 0.7mm
sai số tương hỗ giữa các ranh giới thửa đất, giữa các điểm trên cùng ranh giới thửađất, sai số độ dài cạnh thửa đất không vượt quá 0.4mm trên bản đồ địa chính
c Độ chính xác thể hiện độ cao trên bản đồ
Độ cao điểm ghi chú độ cao trên bản đồ địa chính so với điểm khống chế độ caongoại nghiệp gần nhất không vượt quá 1/3 khoảng cao đều đường bình độ cơ bản ởvùng đồng bằng và 1/2 khoảng cao đều đối với vùng núi và vùng ẩn khuất
d Độ chính xác tính diện tích
Diện tích thửa đất được tính chính xác đến mét vuông,khu vực đô thị cần tính
Trang 131.1.2.6 Thông số đơn vị đo (Working Units) gồm:
a Đơn vị làm việc chính là m ( theo thông tư 25/2014/TT-BTNMT)
b Đơn vị làm việc phụ là mm ( theo thông tư 25/2014/TT-BTNMT)
c Độ phân giải 1000 ( theo thông tư 25/2014/TT-BTNMT)
d Tọa độ điểm trung tâm làm việc X:500000m; Y:1000000m( theo thông tư25/2014/TT-BTNMT)
1.1.2.7 Khung trong mở rộng của mảnh bản đồ địa chính, lưới tọa độ vuông góc trên bản đồ địa chính
Phạm vi mở rộng khung trong của mảnh bản đồ địa chính mỗi chiều là 10cm trênbản đồ tạo thành các giao điểm, thể hiện bằng các dấu chữ thập (+)
1.1.2.8 Các thông số của file chuẩn bản đồ
a Thông số hệ quy chiếu và hệ tọa độ
Thông số hệ quy chiếu và hệ tọa độ để lập bản đồ địa chính thực hiện theo quyđịnh tại thông tư số 973/2001/TT-TCĐC của tổng cục địa chính hướng dẫn áp dụng
hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000
1.1.3 Cơ sở pháp lý của bản đồ địa chính
Căn cứ vào bản đồ địa chính để thu thập đầy đủ tư liệu xác định hiện trạng vànguồn gốc đất đai, chủ sử dụng, nhận biết quyền sử dụng, và các quyền lợi của chủđất, nhận dạng, xác định về mặt vật lý của đất và tài sản,diện tích, vị trí, thông quaviệc đăng ký và chứng nhận
1.1.4 Cơ sở thực tiễn
Trang 14
Căn cứ vào bản đồ địa chính để giúp các cơ quan quản lý nắm rõ thông tin đấtđai, quản lý được quyền sở hữu, quyền sử dụng đất, bảo vệ quyền lợi hợp pháp chongười chủ sử dụng đất, điều tra đất đai, đo đạc,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, phân loại, phân hạng, mục đích sử dụng, lập quy hoạch tổng thể, kế hoạch sửdụng đất, định chính sách đất đai, thu thuế
Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI
NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu:
- Tìm hiểu một số quy định chung về thành lập bản đồ địa chính
- Thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc
- Sử dụng các phần mền chuyên dụng như microsation và famis xử lý biên tậpbản đồ địa chính
Trang 15
2.1.2 Yêu cầu đối với bản đồ địa chính được thành lập:
- Nắm được quy trình, các phương pháp thành lập bản đồ địa chính
- Sử dụng thành thạo các phần mền như microstation và famis biên tập bản đồtuân thủ theo các quy định, quy phạm thành lập bản đồ địa chính của Bộ Tàinguyên và Môi Trường
- Sản phẩm cuối cùng là bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc ngoài thực địa
2.1.3 Đối tượng nghiên cứu:
- Từ số liệu ngoài thực địa biên tập thành lập bản đồ tỷ lệ lớn bằng phương pháptoàn đạc điện tử
2.1.4.Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: tại quảng trường 10/3 Tp.Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đăk Lăk
- Phạm vi thời gian : trong khoảng thời gian 2 tháng
2.2 Nội dung nghiên cứu:
Để chuyên đề nghiên cứu đạt được thì cần thực hiện các nôi dung sau:
- Tìm hiểu những quy định chung trong thành lập bản đồ địa chính
- Thu thập số liệu, điều tra về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, của khu đo, vàtìm hiểu những thuận lợi khó khăn của khu vực, đo đối với việc thành lập bản đồđịa chính
- Xây dựng lưới khống chế đo vẽ (lưới kinh vĩ cấp 1,2)
- Đo vẽ chi tiết các yếu tố nội dung Bản đồ Địa chính
- Xử lý số liệu đo, tính toán bình sai
- Biên tập Bản đồ Địa chính bằng phần mềm Famis
- Kiểm tra, nghiệm thu, đánh giá chất lượng sản phẩm đạt được
- Đánh giá quy trình công nghệ đo đạc lập Bản đồ Địa chính bằng phương pháptoàn đạc điện tử
2.3 Phương pháp nghiên cứu:
2.3.1 Các phương pháp nghiên cứu:
1 Phương pháp điều vẽ, điều tra thực địa:
Trang 16
Tiến hành điều tra khảo sát thực địa khu vực bay chụp, tiến hành công tác xâydựng lưới địa chính, lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ các nội dung của bản đồ địachính
Là phương pháp thể hiện kết quả nghiên cứu, nội dung nghiên cứu trên khônggian đồ họa nhằm phản ánh và minh họa kết quả nghiên cứu
2 Phương pháp toàn đạc:
Sử dụng các máy toàn đạc điện tử để đo đạc xác định ranh giới thửa đất đồngthời vị trí mặt bằng của các điểm địa hình, địa vật trên mặt đất tại khu vực Đặt máytoàn đạc ở các điểm trạm đo như điểm khống chế địa chính, điểm khống chế đo vẽ,điểm tăng dày trạm đo tiến hành xác định các tọa độ điểm mia, khoảng cách bằngphương pháp tọa độ cực
3 Phương pháp phân tích thống kê:
Phương pháp phân tích thống kê được sử dụng trong các nội dung nghiên cứucủa đề tài Phương pháp này được vận dụng để thu thập tổng hợp tất cả các tài liệuthống kê đất đai, số liệu liên quan đến thành lập bản đồ
4 Phương pháp ứng dụng công nghệ tin học:
Sử dụng các phần mền như microstation và famis thành lập bản đồ từ số liệu đođạc
2.3.2 Các tư liệu và thiết bị sử dụng;
1 Các tư liệu:
- Bản đồ địa hình, bản đồ giải thửa và giấy tờ pháp lý liên quan…
- Sổ bộ, hồ sơ địa chính…
2 Các thiết bị sử dụng:
- Sử dụng máy Toàn đạc, mia nhôm
- Máy vi tính, máy in
3 Các phần mềm sử dụng trong xây dựng thành lập bản đồ địa chính:
- Microstation , Famis, được dùng để biên tập bản đồ địa chính
- Phần mềm Pronet… bình sai lưới khống chế đo vẽ
Trang 17
2.4 Trình tự các bước công việc trong quá trình đo vẽ thành lập bản đồ địa chính theo các bước sau:
- Bước 1: khảo sát nắm bắt đặc điểm địa lý, thiết kế khu đo, chuẩn bị số liệu,
máy móc, thiết bị kiểm nghiểm, chuẩn bị các vật dụng cần thiết phục vụ chocông tác đo đạc
- Bước 2: Đo lưới khống chế đo vẽ: tính toán bình sai, xem lưới khép hay chưa,
sai số trong khoảng cho phép theo quy định
- Bước 3: Đo chi tiết: tính toán kiểm tra kết quả đo và tính tọa độ X,Y của các
điểm chi tiết
- Bước 4: Sửa lỗi, tạo vùng, tính diện tích: tìm lỗi kỹ thuật về nối thửa, bắt
điểm…
- Bước 5: Biên tập bản đồ địa chính: phân lớp đối tượng, đánh số thửa, tạo
khung bản đồ, vẽ các đường nét, kí hiệu theo quy định, trình bày khung và ngoàikhung, kiểm tra nội dung và kỹ thuật bản đồ, chỉnh sửa, in bản đồ ra giấy, lập hồ
sơ kỹ thuật thửa đất, và biên bản xác minh ranh giới thửa đất