Giải chi tiết đề minh họa môn Vật lý thi THQG năm 2017 Câu 29: Tại điểm O trong lòng đất đang xảy ra dư chấn của một trận động đất.. Ở điểm A trên mặt đất có một trạm quan sát địa chấn..
Trang 1Giải chi tiết đề minh họa môn Vật lý thi THQG năm 2017 Câu 29: Tại điểm O trong lòng đất đang xảy ra dư chấn của một trận động đất Ở điểm A trên mặt đất
có một trạm quan sát địa chấn Tại thời điểm t0, một rung chuyển ở O tạo ra 2 sóng cơ (một sóng dọc, một sóng ngang) truyền thẳng đến A và tới A ở hai thời điểm cách nhau 5 s Biết tốc độ truyền sóng dọc
và tốc độ truyền sóng ngang trong lòng đất lần lượt là 8000 m/s và 5000 m/s Khoảng cách từ O đến A bằng
Gi ải: Thời gian sóng dọc và sóng ngang truyền từ O đến A : td = , tn = ,
Theo bài ra ta có tn – td = ∆t = 5 (s) -> ∆t = tn – td = - -> OA = = 66,666 km
-> OA = 66.7 km
Câu 30 : Tại hai điểm A và B ở mặt chất lỏng có 2 nguồn kết hợp dao động điều hòa theo phương thẳng đứng và cùng pha Ax là nửa đường thẳng nằm ở mặt chất lỏng và vuông góc với AB Trên Ax có những điểm mà các phần tử ở đó dao động với biên độ cực đại, trong đó M là điểm xa A nhất, N là điểm kế
tiếp với M, P là điểm kế tiếp với N và Q là điểm gần A nhất Biết MN = 22,25 cm và NP = 8,75 cm Độ dài đoạn QA gần nhất với giá trị nào sau đây?
A 1,2 cm B 3,1 cm C 4,2 cm D 2,1 cm.
Gi ải: Do hai nguồn dao động cùng pha nên số đường
cực đại thỏa mãn : - < k <
Điểm M, N, P ứng k = 1, 2, 3
Còn điểm Q ứng với k = kmax
Ta có : BM – AM = λ
BN – AN = 2λ
BP – AP = 3λ
BQ – AQ = kλ
M ặt khác
BM2 – AM2 = BN2 – AN2 = BP2 – AP2 = AB2
Ta có:
BM2 – AM2 = (BM + AM)( BM – AM) = λ (BM + AM) = λ( 2AM + λ) = λ ( 2AP + PN + NM +λ)
-> BM2 – AM2 = λ( 2AP + 31 + λ)
Tương tự ta có
BN2 – AN2 = 2λ( 2AP + 17,5 + 2λ)
BP2 – AP2 = 3λ( 2AP + 3λ)
Do đó: λ( 2AP + 31 + λ) = 2λ( 2AP + 17,5 + 2λ) = 3λ( 2AP + 3λ)
Hay: ( 2AP + 31 + λ) = 2( 2AP + 17,5 + 2λ) = 3( 2AP + 3λ)
Giải hệ phương trình ta đươc: λ = 4 cm và AP = 7,5 cm , > BP = AP +3λ = 19,5 cm
AB2 = BP2 – AP2 = 324 cm2 -> AB = 18 cm
- < k < -> - 4,5 < k < 4,5 -> kmax = 4
-> BQ – AQ = kmax λ = 16 cm (*) và BQ2 – AQ2 = AB2 -> 16(BQ + AQ) = 182
BQ + AQ = 20,25 cm (**) Từ (*) và (**) ta suy ra AQ = 2,125 cm Ch ọn đáp án D : AQ = 2,1 cm
Câu 31 Đặt điện áp u = U cosωt (U không đổi, ω thay đổi được)
vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn cảm
thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp
d v
OA
n v OA
n v
OA
d v
OA
v v
v v t d
d n
AB
AB
AB
AB
2
M
N
P
Q
A
x
B
ThuVienDeThi.com
Trang 2Trên hình vẽ, các đường (1), (2) và (3) là đồ thị của các điện áp hiệu
dụng ở hai đầu điện trở UR, hai đầu tụ điện UC và hai đầu cuộn cảm
UL theo tần số góc ω Đường (1), (2) và (3) theo thứ tự tương ứng là
A UC, UR và UL B UL, UR và UC C UR, UL và UC D UC, UL và UR
Giải:
UR=IR =
UR = URmax khi trong mạch có sự cộng hưởng điện: -> 1 = (1)
UL = IZL =
UL = ULmax khi y2 = có giá trị cực tiểu y2min
Đặt x = , Lấy đạo hàm y2 theo x, cho y2’= 0 ->x = =
UC = IZC =
UC = UCmax khi y3 = L24 +(R2 -2 )2 + có giá trị cực tiểu y3min
Đặt y = 2 , Lấy đạo hàm của y3 theo y, cho y’3 = 0
y = 2 =
3 = (3)
So sánh (1); (2), (3):
Từ (1) và (3) 3 = < 1 =
(Vì CR 2 < 2L nên 2L – CR 2 > 0 )
Do đó 2 = > 1 =
Tóm lai ta có 3 = < 1 = < 2 =
Do đó: Đường (1), (2) và (3) theo thứ tự tương ứng là
đáp án A: UC; U R và U L
2 2
)
1 (
C L R
UR
LC
1
2 2
2
2 2 2 2 2 2
2
2
1 )
1
U
C
L C
L R
UL
C L R
L
2 2
2
4 2
2 1
1
L C
L R
2
1
1
2 (2 )
2
CR C
L C
) 2
(
2
2 2
2
2
R C
L
) 2
(
2
2
CR L
2 3 2
2 2 2 2 2 2
2
) 2
1 (
)
1
U
C
L C
L R
C
U
C L R
C
U
C
L
2
1
C
2 2 2
2
2
1 2
2
L
R LC L
R C
L
2 2
2
1
L
R
LC
2 2
2
1
L
R
LC
LC
1
) 2
(
2
2
CR L
1
) 2
( )
2 (
) 2
( 2
2 2 2
2
CR L LC
CR CR
L LC
CR L L
) 2
(
2
2
CR L
1
2 2
2
1
L
R
LC
LC
1
) 2
(
2
2
CR L
ThuVienDeThi.com