Yêu cầu: - Học sinh biết được các bộ phận máy tính, gọi tên các bộ phận máy tính.. Các hoạt động dạy học: Hoạt động 1: Giới thiệu máy tính - Giới thiệu máy tính có hai loại: là máy tính
Trang 1Thứ Ngày Tháng Năm 2009
**********************
Tuần 7
Bài 1: Người bạn mới của em (2 tiết)
I Yêu cầu:
- Học sinh biết được các bộ phận máy tính, gọi tên các bộ phận máy tính
- Hai loại máy tính thường thấy: máy tính để bàn và máy xách tay
II Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, phòng máy thực hành, máy chiếu, tranh ảnh
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
III Lên lớp:
1 ổn định lớp:
+ Sắp vị trí chỗ ngồi cho HS theo sơ đồ
+Chia nhóm và phân công nhóm trưởng
+ Kiểm tra sách giáo khoa và vở ghi của học sinh
2 Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Giới thiệu máy tính
- Giới thiệu máy tính có hai loại: là máy tính để bàn
và máy tính xách tay
- Hướng dẫn học sinh quan sát hình và chỉ rõ sự khác
biệt giữa 2 loại máy
- Các bộ phận quan trọng nhất của máy tính để bàn
là: Màn hình, phần thân máy, bàn phím, chuột
- Chỉ rõ từng bộ phận cho HS quan sát
? Màn hình máy tính để bàn giống cái gì?
+Gv: Màn hình máy tính có cấu tạo và hình dạng như
màn hình ti vi Các dòng chữ, số, hình ảnh hiện trên
màn hình máy tính cho thấy kết quả hoạt động của
máy tính
? Phần thân máy tính giống cái gì?
+ Phần thân máy tình là một hộp chứa nhiều chi tiết
- Nghe giảng
- Quan sát hình ảnh
- Học sinh trả lời
- Học sinh nghe giảng và ghi bài
-Học sinh trả lời
- Học sinh ghi bài
Trang 2tinh vi, trong đó có bộ xử lý Bộ xử lý là não điều
khiển mọi hoạt động của máy tính
+ Bàn phím của máy tính gồm nhiều phím Khi gõ
các phím ta gửi tín hiệu vào máy tính
+ Chuột máy tính giúp điều khiển máy tính nhanh
chóng và thuận tiện
-Kết luận: các thành phần chính của máy tính là: màn
hình, thân máy và chuột
- Với sự giúp đỡ của máy tính em có thể làm nhiều
công việc như: Học nhạc, học vẽ, học làm toán, liên
lạc với bạn bè Ví dụ cụ thể
Hoạt động 2: Củng cố và luyện tập
- Chia lớp theo nhóm, mỗi nhóm 6 người
? Mỗi nhóm thực hành phân biệt các thành phần
chính của máy tính Gọi một vài học sinh lên bảng
chỉ các thành phần chính của máy tính trước lớp
- Gọi học sinh khác nhận xét
- Nhận xét, cho điểm
- Hướng dẫn học học sinh làm bài tập 1, 3 trang 6
SGK ở trên lớp
- Giao bài tập về nhà: bài 2 SGK trang 6
- Hoạt động theo nhóm
- Học sinh lên bảng thực hành
- Học sinh nhận xét
- Ghi bài tập về nhà
IV Rút kinh ngiệm:
Trang 3
Thứ Ngày Tháng Năm 2009
**********************
Tuần 7 Bài 1: Người bạn mới của em (tiết 2)
I Yêu cầu:
- Học sinh biết biết một số yêu cầu khi làm việc với máy tính: như tư thế ngồi,
bố trí ánh sáng
- Biết cách bật tắt máy đúng quy định
II Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, phòng máy thực hành, máy chiếu, tranh ảnh
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
III Lên lớp:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Câu hỏi: a Làm bài 2 SGK trang 6
b Các thành phần chính của máy tính là gì?
- Gọi 2 học sinh lên bảng và 2 học sinh nhận xét
- GV nhận xét và cho điểm
3 Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Làm việc với máy tính
a Bật máy
- Để bật máy tính em thực hiện hai thao tác:
+ Bật công tắc màn hình
+ Bật công tắc trên thân máy
? Nhìn trên máy tính của mình, tìm đâu là công tắc màn
hình và đâu là công tắc trên thân máy
- Gọi một HS nhận xét
- GV nhận xét và chỉ rõ lại cho HS quan sát
- Nêu chú ý SGK: có loại máy tính có một công tắc
chung cho thân máy và màn hình Với loại này em chỉ
cần bật công tắc chung
- HS nghe giảng
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS nghe giảng
Trang 4- Yêu cầu HS bật máy tính của mình.
- GV giới thiệu: Khi bắt đầu làm việc thì màn hình máy
tính có thể như hình 8 hoặc như trên máy các em, đó là
màn hình nền
? Trên màn hình nền máy tính có gì?
- Gọi HS trả lời
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, giải thích: trên màn hình nền có một số
biểu tượng , Đó là những hình vẽ nhỏ xinh xắn và
đẹp mắt, mỗi biểu tượng ứng với một công việc Em có
thể sử dụng chuột máy tính để chọn biểu tượng
b Tư thế ngồi
? Quan sát hình 9 SGK, cho biết tư thế ngồi trước máy
tính như thế nào?
- Gọi HS trả lời
- Gọi HS đọc lại nội dung phần b (tư thế ngồi/SGK)
- Nhận xét: Nên ngồi thẳng, tư thế thoải mái sao cho
không phải ngẩng cổ hay ngước mắt khi nhìn màn hình
Đặt tay ngang tầm bàn phím và không phải vươn xa,
chuột đặt bên tay phải Giữ khoảng cách giữa mắt và
màn hình từ 50 cm - 80 cm Không nhìn quá lâu vào
màn hình
c ánh sáng
- Máy tính nên đặt ở vị trí sao cho ánh sáng không chiếu
thẳng vào màn hình và không chiếu thẳng vào mắt
- Quan sát hình 10 (SGK) để biết cách bố trí đặt máy
tính
d Tắt máy
- Chỉ dẫn HS cách tắt máy đúng quy cách
- HS bật máy
- HS nghe giảng
- HS trả lời -HS nhận xét
- HS nghe giảng
- HS trả lời
- HS đọc bài
- HS nghe giảng
- HS nghe giảng và quan sát
- HS nghe giảng và quan sát
Trang 5Hoạt động 2: Củng cố và luyện tập
- Chia lớp theo nhóm, mỗi nhóm 6 người
? Mỗi nhóm thực hành bật máy quan sát sự khởi động
của máy tính trên màn hình
- Gọi HS nhận xét về tư thế ngồi trước máy tính của bạn
khác
- Hướng dẫn học học sinh làm bài tập 4, 5 trang 10 SGK
ở trên lớp
- Giao bài tập về nhà: bài 6 SGK trang 6
- Hoạt động theo nhóm
- Học sinh nhận xét
- Ghi bài tập về nhà
IV Rút kinh ngiệm:
Trang 6
Tuần 8
Bài 2: Thông tin xung quanh ta (1 tiết)
I Yêu cầu:
- Giúp Học sinh nhận biết được 3 dạng thông tin cơ bản
- Biết được con người sử dụng các dạng thông tin khác nhau, với các kiểu khác nhau cho các mục đích khác nhau
II Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, phòng máy thực hành, máy chiếu, tranh ảnh
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
III Lên lớp:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm bài 4 trang 15(SGK)
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét cho điểm
3 Các hoat động dạy học:
Hoạt động 1: Thông tin dạng văn bản
- Câu hỏi 1: Khi Lan nói với Hương:" Bạn được điểm
9 môn tin đấy" như vậy thì Hương đã biết gì từ Lan?
- Gọi HS trả lời
- GV: Như vậy thì Hương đã nhận được một thông tin
từ bạn Lan là mình được điểm 9 môn tin Hằng ngày
chúng ta tiếp xúc với ba dạng thông tin cơ bản: thông
tin dạng văn bản, âm thanh và hình ảnh
- Câu hỏi 2: Một bài báo, một câu chuyện trong sách
giáo khoa nó chứa đựng thông tin ở dạng nào?
- Gọi học sinh trả lời
- Học sinh nhận xét
- GV: Một bài báo, một câu truyện trong sgk chứa
đựng thông tin dạng văn bản
- Câu hỏi 3: Trong văn bản gồm có những gì?
- Gọi HS trả lời
-HS trả lời
- HS nghe giảng
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS nghe giảng
-HS trả lời
Trang 7- Gọi HS nhận xét.
- GV: Văn bản gồm có chữ và số Vậy thông tin dạng
văn bản thì gồm chữ và số
- Câu hỏi 4 : Em hãy cho biết một vài thông tin có
trên bảng ở hình 11?
- Gọi HS trả lời
- Hs nhận xét
- GV nhận xét và chốt l
- Câu hỏi 5: Gọi HS lấy ví dụ về thông tin dạng văn
bản
- HS nhận xét
- HS nghe giảng
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS nghe giảng
- HS lấy ví dụ
Hoạt động 2: Thông tin dạng âm thanh
- Câu hỏi 1: Tiếng trống trường, tiếng xe cứu thương
cho em biết gì?
- Gọi HS trả lời
- HS nhận xét
- GV: Tiếng trống trường báo giờ học, giờ ra chơi
Tiếng xe cứu thương cho biết có việc khẩn cấp
- Câu hỏi 2: Khi nghe thấy tiếng trống trường, tiếng
xe cứu thương thì ta nhận được thông tin dạng gì?
- Gọi HS trả lời
- HS nhận xét
- GV: Khi nghe thấy tiếng trống trường, tiếng xe cứu
thương thì ta nhận được thông tin dạng âm thanh Ví
dụ khi chúng ta trò chuyện với nhau để nhận và trao
đổi thông tin, đó là thông tin dạng âm thanh
- Câu hỏi 3: Lấy ví dụ về thông tin dạng âm thanh
- Gọi HS lấy ví dụ
- HS nhận xét
- GV nhận xét
- HS trả lời,
- HS nhận xét
- HS nghe giảng
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS nghe giảng
- HS lấy ví dụ
- HS nhận xét
Hoạt động 3: Thông tin dạng hình ảnh
- Những bức tranh trong SGK, trên các tờ báo cho em
hiểu thêm về nội dung bài học Đèn giao thông lúc
Trang 8xanh lúc đỏ cho phép chúng ta khi nào được phép
qua đường
- Câu hỏi 1: Nhình vào hình 15, 16 những biển báo đó
nhắc nhở gì?
- Gọi HS trả lời
- GV: Biển báo hình 15 nhắc nhở đây là nơi cấm đổ
rác hình 16 đây là nơI ưu tiên dành cho người khuyết
tật
- Câu hỏi 2: Vậy khi nhìn những biển báo hay những
bức hình minh hoạ trong SGK chúng ta đã nhận biết
được thông tin dưới dạng nào?
- Gọi HS trả lời
- Gọi HS nhận xét
- GV: Khi nhìn những biển báo hay những bức hình
minh hoạ trong SGK chúng ta đã nhận biết được
thông tin dạng hình ảnh
- Câu hỏi 3: Em hãy lấy ví dụ thông tin dạng hình
ảnh?
- GV nhận xét
-HS trả lời
- HS nghe giảng
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS nghe giảng
- HS lấy ví dụ
- HS nghe giảng
Hoạt động 4: Củng cố
- Con người chúng ta sử dụng ba dạng thông tin trên
thì máy tính cũng giúp chúng ta dễ dàng sử dụng
được 3 dạng thông tin trên
- Hướng dẫn HS làm bài tập 2,3 SKG trang 14
- Yêu cầu HS ghi bài tập về nhà: bài 4, 5 SGk trang
15
- HS nghe giảng
- HS làm bài tập
- HS ghi bài về nhà
IV Rút kinh ngiệm:
Trang 9
Thứ Ngày Tháng Năm 2009
**********************
Bài 3,4: bàn phím máy tính - chuột máy tính (1 tiết)
I Yêu cầu:
- Học sinh làm quen với bàn phím, nhận biết được khu vực chính và 2 phím
có gai trên bàn phím
- Học sinh làm quen với thiết bị vào phổ biến nữa là chuột máy tính Các em biết cách cầm chuột đúng và thực hành được một số thao tác với chuột
II Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, phòng máy thực hành, máy chiếu, tranh ảnh
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
III Lên lớp:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm bài 4 trang 15 (SGK)
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét cho điểm
3 Các hoat động dạy học:
Hoạt động 1: Bàn phím máy tính
1 Bàn phím:
- Chỉ cho học sinh thấy được khu vực chính của bàn
phím, và các phím mũi tên
- Gọi HS lên bảng cầm bàn phím và chỉ lại khu vực
chính và các phím mũi tên cho cả lớp xem
2 Khu vực chính của bàn phím:
- Câu hỏi 1: Nhìn vào khu vực chính của bàn phím
gồm mấy hàng phím?
- Gọi HS trả lời
- HS nhận xét
- GV: Khu vực chính của bàn phím gồm 4 hàng phím:
- HS nghe giảng
- HS lên bảng
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS nghe giảng
Trang 10Đó là hàng phím cơ sở, hàng phím trên, hàng phím
dưới, hàng phím số
a Hàng phím cơ sở: Là hàng phím thứ 3 tính từ dưới
lên được gọi là hàng phím cơ sở Hàng này có các
phím ( A,S, D, F, G, H, J, K, L , ;, “)
+Trên hàng phím cơ sở phím F, J hai phím này có
gì khác so với phím khác?
+ Gọi HS trả lời
+Trên hàng phím cơ sở có hai phím có gai là F và J
Hai phím này làm mốc cho việc đặt các ngón tay gõ
phím
b.Hàng phím trên: Là hàng phím ở trên hàng phím cơ
sở
+ Em hãy đọc tên các phím ở hàng phím trên
+Gọi HS đọc
+ GV nhận xét và chỉ lại hàng phím trên cho HS
quan sát
c Hàng phím dưới: Là hàng phím bên dưới hàng
phím cơ sở, hàng thứ 2 từ dưới lên
+ Em hãy đọc tên các phím ở hàng phím dưới
+Gọi HS đọc
+ GV nhận xét và chỉ lại hàng phím dưới cho HS
quan sát
d Hàng phím số: Hàng phím trên cùng của khu vực
chính
e Hàng phím dưới cùng có một phím dài nhất gọi là
phím cách
- HS trả lời
- HS nghe giảng
- HS đọc
- HS nghe giảng
- HS đọc
- HS nghe giảng
Hoạt động 2: Chuột máy tính
1 Chuột máy tính
- Câu hỏi 1: Chuột máy tính có tác dụng gì?
- Gọi HS trả lời
- HS nhận xét
- HS trả lời,
- HS nhận xét
Trang 11- GV: Chuột giúp em điều khiển máy tính nhanh
chóng và thuận tiện Mặt trên của chuột thường có 2
nút: Nút trái và nút phải Khi em nhấn nút tín hiệu
điều khiển sẽ được chuyển vào máy tính
2 Sử dụng chuột:
a Cách cầm chuột:
+Câu hỏi 1: Chuột phải để ở bên nào?
+Câu hỏi 2: Nhìn vào hình 23 SGK cho biết cách cầm
chuột như nào?
+ Gọi HS trả lời
+HS nhận xét
+ GV: Đặt úp bàn tay phải lên chuột, ngón trỏ đặt vào
nút trái của chuột, ngón giữa đặt vào nút phải của
chuột
Ngón cái và các ngón còn lại cầm giữ hai bên
chuột
b Con trỏ chuột:
+Yêu cầu HS bật máy:
+Nhìn vào màn hình em thấy hình mũi tên Khi em
thay đổi vị trí con chuột thì hình mũi tên đó thay đổi
như thế nào?
+Mũi tên đó chính là con trỏ chuột
+ Con trỏ chuột còn có những hình dạng khác nhau
- Câu hỏi 3: Lấy ví dụ về thông tin dạng âm thanh
- Gọi HS lấy ví dụ
- HS nhận xét
- GV nhận xét
- HS nghe giảng
- HS trả lời
- HS nhậ xét
- HS nghe giảng
- HS bật máy
- HS nghe giảng và trả lời
Trang 12Hoạt động 4: Củng cố
- Con người chúng ta sử dụng ba dạng thông tin trên
thì máy tính cũng giúp chúng ta dễ dàng sử dụng
được 3 dạng thông tin trên
- Hướng dẫn HS làm bài tập 2,3 SKG trang 14
- Yêu cầu HS ghi bài tập về nhà: bài 4, 5 SGk trang
15
- HS nghe giảng
- HS làm bài tập
- HS ghi bài về nhà
IV Rút kinh ngiệm:
Trang 13
Thứ Ngày Tháng Năm 2009
**********************
Tuần 9
Bài 5: máy tính trong đời sống (1 tiết)
I Yêu cầu:
- Giúp HS thấy được vai trò to lớn của máy tính trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
II Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, phòng máy thực hành, máy chiếu, tranh ảnh
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
III Lên lớp:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm bài trang 22 (SGK)
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét cho điểm
3 Các hoat động dạy học:
Hoạt động 1: Máy tính trong gia đình
- Ngày nay máy tính đã đi vào mọi lĩnh vực của đời
sống xã hội Máy tính hoạt động được là nhờ có bộ xử
lý Và các thiết bị có bộ xử lý giống như máy tính đã
trở thành thiết bị quan trọng trong gia đình
- Ví dụ: em có thể chọn kênh ti vi
- Yêu cầu HS kể ra một số thiết bị khác
- Kết luận: trong đời sống gia đình các thiết bị điện tử
là rất cần thiết và quan trọng, nó phục vụ cho nhu cầu
của con người
- HS nghe giảng
- HS lấy ví dụ
Hoạt động 2: Trong cơ quan, cửa hàng, bệnh viện
- Máy tính cũng có vai trò rất quan trọng trong các cơ
quan, cửa hàng và bệnh viện
- Trong cơ quan, cửa hàng có rất nhiều công việc: viết
- HS nghe giảng
Trang 14hóa đơn cho khách hàng, rút tiền tự động những
công việc này trước đây đều làm thủ công rất lâu và
không chính xác, nhưng ngày nay nhờ có máy tính mà
công việc này được thực hiện nhanh chóng và chính
xác
- Trong bênh viện có rất nhiều thiết bị điện tử có gắn
bộ xử lý đã giúp theo dõi bệnh nhân, hoặc là giúp
bệnh nhân đỡ đau hơn ví dụ: mổ nội soi
- Yêu cầu HS lấy ví dụ - HS lấy ví dụ Hoạt động 3: Trong phòng nghiên cứu, nhà máy - Trong phòng thí nghiệm, nhà máy máy tính đã làm thay đổi cách làm việc cảu con người - ví dụ: để tạo mẫu ô tô mới Người ta vẽ các bộ phận và lắp ghép thành chiếc xe trên máy tính và kiểm tra trên máy tính Dó đó sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian và tiền bạc - Yêu cầu học sinh lấy ví dụ - HS nghe giảng - HS lấy ví dụ Hoạt động 4: Mạng máy tính - Nhiều máy tính nối với nhau thành mạng máy tính - Các máy tính trong mạng có thể trao đổi thông tin với nhau giống như ta nói chuyện bằng điện thoại - Rất nhiều máy tính trên thế giới được nối với nhau tạo thành một mạng lớn Mạng đó gọi là mạng internet - HS nghe giảng IV Rút kinh ngiệm:
Trang 15
Thứ Ngày Tháng Năm 2009
**********************
Bài 1: trò chơi blocks ( tiết 1)
I Yêu cầu:
- Giúp HS luyện sử chuột:
+ Di chuyển chuột đến đúng vị trí
+ Nháy chuột nhanh và đúng vị trí
II Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, phòng máy thực hành, máy chiếu, tranh ảnh
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
III Lên lớp:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nhắc lại cách cầm chuột đúng quy định?
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét cho điểm
3 Các hoat động dạy học:
Hoạt động 1: Khới động trò chơi
- Để khởi động trò chơi em nháy đúp chuột vào biểu
tượng để khơi động trò chơi blocks
- Câu hỏi 1: Nhắc lại cách nháy đúp chuột?
- Câu hỏi 2: Màn hình của trò chơi có đặc điểm gì?
- Gọi HS trả lời, HS nhận xét
- GV: màn hình của trò chơi gồm các ô màu vàng là
mặt sau của những hình vẽ
- Chú ý: Nháy đúp chuột vào biểu tượng là cách thông
thường để khởi động một công việc có sẵn trên màn
hình nền
- HS nghe giảng
- HS trả lời và nhận xét
- HS nghe giảng