Phiếu học tập số 1: Đọc, nghiên cứu ngữ liệu sau - Sáng ra bờ suối, tối vào hang Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng Hồ Chí Minh - Mặt trời của bắp thì nằm trên Đồi Mặt trời của mẹ, Em nằm
Trang 1Tiết 18,19
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
Trang 2I Tìm hiểu về từ từ ngữ địa phương
1 Tìm hiểu ví dụ :
Trang 3Phiếu học tập số 1: Đọc, nghiên cứu ngữ liệu sau
- Sáng ra bờ suối, tối vào hang
Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng
(Hồ Chí Minh)
- Mặt trời của bắp thì nằm trên Đồi
Mặt trời của mẹ, Em nằm trên lưng
(Nguyễn Khoa Điềm)
- Con xót lòng, mẹ hái trái bưởi đào
Con nhạt miệng, có canh tôm nấu khế
Khoai nướng, ngô bung, ngọt lòng đến thế
(Bằng Việt) Câu 1: Nêu ý nghĩa các từ ngữ in đậm trong các câu trên
Câu 2: Trong các từ in đậm trên, những từ nào là từ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định, từ nào được dùng phổ biến rộng rãi toàn dân ?
Câu 3: Nêu sự khác biệt giữa từ ngữ địa phương với từ ngữ toàn dân ?
Trang 4I Tìm hiểu về từ từ ngữ địa phương
1 Tìm hiểu ví dụ :
- Nghĩa của các từ " bắp , bẹ , ngô " :
-Từ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định :
Từ “bẹ”, “ bắp”
+ "bẹ" là phương ngữ Bắc
+ "bắp" là phương ngữ Nam
- Từ được dùng phổ biến , rộng rãi toàn dân : từ “ngô"
-> Từ “ ngô” là từ ngữ toàn dân
thân thẳng, quả có dạng hạt tụ lại thành bắp ở lưng
chừng thân, hạt dùng để ăn
Cây lương thực,
Từ ngữ địa phương
Trang 5- Sự khác biệt giữa từ ngữ địa phương với từ ngữ toàn dân là ở phạm vi sử dụng :
chỉ được sử dụng
ở một hoặc một số địa
phương nhất định.
được sử dụng rộng rãi
và phổ biến
Trang 6I Tìm hiểu về từ từ ngữ địa phương
1 Tìm hiểu ví dụ :
2 Ghi nhớ :
Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc 1 số) địa phương nhất định
Trang 7II Biệt ngữ xã hội
Phiếu học tập số 2: Đọc đoạn trích Mục 2.a
( SHD/ T39) và trả lời câu hỏi
Câu 1 : Tìm những từ ngữ chỉ mẹ trong đoạn trích
Câu 2 : Giải thích sự khác nhau trong việc sử dụng
những từ ngữ chỉ mẹ đó
(tham khảo chú thích văn bản Trong lòng mẹ)
1 Tìm hiểu ví dụ :
Ví dụ 1 :
Trang 81 Tìm hiểu ví dụ :
Ví dụ 1 :
- Từ ngữ chỉ mẹ :
- Sự khác nhau :
+ Từ “ mẹ” là cách gọi khi tự nói với lòng mình
+ Từ “mợ” là cách gọi khi nói chuyện với người cô
-> Trước Cách mạng tháng Tám 1945, từ “ mợ” là từ chỉ được dùng trong tầng lớp trung lưu, thượng lưu
mợ
Trang 9II Biệt ngữ xã hội
1 Tìm hiểu ví dụ :
Ví dụ 2 :
Phiếu học tập số 3: Đọc 2 câu văn trong Mục 2.b
( SHD/ T39) và trả lời câu hỏi
- Chán quá, hôm nay mình phải nhận
con ngỗng cho bài kiểm tra
- Trúng tủ, cậu ta nghiễm nhiên đạt điểm cao
nhất lớp
Câu 1 : Nêu ý nghĩa của từ “ ngỗng” , “trúng tủ” Câu 2 : Tầng lớp xã hội nào thường dùng các từ “
ngỗng” , “trúng tủ” ?
Trang 10Ví dụ 2 :
- Ý nghĩa từ in đậm :
+ ngỗng :
+ trúng tủ:
Các từ “ mợ”, “ ngỗng”, “ trúng tủ” được
gọi là những biệt ngữ xã hội
bị điểm 2
đề bài ra đúng câu đã học, đã chuẩn bị
-> Từ dùng phổ biến của tầng lớp học sinh, sinh
viên ( người học)
Trang 11Phiếu học tập số 4: Các từ “ mợ”, “ ngỗng”,
“ trúng tủ” được gọi là những biệt ngữ xã hội -Vậy biệt ngữ xã hội là gì ?
- Nêu sự khác biêt ngữ xã hội với từ ngữ toàn dân ?
Trang 122 Ghi nhớ :
- Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ chỉ được dùng
trong một tầng lớp xã hội nhất đinh
- Sự khác biêt giữa biệt ngữ xã hội với từ ngữ toàn
dân ở phạm vi sử dụng:
+ Biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp
xã hội nhất đinh
+ Từ ngữ toàn dân là từ được sử dụng phổ biến rộng
rãi
Trang 13III Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
1 Tìm hiểu ví dụ
Trang 14III Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
Phiếu học tập số 5 : Chỉ nên sử dụng từ
ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội trong
các tình huống nào? Vì sao không nên lạm
dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã
hội?
= > Đối tượng giao tiếp là người cùng địa phương, cùng tầng lớp XH Không nên lạm dụng vì gây khó hiểu, gây trở ngại trong giao tiếp
(Chú ý đến tình huống giao tiếp)
Trang 15Phiếu học tập số 6 : Giải thích tại sao trong các ví dụ sau đây, tác
giả vẫn dùng một số từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội.
Ví dụ Giải nghĩa từ Đồng chí mô nhớ nữa
Kể chuyện Bình Trị thiên
Cho bầy tui nghe ví
Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí
Thưa trong nớ hiện chừ vô cùng gian
khổ
Đồng bào ta phải kháng chiến ra ri
Cá nó để ở dằm thượng áo ba đờ suy,
khó mõi lắm.
=> Trong văn chương : sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã
hội vì để tô đậm thêm màu sắc địa phương ,màu sắc tầng lớp
xã hội,tính cách nhân vật
Mô : nào Bầy tui: chúng tôi Ví: với
Nớ: ấy, đó, đấy Hiện chừ: bây giờ
Ra ri: như thế này
(Từ địa phương trung bộ)
Cá: ví tiền Dầm thượng: túi áo trên Mõi: lấy cắp
( Biệt ngữ xã hội)
Trang 16III Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
1 Tìm hiểu ví dụ
2 Ghi nhớ :
Dùng từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội khi :
+ Trong giao tiếp : Đối tượng giao tiếp là người cùng địa phương, cùng tầng lớp XH Không nên lạm dụng vì gây khó hiểu, gây trở ngại trong giao
tiếp ( Chú ý tình huống giao tiếp)
+ Trong văn chương : để tô đậm thêm màu sắc địa phương ,màu sắc tầng lớp xã hội, tính cách nhân vật
Trang 17Luyện tập
Trang 18Bài C.1 ( Trang 41)
TT Từ ngữ địa phương Từ ngữ toàn dân
Má, u, bầm
Ba, tía, bọ Đậu phộng, mè Cây viết
Thẹo (Trái) mãng cầu Nêkima
Cù lèo
Trang 19Bài C.3 ( Trang 42)
Sử dụng từ ngữ địa phương khi : Người nói chuyện với mình là người cùng địa
phương
Trang 20Bài C.2 ( Trang 42)
Từ nghĩa
của tầng
lớp học
sinh
Chém gió Nói linh tinh, nói phét
không đúng sự thật Phao Tài liệu để chép trong giờ
kiểm tra, thi cử Trứng ngỗng Điểm 0
Từ ngữ của
tầng lớp a
vua quan
trong triều
đình phong
kiến xưa
Khanh Vua gọi các quan đại thần Long thể Sức khỏe của vua
Ái khanh Người được vua yêu quý