LỜI CẢM ƠNTrên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ , giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác.Trong suốt thời gian bắt đầu
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP HCM
KHOA MÔI TRƯỜNG
BỘ MÔN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
TIỂU LUẬN MÔN HỌC KIỂM SOÁT Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ VÀ TIẾNG ỒN
SVTH: NGUYỄN QUỐC VU
MSSV: 0850120086
LỚP: 08ĐH_QLTN_2 HỌC KỲ: HK1 – NK 2021 -2022 GVDH: ThS NGUYỄN THI THU HIỀN
TP.HCM, 03/2022
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP HCM
KHOA MÔI TRƯỜNG
Trang 2BỘ MÔN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
TIỂU LUẬN MÔN HỌC KIỂM SOÁT Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ VÀ TIẾNG ỒN
SVTH: NGUYỄN QUỐC VUC
MSSV: 0850120086 – LỚP: 08ĐH_QLTN_1
THỜI GIAN THỰC HIỆN: 15/2/2022 –18/3/2022 GVDH: ThS NGUYỄN THỊ THU HIỀN
GV CHẤM 1: Th.S NGUYỄN
THỊ THU HIỀN
GV CHẤM 2: ĐIỂM TỔNG KẾT
TP.HCM, 03/2022
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ , giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác.Trong suốt thời gian bắt đầu học tập ở giảng đường đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của thầy cô, gia đình bạn bè.Với lòng biết ơn sâu sắc em xin gửi đến quý thầy cô Khoa Môi Trường-Trường ĐH Tài Nguyên và Môi Trường với tri thức và sự nhiệt huyết của mình đã truyền vốn kiến thức quý báu trông suốt thời gian học tập tại trường.Và đặc biệt trong kì này, khoa đã tổ chức cho em được tiếp cận với môn học rất hữu ích đối sinh viên Khoa Môi Trường Đó là môn học Kiểm soát ô nhiễm khogno khí và tiếng ồn Em xin chân thành cảm ơn
cô ThS Nguyễn Thị Thu Hiền đã tận tình hướng dẫn em trong từng buổi học trên lớp và các buổi học trực tuyến trong thời gian bị ảnh hưởng của dịch covid 19 học ở nhà, và những buổi thảo luận Nếu như không có những lời dạy bảo hướng dẫn của cô thì bài tiểu luận môn học này của em không được hoàn thiện Một lần nữa em xin cảm ơn cô Bước đầu khi vào làm bài em vẫn còn phân vân không biết đi theo hướng nào Do vậy, không tránh khỏi sai sót, em rất mong nhận được sự góp ý kiến đóng góp quý báu từ cô ThS.Nguyễn Thị Thu Hiền trong lĩnh vực Kĩ Thuật để em có thể hoàn thiện hơn trong những môn kĩ thuật sau
Em xin cảm ơn cô ThS Nguyễn Thị Thu Hiền đã hướng dẫn em môn Kiểm soát ô nhiễm không khí và tiếng ồn Sau cùng em xin chúc cô nhiều sức khỏe niềm tin để thực hiện sức mệnh cao đẹp người truyền đạt kiến thức cho sinh viên chúng em Đặc biệt hơn nữa em chúc cô nhiều sức khỏe, thật cẩn thận trong tình hình dịch covid 19 đang diễn ra phức tạp trên cả nước đang lây lan nhanh trong cộng đồng
Em xin chân thành cảm ơn !
TP HCM, ngày 15 tháng 3 năm 2022
Người thực hiện Nguyễn Quốc Vu
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
TP HCM, ngày tháng năm 2022
ThS Nguyễn Thị Thu Hiền
Trang 5MỞ ĐẦU
Ô nhiễm không khí là sự thay đổi lớn trong thành phần của không khí, chủ yếu do khói, bụi, hơi hoặc các khí lạ được đưa vào không khí, có sự tỏa mùi, làm giảm tầm nhìn xa, gây biến đổi khí hậu, gây bệnh cho con người và cung có thể gây hại cho sinh vật khác như động vật và cây lương thực, nó có thể làm hỏng môi trường tự nhiên hoặc xây dựng Hoạt động của con người và các quá trình tự nhiên có thể gây ra ô nhiễm không khí
Ô nhiễm không khí trong nhà và chất lượng không khí đô thị kém được liệt kê là hai trong số các vấn đề ô nhiễm độc hại tồi tệ nhất trên thế giới theo báo cáo của Viện Công nghiệp Blacksmith Institute vào năm 2008
Ô nhiễm không khí khiến hơn 3 triệu người chết sớm mỗi năm, nó
đe dọa gần như toàn bộ cư dân thành phố lớn tại những nước đang phát triển Theo đài Fox News 80% các thành phố trên thế giới không đáp ứng được tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)
về chất lượng không khí, trong đó chủ yếu tập trung ở các nước nghèo WHO cho biết mức độ ô nhiễm không khí đô thị toàn cầu đã tăng 8% bất chấp những cải thiện ở một số vùng Điều này dẫn đến nguy cơ đột quỵ, bệnh tim mạch, ung thư phổi cùng hàng loạt vấn đề về đường hô hấp
Trang 61. NGUỒN GỐC
Bụi từ nguồn tự nhiên, thường là diện tích đất lớn có ít hoặc không có thảm thực vật Methane, được thải ra bởi quá trình tiêu hóa thức ăn của động vật như gia súc
Khí Radon từ sự phân rã phóng xạ trong lớp vỏ Trái Đất Radon là một loại khí không độc, không mùi, tự nhiên, phóng
xạ tự nhiên hình thành từ sự phân rã của radium Nó được xem là mối nguy hiểm cho sức khoẻ Radon từ các nguồn tự nhiên có thể tích luy trong các tòa nhà, đặc biệt là trong khu vực kín như tầng hầm và nó là nguyên nhân thường gặp nhất thứ hai của ung thư phổi, sau hút thuốc
Khói và carbon monoxide từ cháy rừng
Thực vật, ở một số vùng, thải ra một lượng đáng kể các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs) trong những ngày ấm áp hơn Các VOC này phản ứng với các chất gây ô nhiễm chủ yếu do con người - NOx, SO2 và các hợp chất cacbon hữu cơ anthropogenic - để tạo ra một đám mây mờ theo mùa của các chất ô nhiễm thứ cấp Kẹo cao su đen, cây dương, cây sồi
và cây liễu là một số ví dụ về thực vật có thể tạo ra lượng VOCs phong phú.Sản lượng VOC từ những loài này dẫn đến mức ozon cao gấp 8 lần so với các loài cây có ảnh hưởng thấp
Hoạt động núi lửa, tạo ra lưu huỳnh, clo và tro bụi
1.2.1 Công nghiệp
Nguồn cố định bao gồm các ngăn khói của các nhà máy điện, các cơ sở sản xuất (lò) và lò đốt chất thải, cung như lò nung và các loại thiết bị sưởi ấm nhiên liệu khác Ở các nước đang phát triển và các nước nghèo, đốt sinh học truyền thống là nguồn gây ô nhiễm không khí chính; Sinh khối truyền thống bao gồm gỗ, chất thải cây trồng và phân
Nguồn di động bao gồm xe cơ giới, tàu biển và máy bay
Do cháy rừng
Hơi khói từ sơn, hơi xịt và các dung môi khác
Chất thải lắng đọng trong các bãi chôn lấp, tạo khí mê-tan Methane rất dễ cháy và có thể tạo thành các hỗn hợp nổ với không khí Methane cung là một chứng ngạt và có thể di chuyển oxy trong một không gian kín.Ngạt thở hoặc nghẹt
Trang 7thở có thể xảy ra nếu nồng độ oxy giảm xuống dưới 19, 5%
do sự dịch chuyển
Tài nguyên quân sự, chẳng hạn như, vu khí hạt nhân, khí độc, chiến tranh hóa học và tên lửa
Đây là nguồn gây ô nhiễm lớn nhất của con người Các quá trình gây ô nhiễm là quá trình đốt các nhiên liệu hóa thạch: than, dầu, khí đốt tạo ra: CO2, CO, SO2, NOx, các chất hữu cơ chưa cháy hết: muội than, bụi, quá trình thất thoát, rò
rỉ trên dây chuyền công nghệ, các quá trình vận chuyển các hóa chất bay hơi, bụi
Đặc điểm: nguồn công nghiệp có nồng độ chất độc hại cao, thường tập trung trong một không gian nhỏ Tùy thuộc vào quy trình công nghệ, quy mô sản xuất và nhiên liệu sử dụng thì lượng chất độc hại và loại chất độc hại sẽ khác nhau
1.2.2 Giao thông vận tải
Đây là nguồn gây ô nhiễm lớn đối với không khí đặc biệt ở khu đô thị và khu đông dân cư Các quá trình tạo ra các khí
SO2, NOx, Pb, CH4 Các bụi đất đá cuốn theo trong quá trình di chuyển Nếu xét trên từng phương tiện thì nồng độ ô nhiễm tương đối nhỏ nhưng nếu mật độ giao thông lớn và quy hoạch địa hình, đường sá không tốt thì sẽ gây ô nhiễm nặng cho hai bên đường
1.2.3 Sinh hoạt
Là nguồn gây ô nhiễm tương đối nhỏ, chủ yếu là các hoạt động đun nấu sử dụng nhiên liệu nhưng đặc biệt gây ô nhiễm cục bộ trong một hộ gia đình hoặc vài hộ xung quanh Tác nhân gây ô nhiễm chủ yếu: CO, bụi, khí thải từ máy móc gia dụng, xe cộ,
2. ẢNH HƯỞNG
Ô nhiễm không khí là một yếu tố nguy cơ đáng kể đối với một số bệnh liên quan đến ô nhiễm và tình trạng sức khoẻ bao gồm nhiễm trùng hô hấp, bệnh tim, COPD, đột quỵ và ung thư phổi Các ảnh hưởng sức khoẻ do ô nhiễm không khí
có thể bao gồm khó khăn trong việc thở, khò khè, ho, hen suyễn và tình trạng trầm trọng của hô hấp và tim mạch Những ảnh hưởng này có thể làm tăng việc sử dụng thuốc,
Trang 8tăng khám bác sĩ hoặc phòng cấp cứu, nhập viện nhiều hơn
và tử vong sớm Tác động của sức khoẻ con người đến chất lượng không khí nghèo nàn là rất lớn, nhưng chủ yếu ảnh hưởng đến hệ thống hô hấp và hệ thống tim mạch Các phản ứng cá nhân đối với chất gây ô nhiễm không khí tùy thuộc vào loại chất gây ô nhiễm mà người đó tiếp xúc, mức độ tiếp xúc, tình trạng sức khoẻ và di truyền của cá nhân Các nguồn phổ biến nhất của ô nhiễm không khí bao gồm các hạt, ozon, nitơ dioxide, và dioxide lưu huỳnh Trẻ em dưới 5 tuổi sống ở các nước đang phát triển là những người dễ bị tổn thương nhất về số tử vong do ô nhiễm không khí trong nhà và ngoài trời
Ô nhiễm không khí gây ảnh hưởng tai hại cho tất cả sinh vật
Thực vật rất nhạy cảm đối với ô nhiễm không khí
SO2, NO2, ozon, fluor, chì gây hại trực tiếp cho thực vật khi đi vào khí khổng, làm hư hại hệ thống giảm thoát nước và giảm khả năng kháng bệnh
Ngăn cản sự quang hợp và tăng trưởng của thực vật; giảm
sự hấp thu thức ăn, làm lá vàng và rụng sớm
Đa số cây ăn quả rất nhạy đối với HF Với nồng độ HF lớn hơn 0,002 mg/m3 thì lá cây bị cháy đốm, rụng lá
Mưa acid còn tác động gián tiếp lên thực vật và làm cây thiếu thức ăn và giết chết các vi sinh vật đất Nó làm ion Al được giải phóng vào nước làm hại rễ cây (lông hút) và làm giảm hấp thu thức ăn và nước
Ðối với động vật, thì fluor gây nhiều tai họa hơn cả Chúng
bị nhiễm độc do hít trực tiếp và qua chuỗi thức ăn
Trang 9Làm han gỉ kim loại.
Ăn mòn bê tông
Mài mòn, phân huỷ chất sơn trên bề mặt sản phẩm
Làm mất màu, hư hại tranh
Làm giảm độ bền dẻo, mất màu sợi vải
Giảm độ bền của giấy, cao su, thuộc da
Khí hậu toàn cầu bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi các hiện tượng ô nhiễm không khí đặc trưng mang tính chất toàn cầu:
3. QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHI
Trang 10Theo điều 6 chương II và điều 17 chương IV Thông tư Số 10/2021/TT-BTNMT
“Điều 6 Quan trắc chất lượng không khí xung quanh
1 Thông số quan trắc và phương pháp quan trắc chất lượng không khí xung quanh quy định tại Phụ lục 2.1 ban hành kèm theo Thông tư này và các thông số khác theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh hoặc theo yêu cầu của các chương trình quan trắc chất lượng môi trường.
2 Đối với chương trình quan trắc chất lượng môi trường cấp quốc gia và các thành phố trực thuộc Trung ương, tối thiểu phải lựa chọn các thông số: khí tượng, SO 2 , CO, NO 2 , TSP, PM2,5 với tần suất quan trắc tối thiểu 02 tháng/đợt (06 đợt/năm) Tùy thuộc vào mục tiêu chương trình quan trắc, đặc điểm của vị trí quan trắc, lựa chọn thêm các thông số khác để đưa vào chương trình quan trắc với tần suất phù hợp.
3 Đối với chương trình quan trắc chất lượng môi trường cấp tỉnh, tối thiểu phải lựa chọn các thông số: khí tượng, SO 2 , CO,
NO 2 , TSP, PM10 với tần suất quan trắc tối thiểu 02 tháng/đợt (06 đợt/năm) Tùy thuộc vào mục tiêu chương trình quan trắc, đặc điểm của vị trí quan trắc, lựa chọn thêm thông số bụi PM2,5 và các thông số khác để đưa vào chương trình quan trắc với tần suất phù hợp.”
“Điều 17 Quan trắc khí thải
1 Thông số quan trắc và phương pháp quan trắc khí thải quy định tại Phụ lục 4.2 ban hành kèm theo Thông tư này và các thông số khác theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về môi trường đối với khí thải hoặc theo yêu cầu của các chương trình quan trắc môi trường.
2 Căn cứ vào mục tiêu quan trắc, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về môi trường, loại hình sản xuất, quy
mô, đặc điểm nguồn thải và yêu cầu của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền để xác định các thông số cần quan trắc.
3 Đối với các thông số SO 2 , NOx (NO và NO 2 ), CO và O 2 : ngoài việc lấy mẫu tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm, có thể sử dụng phương pháp đo trực tiếp tại hiện trường khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Phụ lục
6 ban hành kèm theo Thông tư này.
4 Mẫu khí thải được lấy vào thời điểm cơ sở đang hoạt động
ổn định và đạt tối thiểu 50% công suất thiết kế.
Trang 115 Tần suất quan trắc khí thải được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
6 Ống khói phải có điểm (cửa) lấy mẫu khí thải với đường kính hoặc độ rộng theo quy định, có nắp đậy để điều chỉnh
độ mở rộng, bố trí sàn thao tác đảm bảo an toàn, thuận lợi khi thực hiện việc lấy mẫu Vị trí điểm lấy mẫu, đường kính hoặc độ rộng theo quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.”
Để lựa chọn chính xác các thông số đặc trưng và đại diện cho vị trí quan trắc, cần phải tiến hành thu thập thông tin và khảo sát hiện trường để biết thông tin về :
• Vị trí phát thải, nguồn thải
Việc lựa chọn thông số ô nhiễm cần QT phụ thuộc vào bản chất, nguồn gốc gây ô nhiễm
Tần suất QT tuỳ thuộc vào yêu cầu của cơ quan quản lý, kinh phí và mục đích của chương trình quan trắc Nhưng phải đảm bảo tính khoa học, phản ánh được sự biến động của khí hậu của khu vực trong năm (MTKKXQ) và tùy từng cơ sở sản xuất (khí thải CN)
3.3. Vị trí quan trắc
3.3.1 Vị trí quan trắc MTKK
Theo TT28/2011/TT-BTNMT
Việc xác định địa điểm, vị trí quan trắc MTKKXQ căn cứ vào mục tiêu chương trình QT;
Trước khi lựa chọn địa điểm, vị trí QT, phải điều tra, khảo sát các nguồn thải gây ô nhiễm MTKKXQ tại khu vực cần QT Sau khi đi khảo sát thực tế vị trí các điểm QT được đánh dấu trên sơ đồ hoặc bản đồ;
Khi xác định vị trí các điểm QT MTKKXQ phải chú ý:
Trang 12- Điều kiện thời tiết: hướng gió, tốc độ gió, bức xạ mặt trời, độ ẩm, nhiệt độ không khí;
- Điều kiện địa hình: địa hình nơi QT phải thuận tiện, thông thoáng và đại diện cho khu vực quan tâm Tại những nơi có địa hình phức tạp, vị trí QT được xác định chủ yếu theo các điều kiện phát tán cục bộ
- Vị trí từ nguồn thải đến điểm đo phải tính toán sao cho nồng độ chất ô nhiễm là lớn nhất
3.3.2 Vị trí quan trắc khí thải
Vị trí lấy mẫu được xác định trên đoạn ống dẫn thẳng, dài nhất của ống khói, hình dạng và tiết diện của đoạn ống khói đều
Trong trường hợp lý tưởng, vị trí lấy mẫu thường được đo tại vị trí 8 lần đường kính ống khói (8D) về phía đầu nguồn (từ điểm có sự thay đổi dòng) và 2 lần (2D) về phía cuối nguồn (tính từ đỉnh ống khói trở xuống) (tức là tại vị trí 8D-2D)
Nếu điều kiện trên không đảm bảo thì có thể lựa chọn một điểm thay thế ở vị trí tối thiểu 2 lần đường kính ống khói (2D)
về phía đầu nguồn và 0,5 lần đường kính ống (0,5D) về phía cuối nguồn (tức là tại vị trí 2D-0,5D)
Phương pháp lưu giữ mẫu phải phù hợp với thông số quan trắc và kỹ thuật phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm Mẫu lấy xong phải phân tích ngay, nếu không thì mẫu phải được bảo quản lạnh ở nhiệt độ 5oC không quá 24 giờ;
Đối với các mẫu lấy theo phương pháp hấp thụ, dung dịch
đã hấp thụ được chuyển vào lọ thuỷ tinh có nút chắc chắn, đặt trong giá đỡ xếp, chèn cẩn thận vào thùng bảo quản lạnh;
Trang 13Đối với mẫu CO, lấy theo phương pháp thay thế thể tích, dụng cụ đựng mẫu phải được sắp xếp gọn gàng, không chèn lên nhau hoặc bị các vật khác đè lên nhằm tránh bị vỡ và hạn chế rò rỉ;
Đối với mẫu bụi, mẫu được cho vào bao kép, đóng nắp bao cẩn thận, xếp vào hộp kín và bảo quản ở điều kiện thường
4. KIẾN NGHỊ- KẾT LUẬN
Thông tin truyền thông về tác hại của ô nhiễm không khí đến người dân Khuyến khí người dân sử dụng phương tiện công công như xe bus, xe đạp, xe máy điện, các loại xem giảm bới lượng phát sinh khí CO2 Siết chặc về đảm bảo khí thải ra của các công ty nhà máy phải đảm bảo đủ QCVN Thanh tra kiểm tra thường xuyên các công ty có thải bỏ khí thải về chương trình quan trắc Xử phạt các cá nhân tổ chức vi phạm
về xả thải
Ô nhiễm không khí dẫn đến nóng lên toàn cầu Ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe của con người mà nó còn ảnh hưởng đến phát triển kinh tế xã hội chính trị Hiện nay việc xử lý các
cá nhân tổ chức vi phạm trong lĩnh vực khí thải còn hạn chế Trang thiết bị xử lý khí thải khá cao nên nhiều tổ chức chưa đáp ứng đủ Lực lượng thanh tra kiểm tra còn mỏng chưa đáp ứng được nhân lực để kiểm tra thường xuyên