1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Đại số 8 tiết 10: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức5627

4 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 106,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên : Phan Thị Thanh ThủyTuần : 5 Ngày Tiết 10 : PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC I.. Kiến thức : HS hiểu cách phân tích đa thức thành nhân

Trang 1

Giáo viên : Phan Thị Thanh Thủy

Tuần : 5 Ngày

Tiết 10 :

PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : HS hiểu cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức

2 Kĩ năng : HS biết vận dụng các hằng đẳng thức đã học vào việc phân tích đa thức thành nhân tử

Vận dụng để giải toán

3. Thái độ : Rèn kĩ năng quan sát, linh hoạt khi làm toán

II CHUẨN BỊ :

1 GV : Bảng phụ ghi hằng đẳng thức đáng nhớ, các bài tập mẫu, thước thẳng.

2 HS : Bảng nhóm, bút dạ Ôn tập bảy hằng đẳng thức đáng nhớ và vận dụng các hằng đẳng thức

đó

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Tổ chức lớp :1’

2 Kiểm tra bài cũ : 5’

Khá

TB

HS1: Chữa bài tập 41b tr 19 SGK

Tìm x biết :

x3 – 13x = 0

HS2: Viết tiếp vào vế phải để được các hằng đẳng thức :

A2 + 2AB + B2 = …………

A2  2AB + B2 = …………

A2 – B2 = …………

A3 + 3A2B + 3AB2 + B3 = …………

A3  3A2B + 3AB2  B3 = …………

A3 + B3 = …………

A3  B3 = …………

HS1: Tìm x biết :

x3 – 13x = 0 x(x – 13) = 0

x = 0 hoặc x – 13 = 0

x = 0 hoặc x = 13 HS2:

A2 + 2AB + B2 = (A + B) 2

A2  2AB + B2 = (A  B) 2

A2 – B2 = (A + B)(A – B)

A3 + 3A2B + 3AB2 + B3 = (A + B) 3

A3  3A2B + 3AB2  B3 = (A – B) 3

A3 + B3 = (A + B)(A 2 – AB + B 2 )

A3  B3 = (A  B)(A 2  AB + B 2 )

3đ 3đ 3đ

10đ

3.Bài mới :

* Giới thiệu bài :1’Việc áp dụng hằng đẳng thức cũng cho ta biến đổi đa thức thành một tích , đó là

nội dung bài học hôm nay: Phân tích đa thức thành nhan tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức

* Tiến trình bài dạy :

14’ Hoạt động 1: Ví dụ

Phân tích da thức sau thành

nhân tử

x2 – 4x + 4

Bài toán này em có thể dùng

được phương pháp đặt nhân

tử chung hay không ? vì sao

?

HS : Không dùng được phương pháp đặt nhân tử chung vì tất cả các hạng tử

1 Ví dụ

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử

a) x2 – 4x + 4 =

= x2 – 2.x.2 + 22

= (x – 2)2

Trang 2

Giáo viên : Phan Thị Thanh Thủy

7’

Đa thức này có ba hạng tử ,

em hãy nghĩ xem có thể áp

dụng hằng đẳng thức nào để

biến đổi thành tích ?

Những hằng đẳng thức nào

vế trái là biểu thức có ba

hạng tử ? chọn hằng đẳng

thức nào ?

Cách làm như trên gọi là

phân tích đa thức thành nhân

tử bằng phương pháp dùng

hằng đẳng thức

Yêu cầu HS tự ngiên cứu ví

dụ b và c tr 19 SGK

Qua phần tự nghiên cứu hãy

cho biết mỗi ví dụ đã sử

dụng hằng đẳng thức nào để

phân tích đa thức thành nhân

tử ?

Hướng dẫn HS làm ? 1 tr 20

SGK

Phân tích các đa thức sau

thành nhân tử

a) x3 + 3x2 + 3x + 1

Đa thức này có bốn hạng tử

theo em ta sử dụng hằng

đẳng thức nào để phân tích ?

b) (x + y)2 – 9x2

Ta áp dụng hằng đẳng thức

nào ?

Gợi ý : biến đổi 9x2 = (3x)3

Hãy biến đổi tiếp ?

GV yêu cầu HS làm ? 2 tr 19

SGK

Gọi một HS lên bảng làm

Hoạt động 2: Aùp dụng

GV đưa ví dụ tr 20 SGK lên

bảng

Chứng minh rằng :

(2n + 5)2 – 25 chia hết cho 4

với mọi số nguyên n

Để chứng minh biểu thức

của đa thức không có nhân tử chung

Đa thức ttrên có thể viết thành hằng đẳng thức bình phương của một hiệu

Một HS trình bày miệng

HS tự nghiên cứu SGK ví dụ b, c

HS : ở ví dụ b dùng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương còn ví dụ c dùng hằng đẳng thức hiệu hai lập phương

Có thể sử dụng hằng đẳng thức lập phương của một hiệu

Dùng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương

Một HS lêm bảng làm, HS cả lớp làm vào vở

Hoạt động 2

HS : Ta cần biến đổi đa thức đã chho thành một

b) x2 – 2 = x2 –  2

2 = (x + 2)(x – 2)

c) 1 – 8x3 = 13 – (2x)3

= (1 – 2x)(1 + 2x + 4x2)

? 1 Phân tích các đa thức sau thành nhân tử

a) x3 + 3x2 + 3x + 1 =

= x3 + 3x2.1 + 3.x.12 + 13

= (x + 1)3

b) (x + y)2 – 9x2 =

= (x + y)2 – (3x)2

= (x + y + 3x)(x + y – 3x)

= (4x + y)(y – 2x)

? 2 Tính nhanh :

1052 – 25 = 1052 – 52

= (105 + 5)(105 – 5)

= 110.100 = 11000

2 Aùp dụng

Ví dụ : Chứng minh rằng : (2n + 5)2

– 25 chia hết cho 4 với mọi số nguyên n

Giải :

Ta có : (2n + 5)2 – 25 =

Trang 3

Giáo viên : Phan Thị Thanh Thủy

16’

chia hết cho 4 với mọi số

nguyên n ta làm thế nào ?

Gọi một HS lên bảng

Ta có thể làm cách nào khác

hay không ?

Hoạt động 3

GV đưa bài 43 tr 20 SGK lên

bảng

Yêu cầu HS tự làm rồi lần

lược gọi HS lên bảng chữa

Lưu ý HS nhận xét đa thức

có mấy hạng tử để lựu chọn

hằng đẳng thức áp dụng cho

phù hợp

GV nhận xét , sữa chữa các

sai xót của HS

GV lưu ý bài 44b có thể

dùng hằng đẳng thức A3 – B3

nhưng cách này dài

Câu e) nếu đổi dấu tất cả

các hạng tử thì biểu thức có

dạng hằng đẳng thức lập

phương của một hiệu

GV đưa bài 45 tr 20 SGK lên

bảng phụ, yêu cầu HS hoạt

động nhóm

tích trong đó có thừa số là bội của 4

HS làm bài vào vở, một HS lên bảng làm

Cách 2 (2n + 5)2 – 25 =

= 4n2 + 20n + 25 – 25

= 4(n2 – 5n) 4

LUYỆN TẬP

HS làm bài vào vở, bốn HS lần lược lên bảng chữa bài (hai HS một lược)

HS nhận xét , bổ sung

Hs hoạt động nhóm làm bài 45

Nữa lớp làm phần a

= (2n + 5)2 – 52

= (2n + 5 – 5)(2n + 5 + 5)

= 2n.(2n + 10)

= 2n.2(n + 10)

Bài 43 SGK

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử

a) x2 + 6x + 9 =

= x2 + 2.x.3 + 32

= (x + 3)2

b) 10x – 25 – x2 =

= – (x2 – 10x + 25)

= – (x2 – 2.x.5 + 25)

= – (x – 5)2

c) 8x3 – = (2x)1 3 – =

8

8

1 2

 

 

 

=

 

2 2

d) 1 x2 64y =2

= x  y

2

2

5

1

5

1

5

Bài 44 SGK

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử

b) (a + b)3 – (a – b)3

= (a3 + 3a2b + 3ab2 + b3) – (a3 – 3a2b + 3ab2 – b3)

= a3 + 3a2b + 3ab2 + b3 – a3 + 3a2b  3ab2  b3

= 6a2b + 2b3

= 2b(3a2 + b2) e) – x3 + 9x2 – 27x + 27 = =  (x3  9x2  27x  27) =  (x – 3)3

Bài 45 SGK

Tìm x , biết a) 2 – 25x2 = 0

Trang 4

Giáo viên : Phan Thị Thanh Thủy

GV Lưu ý :

2 =  2

2 25x2 = (5x)2

GV nhận xét có thể cho

điểm một vài nhóm

Khi phân tích đa thức thành

nhân tử bằng phương pháp

dùng hằng đẳng thức thì lưu

ý:

- Biểu thức có 2 hạng tử thì

có thể vận dụng HĐT:

A2 – B2 = (A + B)(A – B)

A3 + B3 = (A + B)(A2 – AB +

B2)

A3  B3 = (A  B)(A2  AB +

B2)

- Biểu thức có 3 hạng tử thì

có thể vận dụng HĐT:

A2 + 2AB + B2 = (A + B) 2

A2  2AB + B2 = (A  B) 2

- Biểu thức có 4 hạng tử thì

có thể vận dụng HĐT:

A3 + 3A2B + 3AB2 + B3 = (A

+ B) 3

A3  3A2B + 3AB2  B3 = (A

– B) 3

Nữa lớp làm phần b Hai đại diện của hai nhóm lên bảng trình bày bài giải

= 0

 2 2  5x 2

 2 5 x 2 5 x0

 2 5 x = 0 hoặc 2 5 x = 0

 x =  2 hoặc x =

5

2 5 b) x2 – x + = 01

4

= 0 (x1)2

2  x1 0

2

x1

2

4 Hướng dẫn về nhà :1’

Oân lại bài , chú ý vận dụng hằng đẳng thức cho phù hợp

Làm bài tập 44(a, c, d), 46 tr 20 SGK

Bài 29 , 30 tr 6 SBT

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ngày đăng: 22/03/2022, 10:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w