1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nhằm hạ thấp chi phí kinh doanh tại Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà nội.doc.DOC

54 638 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nhằm Hạ Thấp Chi Phí Kinh Doanh Tại Tổng Công Ty Đầu Tư Và Phát Triển Nhà Hà Nội
Trường học Đại học
Thể loại đề tài chuyên đề thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 280 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp nhằm hạ thấp chi phí kinh doanh tại Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà nội

Trang 1

Lời mở đầu

Theo chủ trơng của Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng, Đất nớc ta

đã tiến hành Công nghiệp hoá, hiện đại hoá trên cơ sở phát triển nền kinh tếhoàng hoá nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trờng có sự quản lýcủa Nhà nớc theo định hớng XHCN Cùng với chủ trơng đó, các doanhnghiệp ngoài quốc doanh đã không ngừng phát triển với quy mô ngày cànglớn Loại hình doanh nghiệp này rất linh hoạt và thích nghi nhanh chóng với

sự thay đổi về cung - cầu trên thị trờng và đóng góp một tỷ trọng ngày cànglớn trong kim ngạch xuất khẩu của quốc gia Xu hớng phát triển của nềnkinh tế nớc ta trong thời điểm hiện nay là giao lu và hội nhập một cách tíchcực vào nền kinh tế khu vực và thế giới

Vào những năm cuối của thế kỷ XX, Việt Nam đã có những bớc tiếnquan trọng trong hội nhập kinh tế và thơng mại đó là những sự kiện: Gianhập ASEAN(1995), APEC(1997), Ký hiệp định thơng mại Việt Mỹ(2001)

và đang tích cực xúc tiến gia nhập WTO và hoàn thành nghĩa vụ tham giaAFTA vào năm 2006 Điều đó đang và sẽ tạo ra thời cơ đồng thời cũng đặt

ra những thách thức lớn cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh của ViệtNam hiện nay Một trong những thách thức to lớn đối với các doanh nghiệp

đó là mức độ cạnh tranh trên thị trờng ngày càng gay gắt và khốc liệt ở

đây cạnh tranh bao gồm sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nớc vớinhau và cạnh tranh với các doanh nghiệp nớc ngoài ngay trên thị trờng nội

địa và quốc tế Để nâng cao năng lực cạnh tranh cho các sản phẩm, cácdoanh nghiệp có thể sử dụng biện pháp hữu hiệu đó là tìm cách giảm chiphí kinh doanh ở mức hợp lý để từ đó có thể hạ giá thành sản phẩm, nângcao sức cạnh tranh trên thị trờng và tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp

Với mỗi doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán hạch toán kinh doanh

độc lập thì việc tính toán xác định chi phí, quản lý chi phí và phân tích hiệuquả của việc thực hiện chi phí trong doanh nghiệp là rất cần thiết, nó có ýnghĩa to lớn trong việc nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh (Nócũng giúp cho doanh nghiệp có thể phân tích đánh giá quá trình thực hiệnchi phí của mình, tìm ra những điểm còn tồn tại bất hợp lý trong quản lý và

sử dụng chi phí, từ đó xác định đợc nguyên nhân, đề ra phơng hớng và biệnpháp hạ thấp chi phí và sử dụng chi phí một cách hiệu quả nhất )

Trang 2

Nh vậy có thể nói, với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh luônphải nghĩ đến phơng trình kinh tế cơ bản nhất, đơn giản nhất nhng cũngkhông dễ giải Đó là : Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí

Để tăng lợi nhuận thì hoặc là tăng doanh thu hoặc giảm chi phí hoặcmức tăng doanh thu phải lớn hơn mức tăng chi phí Trong đó việc giảm chiphí vẫn đợc coi là linh hồn, nhân tố chất lợng của phơnng trình này Nhậnthức đợc điều đó, sau một thời gian thực tập tại Tổng công ty Đầu t và phát

triển nhà Hà nội em đã mạnh dạn chọn đề tài “ Giải pháp nhằm hạ thấp

chi phí kinh doanh tại Tổng công ty Đầu t và Phát triển nhà Hà nội ” làm

đề tài chuyên đề thực tập

Chơng 1 lý luận về chi phí kinh doanh và biện pháp hạ thấp chi phí kinh doanh trong

doanh nghiệp

1.1 Tổng quan về chi phí kinh doanh

1.1.1 Khái niệm và vai trò chi phí kinh doanh

* Khái niệm

Chi phí cố thể hiểu là mọi sự tiêu phi kinh doanh bằng tiền cho một xínghiệp, cả trên phơng diện lý luận và thực tiễn đều khẳng định phạm trùbao trùm, khái quát nhất là phạm trù chi phí Dần dần chi phí đợc phát triểnthành phạm trù cụ thể là chi tiêu, chi phí tài chính và chi phí kinh doanh

- Chi tiêu: Kosiol, Schult, Schwetlr và Weber cho rằng chi tiêu là ợng tiền doanh nghiệp đã trả cho một ngời, một nhóm ngời hoặc tổ chứcnào đó với nghĩa đó Chi tiêu là “ sự giảm tiền thanh toán, giảm tiền séc ởngân hàng, bu điện, tăng nợ ở các hình thức nợ, vay ngắn hạn, thay đổi nợ,

Trang 3

l-giảm nợ tiền khách hàng” chi tiêu gắn với quá trình thanh toán thuần tuý tàichính nên đợc sử dụng trong kế toán tài chính.

- Chi phí tài chính : Có thể hiểu “ chi phí tài chính là sự giảm tài sản,

là hao phí của thời kỳ tính toán, đợc tập hợp ở kế toán tài chính ” chi phí tàichính là một phạm trù gắn liền với chi phí và chỉ xuất hiện ở bộ phận kếtoán tài chính

- Chi phí kinh doanh: là sự hao phí vạt phẩm hoặc dịch vụ liên quan

đến việc tạo ra kết quả và đánh giá đợc Theo Wochi thì “ chi phí kinhdoanh là sự hao phí xét trên phơng diện giá trị các vật phẩm, dịch vụ sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm cũng nh để duy trì năng lực sản xuất cần thiết choviệc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đó” Dù quan niệm nh thế nào thì baogìơ chi phí kinh doanh cũng mang ba đặc trng bắt buộc:

+ Một là sự hao phí vật phẩm và dịch vụ

+ Hai là sự hao phí vật phẩm gắn liền với kết quả

+ Ba là những vật phẩm dịch vụ phải đợc đánh giá

Nh vậy chi phí kinh doanh là một phạm trù gắn liền với chi phí và chỉxuất hiện ở tính chi phí kinh doanh khác chi phí tài chính về cả nội dung lẫn

độ lớn

* Vai trò của chi phí kinh doanh

Chi phí kinh doanh có vai trò hết sức quan trọng trong doanh nghiệpsản xuất cũng nh thơng mại, nó có ảnh hởng rất lớn đến kết quả hoạt độngkinh doanh, tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trên thơng trờng Chi phí kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh nhiềumặt hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp

Đây là những chi phí cần thiết để thực hiện các quá trình lu chuyểnhàng hoá từ nơi mua đến nơi bán

Chi phí kinh doanh có vai trò quan trọng, là đòn bẩy, là động lực kinh

tế quan trọng, là phơng tiện kinh doanh của mỗi doanh nghiệp và công tácquản lý chi phí kinh doanh thực sự là cần thiết đối với doanh nghiệp Vìvậy, phấn đấu tiết kiệm chi phí kinh doanh để tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên đặc biệt là khi Nhà nớcgiao quyền tự chủ kinh doanh thì các doanh nghiệp Nhà nớc phải tìm mọicách để tăng thu nhập, tiết kiệm chi phí, cạnh tranh quyết liệt để tồn tại vàphát triển trên thơng trờng Đó là t tởng xuyên suốt trong công tác quản lýchi phí kinh doanh

Trang 4

1.1.2 Phân loại chi phí kinh doanh

Trong chi phí kinh doanh có nhiều yếu tố khác nhau về nội dung kinh

tế cũng nh nguồn hình thành, do vậy để đáp ứng yêu cầu quản lý và kiểmtra chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí, xác định đúng đắn phơnghớng phấn đấu tiết kiệm chi phí kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụngnguồn vật t tiền vốn và lao động của doanh nghiệp thì cần phải tiến hànhphân loại, nghiên cứu kết cấu chi phí kinh doanh một cách có khoa học.Việc phân loại này giúp cho doanh nghiệp kiểm tra, phân tích quá trìnhphát sinh chi phí và xu hớng thay đổi kết cấu chi phí để có biện pháp điềuchỉnh kịp thời Tuỳ thuộc vào mục tiêu quản lý chi phí khác nhau mà có thểphân loại chi phí kinh doanh theo những tiêu thức khác nhau

* Phân loại chi phí kinh doanh theo quan hệ với các đối tợng chịu phí

- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có quan hệ trực tiếp đến chi phíkinh doanh một loại sản phẩm nhất định

Chi phí trực tiếp bao gồm chi phí cho nhân viên bán hàng, đóng gói,vận chuyển, giới thiệu, bảo hành sản phẩm, các chi phí vật liệu bao bì, công

cụ, dụng cụ, đồ dùng phục vụ, quy trình tiêu thụ hàng hoá, chi phí khấu haotài sản cố định ở bộ phận bảo quản hàng hoá nh nhà kho, cửa hàng, bến bãi

- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí quản lý chung của doanh nghiệpgồm chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính, chi phí khác

có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí quản lýdoanh nghiệp là loại chi phí gián tiếp nói chung không phụ thuộc vào quátrình tiêu thụ sản phẩm

* Phân loại theo chức năng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Theo cách phân loại này thì chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

th-ơng mại đợc phân loại nh sau:

- Chi phí mua hàng: Là những loại chi phí phát sinh liên quan đến số ợng hàng hoá mua về nhập kho để bán của doanh nghiệp trong kỳ Thuộcnhóm này bao gồm:

l-+ Chi phí vận chuyển bốc dỡ bảo quản

+ Thuế, lệ phí và hoa hồng ở khâu mua hàng hoá

+ Các chi phí về bảo hiểm hàng hoá, tiền thuê kho bãi phát sinh ở khâumua hàng hoá

Trang 5

- Chi phí bán hàng: Là toàn bộ các chi phí gắn liền với quá trình phục

vụ bán hàng và quá trình bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ Thuộc nhómnày bao gồm:

+ Chi phí vật liệu bao bì là các chi phí về vật liệu bao bì xuất dùngphục vụ cho quá trình bảo quản và tiêu thụ hàng hoá, bốc dỡ và vận chuyểnhàng hoá, vật liệu sửa chữa tài sản cố định

+ Chi phí khấu hao ở bộ phận bảo quản hàng hoá nh: Kho, cửa hàng,phơng tiện vận chuyển, bốc dỡ kiểm nghiệm hàng hoá

+ Chi phí mua ngoài: Là các chi phí nh thuê ngoài sửa chữa tài sản cố

định, tiền thuê kho bãi, vận chuyển bốc dỡ hàng hoá đi tiêu thụ

+ Các chi phí khác: Là những chi phí bằng tiền phát sinh ở khâu bánhàng ngoài các chi phí kể trên nh chi phí tiếp khách, giới thiệu sản phẩmquảng cáo, bảo hành sản phẩm hàng hoá, khuyến mại

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộhao phí lao động sống và lao động vật hoá phát sinh ở bộ máy quản lýchung của doanh nghiệp thơng mại bao gồm các chi phí liên quan đến quản

lý hành chính, quản lý kinh doanh và các chi phí chung khác liên quan đếnmọi hoạt động kinh tế của doanh nghiệp trong kỳ Xét theo nội dung kinh

tế, chi phí quản lý doanh nghiệp đợc chia thành:

+ Chi phí nhân viên quản lý

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận quản lý chung

* Phân loại theo tính chất biến đổi của chí phí so với mức lu chuyển hàng hoá

- Chi phí bất biến: Là những khoản chi phí phát sinh trong kỳ khôngthay đổi hoặc thay đổi không đáng kể khi mức lu chuyển hàng hoá trongdoanh nghiệp thay đổi Chi phí kinh doanh bất biến bao gồm:

+ Chi phí khấu hao TSCĐ

Trang 6

+ Trừ dần công cụ lao động nhỏ.

+ Tiền thuê kho, trụ sở trong một thời kỳ

- Chi phí khả biến: Là những khoản chi phí biến động cùng với sự thay

đổi của mức lu chuyển hàng hoá Sự phụ thuộc của chi phí kinh doanh khảbiến vào tổng mức lu chuyển hàng hoá và còn tuỳ thuộc vào tính chất củatừng khoản mục của chi phí kinh doanh khả biến Chi phí kinh doanh khảbiến bao gồm:

+ Chi phí vận chuyển, bốc dỡ

+ Chi phí về bao bì vật liệu đóng gói

+ Lơng cán bộ trực tiếp

+ Chi phí nguyên, nhiên, vật liệu

1.1.3 Phạm vi áp dụng và nội dung chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp

* Phạm vi của chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp

Về mặt lý luận chung, chi phí kinh doanh của doanh nghiệp sẽ đợc bù

đắp từ doanh thu hoặc thu nhập của doanh nghiệp trong kỳ

Vì vậy về nguyên tắc, tất cả các chi phí phát sinh trong kỳ đợc bù đắp

từ nguồn riêng hay nói cách khác là không đợc bù đắp từ doanh thu hoặcthu nhập của doanh nghiệp thì đều không phải là chi phí kinh doanh Hơnthế nữa chi phí kinh doanh chỉ phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp trong

kỳ nên tất cả các chi phí phát sinh trong kỳ không trực tiếp hoặc gián tiếpphục vụ kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ đó đều không phải là chi phíkinh doanh Chỉ đợc hạch toán vào chi phí kinh doanh là những chi phí trựctiếp liên quan đến quá trình lu chuyển hàng hoá

Theo chế độ mới về quản lý tài chính doanh nghiệp của Bộ tài chính

đã quy định những khoản mục sau không đợc tính vào chi phí kinh doanh:

- Các khoản đã đợc tính vào chi phí hoạt động tài chính và chi phí hoạt

động bất thờng, các khoản lỗ do liên doanh liên kết, lỗ từ các khoản đầu tkhác

- Các khoản thua lỗ, thiệt hại do chủ quan của đơn vị gây ra hoặckhách quan đa lại đã đợc Chính phủ trợ cấp hoặc đợc bên thiệt hại, các công

ty bảo hiểm bồi thờng

- Chi phí đi công tác nớc ngoài vợt định mức do nhà nớc quy định

- Các khoản thuộc nguồn kinh phí khác đài thọ nh khoản chi sự nghiệp

đã đợc ngân sách Nhà nớc, cơ quan cấp trên hoặc tổ chức khác hỗ trợ; Chitrả lãi vay vốn đầu t xây dựng cơ bản trong thời kỳ công trình cha hoàn

Trang 7

thành đa vào sử dụng Số lãi này đợc hạch toán vào chi phí đầu t xây dựngcơ bản.

- Các khoản đầu t xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định hữu hình

và vô hình, chi ủng hộ địa phơng: đoàn thể, tổ chức xã hội khác Các chi phícho đào tạo, chi phí nghiên cứu khoa học Nhóm chi phí này đợc bù đắp từnguồn vốn đầu t dài hạn của doanh nghiệp, vì vậy chúng không thuộc vàochi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ

- Các khoản chi thuộc nội dung chi của nguồn kinh phí sự nghiệp, quỹphúc lợi, quỹ khen thởng; Các khoản chi trợ cấp khó khăn thờng xuyên, độtxuất; Các khoản chi thởng nh: thởng năng suất, thởng thi đua; Các khoảnchi về văn hoá thể thao, vệ sinh, y tế… Các khoản chi này không tính vàochi phí kinh doanh bởi vì nguồn bù đắp chủ yếu của chúng lấy từ các quỹchuyên dùng của doanh nghiệp và sự đóng góp, ủng hộ của các tổ chức xãhội khác (nếu có)

- Các khoản chi khác: Các khoản tiền phạt nh: phạt vi phạm luật giaothông, luật thuế, luật môi trờng, luật lao động, vi phạm chế độ báo cáothống kê, tài chính kế toán, vi phạm hợp đồng kinh tế thơng mại Nếu dotập thể hoặc cá nhân vi phạm pháp luật thì tập thể hoặc cá nhân phải nộpphạt sẽ không đợc tính vào chi phí kinh doanh

+ Đối với các doanh nghiệp nhà nớc, Nhà nớc khống chế định mức chiphí đối với một số loại chi phí nh: chi phí tiếp tân, hội họp, giao dịch đốingoại, chi phí đối ngoại do hội đồng quản trị quyết định mức chi cụ thể.+ Đối với doanh nghiệp độc lập: Giám đốc doanh nghiệp phải thoảthuận với cơ quan quản lý vốn tài sản và bằng văn bản trớc khi ban hànhquy chế và định mức chi tiêu Các khoản chi này phải có chứng từ hợp lệgắn với kết quả kinh doanh và không vợt quá mức khống chế tối đa quy

định dới đây:

~ Doanh thu đến 5 tỷ đồng, mức chi phí thực tế không quá 5% sốdoanh thu; phần doanh thu từ 5 đến 10 tỷ đồng đợc chi thêm không quá 2%trên số doanh thu tăng thêm

~ Phần doanh thu từ 10 đến 15 tỷ đồng đợc chi thêm không quá 1%trên số doanh thu tăng thêm

~ Phần doanh thu từ 50 đến 100 tỷ đồng đợc chi thêm không quá 0.1%trên số doanh thu tăng thêm

* Nội dung của chi phí kinh doanh

- Chi phí mua hàng:

Trang 8

Chi phí mua hàng bao gồm: Chi phí vận chuyển bốc dỡ bảo quản,

l-ơng cán bộ công nhân viên chuyên trách ở khâu mua hàng hoá, thuế, lệ phí,hoa hồng ở khâu mua và các chi phí về bảo hiểm hàng hoá, tiền thuê khobãi phát sinh ở khâu mua hàng

+ Chi phí dụng cụ đồ dùng: Là các khoản chi về công cụ đồ dùng phục

vụ trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá nh dụng cụ đo lờng, phơngtiện tính toán, phơng tiện làm việc

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là khoản chi khấu hao tài sản cố

định ở bộ phận bảo quản bán hàng nh kho bãi, cửa hàng, phơng tiện bốc dỡvận chuyển, phơng tiện tính toán, đo lờng kiểm nghiệm chất lợng

+ Chi phi dịch vụ mua ngoài: Là các khoản chi mua ngoài phục vụ chokhách hàng nh các chi phí thuê ngoài sửa chữa tài sản cố định, tiền thuêkho, tiền bốc vác vận chuyển hàng hoá tiêu thụ, hoa hồng cho các đại lýbán hàng cho đơn vị nhận uỷ thác xuất nhập khẩu

+ Chi phí hao hụt định mức: Là số tiền tơng ứng với giá trị hàng hoáhao hụt trong quá trình lu chuyển, bảo quản hàng hoá và do tính chất thơngphẩm học của hàng hoá gây ra Theo quy định của Nhà nớc thì chi phí này

đợc chỉ định và chỉ có hao hụt trong định mức mới đợc tính vào chi phí kinhdoanh

+ Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí khác các chi phí kểtrên phát sinh trong chi phí bán hàng nh chi phí tiếp khách ở bộ phận bánhàng, chi phí giới thiệu sản phẩm hàng hoá, chi quảng cáo chào hàng, chihội nghị khách hàng, chi bảo hành sản phẩm

Trang 9

Những chi phí này phát sinh thực tế khó có thể ra định mức quản lý.Ngời quản lý chi phí sao cho hợp lý để đem lại lợi nhuận cao nhất chodoanh nghiệp.

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, các kết cấu bán thành phẩm và các vật liệu luân chuyển(ván khuôn, đà giáo ) Nguyên vật liệu trực tiếp thờng là xi măng, sắt thép,gạch xây, gỗ,cát, đá, sơn và các loại vật liệu phụ khác phục vụ trực tiếp chothi công xây dựng công trình Nguyên vật liệu trực tiếp có thể đợc xuất khohoặc mua luôn tại địa điểm tiến hành thi công Ngoài ra chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp còn bao gồm các thiết bị vệ sinh đi kèm với nguyên vật liệuchi phí vật liệu tính đến chân công trình ở đây không kể nguyên nhiên vậtliệu dùng cho máy thi công, lán trại thi công, nguyên nhiên liệu các xởngsản xuất phụ Thông thờng chi phí nguyên vật liệu là phần cốt yếu nhấttrong tổng chi phí xây dựng một công trình và thờng tăng lên khi khối lợngcông trình tăng Các doanh nghiệp xây lắp thờng quản lý chặt chẽ khoản chiphí này, tiến hành sản xuất trên cơ sở dự toán, chứng từ hợp lý, hợp lệ

- Chi phí nhân công trực tiếp

Đối với các doanh nghiệp xây lắp chi phí nhân công có ý nghĩa quyết

định rất lớn đến lợi nhuận Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí tiền lơng(lơng cơ bản, phụ cấp lu động,phụ cấp không ổn định sản xuất, lơng phụcho nghỉ lễ tết phép và một số chi phí lơng khác) của công nhân trực tiếplàm nhiệm vụ xây lắp kể cả công nhân chuyên nghiệp hoặc không chuyênnghiệp.Chi phí này không bao gồm lơng của công nhân điều khiển máy,công nhân sản xuất ở các phân xởng phụ cũng nh của cán bộ công nhânviên gián tiếp Các khoản trích theo lơng nh BHXH, BHYT, KPCĐ cũngkhông nằm trong chi phí nhân công trực tiếp

Việc trả lơng ở các doanh nghiệp xây lắp đợc tiến hành theo hình thứctrả lơng thời gian hoặc trả lơng sản phẩm hoặc kết hợp cả hai và thờng thì l-

ơng thời gian đợc áp dụng cho bộ máy quản lý chỉ đạo sản xuất, lơng sảnphẩm áp dụng cho bộ phận trực tiếp thi công xây dựng công trình

- Chi phí máy.(Công cụ dụng cụ)

Việc hạch toán tơng tự nh việc hạch toán nguyên vật liệu, chi phí nàychiếm tỷ lệ rất nhỏ trong giá thành sản phẩm Công cụ dụng cụ đợc phân ralàm hai loại là loại phân bổ một lần và loại phân bổ nhiều lần Loại phân bổ

Trang 10

một lần thờng là cuốc, xẻng còn loại phân bổ nhiều lần nh máy đầm, máyhàn Chi phí một lần là những chi phí chỉ phát sinh một lần.

- Chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung trong các doanhnghiệp xây lắp gồm có:

+ Chi phí nhân viên quản lý công trình

+ Chi phí sử dụng máy thi công

+ Chi phí trực tiếp khác

- Chi phí nhân viên quản lý công trình

Chi phí nhân viên quản lý công trình gồm lơng đội trởng, chủ nhiệmcông trình, đợc phân bổ cho từng công trình theo tiêu thức tỷ lệ tiền lơngcông nhân trực tiếp sản xuất

Việc tính toán chi phí nhân viên quản lý công trình dựa vào:

+ Ngày công làm việc, mức độ hoàn thành công việc

+ Chức vụ đảm nhận

+ Phụ cấp khác

và đợc thực hiện dựa vào bản chấm công do các bộ phận gửi lên vàchính sách chế độ hiện hành của Nhà nớc về tiền lơng

- Chi phí sử dụng máy thi công

Chi phí sử dụng máy thi công là những chi phí phục vụ máy trực tiếpthi công xây lắp công trình, hạng mục công trình, bao gồm chi phí nhiênliệu, động lực, khấu hao máy thi công, bảo dỡng định kỳ, tiền lơng côngnhân điều khiển máy thi công Việc tính chi phí khấu hao có thể theo nhiềucách khác nhau nhng đơn giản nhất là phơng pháp khấu hao tuyến tình Đốivới doanh nghiệp xây lắp, máy thi công đợc dùng trong thi công các côngtrình, hạng mục công trình đó là máy xúc, cần cẩu, ôtô

- Chi phí trực tiếp khác

Chi phí trực tiếp khác là chi phí về vật liệu nhân công, máy xây dựngnhng không định mức trớc đợc nh chi phí vét bùn, tát nớc, đào hố tôi vôi,

điện phục vu thi công ban đêm

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm có chi phí lơng quản lý, dụng cụ

đồ dùng văn phòng phẩm, các khoản thuế và lệ phí, chi phí dịch vụ muangoài Các khoản thuế thể hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà nớc

Các doanh nghiệp xây lắp để cố gắng quản lý chặt chẽ khoản chi phínày để tăng lợi nhuận bởi nó ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanhnghiệp và nó cũng phản ánh cơ cấu chi phí của doanh nghiệp

Trang 11

1.2 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hạ thấp chi phi kinh doanh

Xác định hệ thống các chỉ tiêu kế hoạch chi phí kinh doanh của doanhnghiệp phải căn cứ vào tình hình đặc điểm sản xuất kinh doanh, chế độquản lý tài chính kế toán của Nhà nớc, ngành hoặc chính doanh nghiệptrong từng thời kỳ kế hoạch cụ thể Tuỳ thuộc vào mục tiêu quản lý kinh tế,quản lý tài chính, quản lý chi phí doanh nghiệp mà hệ thống các chỉ tiêu kếhoạch chi phí kinh doanh có thể rộng hẹp khác nhau, nhng nhìn chungchúng có thể bao gồm các chỉ tiêu sau:

1.2.1 Tổng mức chi phí kinh doanh

Tổng mức chi phí kinh doanh là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh toàn bộ chiphí kinh doanh phân bổ cho khối lợng hàng hoá, dịch vụ sẽ đợc thực hiệntrong kỳ cũng nh toàn bộ chi phí sẽ đợc phân bổ cho kỳ kế hoạch tới củadoanh nghiệp

Thông thờng tổng mức chi phí kinh doanh có quan hệ tỷ lệ với tổngmức lu chuyển hàng hoá Khi tổng mức lu chuyển hàng hoá thay đổi làmcho tổng mức chi phí thay đổi theo Nhng sự thay đổi của chi phí kinhdoanh không phản ánh đợc thực chất tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp vì nó ảnh hởng của nhiều yếu tố đặc biệt là nhân tốgiá

Trong công tác kế hoạch chi phí kinh doanh của doanh nghiệp chỉ tiêutổng mức chi phí kinh doanh có thể đợc dự tính theo nhiều phơng pháp khácnhau có thể nêu ra một số phơng pháp sau:

- Dự tính theo tỷ lệ (%) trên tổng số thu nhập của doanh nghiệp trong

kỳ kế hoạch từ đó tính ra tổng mức chi phí kinh doanh

- Tuy nhiên do những nhu cầu về nghiên cứu phát triển thị trờng,quảng cáo và các chi phí hỗ trợ Marketing và phát triển hoặc do những đặc

điểm khác nhau của từng loại chi phí kinh doanh trong kỳ kế hoạch, doanhnghiệp có thể hoặc cần thiết phải lập kế hoạch chi tiết cho từng bộ phận chủyếu của chi phí kinh doanh trong kỳ kế hoạch, sau đó tổng hợp lại sẽ có chỉtiêu tổng mức chi phí kinh doanh của kỳ kế hoạch đó

Chỉ tiêu tổng mức chi phí kinh doanh mới chỉ phản ánh quy mô tiêudùng, vật chất tiền vốn và lao động để phục vụ cho quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp và xác định số phí bù đắp từ thu nhập trong kỳ củadoanh nghiệp Tuy nhiên chỉ tiêu này cha phản ánh đợc chất lợng của công

Trang 12

tác quản lý chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ đó Vì vậy cần sửdụng chỉ tiêu tỷ suất chi phí kinh doanh.

1.2.2 Tỷ suất chi phí kinh doanh

Tỷ suất chi phí kinh doanh là chỉ tiêu tơng đối phản ánh mối quan hệ

so sánh giữa tổng mức chi phí kinh doanh với mức lu chuyển hàng hoátrong kỳ Chỉ tiêu này đợc xác định bằng tỷ lệ (%) giữa chi phí kinh doanhvới doanh thu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Tỷ suất chi phí đợc xác

định theo công thức sau:

M

F

= F'

Trong đó:

F’: Tỷ suất chi phí kinh doanh

F : Tổng mức chi phí kinh doanh

M: Tổng doanh thu theo giá vốn hàng bán trong kỳ của doanhnghiệp

Chỉ tiêu tỷ suất chi phí kinh doanh (F’) phản ánh: Cứ một đồng luchuyển hàng hoá hoặc thu nhập của doanh nghiệp đạt đợc trong kỳ thì sẽmất bao nhiêu đồng chi phí Vì vậy có thể sử dụng chỉ tiêu này để phân tích

so sánh trình độ quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh giữa các kỳ củadoanh nghiệp hoặc giữa các doanh nghiệp cùng loại trong một thời kỳ cụthể Tỷ suất chi phí kinh doanh ngày càng giảm thì hiệu quả quản lý và sửdụng chi phí kinh doanh ngày càng cao

1.2.3 Mức độ hạ thấp ( hoặc tăng ) chi phí kinh doanh thơng mại

Mức độ hạ thấp chi phí kinh doanh là chỉ tiêu tơng đối phản ánh tìnhhình và kết quả hạ thấp chi phí kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu này

đợc tính bằng hiệu số giữa tỷ suất chi phí sản xuất kinh doanh ở kỳ so sánhvới tỷ suất chi phí kinh doanh ở kỳ gốc Nó đợc tính theo công thức:

ΔF'F'  F' 1 - F' 0Trong đó:

F'

 : Mức độ hạ thấp(hoặc tăng) chi phí kinh doanh

F’1: Tỷ suất chi phí kinh doanh kỳ so sánh

F’0: Tỷ suất chi phí kinh doanh kỳ gốc

Tuỳ theo mục đích nghiên cứu mà chọn kỳ so sánh và kỳ gốc cho phùhợp, có thể chọn kỳ gốc là chỉ tiêu kế hoạch còn kỳ so sánh là chỉ tiêu thựchiện của cùng một kỳ hoặc kỳ gốc là số thực hiện năm trớc, kỳ so sánh là số

Trang 13

thực hiện năm sau… để đánh giá mức độ hạ thấp tỷ suất chi phí kinh doanhdoanh nghiêp.

1.2.4 Tốc độ giảm ( hoặc tăng ) chi phí kinh doanh

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ giảm chi phí kinh doanh nhanh hay chậmgiữa hai doanh nghiệp cùng loại trong cùng một kỳ hoặc giữa hai thời kỳcủa một doanh nghiệp

Tốc độ giảm (tăng) chi phí kinh doanh là tỷ lệ (%) của mức độ giảm(tăng) tỷ suất chi phí kinh doanh kỳ gốc Nó đợc xác định nh sau:

 : Là mức độ hạ thấp (hoặc tăng) chi phí kinh doanh

F'0: Tỷ suất chi phí kinh doanh kỳ gốc

Chỉ tiêu này giúp cho ngời quản lý doanh nghiệp thấy rõ hơn tình hìnhkết quả phấn đấu giảm chi phí kinh doanh, bởi vì trong một số trờng hợpgiữa hai kỳ kinh doanh của doanh nghiệp có thể so sánh đợc với nhau hoặcgiữa hai doanh nghiệp có thể so sánh với nhau đều có mức độ hạ thấp chiphí kinh doanh nh nhau nhng tốc độ giảm chi phí kinh doanh lại khác nhau.Khi đó doanh nghiệp nào có tốc độ giảm chi phí kinh doanh nhanh hơn thì

đợc đánh giá tốt hơn và ngợc lại

1.2.5 Mức độ tiết kiệm hay lãng phí chi phí kinh doanh

Kết quả của việc hạ thấp chi phí kinh doanh là làm tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp Chỉ tiêu này xác định rõ hạ thấp chi phí kinh doanh thì sẽ tiếtkiệm đợc bao nhiêu chi phí theo số tuyệt đối Theo công thức:

 : Là mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả kinh tế thu đợc do hạ thấp chi phíkinh doanh của doanh nghiệp Theo cách đánh giá này:

Stk ≥ 0: Doanh nghiệp quản lý chi phí kinh doanh cha tốt

Trang 14

Stk < 0: Doanh nghiệp quản lý tốt chi phí kinh doanh.

1.3 Các giải pháp nhằm hạ thấp chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp

1.3.1 Sự cần thiết phải tiết kiệm chi phí kinh doanh.

Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp nói chung phải chịu tác động mạnh mẽ của các quy luật kinh

tế, đặc biệt là các quy luật cạnh tranh Điều này đòi hỏi các doanh nghiệpphải linh hoạt chủ động lập ra kế hoạch sát với thực tế nhất giúp cho doanhnghiệp kinh doanh có hiệu quả đảm bảo lấy thu bù chi, kinh doanh có lãitạo dựng vị thế cho doanh nghiệp phát triển trên thơng trờng, từ đó nâng caotích luỹ để góp phần tái sản xuất mở rộng Đồng thời cải thiện đời sống cán

bộ công nhân viên và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nớc

Chi phí kinh doanh là một trong những nhân tố quan trọng nhất tác

động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng hạ thấp đợc chi phíkinh doanh một cách hợp lý, không máy móc, chi đúng và cần thiết baonhiêu thì càng tạo điều kiện tiết kiệm vốn kinh doanh bấy nhiêu, tiết kiệm

đợc chi phí lãi vay khi doanh nghiệp đi vay vốn của ngân hàng hay của đốitợng khác Càng hạ thấp đợc chi phí kinh doanh thì càng góp phần nâng caohiệu quả kinh doanh và điều này có ý nghĩa vô cùng to lớn với doanhnghiệp kinh doanh lu chuyển hàng hoá Bởi vì trong nền kinh tế thị trờng sựhoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào thị trờng và khách hàng.Sản phẩm của doanh nghiệp có đợc khách hàng lựa chọn hay không đềuphụ thuộc vào giá cả, chất lợng hàng hoá và dịch vụ của doanh nghiệp.Trong khi giá cả tuân theo thị trờng, thuế là khoản bắt buộc phải nộp,muốn kinh doanh có lãi không còn cách nào khác doanh nghiệp bắt buộcphải hạ thấp chi phí kinh doanh Càng giảm chi phí kinh doanh, giảm giábán doanh nghiệp càng có cơ hội tiêu thụ mạnh hàng hóa góp phần tiếtkiệm vốn và tăng nhanh vòng quay vốn

Nói tóm lại: Việc hạ thấp chi phí kinh doanh là một việc làm hết sứcquan trọng và cần thiết nhng hạ thấp kinh doanh không có nghĩa là cắt xéncác khoản chi phí cần thiết phục vụ cho quá trình kinh doanh mà phải triệt

để tiết kiệm những khoản chi phí không hợp lý đồng thời phải mạnh dạn sửdụng chi phí kinh doanh phục vụ cho các nhu cầu tăng thêm nguồn hàng,nâng cao chất lợng phục vụ và giảm bớt thời gian chờ đợi mua hàng của ng-

ời tiêu dùng

Trang 15

1.3.2 Các nhân tố ảnh hởng đến chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp

Xuất phát từ tầm quan trọng của chi phí kinh doanh đối với hoạt độngcủa doanh nghiệp Chúng ta cần phải đi nghiên cứu các nhân tố ảnh hởng

để thấy rõ hơn nguyên nhân của những biến động về chi phí trong quá trìnhkinh doanh Thông thờng các nhân tố này đợc chia thành hai nhóm chính lànhân tố khách quan và nhân tố chủ quan

* Các nhân tố khách quan.

- Các nhân tố thuộc về môi trờng pháp lý

Nền kinh tế nớc ta hiện nay là nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết củaNhà nớc Nhà nớc có vai trò là ngời hớng dẫn, kiểm soát và điều tiết hoạt

động kinh tế ở tầm vĩ mô thông qua luật kinh tế, cơ chế, chính sách kinh tế.Nhà nớc tạo môi trờng hành lang pháp lý cho doanh nghiệp hoạt động,khuyến khích doanh nghiệp đầu t vào những ngành nghề có lợi cho đất nớc,cho doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệpcần phải tuân thủ những chủ trơng, đờng lối, cơ chế, chính sách của Đảng

và Nhà nớc đã nêu ra Đặc biệt là các doanh nghiệp Nhà nớc phải tuân thủchế độ quản lý kinh tế hiện hành, đó là các văn bản chính sách do Nhà nớcban hành, có liên quan đến các phơng pháp tính các khoản chi phí, cáchthực hiện các khoản chi phí, các chính sách quy định về cách tính tiền lơng,tiền thởng, chế độ thuế, lãi suất ngân hàng, tiền điện, nớc… Đó là chỗ dựacơ bản cho công tác quản lý chi phí kinh doanh của các doanh nghiệp

- ảnh hởng của nhân tố giá cả tới chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong điều kiện thị trờng luôn biến đổi, giá cả hàng hoá cũng luôn có

sự thay đổi Trớc hết giá cả nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ hoặc giá cảcủa các lao vụ dịch vụ thay đổi làm thay đổi chi phí kinh doanh của doanhnghiệp Nếu giá cả của các loại nguyên vật liệu tăng lên thì chi phí kinhdoanh sẽ tăng lên và ngợc lại Sự thay đổi giá cả dẫn đến tổng mức luchuyển hàng hoá thay đổi và làm cho tỷ suất chi phí lu thông cũng thay đổi.Vì vậy lựa chọn và vận dụng việc thay thế các loại nguyên vật liệu với giácả hợp lý vẫn đảm bảo chất lợng kinh doanh của doanh nghiệp và cũng làyếu tố quan trọng để giảm đợc chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

Việc xác định mức độ ảnh hởng của nhân tố giả cả sẽ giúp cho doanhnghiệp tính toán chi tiết các khoản chi phí, căn cứ vào những thời điểm có

sự thay giá phí để tính toán số chênh lệch đối với từng khoản mục chi phí

Trang 16

Từ đó khi đánh giá mức độ giảm chi phí của doanh nghiệp cần phải loại trừ

ảnh hởng của nhân tố giá cả nói trên

- Sự phát triển của khoa học kỹ thuật.

Những thành tựu khoa học kỹ thuật đem lại cho con ngời nhiều tiệních, giúp hoạt động của con ngời ngày càng dễ dàng hơn Và trong nhữngnăm gần đây khoa học kỹ thuật đã đặc biệt chứng minh sức mạnh của mình.Vì thế việc áp dụng khoa học kỹ thuật là một tất yếu khách quan Sử dụngcông nghệ hiện đại giúp doanh nghiệp cập nhật thông tin một cách nhanhnhất và từ đó có đợc quyết định đúng đắn, kịp thời trong hoạt động kinhdoanh Điều này có nghĩa là doanh nghiệp đã có cơ hội kinh doanh với chiphí thấp nhất

Ngoài ra cũng có một số nhân tố khác tác động tới chi phí kinh doanhcủa doanh nghiệp nh quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, lu thông tiền

tệ Về cơ bản đối với những nhân tố khách quan, doanh nghiệp khó có thểkiểm soát đợc nhng vẫn phải xem xét, theo dõi để có biện pháp điều chỉnhkịp thời tránh gây xáo trộn hoạt động sản xuất kinh doanh

* Các nhân tố chủ quan.

- Chất lợng sản phẩm: ảnh hởng nhiều đến chi phí kinh doanh Do

đặc điểm của các sản phẩm xây dựng là làm theo đơn đặt hàng là chủ yếu

do đó đòi hỏi những ngời tiến hành sản xuất phải nâng cao chất lợng sảnphẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng đồng thời tránh đợc nhữngsai sót có thể phải phá đi làm lại vừa gây lãng phí vừa gây tốn kể cả thờigian và tiền bạc Để làm tốt việc này đòi hỏi những nhà quản lí khôngngừng cải tiến, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tăng cờng công tác quản

lí con ngời nhằm hạ thấp chi phí, nâng cao chất lọng sản phẩm , đáp ứngyêu cầu của khách hàng Nh vậy có thể thấy chất lợng sản phẩm ảnh hỏngkhông nhỏ đến việc hạ thấp chi phí

- Tổ chức công tác vận chuyển: ảnh hỏng đến chi phí kinh doanh nhất

là vận chuyển các loại thiết bị máy móc, nguyên vật liệu phục vụ cho việcthi công công trình Nếu công tác vận chuyển đợc tổ chức tốt sẽ tiết kiệm đ-

ợc chi phí vận chuyển nhờ vào việc tìm ra con đờng vận chuyển ngắn nhất,lập các định mức tiêu hao nguyên vật liệu hợp lí, lựa chọn các loại phơngtiện tối u

Bên cạnh đó việc tổ chức sử dụng lao động hợp lí, tăng năng suất lao

động góp phần làm giảm tỉ suất chi phí nhờ vào việc tăng đợc mức lu

Trang 17

chuyển hàng hoá và giảm chi phí Các chế độ tiền lơng, chính sách thuếcủa nhà nớc cúng ảnh hởng đến chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

- Giá cả thị trờng: Là nơi không chỉ diễn ra các hoạt động mua và bán

mà nó còn thể hiện quan hệ hàng hoá và tiền tệ Do thị trờng đợc coi là môitrờng kinh doanh Nó là nơi tập trung đầy đủ nhất những gì mà con ngời đã

và sẽ cần đáp ứng cung cầu về hàng hoá và thị trờng còn là yếu tố quantrọng nhất trực tiếp quyết đến giá cả thị trờng mà đặc biệt là giá cả thị tr-ờng có ảnh hởng trực tiếp đến chi phí kinh doanh Khi giá cả thị trờng tănglên làm chi phí kinh doanh cũng tăng theo Ngợc lại khi giá cả thị trờnggiảm xuống sẽ là điều kiện hạ thấp chi phí kinh doanh Trong điều kiện thịtrờng luôn biến động, giá cả hàng hoá tiêu thụ cũng biến động theo Sự thay

đổi của giá cả hàng hoá sẽ làn ảnh hởng đến chỉ tiêu tỉ suất chi phí vì nó

ảnh hởng đến doanh số bán sự ảnh hởng của giá cả hàng hoá tiêu thụ đến

tỉ suất chi phí là một nhân tố khách quan do sự điều tiết của thị trờng Việcxác định mức độ ảnh hởng của giá đến tổng mức phí và tỉ suất phí đợc thựchiện trên cơ sỏ tính toán chi tiết

- Tính lu động cao và thiếu ổn định trong xây dựng : Tình hình và điều

kiện sản xuất trong xây dựng thiếu tính ổn định, luôn biến đổi theo địa

điểm xây dựng và giai đoạn xây dựng Cụ thể là trong xây dựng , con ng ời

và công cụ lao động luôn luôn phải di chuyển từ công trình này đến côngtrình khác còn sản phẩm xây dựng thì hình thành và đứng yên tại chỗ Đặc

điểm này khó khăn cho việc tổ chức sản xuất , cải thiện điều kiện làm việccho ngời lao động làm nảy sinh nhiều chi phí cho khâu di chuyển lực lợngsản xuất và cho công trình tạm phục vụ sản xuất Với đặc điểm này công ty

đã chú ý tăng cờng tính cơ động, linh hoạt, gọn nhẹ về mặt trang bị tài sản

cố định, phấn đấu giảm chi phí liên quan đến vận chuyển, lợi dụng tối đalực lợng sản xuất xây dựng tại chỗ

Ngoài ra chi phí kinh doanh của công ty công chịu ảnh hởng bởi đặc

điểm của địa phơng nơi xây dựng công trình Với những công trình ở HàNội thì có kế hoạch khác với những công trình ở xa Hơn nữa đối với từng

địa phơng thì điều kiện khí hậu, thời tiết cũng khác nhau và có ảnh đếncông trình khác nhau Do đó phải có kế hoạch, tiến độ thi công phù hợptránh thời tiết xấu

Trang 18

1.3.3 Các giải pháp hạ thấp chi phí kinh doạnh trong doanh nghiệp

Cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc đã tạo đà cho các doanhnghiệp phát triển mạnh mẽ, phát huy đợc hết các tiềm năng của mình Đồngthời các doanh nghiệp cũng phải cạnh tranh để tồn tại và phát triển Trong

điều kiện đó mỗi doanh nghiệp phải tìm ra những điểm mạnh và điểm yếutrong hoạt động kinh doanh của mình để từ đó phát huy điểm mạnh, khắcphục điểm yếu hoạt động kinh doanh có lãi tăng doanh thu và lợi nhuận,một trong những nhân tố quan trọng và có ảnh hởng đến kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp đó là chi phí kinh doanh Nhng vấn đề đặt ra

là làm thế nào để hạ thấp chi phi kinh doanh Qua nghiên cứu lý thuyết,chúng ta có đợc một số biện pháp cơ bản nhằm hạ thấp chi phí kinh doanhtrong doanh nghiệp sau:

* Các biện pháp thu mua bảo quản, tiêu thụ

Theo dõi chặt chẽ hàng nhập, xuất, tồn của mỗi trạm, chi nhánh và cóthể phân tích nguồn hàng nhập, dự đoán nhu cầu thị trờng trên cơ sở thực tế

Từ đó, cân đối nhập, xuất để giảm bớt hàng tồn kho không cần thiết và đápứng nhu cầu tốt nhất đợc nhu cầu của thị trờng, chú trọng đảm bảo chất l-ợng của hàng mua vào, tạo nguồn đảm bảo cơ cấu hợp lý, phù hợp với nhucầu của ngời tiêu dùng Muốn vậy doanh nghiệp phải có mạng lới thu mua,kho tàng hợp lý để có thể mua đợc kịp thời đúng số lợng, chất lợng, thờigian, mặt khác để khuyến khích hoạt động tạo nguồn hàng và thu mua hànghóa đợc đúng yêu cầu Đảm bảo thuận tiện cho quá trình vận động của hànghóa, thuận tiện cho việc đi lại mua bán của ngời tiêu dùng giảm bớt đợc chiphí vận chuyển, bảo quản nhằm tăng doanh thu cho doanh nghiệp Doanhnghiệp cần áp dụng những biện pháp kinh tế để khuyến khích bộ phận thumua bằng các hình thức nh khoán theo doanh số mua hàng, bán nhanh cóthởng, phân công rõ trách nhiệm cho từng ngời Luôn quy hoạch lại kho bãimột cách khoa học Nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên sao cho phùhợp với bộ máy để năng suất lao động có hiệu quả

*Tổ chức tốt việc cung ứng vật t, nguyên liệu phục vụ cho việc sảnxuất kinh doanh

Trong chi phí kinh doanh, nguyên vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn.Mục chi phí các khoản nguyên vật liệu trong giá thành một loại sản phẩmnhiều hay ít phụ thuộc vào hai yếu tố: Lợng nguyên vật liệu hao mòn và giánguyên vật liệu Chi phí nguyên vật liệu không chỉ liên quan tới khâu sản

Trang 19

xuất mà nó còn liên quan tới các khâu nh: Khâu mua, khâu vận chuyển, bảoquản Do vậy, doanh nghiệp phải quản lý việc sử dụng nguyên vật liệu mộtcách hợp lý trong tất cả các khâu, bắt đầu từ khâu mua, dự trữ tới khâu tiêuthụ.

Đối với yếu tố lợng nguyên vật liệu tiêu hao, các nhà quản lý doanhnghiệp phải tham gia vào việc xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệucho một đơn vị sản phẩm, kiểm tra, xử lý các trờng hợp bội chi so với địnhmức và hạn mức

Đối với giá cả nguyên vật liệu, doanh nghiệp phải lựa chọn nguồncung cấp ổn định, chất lợng tốt, chi phí thu mua hợp lý; đặc điểm giaohàng, phơng tiện vận chuyển thuận lợi… nhằm tăng mức lu chuyển nguyênvật liệu tới nơi sản xuất, giảm chi phí nguyên vật liệu trong giá thành sảnphẩm

* Tổ chức lao động hợp lý, khoa học

Lao động là một yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh Vìvậy, tổ chức lao động một cách khoa học, hợp lý sẽ tạo sự kết hợp một cáchchặt chẽ giữa các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh, giảm bớt tìnhtrạng lãng phí lao động, tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, hạ giáthành sản phẩm Nhng lao động là sự tác động của con ngời vào đối tợnglao động Do đó, điều quan trọng là phải biết sử dụng yếu tố con ngời, phảibiết phát huy nguồn lực, trình độ trong mỗi con ngời làm cho họ gắn bónhiệt tình với công việc, cống hiến tài năng cho doanh nghiệp, tăng doanhthu cho doanh nghiệp Muốn vậy doanh nghiệp phải thờng xuyên chăm lo

đến đời sống vật chất, tinh thần cho ngời lao động, không ngừng nâng caotrình độ tay nghề kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn, phát huy nguồn lực, bồidỡng nhân tài, thực hiện tốt chế độ tiền lơng, tiền thởng nhằm tiết kiệm quỹlơng

* Các biện pháp kỹ thuật công nghệ

Tăng cờng đầu t máy móc thiết bị để giảm bớt chi phí cho lao độngchân tay, mở rộng đợc mức lu chuyển hàng hóa, nâng cao năng suất lao

động, phát huy các sáng kiến kỹ thuật trong đội ngũ cán bộ công nhân viên

Đồng thời giảm chi phí vận chuyển và hao hụt hàng hoá, chi phí quản lýlàm cho chi phí kinh doanh giảm một cách đáng kể

* Tổ chức bộ máy quản lý và tiết kiệm chi phi kinh doanh

Trang 20

Giảm tối đa các khoản tiêu cực phí trong quản lý, tiết kiệm đúng mứctrong việc thực hiện các cuộc họp, hội nghị, chi phí điện nớc, không phô tr-

ơng Giảm biên chế khối gián tiếp Lựa chọn các cán bộ có năng lực, trình

độ thờng xuyên nâng cao bồi dỡng trình độ quản lý, chuyên môn cho cánbộ; Thanh lý kịp thời những tài sản khấu hao hết theo quy định hiện hành,các tài sản sử dụng kém hiệu quả bằng những máy móc mới cho năng suấtcao hơn Giảm bớt các thủ tục phiền hà cho khách hàng, các thông tinkhách hàng phải đợc cập nhật hàng ngày, đảm bảo các thông tin luôn đợcthông suốt và chính xác

* Huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn

Vốn là yếu tố cơ bản và quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh nào nhất là trong điều kiện hiện nay, với một lợng vốn dồidào giúp cho doanh nghiệp có điều kiện mở rộng quy mô sản suất kinhdoanh, tạo u thế cho doanh nghiệp trên thị trờng Để tổ chức lựa chọn khaithác hợp lý nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp cầnphải xác định nguồn vốn tự có hay vốn góp liên doanh để từ đó sử dụng

đúng mục đích, phát huy tối đa nguồn vốn tự có của doanh nghiệp để giảmnguồn vốn vay Việc sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả sẽ trực tiếpgiảm đợc chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp

Chơng 2 thực trạng chi phí kinh doanh tại tổng công ty đầu t và phát triển nhà Hà nội

2.1 Giới thiệu chung về Tổng công ty Đầu t và Phát triển nhà Hà nội

2.1.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty.

- Tổng công ty đầu t và phát triển nhà Hà NộiTên giao dịch quốc tế : HANOI HOUSING DEVELOPMENT ANDINVESMENT CORPORATION

Trang 21

- Tổng công ty đợc thành lập theo quy định số 78/1999/QĐ-UB ngày21/9/1999 của UBND thành phố Hà Nội.

- Giấy phép đăng ký kinh doanh số 113139 do sở kế hoạch đầu t HàNội cấp ngày 24-12-1999

Giấy đăng ký hoạt động xây dựng do bộ xây dựng cấp ngày 9/5/2000

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng công ty

* Tổ chức bộ máy nhân sự

Tổ chức bộ máy điều hành sản xuất của Tổng công ty gồm có: Đảng

bộ Tổng công ty, hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, Tổng giám

đốc, các phó tổng giám đốc, ban kiểm soát, các phòng ban chức năng cơ

quan văn phòng Tổng công ty và các đơn vị thành viên trực thuộc Tổng

Tổng giám đốc

Phó tổng giám đốc

Phó tổng giám đốc

Phó tổng giám đốc

Phòng tài chính KT

Phòng kế hoạch tổng hợp

Phòng quản lý

dự án

Phòng quản lý xây lắp

Phòng ứng dụng công nghệ

Các đơn vị thành viên

Trang 22

* Chức năng của các phòng ban

- Ban chấp hành Đảng Bộ

Đảng Bộ Tổng công ty đầu t và phát triển Hà Nội là tổ chức Đảng cấptrên cơ sở, trong doanh nghiệp nhà nớc, trực thuộc thành uỷ Hà Nội, baogồm các Đảng bộ, chi bộ trong các đơn vị thành viên của đảng bộ Tổngcông ty đầu t và phát triển nhà Hà Nội Thực hiện đúng đờng lối chính sáchcủa Đảng, pháp luật của nhà nớc, các quy định của thành uỷ, UBND thànhphố

Đảng bộ Tổng công ty có trách nhiệm và quyền hạn sau:

+ Quyết định chơng trình công tác của nhiệm kỳ năm, 6 tháng của

Đảng uỷ, quyết định quy chế làm việc của các ban Đảng cảu Đảng uỷ Tổngcông ty

+ Quyết định những vấn đề chiến lợc và chủ trơng biện pháp lớn, cụthể của các chỉ thị, nghị quyết, chơng trình công tác của trung ơng và thànhphố áp dụng đối với Tổng công ty

+ Quyết định phơng hớng và nhiệm vụ chủ yếu của kế hoạch sản xuấtkinh doanh hàng năm của Tổng công ty Xem xét quyết định chủ trơngtriển khai một số dự án, công trình đầu t quan trọng mà Tổng công ty dựkiến tham gia thực hiện

+ Quyết định chủ trơng thành lập, sát nhập, chia tách giải thể các ban

Đảng các cơ sở Đảng trong Đảng bộ Tổng công ty

+ Trình ban thờng vụ thành uỷ dự kiến nhân sự giới thiệu ứng cử, đề

cử hoặc rút khỏi các chức danh bí th Đảng uỷ, Chủ tịch hội đồng quản trị,Tổng giám đốc

- Hội đồng quản trị Tổng công ty

Hội đồng quản trị thực hiện chức năng quản lý và kiểm tra, giám sáthoạt động của Tổng công ty Hội đồng quản trị làm việc theo chế độ tập thểlãnh đạo, cá nhân phụ trách Tất cả các thành viên Hội đồng quản trị chịutrách nhiệm về nhiệm vụ đợc phân công và cùng chịu trách nhiệm trớc

Trang 23

UBND thành phố và trớc pháp luật về nghị quyết, quyết định của Hội đồngquản trị đối với sự phát triển của Tổng công ty theo nhiệm vụ của nhà nớc.Hội đồng quản trị có 7 thành viên do chủ tịch UBND thành phố quyết

định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng, kỷ luật Việc bổ nhiệm, miễnnhiệm và nhiệm kỳ của các thành viên Hội đồng quản trị đợc quy định tạikhoản 5 điều 14 điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty

- Ban kiểm soát

Ban kiểm soát Tổng công ty là bộ phận có chức năng kiểm tra, giám sátmọi hoạt động của mọi thành viên của Tổng công ty

- Các phó tổng giám đốc

Các phó tổng giám đốc có trách nhiệm và quyền hạn sau:

Giúp tổng giám đốc phụ trách các lĩnh vực công tác theo sự phân côngcủa tổng giám đốc Thay mặt tổng giám đốc giải quyết các công tác đợcphân công có liên quan đến các đơn vị thành viên, phòng ban thuộc vănphòng tổng công ty, đợc chỉ đạo, quyết định và phản ảnh, báo cáo tình hìnhdiễn biến và kết quả công việc cho tổng giám đốc theo đúng quy định

- Văn phòng Tổng công ty

a/ chức năng

Tham mu cho lãnh đạo Tổng công ty các chức năng sau:

+ Thực hiện chức năng quản lý công tác văn th lu trữ hồ sơ tài liệu củadoanh nghiệp

+ Quản trị hành chính, nhân sự, chế độ tiền lơng của cán bộ công nhânviên của Tổng công ty, quản lýcơ sở vật chất tài sản, thiết bị máy móc thuộccơ quan văn phòng Tổng công ty

+ Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ thờng trực và trật tự an toàn nội bộ cơquan văn phòng

+ Thờng trực thi đua khen thởng

b/ Nhiệm vụ

Trang 24

+ Tiếp nhận và lu trữ các hồ sơ tài liệu của Tổng công ty

+ Tiếp nhận các văn bản đến và phân loại trình lên tổng giám đốcTổng công ty

+ Quản lý con dấu và thực hiện chế độ bảo mật theo pháp luật

+ Soạn thảo và tổ chức thực hiện bản qui định về công tác bảo mậtvănbản tài liệu hồ sơ của toàn Tổng công ty

+ Quản lý, sử dụng phát triển nguồn nhân lực

+ Tổ chức kiện toàn theo pháp luật về lĩnh vực hoạt động sản xuất kinhdoanh

b/ Nhiệm vụ

+ Quản lý về công tác nhân sự trong phạm vi phân cấp thuộc quyền

đ-ợc quản lý theo chế độ chính sách nhà nớc ban hành

+ Nghiên cứu đề xuất, xây dựng mô hình tổ chức bộ máy điều hànhsản xuất kinh doanh kèm theo kế hoạch của cán bộ, nhất là hệ thống cán bộchủ chốt phù hợp với kế hoạch phát triển sản xuất của Tổng công ty, điềuphối cán bộ cho phù hợp mô hình điều hành sản xuất kinh doanh

+ Giúp việc lập quy hoạch nhân sự, lập kế hoạch đào tạo bồi dỡng kiếnthức nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên

+ Hớng dẫn, quản lý về chế độ chính sách tiền lơng với ngời lao độngtheo luật nhà nớc, theo qui chế, thoả ớc ngời lao động ở các cấp

+ Xây dựng tiêu chí chức danh cho cán bộ trong hệ thống cán bộ cáccấp

Trang 25

quy định của luật doanh nghiệp và quy chế tổ chức hoạt động của Tổngcông ty.

+ Xây dựng qui chế tài chính của Tổng công ty, hớng dẫn và kiểm tra

định kỳ, đột xuất theo lệnh của tổng giám đốc

+ Theo dõi và giám sát bảo toàn nguồn vốn giao cho các đơn vị thànhviên, kiểm tra định kỳ, đột xuất theo lệnh của tổng giám đốc

+ Tham mu kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu nghĩa vụ của doanhnghiệp với nhà nớc và với cấp trên của các đơn vị thành viên nếu có

+ Hớng dẫn và theo dõi quyết toán thu chi của khối cơ quan văn phòngTổng công ty

+ Kết hợp cùng với các phòng ban khác để xây dựng phơng ántích tụ và sử dụng tài chính cho phù hợp chế độ chính sách nhà nớc

+ Kết hợp cùng với các phòng ban khác để xây dựng chế độ tiền lơng,thỏng

+ Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc phục vụ kiểm toán theo yêu cầu củakiểm toán cấp trên đối với các doanh nghiệp

-Phòng quản lý dự án đầu t phát triển nhà và đô thị

a/ Chức năng

Tham mu cho lãnh đạo Tổng công ty về việc:

+ Hớng dẫn tổ chức thực hiện mọi mặt hoạt động kinh doanh của Tổngcông ty và các công ty thành viên liên quan đến lĩnh vực đầu t t vấn pháttriển khu đô thị

+ Thẩm định các báo cáo tiền khả thi, khả thi dự án kinh doanh trên.+ Thực hiện chức năng dự báo các cơ chế chính sách thị trờng bất

động sản

+ Quản lý và hớng dẫn thực hiện các cơ chế chính sách liên quan đến

đầu t xây dựng

b/ Nhiệm vụ

+ Xây dựng lế hoạch, chơng trình hoạt động để tổ chức thực hiện các

dự án kinh doanh phát triển đô thị mới, cải tạo khu đô thị cũ, phát triển nhà,dịch vụ đất đai, giải phóng mặt bằng

+ Hớng dẫn và quản lý về việc kinh doanh các dự án đầu t các khu đôthị mới, cải tạo khu đô thị cũ cũng nh d án kinh doanh phát triển nhà

+ Giúp tổng công ty xây dựng kiểm tra, đôn đốc các nhiệm vụ SXKD+ Xây dựng qui chế về kinh doanh dự án đầu t của Tổng công ty

Trang 26

+ Hớng dẫn và quản lý việc phát triển đầu t và các vấn đề liên quan

đến đầu t trong toàn Tổng công ty

+ Hớng dẫn các đơn vị lập và trình xin thủ tục phê duyệt các dự án đầu

t theo chế độ hiện hành của nhà nớc

+ Quản lý và hớng dẫn việc tổ chức chỉ đạo triển khai thực hiện dự án

đầu t các khu đô thị mới trong toàn Tổng công ty

+ Trực tiếp triển khai thực hiện dự án đầu t lớn

+ Theo dõi việc khai thác kinh doanh dự án toàn Tổng công ty

+ Lập phơng án điều tiết quyền lợi giữa Tổng công ty với các đơn vịthành viên

+ Lập kế hoạch vốn đầu t phù hợp với việc phát triển kinh doanh dự

án

- Phòng quản lý kinh doanh xây lắp

a/ Chức năng

Tham mu cho lãnh đạo Tổng công ty thực hiện chức năng sau:

+ Cùng với các đơn vị thành viên tổ chức hoạt động kinh doanh xâylắp theo quy định hiện hành của nhà nớc

+ Cùng với các đơn vị thành viên thực hiện quản lý chất lợng, kỹ thuật,

an toàn lao động

+ Xây dựng và hớng dẫn các đơn vị thành viên về quản lý đầu t và sửdụng thanh lý trang thiết bị thi công, nhà xởng đất đai là phơng tiện SXKD.b/ Nhiệm cụ

*Công tác hoạt động kinh doanh xây lắp:

+ Tham mu, soạn thảo hớng dẫn và giám sát thực hiện qui chế về kinhdoanh xây lắp

+ Chủ trì soạn thảo, quản lý sử dụng hồ sơ năng lực để dự thầu

+ Tham mu cho Tổng công ty uỷ quyền cho đơn vị thành viên dự thầu,trực tiếp hớng dẫn các đơn vị này lập hồ sơ dự thầu

+ Hớng dẫn các đơn vị lập kế hoạch, lập hội đồng xét thầu và trực tiếptham gia tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị thực hiện các khối công việc + Soạn và trình tổng giám đốc các quyết định phê duyệt kết quả đấuthầu

+ Hớng dẫn các đơn vị báo cáo, trực tiếp tổng hợp báo cáo định kỳ vềmọi lĩnh vực hoạt động kinh doanh xây lắp toàn Tổng công ty

- Phòng kế hoạch kinh doanh tổng hợp ( Phòng kế hoạch tổng hợp)a/ Chức năng

Trang 27

+ Thực hiện chức năng xây dựng và chỉ đạo chiến lợc sản xuất kinhdoanh và chức năng thống kê kế hoạch toàn Tổng công ty.

+ Quản lý và chỉ đạo trực tiếp tổ chức kinh doanh xuât nhập khẩu lao

động, xuất khẩu vật t thiết bị xây lắp, cũng nh kinh doanh thơng mại du lịch

và kinh doanh khác của Tổng công ty

+ Là cơ quan thờng trực tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định các dự

án đầu t thuộc thẩm quyền phân cấp cho Tổng công ty, các phòng kháctham gia với t cách là thành viên hội đồng thẩm định

+ Theo dõi đôn đốc quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch của đơn vịthành viên thực hiện công việc thống kê các chỉ tiêu kế hoạch của Tổngcông ty

+ Xây dựng, ban hành và quản lý đôn đốc thực hiện các văn bản liênquan trong điều hành sản suất của Tổng công ty

+ Quản lý công tác giao, nhận việc

+ Xây dựng và điều hành kế hoạch phát triển 5 năm định hớng pháttriển 10 năm của Tổng công ty

+ Kết hợp cùng các phòng để lập kế hoạch vốn đầu t, nhất là kế hoạchxin vốn cho những dự án đợc sử dụng vốn hoặc cấp một phấn vốn nhà nớc.+ Kết hợp cùng các phòng chức năng để kiểm tra đánh giá hoàn thànhchỉ tiêu kế hoạch của các đơn vị hàng tháng, quí, năm

+ Lập các hợp đồng kinh tế cụ thể, quản lý các hợp đồng để theo dõithực hiện giữa các bên liên quan cho đến khi thanh lý hợp đồng

+ Quản lý, tổ chức và hớng dẫn thực hiện công tác xuất khẩu lao động

- Các đơn vị thành viên

Tổng công ty đầu t và phát triển nhà Hà Nội là tổng công ty đợc thànhlập theo mô hình Tổng công ty 90 đầu tiên của thành phố Hà Nội Hiện nayTổng công ty có 23 công ty thành viên, 2 trung tâm và 2 ban quản lý dự án.Các thành viên của Tổng công ty là các công ty hoạt động trong các lĩnhvực xây dựng và kinh doanh nhà ở hoặc liên quan đến xây dựng thuộc sở

địa chính nhà đất Hà Nội, thuộc sở xây dựng Hà Nội, thuộc sở nông nghiệp

Ngày đăng: 31/08/2012, 10:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2:    Bảng cân đối kế toán năm 2002, 2003 - Giải pháp nhằm hạ thấp chi phí kinh doanh tại Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà nội.doc.DOC
Bảng 2 Bảng cân đối kế toán năm 2002, 2003 (Trang 35)
Bảng 3:   Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2002 của Tổng công ty Đầu - Giải pháp nhằm hạ thấp chi phí kinh doanh tại Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà nội.doc.DOC
Bảng 3 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2002 của Tổng công ty Đầu (Trang 36)
Bảng 4:       Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2003 của Tổng công ty - Giải pháp nhằm hạ thấp chi phí kinh doanh tại Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà nội.doc.DOC
Bảng 4 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2003 của Tổng công ty (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w