Chính sách hỗ trợ cho đồng bào dân tộc thiểu số đời sống khó khăn Vùng dân tộc và miền núi nước ta chiếm 75% diện tích, là nơi có nhiều nguồn tài nguyên khoáng sản...
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA KINH TẾ
BÀI TIỂU LUẬN
“TÌM HIỂU QUYẾT ĐỊNH 134/02004/QĐ-TTg
VỀ CHÍNH SÁCH HỘ TRỢ CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ ĐỜI SỐNG KHÓ KHĂN”
Giảng viên hướng dẫn : Ts Tuyết Hoa NiêKdămNgười thực hiện : Nhóm 10
Ngành : Kinh Tế Nông LâmKhóa : 2008 - 2012
Trang 2
DANH SÁCH NHÓM 10
Nguyễn Văn Dũng
Lê Thị Anh Thư
Nguyễn Đăng Tiềm
Nguyễn Đức Toàn
Hoàng Văn Tình
Trang 3Danh mục bảng biểu
Bảng 1: Tình hình hỗ trợ nhà ở của các vùng trong cả nước 15 Bảng 2: Tình hình hỗ trợ đất ở của các vùng trong cả nước 16 Bảng 3: Tình hình hỗ trợ đất sản xuất của các vùng trong cả nước 16 Bảng 4: Tình hình hỗ trợ công trình nước phân tán của các vùng trong cả nước 17 Bảng 5 : Tình hình hỗ trợ công trình nước phân tán của các vùng trong cả nước 18
Danh mục hình vẽ
Hình1 : Nguồn vốn phân bổ cho các vùng của trung ương 13 Hinh 2 : Cơ cấu sử sử dụng nguồn vốn của địa phương 14
Trang 4Mục Lục
PHÂN I MỞ ĐẦU 0
1.1Tính cấp thiết 0
1.2 Mục tiêu 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu 1
PHẦN II PHẦN NỘI DUNG 2
2.1 Các chính sách có liên quan 2
2.2 Thực trạng thực hiện chính sách 12
2.2.1 Thực trạng chung trên cả nước 12
2.2.1.1 Về đối tượng thụ hưởng chính sách 12
2.2.1.2 Nguồn vốn hộ trợ của Trung ương cho các vùng 13
2.2.1.3 Phân bổ nguồn vốn của các địa phương 14
2.2.2 Tình hình thực hiện các mục tiêu 15
2.2.2.1 Về nhà ở: 15
2.2.2.2 Về đất ở: 16
2.2.2.3 Về đất sản xuất: 17
2.2.2.4 Về nước sinh hoạt 18
a Nước tập trung: 18
b Nước phân tán: 19
2.2.2 Tình hình thực hiện ở một số địa phương 19
2.2.2.1 Tỉnh Bình Phước 19
2.2.2.2 Tỉnh Quảng Trị 20
2.2.2.3 Tỉnh Đăk Nông 21
2.2.2.4 Tỉnh Đăk Lăk 22
2.3 Hạn chế thực hiện quyết định 134/2004 22
Trang 52.4 Giải pháp 23 PHẦN III KẾT LUẬN 25 TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
Trang 6PHÂN I MỞ ĐẦU 1.1Tính cấp thiết
Vùng dân tộc và miền núi nước ta chiếm 75% diện tích, là nơi có nhiều nguồn tàinguyên khoáng sản quý, nguồn đất rừng to lớn của cả nước Trong thời kỳ đổi mới,kinh tế xã hội vùng dân tộc và miền núi đã có những bước phát triển rõ rệt về kinh tế -
Do đó, phải có một chính sách phát triển bền vững phát triển kinh tế và ổn định đờisống đến hộ đồng bào các dân tộc thiểu số trên phạm vi cả nước mà nội dung cụ thểtrong giai đoạn trước mắt là giải quyết đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho
hộ đồng bào các dân tộc thiểu số một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở vànước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn để giảmbớt sự cách biệt giữa các vùng miền trong cả nước, cùng sát cành cùng cả dân tọc xâydựng đất nước văn minh giàu đẹp
Xuất phát từ những thực tế trên, chúng em chọn để tài tiểu luận: “ Tìm hiểu Quyyets
định 134/2004/QĐ-TTg về chính sách hộ trợ hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn “
Trang 7- Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu tình hình thực hiên chính sách từ năm 2004- 2008
- Không gian nghiên cứu
Thông tin được sử dụng từ các tỉnh và một số thông tin chung trên cả nước
- Phương pháp nghiên cứu
Số liệu thứ cấp được thu thập và xử lý từ internet, báo đài, ti vi…
Trang 8-Theo nộidung: Chínhsách đất đai
-Theo tínhchất: Chínhsách hỗ trợ
Theo phạm vitác động: Toànquốc
-Theo đốitượng: Đồngbào dân tộcthiểu số định
cư tại địaphương
-Một số chính sách hỗ trợ đấtsản xuất, đất ở, nhà ở và nướcsinh hoạt cho hộ đồng bào dântộc thiểu số nghèo, đời sốngkhó khăn
-Nhà nước trực tiếp hỗ trợđồng bào dân tộc thiểu số để
có điều kiện phát triển sảnxuất cải thiện đời sống, sớmthoát nghèo
+ Quỹ đất để giao cho hộđồng bào dân tộc thiểu số tạichỗ chưa có hoặc chưa đủ sảnxuất , đất ở bao gồm:
- Đất công Nhà nước thu hồitheo quy hoạch Đất điềuchỉnh giao khoán trong cácnông trường, lâm trường, Đấtthu hồi từ các nông trường,lâm trường hiện đang quản lýnhưng sử dụng kém hiệu quả;đất cho thuê, mướn hoặc chomượn, Khai hoang đất trốngđồi núi trọc, đất chưa sử dụng,
Trang 9Đất thu hồi từ các doanhnghiệp sản xuất không hiệuquả, sử dụng sai mục đíchhoặc giải thể; đất thu hồi từcác cá nhân choếm dụng hoặccấp đất trái phép…
Ngày8tháng10năm2002
-Theo nộidung: Chínhsách đất đai
-Theo tínhchất: Chínhsách hỗ trợ
-Theo phạm vi
Vùng TâyNguyên
-Theo đốitượng: Đồngbào dân tộcthiểu số
-Việc giải quyết đất sản xuất
và đất nhà ở cho đồng bào dântộc thiểu số tại chổ ở TâyNguyên Đảm bảo cho đồngbào sống bằng nghề nông lâmnghiệp có đất sản xuất và đất
ở ổn định và từng bước nângcao đời sống
- Đến hết năm 2003 cơ bảngiải quyết xong đất cho hộđồng bào dân tộc thiểu số tạichỗ chưa có hoặc chưa có đủđất sản xuất và chưa có đất ở
- Mức giao tối thiểu đất sảnxuất nông nghiệp và đất ở cho
1 hộ là: 1,0 ha đất nương, rẫyhoặc 0,5 ha đất ruộng lúanước 1 vụ hoặc 0,3 ha đất lúanước 2 vụ và 400 m2 đất ở;đối với đất có vườn cây lâunăm thì căn cứ vào khả năngkhai thác thực tế của vườn cây
Trang 10và tình hình thiếu đất cụ thể ởtừng nơi để có mức giao phùhợp.
- Trường hợp không có đấtnông nghiệp thì giao đất lâmnghiệp, mức giao theo Nghịđịnh số 163/1999/NĐ-CPngày 16 tháng 11 năm 1999của Chính phủ về giao đất,cho thuê đất lâm nghiệp cho tổchức, hộ gia đình và cá nhân
sử dụng ổn định lâu dài vàomục đích lâm nghiệp
chất:Chínhsách hộ trợTheo thờigian: Ngắnhạn
đồng bào dântộc thiểu số Theo phạm vi:
Cả nước
dung: Chínhsách đất đai
Hướng dẫn cụ thể thực hiệnQuyết định 134/2004 bao gồmđối tượng, phạm vi ứng dụng
Trang 11-Theo nộidung: Chínhsách đất đai
-Theo tínhchất: Chínhsách mục tiêu
-Theo phạm vitác động: Toànquốc
-Theo đốitượng: Hỗ trợgia đình cánhân
-Nhà nước giao đất nôngnghiệp cho hộ gia đình và cánhân sử dụng ổn định lâu dàivào mục đích sản xuất nôngnghiệp
- Việc giao đất nông nghiệpcho hộ gia đình, cá nhân sửdụng vào mục đích sản xuấtnông nghiệp theo nhữngnguyên tắc cụ thể
- Thời hạn giao đất nôngnghiệp để trồng cây hàng năm,nuôi trồng thuỷ sản là 20 năm;
Trang 12- Đất nông nghiệp giao cho hộgia đình, cá nhân sử dụng vàomục đích sản xuất nôngnghiệp bao gồm đất nôngnghiệp trồng cây hàng năm,đất nông nghiệp trồng cây lâunăm, đất có mặt nước nuôitrồng thuỷ sản, các loại đấtnày gồm cả đất làm kinh tế giađình trước đây hợp tác xãgiao, đất vườn, đất xâm canh,đất trống, đồi núi trọc, đấthoang hoá được xác định đểsản xuất nông nghiệp.
Ngày12tháng10năm2009
Theo tính chất:
Chính sách hộtrợ
Theo thờigian: ngắn hạn
đồng bào dântộc thiểu sốnghèo
Nhà nước thực hiện hộ trợ chocác hộ nhèo đồng bào dân tộcthiểu số thuộc hộ ngèo theotheo tiêu chí hộ nghèo quyđịnh tại Quyết định số170/2005/QĐ-TTg ngày 08tháng 7 năm 2005 của Thủtướng Chính phủ, sinh sốngbằng nghề nông, lâm nghiệpchưa có hoặc chưa đủ đất sản
Trang 13về đất đai,chuyển đổingành nghề,nước sinhhoạt.
xuất theo quy định; chưa cóđất ở; có khó khăn về nhà ở vànước sinh hoạt; chưa đượchưởng các chính sách quyđịnh tại Quyết định số134/2004/QĐ-TTg ngày 20tháng 7 năm 2004 của Thủtướng Chính phủ
Ngày17tháng06năm2003
-Theo nộidung: Chínhsách đất đai
-Theo tínhchất: Chínhsách hỗ trợ
-Theo phạm vitác động: Toànquốc
-Theo đốitượng: Hộnông dân, hộnông trườngviên, xã viên,hợp tác xã
-Miễn giảm thuế sử dụng đấtnông nghiệp trong hạn mứctheo quy định của pháp luậtcho từng vùng
- Miễn thuế sử dụng đất nôngnghiệp trong hạn mức theoquy định của pháp luật chotừng vùng đối với hộ nôngdân, hộ nông trường viên, xãviên hợp tác xã sản xuất nôngnghiệp nhận đất giao khoáncủa doanh nghiệp, hợp tác xã
để sản xuất nông nghiệp
- Nghị quyết này được thựchiện từ năm thuế 2003 đếnnăm thuế 2010
7 Thông tư
của bộ tài
chính số
Thôngtư
Ngày16tháng
Theo tính chất:
chính sách hộtrợ
Đưa ra những căn cứ để lập dựtoán, quản lý, cấp phát, thanhtoán, quyết toán nguồn vốn
Trang 14Theo thờigian: ngắn hạn
tượng: Các cơquan chứcnăng của bộmáy nhà nướcTheo phạm vi:
Cả nước
dung: chínhsách Về quan
hệ sử dungnguồn vốn
ngân sách nhà nước thực hiệnchính sách hỗ trợ đất sản xuất,đất ở, nhà ở và nước sinh hoạtcho đồng bào dân tộc thiểu sốnghèo, đời sống khó khăn theoquy định tại Quyết định số134/2004/QĐ-TTg ngày20/7/2004 của Thủ tướngChính phủ
Ngày29tháng10năm2004
-Theo đốitượng: Đất ở,đất xây dựng,
cơ sở sản xuất
-Theo nộidung: Chínhsách đất đai
-Theo tínhchất: Chínhsách mục tiêu
-Theo phạm vi
-Quy định mức xử phạt, hìnhthức vi phạm hành chính vàthẩm quyền xử phạt đối vớicác trường hợp sau đây: Sửdụng đất không đúng mụcđích, Lấn, chiếm đất, Huỷhoại đất, Gây cản trở cho việc
sử dụng đất của người khác,Chuyển đổi, chuyển nhượng,cho thuê, cho thuê lại, thừa kế,tặng cho quyền sử dụng đất
Trang 15tác động: Toànquốc.
-Theo đốitượng: Cánhân, cơ quan
Tổ chức củaViệt nam
hoặc thế chấp, bảo lãnh, gópvốn bằng quyền sử dụng đất
mà không thực hiện đúng thủtục hành chính theo quy địnhcủa pháp luật về đất đai, Tựchuyển đổi, chuyển nhượng,tặng cho đối với đất không đủđiều kiện chuyển quyền sửdụng đất, Cố ý đăng ký khôngđúng loại đất, không đăng kýkhi chuyển mục đích sử dụngđất, Chậm thực hiện bồithường…
Ngày03tháng11năm
2003
-Theo nộidung: Chínhsách đấ đai
-Theo tínhchất: Chínhsách hỗ trợ
-Theo phạm vitác động: Toànquốc
-Theo đối
nông dân, hộnông trườngviên, xã viên,hợp tác xã
-Theo thời
-Miễn thuế sử dụng đất nôngnghiệp trong hạn mức đối vớitừng đối tượng cụ thể như sau:
- Hộ gia đình, cá nhân nôngdân được Nhà nước giao đất
để sản xuất nông nghiệp
- Miễn thuế sử dụng đất nôngnghiệp trên toàn bộ diện tíchđất sản xuất nông nghiệp đốivới hộ nghèo, hộ sản xuấtnông nghiệp ở các xã đặc biệtkhó khăn
- Giảm 50% số thuế sử dụngđất nông nghiệp ghi thu hàngnăm đối với diện tích đất sảnxuất nông nghiệp của các đối
Trang 16gian: 2010.
2003-tượng không thuộc diện đượcmiễn thuế quy định
- Việc miễn, giảm thuế sửdụng đất nông nghiệp cho cácđối tượng được thực hiện từnăm thuế 2003 đến năm thuế2010
Ngày25tháng05năm2007
-Theo nộidung: Chínhsách đất đai
-Theo tínhchất: Chínhsách hỗ trợ
-Theo phạm vitác động: Toànquốc
-Theo đốitượng: Cơquan thực hiệnchức năngquản lý Người
sử dụng đất và
tổ chức
+Quy định cụ thể về một sốtrường hợp thực hiện quyền sửdụng đất và cấp giấy chứngnhận cụ thể như sau:
- Đất sử dụng ổn định quyđịnh tại khoản 4 Điều 50 củaLuật Đất đai
- Thời điểm xác định nghĩa vụtài chính khi nộp hồ sơ xin cấpGiấy chứng nhận hoặc xinchuyển mục đích sử dụng đất,xin giao đất hoặc thuê đất
- Ghi nợ tiền sử dụng đất, Bổsung thủ tục về việc cho phépchuyển mục đích sử dụng đấtđối với đất có tài sản gắn liềnvới đất là công sản, Miễn,giảm tiền sử dụng đất đối vớingười có công với Cách mạngkhi cấp Giấy chứng nhận,Cấp Giấy chứng nhận đối vớiđất sản xuất nông nghiệp
Trang 17-Theo tínhchất: Chínhsách hỗ trợ
-Theo nộidung: Chínhsách đất đai
-Theo đốitượng: Cánhân, tổ chức
-Theo phạm vitoàn quốc
+ Đất phải xác định giá trịquyền sử dụng đất để tính vàogiá trị tài sản của tổ chức doNhà nước giao theo quy địnhtại Nghị định này bao gồm:
- Đất xây dựng trụ sở cơ quanquản lý nhà nước, Đất đượcNhà nước giao có thu tiền sửdụng đất, Đất do tổ chức sửdụng vào mục đích nghiêncứu, Đất do Hợp tác xã nôngnghiệp sử dụng làm mặt bằngxây dựng trụ sở Hợp tác xã,sân phơi, Đất rừng phòng hộ,rừng đặc dụng giao cho tổchức, Đất được Nhà nướcgiao cho tổ chức sử dụng cóthu tiền sử dụng đất
- Những quy định cụ thể: Giáđất để xác định giá trị quyền
sử dụng đất, Xác định giá trịquyền sử dụng đất, Điềuchỉnh giá trị quyền sử dụngđất, Hạch toán giá trị quyền
sử dụng đất vào giá trị tài sản,Thu hồi và chuyển nhượngquyền sử dụng đất
Trang 182.2 Thực trạng thực hiện chính sách
2.2.1 Thực trạng chung trên cả nước
2.2.1.1 Về đối tượng thụ hưởng chính sách
Số hộ thuộc diện thực hiện quyết định 134 trên toàn quốc là: 475.408 hộ Trongđó:
Trang 192.2.1.2 Nguồn vốn hộ trợ của Trung ương cho các vùng
Nguồn: Báo cáo của hội đồng dân tộc – Quốc hội khoá XII
Qua bảng cho thấy, vùng Đông Bắc Bộ là vùng được phân bổ nguồn vốn nhiềunhất chiếm 25% với 1.103,6 tỷ đồng Và thấp nhất là vùng đồng bằng sông Hồngchiếm 6% với 281,9 tỷ đồng Nguồn vồn trung ương phân bổ cho các vùng để thựchiện Quyết định 134/2004 của Thủ tướng Chính phủ là tương đối phù hợp, căn cứ vàođặc điểm dân cư và xã hội của từng vùng Vùng nào có nhiều đồng bào dân tộc thiểu
số, đời sống khó khăn thì được hộ trợ nhiều như vùng Đông Bắc Bộ và Tây Bắc Bộ.Nơi đây chủ yếu là đồng bào dân tộc sinh sống đời sống gặp nhiều khó khăn, đặc biệt
là nước sinh hoạt và đất sản xuất
Trang 202.2.1.3 Phân bổ nguồn vốn của các địa phương
Hinh 2 : Cơ cấu sử sử dụng nguồn vốn của địa phương
Nguồn: Báo cáo của hội đồng dân tộc – Quốc hội khoá XII
Qua bảng chúng ta có thể thấy nguồn vốn được sử dụng nhiều nhất là hộ trợ nhà
ở chiếm 56% tổng nguồn vốn, tiếp theo là hộ trợ về nước sinh hoạt chiếm 35% tổngnguồn vốn và ít nhất là hộ trợ đất ở dưới 1% Sở dĩ có sự chênh lệch về việc sử dụngnguồn vốn là do đồng dân tộc thiểu số thường đã có đất ở nhưng đời sống khó khănnên nhà của họ chủ yếu làm bằng tre nứa thậm chí có hộ xây dựng bằng vách đấtkhông đủ sức chống đỡ với mưa gió Hộ trợ xây dựng nhà ở để hộ an cư yên tâm sảnxuất
Bên cạnh đó, nước sinh hoạt cũng là nhu cầu cấp thiết đối với hộ đồng bào Dotập quán sinh sống của đồng bào là những vùng cao nên thường gặp khó khăn về nguồnnước về mùa khô Vì vậy việc cung cấp nước phục vụ nhu cầu đơi sống cũng góp phầnnâng cao sức khoẻ cải thiện đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số
Nhưng việc phân bổ nguồn vốn còn chưa hợp lý, nhất là về đất sản xuất Vì đa
số nguồn thu nhập của đồng bào đều từ trồng trọt nên đất đối với họ rất quan trọngnhưng diện tích rất ít, nhiều hộ không có đất phải đi thuê của hộ khác Do đó càn cónhững chính sách hộ trợ khác về đất sản xuất cho đồng bào
Trang 21ĐBSHồng
Bắc TBộ
DHMTrung
TâyNguyên
ĐNam
Bộ
ĐBSCLongSố
Nguồn: Báo cáo của hội đồng dân tộc – Quốc hội khoá XII
Qua bảng cho thấy, đã hỗ trợ nhà ở cho 330.293 hộ, đạt tỷ lệ 98% số hộ theo kếhoạch ban đầu và 89% số hộ sau khi điều chỉnh bổ sung Nhìn chung các địa phươngđều thực hiện tốt việc hộ trợ về nhà ở cho đồng bào dân tộc thiểu số Một số vùng dãthực hiện vượt kế hoạch đề ra như: Đông Bắc Bộ, Tây Nguyên, Duyên Hải MiềnTrung
Các địa phương đạt tỷ lệ cao và bảo đảm cả về số lượng, chất lượng như QuảngNam, Thanh Hoá, Nghệ An, Thừa Thiên - Huế, Cao Bằng, Lạng Sơn, Phú Thọ nhà ở
đủ các tiêu chuẩn 3 cứng: nền cứng, vách cứng và mái cứng Tuy vậy, một số nơi diệntích hẹp, kết cấu thấp, chật chội, tường không được trát mặt ngoài, dễ xuống cấp nhanhnhư nhà ở của đồng bào khu vực đồng bằng Sông Cửu long
Giá trị của các căn nhà thuộc Quyết định 134 bình quân chủ yếu từ 7- 10 triệuđồng, một số hộ gia đình nhờ đầu tư thêm và vay mượn anh em họ hàng dòng tộc đãxây được những căn nhà khang trang, kiên cố hơn với giá trị từ 20 – 30 triệu đồng.Nhiều địa phương đã trích ngân sách thực hiện việc đối ứng 20%, có nơi còn huy độngthêm các nguồn khác từ các tổ chức, doanh nghiệp để hỗ trợ thêm cho các hộ gia đình
Về hình thức hỗ trợ: Tuỳ theo điều kiện, hoàn cảnh từng vùng miền, hình thức
hỗ trợ cho các hộ làm nhà cũng rất đa dạng Có tỉnh hỗ trợ tiền cho đồng bào tự xâydựng; có tỉnh giao cho huyện, xã đứng ra hợp đồng các doanh nghiệp xây và bàn giao