1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Quản lý chuỗi cung ứng của công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hoa Sen

117 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Chuỗi Cung Ứng Của Công Ty Cổ Phần Chế Biến Thực Phẩm Hoa Sen
Tác giả Nguyễn Thị Thu
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Thành Hiếu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 267,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Cạnh tranh có tính toàn cầu ngày càng khốc liệt, chu kỳ sống của sản phẩm mới ngày càng ngắn hơn, mức độ kỳ vọng của khách hàng ngày càng cao hơn đang đặt ra cho các doanh nghiệp những thách thức về kiểm soát và tích hợp dòng chảy hàng hóa, thông tin và tài chính một cách hiệu quả. Doanh nghiệp luôn muốn tìm cách để xóa bỏ những cản trở khả năng sinh lời, giảm chi phí, tăng thị phần và giành được đông đảo khách hàng và quản trị chuỗi cung ứng hiệu quả được xem như một giải pháp tốt để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Điều này đồng nghĩa với việc bất cứ doanh nghiệp nào xây dựng một chuỗi cung ứng nhanh nhạy, có khả năng thích nghi cao và sáng tạo sẽ giúp họ dễ dàng vượt qua đối thủ trong cuộc chiến cạnh tranh.Thêm vào đó là những tiến bộ của công nghệ thông tin, truyền thông và dịch vụ vận tải càng làm cho chuỗi cung ứng và những kỹ thuật quản lý nó phát triển không ngừng. Chuỗi cung ứng lạnh phổ biến ở các nước phát triển và đang ngày càng thu hút sự quan tâm của các thị trường đang phát triển như Việt Nam. Chuỗi cung ứng lạnh là giải pháp cho những thách thức về khả năng kiểm soát và duy trì nhiệt độ thích hợp trong quản lý chuỗi cung ứng các sản phẩm dược, mẫu thử sinh học, thiết bị y tế hay các sản phẩm nhạy cảm khác. Gần 130 tỷ USD sản phẩm dược chăm sóc sức khỏe phụ thuộc vào chuỗi cung ứng lạnh để đảm bảo sản phẩm dược giữ được tình trạng nguyên vẹn khi đến tay người tiêu dùng trên toàn thế giới. Theo dự báo của Business Monitor, sự gia tăng dân số ở Việt Nam sẽ đẩy mạnh sức tiêu thụ thuốc từ khoảng 3.3 tỷ USD năm 2013 lên gần 10 tỷ USD vào năm 2020. Chính phủ cũng đã ban hành các chính sách khích lệ sự phát triển ngành dược, điển hình như mục tiêu thúc đẩy giá trị tiêu thụ thuốc nội chiếm 80% tổng giá trị tiêu thụ, và thúc đẩy sản xuất thuốc trong nước sẽ đáp ứng 20% nhu cầu nguyên liệu thô vào năm 2030. Điều này thúc đẩy sự phát triển mạnh của chuỗi cung ứng lạnh để đảm bảo sức khỏe, an toàn cho con người. Tuy nhiên, việc quản lý các chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp thì việc quản lý chuỗi cung ứng đông lạnh gặp rất nhiều khó khăn và thách thức. Phân khúc lớn nhất của thực phẩm đông lạnh là thịt, phô mai, gia cầm, hải sản, thực phẩm làm từ sữa vv...là những thành phần của thực phẩm dễ hư hỏng. Các nhà quản lý đảm bảo đúng thời gian, đúng nhiệt độ cho các sản phẩm nhạy cảm về nhiệt độ luôn phải làm chủ tình huống để ngăn chặn các sai phạm trong vận hành dẫn đến những thất thoát tài chính nghiêm trọng. Trong ngành lưu kho lạnh, dù là những yêu cầu chi tiết, nhỏ nhưng thực sự có tầm ảnh hưởng. Công ty cổ phần Chế biến thực phẩm Hoa Sen được ra đời năm 1997 với ngành nghề chính của Công ty là chế biến thực phẩm ăn sẵn, thủy hải sản đông lạnh, sản phẩmcấp đông xuất khẩu cho các công ty lớn của Nhật và cung ứng cho các chuỗi nhà hàng, siêu thị tiện lợi trong nước. Trong những năm qua, công ty đã phát triển mạnh mẽ, mở rộng mạng lưới với khoảng 1.000 cán bộ công nhân viên. Hoạt động sản xuất kinh doanh đạt được hiệu quả khá cao với tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu đạt 15,2% (năm 2019). Một trong những nhân tố tạo ra sự thành công trong hoạt động kinh doanh của Công ty là sự hiệu quả trong công tác quản lý chuỗi cung ứng của công ty đặc biệt là các chuỗi cung ứng đông lạnh. Bên cạnh những kết quả đạt được thì hoạt động quản lý chuỗi cung ứng đặc biệt là chuỗi cung ứng lạnh vẫn còn một số hạn chế:Công ty vẫn chưa có kế hoạch dài hạn nên chưa chủ động theo chiến lược tồn kho; Chưa chủ động được hoạt động thu mua nguyên liệu đầu vào về số lượng, chủng loại, kích cỡ; Trong quá trình sản xuất công ty chưa biết tận dụng nguồn phế liệu một cách hiệu quả, tạo ra sự gia tăng doanh thu cho công ty. Bên cạnh đó, Kênh phân phối, chính sách marketing còn nhiều hạn chế. Hoạt động marketing chưa được đầu tư, hiệu quả chưa cao. Đầu ra của chuỗi cung ứng thủy hải sản đông lạnh tập trung qua 1 kênh phân phối là XK trực tiếp cho khách hàng và cung ứng trực tiếp cho khách hàng trong nước. Những sản phẩm bị lỗi, hỏng, giảm sút giá trị chưa được thu hồi về một cách khoa học, có quy trình. Không những vậy, Tỷ lệ giao hàng chậm vẫn khá cao và có xu hướng gia tăng qua các năm. Trong điều kiện được Nhà nước thúc đẩy phát triển chuỗi cung ứng đông lạnh và bối cảnh thực tiễn của công ty thì việc nghiên cứu công tác quản lý chuỗi cung ứng của Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hoa Sen là rất cần thiết để đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý chuỗi cung ứng từ đó gia tăng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Từ nhưng lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Quản lý chuỗi cung ứng của Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hoa Sen” làm Luận văn tốt nghiệp của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu nghiên cứu chung Trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý chuỗi cung ứng của Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hoa Sen, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm gia tăng hiệu quả quản lý chuỗi cung ứng của công ty. 2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể - Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về quản lý chuỗi cung ứng trong các doanh nghiệp. - Phân tích thực trạng quản lý chuỗi cung ứng của Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hoa Sen trong giai đoạn 2017 – 2019. - Đề xuất giải pháp gia tăng hiệu quả quản lý chuỗi cung ứng của Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hoa Sen đến năm 2025. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Quản lý chuỗi cung ứng của Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hoa Sen. Hiện tại, các sản phẩm của Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hoa Sen là rất đa dạng, phong phú bao gồm: thực phẩm chế biến ăn sẵn, thủy hải sản đông lạnh, sản phẩm cấp đông…Trong đó, sản phẩm thủy hải sản cấp đông là sản phẩm chủ đạo của công ty. Do đó, trong Luận văn, tác giả tập trung vào đối tượng nghiên cứu là quản lý chuỗi cung ứng đối với mặt hàng thủy hải sản đông lạnh của công ty. 3.2. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hoa Sen. - Phạm vi thời gian: Nghiên cứu đánh giá thực trạng quản lý chuỗi cung ứng của Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hoa Sen giai đoạn 2017 – 2019. Các giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2025. - Phạm vi nội dung: Tác giả tập trung phân tích thực trạng quản lý chuỗi cung ứng đối với mặt hàng thủy hải sản đông lạnh với các nội dung quản lý bao gồm: (1) Lập kế hoạch; (2) Tìm nguồn cung cấp; (3) Sản xuất; (4) Phân phối; (5) Thu hồi. 4. Phương pháp nghiên cứu 4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu - Dữ liệu thứ cấp: bao gồm các báo cáo tài chính trong giai đoạn 2017 - 2019, báo cáo nội bộ về nhà cung ứng nguyên liệu, quá trình sản xuất, hoạt động cung ứng sản phẩm...Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp là phương pháp tổng hợp. - Dữ liệu sơ cấp: được thu thập thông qua khảo sát. Theo đó, tác giả tiến hành khảo sát 120 cán bộ làm nhiệm vụ ở bộ phận sản xuất và 100 khách hàng sử dụng sản phẩm của công ty để có những đánh giá khách quan về chất lượng thành phẩm. 4.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu Phương pháp thống kê mô tả: Luận văn sử dụng nhiều nguồn số liệu thống kê được cung cấp từ các báo cáo Công ty, tài liệu thống kê ,... Các tài liệu này được tác giả tập hợp và mô tả nhằm phân tích, đánh giá hiệu quả quản trị chuỗi cung ứng thời gian qua của công ty. Phương pháp tổng hợp, phân tích: Ngoài những tài liệu được cung cấp từ cơ quan có liên quan, các tài liệu thứ cấp khác được tác giả thu thập từ các tài liệu báo cáo đã được xuất bản trên các tạp chí, sách báo, internet. Kế thừa các nghiên cứu liên quan khác đã được công bố để phân tích so sánh đưa ra các ý kiến, nhận định về đặc điểm, điểm mạnh, điểm yếu của hoạt động quản trị chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp cho nghiên cứu này, đồng thời dựa vào các số liệu thu thập và phân tích nhằm bổ sung và hoàn thiện các nhận định đã nêu. 5. Kết cấu Luận văn Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo có kết cấu bao gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng quản lý chuỗi cung ứng của Công ty Cổ Phần Chế Biến Thực Phẩm Hoa Sen. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý chuỗi cung ứng của Công ty Cổ Phần Chế Biến Thực Phẩm Hoa Sen.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

- -NGUYỄN THỊ THU

QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM HOA SEN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH

DOANH

HÀ NỘI, NĂM 2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

- -NGUYỄN THỊ THU

QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM HOA SEN

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không viphạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật

Tôi xin cam đoan rằng luận văn Thạc sĩ “Quản lý chuỗi cung ứng của công

ty cổ phần chế biến thực phẩm Hoa Sen” là công trình nghiên cứu khoa học độc

lập của tôi dưới sự hướng dẫn tận tình của PGS TS Nguyễn Thành Hiếu

Các thông tin, số liệu và kết quả nghiên cứu của luận văn này là khách quan,trung thực và không trùng lặp với các công trình nghiên cứu đã công bố Tôi cũngcam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đều được trântrọng cảm ơn

Hà Nội, ngày03tháng11năm 2020

Học viên

Nguyễn Thị Thu

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Nguyễn Thành Hiếu- người

đã tận tình hướng dẫn tôi về mặt khoa học để tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế quốc dân

về những ý kiến đóng góp thẳng thắn, sâu sắc và giúp đỡ tận tình để tôi hoàn thànhbài luận văn thạc sỹ của mình

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới lãnh đạo, toàn thể nhân viên tạicông ty cổ phần chế biến thực phẩm Hoa Senđã cung cấp thông tin phục vụ cho việcphân tích cũng như những lời góp ý để tôi hoàn thành bài luận văn

Tôi xin tỏ lòng biết ơn gia đình, đồng nghiệp, những người bạn thân thiết đãthường xuyên động viên, tạo điều kiện giúp đỡ tôi những lúc khó khăn nhất để tôivượt qua và hoàn thành khóa học đào tạo thạc sỹ

Hà Nội, ngày 03 tháng11 năm 2020

Học viên

Nguyễn Thị Thu

Trang 5

MỤC LỤC

Trang 7

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang 8

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Trang 9

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Trang 10

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Chuỗi cung ứng lạnh phổ biến ở các nước phát triển và đang ngày càng thu hút

sự quan tâm của các thị trường đang phát triển như Việt Nam Chuỗi cung ứng lạnh

là giải pháp cho những thách thức về khả năng kiểm soát và duy trì nhiệt độ thíchhợp trong quản lý chuỗi cung ứng các sản phẩm dược, mẫu thử sinh học, thiết bị y

tế hay các sản phẩm nhạy cảm khác Gần 130 tỷ USD sản phẩm dược chăm sóc sứckhỏe phụ thuộc vào chuỗi cung ứng lạnh để đảm bảo sản phẩm dược giữ được tìnhtrạng nguyên vẹn khi đến tay người tiêu dùng trên toàn thế giới

Công ty cổ phần Chế biến thực phẩm Hoa Sen được ra đời năm 1997 vớingành nghề chính của Công ty là chế biến thực phẩm ăn sẵn, thủy hải sản đônglạnh, sản phẩm cấp đông xuất khẩu cho các Công ty lớn của Nhật và cung ứng chocác chuỗi nhà hàng, siêu thị tiện lợi trong nước Trong những năm qua, công ty đãphát triển mạnh mẽ, mở rộng mạng lưới với khoảng 1.000 cán bộ công nhân viên.Hoạt động sản xuất kinh doanh đạt được hiệu quả khá cao với tỷ suất sinh lời trênvốn chủ sở hữu đạt 15,2% (năm 2019) Một trong những nhân tố tạo ra sự thànhcông trong hoạt động kinh doanh của Công ty là sự hiệu quả trong công tác quản lýchuỗi cung ứng của công ty đặc biệt là các chuỗi cung ứng đông lạnh Bên cạnhnhững kết quả đạt được thì hoạt động quản lý chuỗi cung ứng đặc biệt là chuỗi cungứng lạnh vẫn còn một số hạn chế: Công ty vẫn chưa có kế hoạch dài hạn nên chưachủ động theo chiến lược tồn kho; Chưa chủ động được hoạt động thu mua nguyênliệu đầu vào về số lượng, chủng loại, kích cỡ; Trong quá trình sản xuất công ty chưabiết tận dụng nguồn phế liệu một cách hiệu quả, tạo ra sự gia tăng doanh thu chocông ty Bên cạnh đó, Kênh phân phối, chính sách marketing còn nhiều hạn chế.Hoạt động marketing chưa được đầu tư, hiệu quả chưa cao Đầu ra của chuỗi cungứng thủy hải sản đông lạnh tập trung qua 1 kênh phân phối là XK trực tiếp chokhách hàng và cung ứng trực tiếp cho khách hàng trong nước Những sản phẩm bịlỗi, hỏng, giảm sút giá trị chưa được thu hồi về một cách khoa học, có quy trình.Không những vậy, Tỷ lệ giao hàng chậm vẫn khá cao và có xu hướng gia tăng quacác năm

Trang 11

Trong điều kiện được Nhà nước thúc đẩy phát triển chuỗi cung ứng đông lạnh

và bối cảnh thực tiễn tại công ty thì việc nghiên cứu công tác quản lý chuỗi cungứng của công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hoa Sen là rất cần thiết để đề xuấtnhững giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý chuỗi cung ứng từ đó gia tăngkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Từ nhưng lý do trên, tác giả lựa

chọn đề tài “Quản lý chuỗi cung ứng của Công ty cổ phần chế biến thực phẩm

Hoa Sen” làm Luận văn tốt nghiệp của mình.

Luận văn được thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu nghiên cứu sau:

- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về quản lý chuỗi cung ứng trong các doanhnghiệp

- Phân tích thực trạng quản lý chuỗi cung ứng của công ty cổ phần chế biếnthực phẩm Hoa Sen trong giai đoạn 2017 – 2019

- Đề xuất giải pháp gia tăng hiệu quả quản lý chuỗi cung ứng của công ty cổphần chế biến thực phẩm Hoa Sen đến năm 2025

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG TRONG

DOANH NGHIỆP

Nội dung chương 1 tác giả hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về chuỗi quản lý cungứng trong doanh nghiệp Theo đó, Quản lý chuỗi cung ứng là tất cả các hoạt độngliên quan đến việcphối hợp hiệu quả hoạt động của nhà cung cấp, nhà sản xuất, hệthống kho bãi và các cửa hàng nhằm phân phối hàng hóa được sản xuất đến đúngđịa điểm, đúng lúc và theo đúng yêu cầu về chất lượng, số lượng, với mục đích giảmthiểu chi phí và độ trễ trong toàn hệ thống, trong khi vẫn thỏa mãn những yêu cầu vềmức độ phục vụ

Nội dung quản lý chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp theo mô hình SCOR

Mô hình SCOR được phát triển nhằm cung cấp phương pháp chuẩn cho hoạt độngquản trị chuỗi cung ứng và chú trọng vào năm quy trình có thể đo lường được nhưsau: Lập kế hoạch (Plan) ; Tìm nguồn cung cấp (Source)Sản xuất (Make); Phânphối (Deliver); Thu hồi (Return)

Trang 12

Theo Hồ Tiến Dũng (2013), Có 4 tiêu chuẩn đo lường hiệu quả quản lý chuỗicung ứng, đó là: Giao hàng, Chất lượng, Thời gian và Chi phí.

Trên thực tế, hoạt động quản trị chuỗi cung ứng trong ngành, lĩnh vực haydoanh nghiệp nào cũng chịu sự chi phối và tác động của rất nhiều yếu tố Trongphạm vi nghiên cứu của đề tài tác giả sử dụng hai nhóm nhân tố tác động bao gồm:Thứ nhất là các nhân tố bên trong doanh nghiệp bao gồm: Chiến lược kinh doanhcủa doanh nghiệp; Nguồn lực của doanh nghiệp; Đặc tính sản phẩm mà doanhnghiệp cung cấp; Thứ hai, các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp bao gồm: Kháchhàng; Xu hướng chung của nền kinh tế; Tính sẵn sàng của nhà cung ứng

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM HOA SEN

Công ty chế biến thực phẩm Hoa Sen ra đời vào năm 1997, Công ty cổ phầnChế Biến Thực Phẩm Hoa Sen có khoảng 1.000 cán bộ công nhân viên Năm 2015Hoa Sen thành lập chi nhánh tại Hà Nội để phát triển thị trường phía Bắc Hoa Senhiện là đối tác với những tập đoàn thực phẩm lớn tại Nhật Bản như Nichirei Food,Toridoll Ngành nghề chính của Công ty là chế biến thực phẩm ăn sẵn, thủy hải sảnđông lạnh, sản phẩm cấp đông xuất khẩu cho các công ty lớn của Nhật và cung ứngcho các chuỗi nhà hàng, siêu thị tiện lợi trong nước

Trong giai đoạn 2017 – 2019, hoạt động kinh doanh của công ty ngày càngđược mở rộng Theo đó, doanh thu có xu hướng gia tăng liên tục qua các năm Năm

2017, tổng doanh thu thuần đạt 1.036.121 triệu đồng Đến năm 2018, tổng doanhthu tăng lên 1.189.302 triệu đồng, tốc độ tăng trưởng đạt 17,78% Đến năm 2019,tổng doanh thu tiếp tục gia tăng và đạt 1.307.115 triệu đồng, tốc độ tăng trưởng đạt9,91%

Trên cơ sở khung lý thuyết của chương 1, tác giả đi sâu vào phân tích thựctrạng quản lý chuỗi cung ứng của công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hoa Sen baogồm các nội dung: Lập kế hoạch chuỗi cung ứng thủy hải sản đông lạnh; Tìm nguồncung cấp nguyên vật liệu đầu vào; Sản xuất các sản phẩm thủy sản đông lạnh; Phânphối các sản phẩm thủy hải sản đông lạnh; Thu hồi các sản phẩm đông lạnh Tiếp

Trang 13

đó, tác giả tiến hành đánh giá hiệu quả quản lý chuỗi cung ứng bao gồm: Tiêuchuẩn giao hàng; Tiêu chuẩn chất lượng; Tiêu chuẩn thời gian; Tiêu chuẩn chi phí.Kết quả phân tích thực trạng cho thấy công tác quản lý chuỗi cung ứng củacông ty cổ phần chế biến thực phẩm Hoa Sen đã đạt được những kết quả nhất định,

cụ thể như sau:

- Công ty đã chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị hiện đại, đây là yếu

tố quan trọng làm nâng cao hiệu quả sản xuất, cũng như đảm bảo chất lượng sảnphẩm theo các tiêu chuẩn trong và ngoài nước

- Quản lý chất lượng trong chuỗi được quan tâm, kiểm soát chặt chẽ, giảmthiểu tỷ lệ phế phẩm và nguy cơ trả lại hàng

- Công ty có sự quan tâm đến nhu cầu khách hàng, thị trường

- Nhờ hoạt động lâu năm nên Công ty đã xây dựng được nhiều mối quan hệtruyền thống với các đối tượng trong chuỗi cung ứng

- Quá trình sản xuất được xây dựng các kế hoạch cụ thể về các chỉ tiêu sốlượng, chất lượng, lợi nhuận

- Số lượng các khiếu nại về chất lượng sản phẩm và tỷ lệ các sản phẩm hưhỏng hoặc giảm chất lượng khi đến tay người tiêu dùng có xu hướng giảm tronggiai đoạn 2017 – 2019 Sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng sản phẩm làkhá cao

- Chỉ tiêu doanh thu/chi phí tham gia chuỗi cung ứng của công ty có xu hướnggia tăng qua các năm

Bên cạnh nhưng kết quả đạt được, công tác quản lý chuỗi cung ứng tại công ty

cổ phần Hoa Sen vẫn còn nhiều hạn chế, cụ thể như sau:

- Về lập kế hoạch: Chưa có kế hoạch dài hạn nên chưa chủ động theo đuổichiến lược tồn kho

- Về tìm nguồn cung cấp: Chưa chủ động được hoạt động thu mua nguyên liệuđầu vào về số lượng, chủng loại, kích cỡ Thời gian lưu kho cao làm chi phí tăng,chất lượng nguyên liệu thủy hải sản ít nhiều cũng bị ảnh hưởng Khả năng kiểmsoát, liên kết chia sẻ thông tin với các thành phần trong chuỗi cung ứng chưa cao

Trang 14

- Về sản xuất: Trong hoạt động sản xuất, công ty chưa biết tận dụng nguồn phếliệu một cách hiệu quả, tạo ra sự gia tăng doanh thu cho công ty.

- Kênh phân phối, chính sách marketing còn nhiều hạn chế Hoạt độngmarketing chưa được đầu tư, hiệu quả chưa cao Đầu ra của chuỗi cung ứng thủy hảisản đông lạnh tập trung qua 1 kênh phân phối là XK trực tiếp cho khách hàng vàcung ứng trực tiếp cho khách hàng trong nước

- Về thu hồi: Công ty chưa xây dựng được quy trình thu hồi sản phẩm bị lỗi,hỏng, giảm sút giá trị và các biện pháp cụ thể để xử lý trong các trường hợp này

- Tỷ lệ giao hàng chậm vẫn khá cao và có xu hướng gia tăng qua các năm Tỷ

lệ sản phẩm bị hỏng, giảm chất lượng khi vận chuyển đến khách hàng (%) có xuhướng giảm nhưng vẫn còn khá cao

Các hạn chế trên xuất phát từ các nguyên nhân sau:

- Các yếu tố thuộc bên trong doanh nghiệp: Công ty chưa có một chiến lượcchuỗi cung ứng rõ ràng; nguồn lực của doanh nghiệp còn nhiều hạn chế; Đặc điểmcủa sản phẩm là hàng đông lạnh đây là chuỗi cung ứng tương đối phức tạp trongcách quản lý đòi hỏi người quản lý phải là người có kinh nghiệm và trình độ chuyênmôn tốt

- Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp: Khách hàng của công ty rất đa dạng;chưa đầu tư thiết lập hệ thống tổ chức thu mua nguyên liệu thủy hải sản trực tiếp từcác hộ khai thác do tốn nhiều chi phí

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM HOA SEN

Từ hạn chế và nguyên nhân hạn chế được phân tích trong chương 2, một sốgiải pháp hoàn thiện quản lý chuỗi cung ứng của công ty cổ phần chế biến thựcphẩm Hoa Sen bao gồm:

Các giải pháp trực tiếp để hoàn thiện quản lý chuỗi cung ứng của Công ty

cổ phần chế biến thực phẩm hoa Sen

- Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh: Công ty cần trang bịthêm phần mềm quản lý đồng bộ toàn công ty trong đó có phần mềm dự báo để việc

Trang 15

lập kế hoạch được nhanh chóng, tiện lợi và chính xác; Lập kế hoạch sản xuất khiphòng kinh doanh nhận được đơn hàng từ khách hàng; Xây dựng kế hoạch cho từng

bộ phận chi tiết, nhanh chóng, kịp thời

- Củng cố và tăng cường mối quan hệ hợp tác giữa Công ty và các đối tác đầuvào: Tập trung xây dựng, củng cố mối quan hệ giữa hộ khai thác với các đối tượngtrong chuỗi cung ứng; Tăng cường chia sẻ thông tin giữa chủ vựa với các đối tượngtrong chuỗi cung ứng; Nâng cao mối quan hệ, hợp tác giữa Công ty với các nguồncung ứng đầu vào, đặc biệt là với hộ khai thác

- Đảm bảo quy trình sản xuất và rút ngắn thời gian hoàn thành đơn hàng: Đảmbảo chất lượng ban đầu của nguyên liệu; Thực hiện đúng quy trình trong khâu sảnxuất chế biến; Rút ngắn thời gian hoàn thành đơn hàng

- Mở rộng thị trường tiêu thụ: xây dựng trang web của công ty để giới thiệusản phẩm đền tất các khách hàng tiềm năng ; Mở rộng thị trường, tìm kiếm kháchhàng tiềm năng qua việc đẩy mạnh hoạt động marketing, PR; Chú trọng phát triểnsản phẩm và thị trường mới

- Xây dựng, hoàn thiện quy trình về thu hồi sản phẩm: Công ty cần thực hiệnxây dựng quy trình về thu hồi sản phẩm Hoạt động thu hồi là một trong những hoạtđộng logistic ngược

Các giải pháp gián tiếp hoàn thiện quản lý chuỗi cung ứng của Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hoa Sen

- Xây dựng chiến lược chuỗi cung ứng thủy hải sản đông lạnh

- Tăng cường nguồn tài chính cho các hoạt động marketing, quản trị bán hàng

- Đảm bảo đội ngũ quản trị chuỗi cung ứng

- Tăng cường ứng dụng công nghệ trong hoạt động quản trị chuỗi cung ứng

KẾT LUẬN

Luận văn đã hệ thống hóa được Cơ sở lý luận về quản lý chuỗi cung ứng trongdoanh nghiệp, xây dựng được nội dung quản lý chuỗi cung ứng trong doanh nghiệpbao gồm: (1) Lập kế hoạch; (2) Tìm nguồn cung cấp; (3) Sản xuất; (4) Phân phối;(5) Thu hồi Đồng thời đưa ra được 4 nhóm tiêu chí để đánh giá hiệu quả quản lý

Trang 16

chuỗi cung ứng bao gồm: (1) Tiêu chuẩn “Giao hàng”; (2) Tiêu chuẩn Chất lượng;(3) Tiêu chuẩn Thời gian; (4) Tiêu chuẩn Chi phí.

Luận văn đã đi sâu vào phân tích thực trạng quản lý chuỗi cung ứng của công

ty cổ phần chế biến sản phẩm Hoa Sen trong giai đoạn 2017 – 2019 theo các nộidung quản lý và các tiêu chí đánh giá Trên cơ sở phân tích thực trạng, luận văn đãđánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân hạn chế

Trên cơ sở kết quả phân tích hạn chế và nguyên nhân hạn chế, Luận văn đã đềxuất 2 nhóm giải pháp để hoàn thiện quản lý chuỗi cung ứng sản phẩm của công tybao gồm: (1) Các giải pháp trực tiếp để hoàn thiện quản lý chuỗi cung ứng củaCông ty cổ phần chế biến thực phẩm hoa Sen; (2) Các giải pháp gián tiếp hoàn thiệnquản lý chuỗi cung ứng của Công ty cổ phần thực phẩm Hoa Sen

Trang 17

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cạnh tranh có tính toàn cầu ngày càng khốc liệt, chu kỳ sống của sản phẩmmới ngày càng ngắn hơn, mức độ kỳ vọng của khách hàng ngày càng cao hơn đangđặt ra cho các doanh nghiệp những thách thức về kiểm soát và tích hợp dòng chảyhàng hóa, thông tin và tài chính một cách hiệu quả Doanh nghiệp luôn muốn tìmcách để xóa bỏ những cản trở khả năng sinh lời, giảm chi phí, tăng thị phần vàgiành được đông đảo khách hàng và quản trị chuỗi cung ứng hiệu quả được xemnhư một giải pháp tốt để nâng cao hiệu quả kinh doanh Điều này đồng nghĩa vớiviệc bất cứ doanh nghiệp nào xây dựng một chuỗi cung ứng nhanh nhạy, có khảnăng thích nghi cao và sáng tạo sẽ giúp họ dễ dàng vượt qua đối thủ trong cuộcchiến cạnh tranh.Thêm vào đó là những tiến bộ của công nghệ thông tin, truyềnthông và dịch vụ vận tải càng làm cho chuỗi cung ứng và những kỹ thuật quản lý nóphát triển không ngừng

Chuỗi cung ứng lạnh phổ biến ở các nước phát triển và đang ngày càng thu hút

sự quan tâm của các thị trường đang phát triển như Việt Nam Chuỗi cung ứng lạnh

là giải pháp cho những thách thức về khả năng kiểm soát và duy trì nhiệt độ thíchhợp trong quản lý chuỗi cung ứng các sản phẩm dược, mẫu thử sinh học, thiết bị y

tế hay các sản phẩm nhạy cảm khác Gần 130 tỷ USD sản phẩm dược chăm sóc sứckhỏe phụ thuộc vào chuỗi cung ứng lạnh để đảm bảo sản phẩm dược giữ được tìnhtrạng nguyên vẹn khi đến tay người tiêu dùng trên toàn thế giới

Theo dự báo của Business Monitor, sự gia tăng dân số ở Việt Nam sẽ đẩymạnh sức tiêu thụ thuốc từ khoảng 3.3 tỷ USD năm 2013 lên gần 10 tỷ USD vàonăm 2020 Chính phủ cũng đã ban hành các chính sách khích lệ sự phát triển ngànhdược, điển hình như mục tiêu thúc đẩy giá trị tiêu thụ thuốc nội chiếm 80% tổng giátrị tiêu thụ, và thúc đẩy sản xuất thuốc trong nước sẽ đáp ứng 20% nhu cầu nguyênliệu thô vào năm 2030 Điều này thúc đẩy sự phát triển mạnh của chuỗi cung ứnglạnh để đảm bảo sức khỏe, an toàn cho con người Tuy nhiên, việc quản lý cácchuỗi cung ứng của các doanh nghiệp thì việc quản lý chuỗi cung ứng đông lạnh

Trang 18

gặp rất nhiều khó khăn và thách thức Phân khúc lớn nhất của thực phẩm đông lạnh

là thịt, phô mai, gia cầm, hải sản, thực phẩm làm từ sữa vv là những thành phầncủa thực phẩm dễ hư hỏng Các nhà quản lý đảm bảo đúng thời gian, đúng nhiệt độcho các sản phẩm nhạy cảm về nhiệt độ luôn phải làm chủ tình huống để ngăn chặncác sai phạm trong vận hành dẫn đến những thất thoát tài chính nghiêm trọng.Trong ngành lưu kho lạnh, dù là những yêu cầu chi tiết, nhỏ nhưng thực sự có tầmảnh hưởng

Công ty cổ phần Chế biến thực phẩm Hoa Sen được ra đời năm 1997 vớingành nghề chính của Công ty là chế biến thực phẩm ăn sẵn, thủy hải sản đônglạnh, sản phẩmcấp đông xuất khẩu cho các công ty lớn của Nhật và cung ứng chocác chuỗi nhà hàng, siêu thị tiện lợi trong nước Trong những năm qua, công ty đãphát triển mạnh mẽ, mở rộng mạng lưới với khoảng 1.000 cán bộ công nhân viên.Hoạt động sản xuất kinh doanh đạt được hiệu quả khá cao với tỷ suất sinh lời trênvốn chủ sở hữu đạt 15,2% (năm 2019) Một trong những nhân tố tạo ra sự thànhcông trong hoạt động kinh doanh của Công ty là sự hiệu quả trong công tác quản lýchuỗi cung ứng của công ty đặc biệt là các chuỗi cung ứng đông lạnh Bên cạnhnhững kết quả đạt được thì hoạt động quản lý chuỗi cung ứng đặc biệt là chuỗi cungứng lạnh vẫn còn một số hạn chế:Công ty vẫn chưa có kế hoạch dài hạn nên chưachủ động theo chiến lược tồn kho; Chưa chủ động được hoạt động thu mua nguyênliệu đầu vào về số lượng, chủng loại, kích cỡ; Trong quá trình sản xuất công ty chưabiết tận dụng nguồn phế liệu một cách hiệu quả, tạo ra sự gia tăng doanh thu chocông ty Bên cạnh đó, Kênh phân phối, chính sách marketing còn nhiều hạn chế.Hoạt động marketing chưa được đầu tư, hiệu quả chưa cao Đầu ra của chuỗi cungứng thủy hải sản đông lạnh tập trung qua 1 kênh phân phối là XK trực tiếp chokhách hàng và cung ứng trực tiếp cho khách hàng trong nước Những sản phẩm bịlỗi, hỏng, giảm sút giá trị chưa được thu hồi về một cách khoa học, có quy trình.Không những vậy, Tỷ lệ giao hàng chậm vẫn khá cao và có xu hướng gia tăng quacác năm

Trang 19

Trong điều kiện được Nhà nước thúc đẩy phát triển chuỗi cung ứng đông lạnh

và bối cảnh thực tiễn của công ty thì việc nghiên cứu công tác quản lý chuỗi cungứng của Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hoa Sen là rất cần thiết để đề xuấtnhững giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý chuỗi cung ứng từ đó gia tăngkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Từ nhưng lý do trên, tác giả lựa

chọn đề tài “Quản lý chuỗi cung ứng của Công ty cổ phần chế biến thực phẩm

Hoa Sen” làm Luận văn tốt nghiệp của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung

Trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý chuỗi cung ứng của Công ty cổ phầnchế biến thực phẩm Hoa Sen, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm gia tăng hiệu quảquản lý chuỗi cung ứng của công ty

2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về quản lý chuỗi cung ứng trong các doanhnghiệp

- Phân tích thực trạng quản lý chuỗi cung ứng của Công ty cổ phần chế biếnthực phẩm Hoa Sen trong giai đoạn 2017 – 2019

- Đề xuất giải pháp gia tăng hiệu quả quản lý chuỗi cung ứng của Công ty cổphần chế biến thực phẩm Hoa Sen đến năm 2025

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Quản lý chuỗi cung ứng của Công ty cổ phầnchế biến thực phẩm Hoa Sen Hiện tại, các sản phẩm của Công ty cổ phần chế biếnthực phẩm Hoa Sen là rất đa dạng, phong phú bao gồm: thực phẩm chế biến ăn sẵn,thủy hải sản đông lạnh, sản phẩm cấp đông…Trong đó, sản phẩm thủy hải sản cấpđông là sản phẩm chủ đạo của công ty Do đó, trong Luận văn, tác giả tập trung vàođối tượng nghiên cứu là quản lý chuỗi cung ứng đối với mặt hàng thủy hải sản đônglạnh của công ty

Trang 20

- Phạm vi nội dung: Tác giả tập trung phân tích thực trạng quản lý chuỗi cungứng đối với mặt hàng thủy hải sản đông lạnh với các nội dung quản lý bao gồm: (1)Lập kế hoạch; (2) Tìm nguồn cung cấp; (3) Sản xuất; (4) Phân phối; (5) Thu hồi.

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu thứ cấp: bao gồm các báo cáo tài chính trong giai đoạn 2017

-2019, báo cáo nội bộ về nhà cung ứng nguyên liệu, quá trình sản xuất, hoạt độngcung ứng sản phẩm Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp là phương pháp tổnghợp

- Dữ liệu sơ cấp: được thu thập thông qua khảo sát Theo đó, tác giả tiếnhành khảo sát 120 cán bộ làm nhiệm vụ ở bộ phận sản xuất và 100 khách hàng sửdụng sản phẩm của công ty để có những đánh giá khách quan về chất lượng thànhphẩm

4.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Phương pháp thống kê mô tả: Luận văn sử dụng nhiều nguồn số liệu thống

kê được cung cấp từ các báo cáo Công ty, tài liệu thống kê , Các tài liệu này đượctác giả tập hợp và mô tả nhằm phân tích, đánh giá hiệu quả quản trị chuỗi cung ứngthời gian qua của công ty

Phương pháp tổng hợp, phân tích: Ngoài những tài liệu được cung cấp từ cơquan có liên quan, các tài liệu thứ cấp khác được tác giả thu thập từ các tài liệu báocáo đã được xuất bản trên các tạp chí, sách báo, internet Kế thừa các nghiên cứuliên quan khác đã được công bố để phân tích so sánh đưa ra các ý kiến, nhận định

về đặc điểm, điểm mạnh, điểm yếu của hoạt động quản trị chuỗi cung ứng trong

Trang 21

doanh nghiệp cho nghiên cứu này, đồng thời dựa vào các số liệu thu thập và phântích nhằm bổ sung và hoàn thiện các nhận định đã nêu.

5 Kết cấu Luận văn

Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo có kết cấu bao gồm

3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng quản lý chuỗi cung ứng của Công ty Cổ Phần Chế BiếnThực Phẩm Hoa Sen

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý chuỗi cung ứng của Công ty Cổ PhầnChế Biến Thực Phẩm Hoa Sen

Trang 22

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG TRONG

DOANH NGHIỆP 1.1 Những vấn đề cơ bản về chuỗi cung ứng

1.1.1 Khái niệm

Thuật ngữ “Quản trị chuỗi cung ứng” lần đầu tiên được sử dụng vào nhữngnăm 1980s, khi mà cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nên khốc liệt, cùng vớiviệc gia tăng chi phí hậu cần và tồn kho đã tạo ra thách thức cho các doanh nghiệpphải cải thiện chất lượng, hiệu quả sản xuất, dịch vụ khách hàng, thiết kế và pháttriển sản phẩm mới liên tục Vấn đề đặt ra là doanh nghiệp cần phải kiểm soát đượcquá trình sản xuất của mình từ việc cung ứng nguyên vật liệu đầu vào, sản xuất, baogói sản phẩm, cách thức vận chuyển, phân phối hàng hóa, cho đến việc bảo quảnhàng hóa, dự trữ hàng hóa lưu kho, Các doanh nghiệp bắt đầu nhận thấy những lợiích tiềm tàng và tầm quan trọng của mối quan hệ chiến lược và hợp tác giữa nhàcung cấp –nhà sản xuất – khách hàng Mỗi doanh nghiệp tham gia vào chuỗi cungứng không ngừng tìm cách nâng cao hiệu quả quản trị chuỗi cung ứng, cố gắng tối

đa hóa năng suất hoạt động nhờ kết hợp thuê ngoài, hợp tác kinh doanh và thamkhảo ý kiến chuyên môn trong nội bộ doanh nghiệp

Có nhiều định nghĩa về “chuỗi cung ứng” được các nhà nghiên cứu đưa ra như: “Chuỗi cung ứng là sự liên kết giữa các công ty chịu trách nhiệm mang sảnphẩm và dịch vụ ra thị trường” (Lambert và cộng sự, 1998)

“Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các giai đoạn liên quan trực tiếp hoặc gián tiếpđến việc thỏa mãn yêu cầu của khách hàng Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhàsản xuất và người phân phối mà còn có cả người vận chuyển, nhà xưởng, người bán

lẻ và bản thân khách hàng ” (Chopra và Meindl, 2003)

“Chuỗi cung ứng là mạng lưới các nhà xưởng và những lựa chọn phân phốinhằm thực hiện chức năng thu mua nguyên vật liệu, chuyển những vật liệu nàythành bán thành phẩm và thành phẩm, phân phối những sản phẩm này đến taykhách hàng.” ( Ganeshan và Harrison, 1995)

Trang 23

Từ những định nghĩa được đưa ra ở trên, có thể hiểu rằng, chuỗi cung ứngbao gồm tất cả các hoạt động của mọi đối tượng có liên quan đến quá trình tạo rasản phẩm, dịch vụ cung cấp đến tay khách hàng cuối cùng

Trong một chuỗi cung ứng điển hình, nguyên vật liệu được mua ở một hoặcnhiều nhà cung cấp, được chuyển đến các nhà máy sản xuất, sản phẩm dở dangvàsản phẩm hoàn thiện được sản xuất ở một hay một vài nhà máy, sau đó được vậnchuyển đến nhà kho để lưu trữ ở giai đoạn trung gian và được phân phối đến cácnhà bán lẻ và khách hàng

Chuỗi cung ứng, cũng được xem như là mạng lưới hậu cần, bao gồm các nhàcung cấp, các nhà máy sản xuất, kho bãi, các trung tâm phân phối hàng hóa, hệthống các cửa hàng bán buôn, bán lẻ Các hoạt động hậu cần ngược như thu hồi sảnphẩm, chi tiết hỏng để sửa chữa và tái chế cũng bao gồm trong chuỗi cung ứng.Chuỗi cung ứng mang ý nghĩa một mạng lưới các mối quan hệ kinh doanh nhằmnâng cao hiệu qủa bằng cách loại trừ các công việc trùng lắp và năng suất thấp.Bên trong mỗi tổ chức, chẳng hạn như nhà sản xuất, chuỗi cung ứng bao gồmtất cả các chức năng liên quan đến việc tiếp nhận và đáp ứng nhu cầu khách hàng.Những chức năng này bao hàm và không bị hạn chế trong việc phát triển sản phẩmmới, marketing, sản xuất, phân phối, tài chính và dịch vụ khách hàng

Sự tồn tại bất cứ chuỗi cung ứng nào cũng nhằm để thỏa mãn nhu cầu củakhách hàng cuối cùng, trong tiến trình tạo ra lợi nhuận cho chính chuỗi đó Các hoạtđộng của chuỗi cung ứng bắt đầu với đơn đặt hàng của khách hàng và kết thúc khikhách hàng thanh toán đơn hàng của mình Tồn tại dòng dịch chuyển vật chất(nguyên vật liệu, bán thành phẩm, sản phẩm hoàn thiện), dòng tài chính và dòngthông tin dọc cả hai chiều của một chuỗi cung ứng

1.1.2 Cấu trúc chuỗi cung ứng

Với hình thức đơn giản nhất, một chuỗi cung ứng bao gồm công ty, các nhàcung cấp và khách hàng của công ty đó Đó là tập hợp những đối tượng tham gia cơbản để tạo ra một chuỗi cung ứng Tuy nhiên, khi xét sâu đến từng mắt xích trongchuỗi cung ứng, ta có thể thấy mỗi mắt xích còn có thể được hình thành và mở rộng

Trang 24

từ nhiều chuỗi nhỏ Cụ thể, lấy bất kì doanh nghiệp, tổ chức nào đó trong chuỗi làmquy chiếu, nếu xét đến các hoạt động trước nó – dịch chuyển nguyên liệu đến –được gọi là ngược dòng; những tổ chức ở phía sau doanh nghiệp – dịch chuyểnnguyên, vật liệu hay thành phẩm ra ngoài – được gọi là xuôi dòng.

Các hoạt động ngược dòng được dành cho các nhà cung cấp Một nhà cungcấp dịch chuyển nguyên vật liệu trực tiếp đến nhà sản xuất là nhà cung cấp một; nhàcung cấp đảm nhiệm việc dịch chuyển nguyên vật liệu cho nhà cung cấp cấp mộtđược gọi là nhà cung ứng cấp hai, cứ ngược dòng như vậy sẽ đến nhà cung cấp 3 rồiđến tận cùng sẽ là cung cấp gốc

1.1.3 Các thành viên tham gia vào chuỗi cung ứng

Trong bất kỳ chuỗi cung ứng nào cũng luôn có sự kết hợp giữa các công tythực hiện các chức năng khác nhau Ở hình thức đơn giản nhất, một chuỗi cung ứng

sẽ bao gồm một công ty, nhà cung cấp và khách hàng của công ty đó Các thànhviên chính của một chuỗi cung ứng mở rộng là các nhà cung ứng nguyên vật liệuđầu vào, nhà sản xuất, nhà phân phối, các nhà bán lẻ và những người tiêu dùng cuốicùng Hỗ trợ cho các công ty này là các nhà cung cấp dịch vụ cần thiết hoạt độngtrong các lĩnh vực: Logistics (hậu cần - vận tải, kho bãi…), tài chính, nghiên cứu thịtrường, thiết kế sản phẩm, công nghệ thông tin,…

*Nhà cung ứng: là các công ty cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cần thiết để

thực hiện quá trình sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ của một chuỗi cung ứng Các nhàmáy sản xuất mua nguyên liệu từ những nhà cung cấp khác nhau, mà chính nhữngnhà cung cấp này có thể lại nhận hàng từ các nhà cung cấp khác nữa Nhà cung ứngthường được chia ra làm ba loại:

- Nhà sản xuất: những nhà khai thác, sản xuất trực tiếp, giá cả từ nhà sản xuất

sẽ rẻ nhất nhưng khó tiếp cận nguồn cung cấp này nhất

- Nhà phân phối: (nhà bán buôn, bán sỉ, môi giới, phân phối mua hàng từ nhàsản xuất, các đại diện độc quyền) - họ dự trữ hàng nhập từ các công ty lớn, các nhàsản xuất và bán lại cho người bán lẻ Mặc dù giá từ nhà phân phối cao hơn nhà sản

Trang 25

để giảm thiểu các chi phí môi giới trung gian

Chuỗi cung ứng đơn giản

Chuỗi cung ứng mở rộng

Hình 1.1 Cấu trúc chuỗi cung ứng

Nguồn: Michael Hugo (2010)

* Nhà sản xuất: là các đơn vị trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ Nhà sản xuất

có thể là những đơn vị chuyên khai thác, sản xuất các nguyên vật liệu thô, là đầuvào cho các đơn vị sản xuất ra các sản phẩm, dịch vụ hoàn chỉnh Các nhà sản xuấtsản phẩm hoàn thiện sử dụng nguyên liệu thô và những bộ phận lắp ráp được cácdoanh nghiệp khác làm ra để chế tạo nên các sản phẩm của chính mình Nhà sảnxuất có thể tạo ra những sản phẩm hữu hình như bàn, ghế, tivi, tủ lạnh,… hay cácsản phẩm vô hình như âm nhạc, trò chơi giải trí, phần mềm hay các thiết kế Sảnphẩm cũng có thể tồn tại dưới dạng dịch vụ như cắt tóc, lau dọn văn phòng, phẫuthuật thẩm mỹ hay một lớp học kỹ năng

Trang 26

* Nhà phân phối hay các nhà bán sỉ - là các đơn vị chuyên nhận một khối

lượng hàng hóa lớn lưu kho từ nhà sản xuất, sau đó phân phối đến tay khách hàng.Đối với các nhà sản xuất, các nhà phân phối là nơi điều phối và cân bằng cung cầutrên thị trường bằng cách dự trữ hàng hóa, thực hiện các hoạt động tìm kiếm vàphục vụ khách hàng Trong nhiều trường hợp, nhà phân phối có thể đảm nhiệm luôn

cả chức năng quản lý hệ thống hàng hóa lưu kho, quản lý kho hàng, vận chuyểnhàng hóa, cũng như kiêm cả các dịch vụ hậu mãi Có những trường hợp nhà phânphối chỉ thực hiện chức năng trung gian, môi giới sản phẩm từ nhà sản xuất đếnkhách hàng Đối với khách hàng, các nhà phân phối thực hiện chức năng “thời gian

và địa điểm”, bằng cách giao hàng hóa đến tay khách hàng mọi lúc mọi nơi màkhách hàng yêu cầu

* Nhà bán lẻ: là các doanh nghiệp, các đại lý mua hàng từ các nhà phân phối

hoặc trực tiếp từ nhà sản xuất và bán với số lượng nhỏ cho khách hàng tiêu dùng cuốicùng Họ nắm bắt đầy đủ những nhu cầu, sở thích của khách hàng mà mình phục vụ.Các nhà bán lẻ phối hợp nhiều biện pháp để thu hút khách hàng tới điểm bán củamình như hàng hóa đa dạng, giá cả phù hợp, dịch vụ tận tình chu đáo và sự tiện lợikhi mua sắm…

* Khách hàng: là bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào thực hiện hành vi mua và sử

dụng sản phẩm dịch vụ Khách hàng là nhân tố quan trọng của mỗi chuỗi cung ứng,bởi hoạt động của chuỗi bắt đầu từ khi khách hàng thực hiện đơn đặt hàng và kết thúckhi khách hàng thanh toán đơn hàng Sự hài lòng của khách hàng cũng là một trongnhững tiêu chí đánh giá sự thành công của một chuỗi cung ứng.Khách hàng có thể làngười tiêu dùng cuối cùng - mua hàng với mục đích sử dụng, hay cũng có thể là muasản phẩm, kết hợp chúng với các sản phẩm khác, sau đó bán chúng cho những kháchhàng khác

* Nhà cung cấp dịch vụ: Đây là những cá nhân/ tổ chức cung cấp dịch vụ cho

nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ và khách hàng Đó là các công ty cung cấpdịch vụ vận chuyển và dịch vụ lưu kho hàng hóa; những công ty tài chính đưa ra cácdịch vụ cho vay, phân tích tín dụng và thu hồi những hóa đơn quá hạn; những công

Trang 27

ty chuyên về nghiên cứu phân tích thị trường, bán quảng cáo, thiết kế sản phẩm,dịch vụ kỹ thuật, tư vấn pháp luật hay tư vấn quản trị,… và ngoài ra còn có nhiềucông ty cung cấp các dịch vụ công nghệ thông tin, thu thập và phân tích dữ liệu Một doanh nghiệp có thể tham gia vào một hay nhiều chuỗi cung ứng Trongchuỗi cung ứng này, doanh nghiệp có thể đóng vai trò là khách hàng của một haymột vài nhà cung ứng, nhưng nó cũng có thể là nhà cung ứng của một vài doanhnghiệp trong những chuỗi cung ứng khác Chuỗi cung ứng liên kết các thành viêntrong mối quan hệ tương tác mật thiết với nhau.

1.2 Quản lý chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm về quản lý chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp

Từ những khái niệm về chuỗi cung ứng, có thể hiểu quản lý chuỗi cung ứng lànhững thao tác nhằm tác động đến hoạt động của chuỗi cung ứng để đạt được nhữngkết quả mong muốn Có rất nhiều định nghĩa về quản lý chuỗi cung ứng đã đượcđưa ra như:

Theo Viện quản trị cung ứng, quản lý chuỗi cung ứng là việc thiết kế và quản

lý các tiến trình xuyên suốt, tạo giá trị cho các tổ chức để đáp ứng nhu cầu thực sựcủa khách hàng cuối cùng Sự phát triển và tích hợp nguồn lực con người và côngnghệ là then chốt cho việc tích hợp chuỗi cung ứng thành công (The Institute forsupply management, “Glossary of key purchasing and supply terms”, 2000)

Theo Hội đồng chuỗi cung ứng thì Quản lý chuỗi cung ứng là việc quản lýcung và cầu, xác định nguồn nguyên vật liệu và chi tiết, sản xuất và lắp ráp, kiểmtra kho hàng và tồn kho, tiếp nhận đơn hàng và quản lý đơn hàng, phân phối qua cáckênh và phấn phối đến khách hàng cuối cùng (Courtesy of Supply chain Coucil, Inc.)

Theo Hội đồng quản trị hậu cần, quản lý chuỗi cung ứng là “… sự kết hợpchiến lược và hệ thống các chức năng kinh doanh truyền thống và các chính sáchchiến lược xuyên suốt các chức năng này trong một công ty cụ thể và giữa cácdoanh nghiệp trong chuỗi cung ứng với mục đích cải thiện thành tích dài hạn củacác công ty đơn lẻ và của cả chuỗi cung ứng” (“Định nghĩa quản lýchuỗi cung

ứng”, (2011), Tạp chí Business Logistics, tập 22, số 2, tr.18).

Trang 28

Theo TS Hau Lee và Corey Billington trong bài báo nghiên cứu của mình,Quản lý chuỗi cung ứng như là việc tích hợp các hoạt động xảy ra ở các cơ sở củamạng lưới nhằm tạo ra nguyên vật liệu, dịch chuyển chúng vào sản phẩm trung gian

và sau đó đến sản phẩm hoàn thành cuối cùng, và phân phối sản phẩm đến kháchhàng thông qua hệ thống phân phối

Theo Michael Hugos, “Quản lý chuỗi cung ứng là việc phối hợp hoạt độngsản xuất, lưu kho, địa điểm và vận tải giữa các thành viên của chuỗi cung ứng nhằmmang đến cho thị trường mà bạn đang phục vụ sự kết hợp tiện ích và hiệu quả tốtnhất”

Như vậy, Quản lý chuỗi cung ứng là tất cả các hoạt động liên quan đếnviệcphối hợp hiệu quả hoạt động của nhà cung cấp, nhà sản xuất, hệ thống kho bãi

và các cửa hàng nhằm phân phối hàng hóa được sản xuất đến đúng địa điểm, đúnglúc và theo đúng yêu cầu về chất lượng, số lượng, với mục đích giảm thiểu chi phí và

độ trễ trong toàn hệ thống, trong khi vẫn thỏa mãn những yêu cầu về mức độ phục vụ.Việc liên kết hiệu quả giữa các mắt xích trong chuỗi cung ứng nhằm cải thiệnnăng suất hoạt động, chất lượng, dịch vụ khách hàng để đạt được lợi thế cạnh tranhbền vững cho tất cả các thành viên trong chuỗi Các doanh nghiệp trong chuỗi cungứng hợp tác với nhau trên cơ sở chia sẻ thông tin liên quan, chẳng hạn như dự báonhu cầu, kế hoạch sản xuất, những thay đổi về công suất, sự phát triển sản phẩmdịch vụ mới, các chiến lược marketing mới, sự phát triển công nghệ mới, các kếhoạch thu mua, hạn giao hàng hóa hay bất kỳ thông tin gì tác động đến các kế hoạchthu mua, sản xuất và phân phối hàng hóa.Quản lý chuỗi cung ứng nhấn mạnh đếnviệc định vị các tổ chức theo cách thức giúp cho tất cả các thành viên trong chuỗi đềuđược lợi Vì thế, quản trị chuỗi cung ứng hiệu quả lệ thuộc lớn vào mức độ tin tưởng,

sự hợp tác và chia sẻ thông tin một cách chính xác và trung thực Quản lý chuỗicung ứng hiệu quả đòi hỏi phải cải tiến đồng thời cả chất lượng dịch vụ khách hànglẫn hiệu quả điều hành nội bộ của các doanh nghiệp tham gia trong chuỗi cung ứng

Trang 29

1.2.2 Mục tiêu quản lý chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp

Mục tiêu của quản lý chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp là hữu hiệu và hiệuquả trên toàn hệ thống; tổng chi phí của toàn hệ thống từ khâu vận chuyển, phânphối đến tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho trong sản xuất và thành phẩm, cần phảiđược tối thiểu hóa Nói cách khác, mục tiêu của mọi chuỗi cung ứng là tối đa hóagiá trị tạo ra cho toàn hệ thống Giá trị tạo ra của chuỗi cung ứng là sự khác biệtgiữa giá trị của sản phẩm cuối cùng đối với khách hàng và nỗ lực mà chuỗi cungứng dùng vào việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng Đối với đa số các chuỗi cungứng thương mại, giá trị liên quan mật thiết đến lợi ích của chuỗi cung ứng, sự khácbiệt giữa doanh thu mà khách hàng phải trả cho công ty đối với việc sử dụng sảnphẩm và tổng chi phí của cả chuỗi cung ứng

1.2.3 Nội dung quản lý chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp

Cho đến nay, đã có rất nhiều nghiên cứu về nội dung, tiến trình quản lý chuỗicung ứng, dưới đây là khái niệm được được tác giả F Javad (2006) tổng hợp lạitheo bảng sau

Bảng 1.1 Tổng hợp các quan điểm về nội dung của quản lý chuỗi cung ứng Đơn vị/Tổ chức Quan điểm

Viện quản trị chuỗi

cung ứng (2000)

Quản lý mối quan hệ với khách hàng, quản lý dịch vụ khách hàng, quản lý mối quan hệ với nhà cung cấp, quản lý nhu cầu, quản lý sản xuất, phát triển và kinh doanh sản phẩm, tiến trình thực hiện đơn hàng và tiến trình thu hồi

Hội đồng chuỗi cung

Trang 30

mô hình SCOR được áp dụng phổ biến và rộng rãi trong môi trường kinh doanh.Theo quan điểm riêng của tác giả, giữa 2 mô hình tuy có những khía cạnh tươngđồng, nhưng mô hình SCOR thể hiện cách tiếp cận có hệ thống, rõ ràng và thuậntiện cho phân tích hơn Chính vì vậy, trong luận văn này, tác giả xin lựa chọn môhình tham chiếu hoạt động quản trị chuỗi cung ứng đơn giản hóa hay còn gọi là môhình SCOR để phân tích.

Mô hình SCOR được phát triển nhằm cung cấp phương pháp chuẩn cho hoạtđộng quản trị chuỗi cung ứng và chú trọng vào năm quy trình có thể đo lường đượcnhư sau: Lập kế hoạch (Plan) ; Tìm nguồn cung cấp (Source)Sản xuất (Make);Phân phối (Deliver); Thu hồi (Return)

số lượng, thời điểm cần hàng Công đoạn dự báo nhu cầu đã trở thành nền tảng cho

kế hoạch sản xuất nội bộ, và hợp tác của doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu thịtrường Dự báo tốt giúp doanh nghiệp có được kế hoạch chuỗi cung ứng chính xác,

và từ đó xây dựng được mức dự trữ tối ưu giúp giảm chi phí hoạt động, tăng năngsuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh

Trang 31

1.2.3.2 Tìm nguồn cung cấp

Để tối ưu hóa hoạt động của doanh nghiệp, công tác mua hàng cho sản xuất làmột khâu trọng yếu, vì thế nhiệm vụ đặt ra là phải tìm kiếm những nguồn cung cấptiềm năng, so sánh giá cả rồi sau đó đặt hàng từ nhà cung cấp có chi phí thấp nhất.Hoạt động tìm nguồn cung cấp theo mô hình SCOR bao gồm 3 công đoạn chínhnhư sau: Tuyển chọn nhà cung cấp, Đàm phán hợp đồng và Mua hàng

a Tuyển chọn nhà cung cấp

Là hoạt động tìm kiếm nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cho doanhnghiệp trên nguyên tắc đúng hàng, đúng chi phí và đúng thời điểm Tìm kiếm đúngnguồn cung cấp giúp doanh nghiệp giảm tối đa chi phí cho nguyên vật liệu và đảmbảo sự ổn định cho những hoạt động khác Tùy theo từng điều kiện của từng giaiđoạn, như chiến lược kinh doanh, tài chính, nhu cầu thị trường mà doanh nghiệp

c Mua hàng

Mua hàng là những hoạt động thông thường, liên quan đến việc phát nhữngđơn hàng đặt mua nguyên vật liệu trực tiếp hoặc mang tính chiến lược để sản xuất

ra sản phẩm và các sản phẩm gián tiếp (bảo hành, sửa chữa, vận hành) được công ty

sử dụng hàng ngày Người mua đưa ra những quyết định mua hàng, liên hệ với

Trang 32

người bán rồi tiến hành đặt hàng Mặt khác, trong sản xuất, việc mua nguyên vậtliệu và thuê gia công ngoài (outsourcing) được các doanh nghiệp sử dụng như làmột công cụ để cắt giảm chi phí một cách nhanh chóng Lựa chọn thuê gia côngngoài, doanh nghiệp sản xuất và các nhà cung cấp có thể có các lợi thế như: Nhàcung cấp có lợi thế kinh tế theo quy mô khi nhận được nhiều đơn hàng từ nhiềudoanh nghiệp; doanh nghiệp sản xuất thì phân tán được rủi ro cho các nhà cung cấpkhi lượng cầu biến động, Tuy nhiên, những lợi ích của việc thuê gia công ngoàicũng thường đi kèm với các rủi ro như mất khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp,mất động lực để tìm tòi, cải tiến, hay có thể gây nên sự xung đột mục tiêu giữa nhàcung cấp và doanh nghiệp.

1.2.3.3 Sản xuất

Sản xuất là khâu tiếp theo và không thể thiếu để chuyển đổi các yếu tố đầu vàothành đầu ra theo yêu cầu của khách hàng Quá trình sản xuất là tổ hợp từ thiết kếsản phẩm, lên lịch trình, sản xuất tạo thành phẩm, đóng gói, kiểm tra và chuẩn bịgiao nhận Với những chiến lược khác nhau, doanh nghiệp sẽ có những quyết địnhsản xuất khác nhau như sản xuất để tồn kho, sản xuất theo đơn hàng có sẵn Đây làkhâu vô cùng quan trọng, do vậy doanh nghiệp cần giám sát chặt chẽ các tiêu chuẩnthành phẩm và hiệu suất làm việc của nhân công hay máy móc Việc quản lý tốthiệu suất, sẽ giúp doanh nghiệp giảm chi phí đáng kể, và đảm bảo cho việc cungứng đúng sản phẩm như khách hàng mong đợi

1.2.3.4 Phân phối

Chuỗi cung ứng sẽ không thành công nếu như thiếu đi hoạt động phân phối.Phân phối là nỗ lực của nhà sản xuất nhằm vận chuyển hàng hóa đến nơi có nhu cầugồm hai hoạt động chính là, quản lý đơn hàng và vận chuyển hàng hóa đến kháchhàng Hiện nay phổ biến với ba dạng phân phối: trực tiếp (hàng hóa sẽ trực tiếp từnhà sản xuất đến người tiêu dùng), trung tâm phân phối (hàng hóa sẽ do công tylogistic hay các nhà bán buôn, bán lẻ chịu trách nhiệm đưa đến người tiêu dùng),cross - docking (là hình thức hàng hóa được tập kết tại một điểm và giao đến chokhách hàng ngay sau đó không thông qua kho của doanh nghiệp) Để phân phối đạt

Trang 33

hiệu quả, cần có sự phối hợp xuyên suốt giữa bộ phận bán hàng, bộ phận sản xuất

và bộ phận giao hàng

1.2.3.5 Thu hồi

Đây là khâu chỉ xuất hiện khi chuỗi cung ứng gặp vấn đề và thường ở hai dạngchính: xử lý bồi hoàn cho những sai hỏng nhỏ, thiếu hụt, dư thừa và tiếp nhận lạitoàn bộ lô hàng khi sai hỏng vượt quá ngưỡng chấp nhận của khách hàng Vì vậy,quản lý hoạt động thu hồi tốt giúp doanh nghiệp duy trì uy tín của mình với kháchhàng và là bước phản ánh trung thực nhất về chất lượng và sự hài lòng của kháchhàng về sản phẩm Do vậy, doanh nghiệp cần có một chính sách tiếp nhận và xử lýnhững vấn đề phát sinh đối với sản phẩm sau khi bán cho khách hàng

1.2.4 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp

Có 4 tiêu chuẩn đo lường hiệu quả quản lý chuỗi cung ứng, đó là: Giao hàng,Chất lượng, Thời gian và Chi phí(Hồ Tiến Dũng, 2013):

1.2.4.1 Tiêu chuẩn “Giao hàng”

Tiêu chuẩn này đề cập đến giao hàng đúng hạn được biểu hiện bằng tỷ lệ phầntrăm của các đơn hàng được giao đầy đủ về số lượng và đúng ngày khách hàng yêucầu trong tổng số đơn hàng Chú ý rằng, các đơn hàng không được tính là giao hàngđúng hạn, khi chỉ có một phần đơn hàng được thực hiện và khi khách hàng khôngnhận được hàng đúng thời gian yêu cầu Đây là một tiêu thức rất chặt chẽ, khắt khe

và khó thực hiện, nhưng nó đo lường hiệu quả trong hoạt động giao toàn bộ đơnhàng cho khách hàng khi họ yêu cầu Cụ thể tỉ lệ giao hàng đúng hạn (OntimeDelivery) được tính như sau:

Tỷ lệ giao hàng

đúng hạn = Số đơn hàng giao đúng hạn Tổng số đơn hàng

1.2.4.2 Tiêu chuẩn Chất lượng

Chất lượng được đánh giá ở mức độ hài lòng của khách hàng hay là sự thỏamãn của khách hàng về sản phẩm Đầu tiên, chất lượng có thể được đo lường thôngqua những điều mà khách hàng mong đợi

Trang 34

Để đo lường được sự thỏa mãn của khách hàng mong đợi về sản phẩm ta thiết

kế bảng câu hỏi trong đó biến độc lập từ sự hài lòng của khách hàng Ví dụ: mộtcông ty hỏi khách hàng của mình: Chúng tôi đã đáp ứng nhu cầu của quý khách tốtđến mức nào? Những câu trả lời được đánh giá bằng thang đo Likert 5 điểm: (5):

vô cùng hài lòng, (4): rất hài lòng, (3): hài lòng, (2): chưa hài lòng, (1): thất vọng.Nếu các câu trả lời (4), (5) điểm chiếm tỷ lệ cao trong tổng các câu trả lời, như thếcho thấy công ty đã đáp ứng hơn mong đợi của khách hàng Một cách khác, để đolường sự hài lòng của khách hàng là hỏi khách hàng về một hay nhiều câu hỏi dướiđây:

- Quý khách hài lòng như thế nào về tất cả các sản phẩm Quý khách đã sửdụng?

- Quý khách đã giới thiệu bạn bè mua hàng của chúng tôi như thế nào?

- Quý khách còn có thể mua lại sản phẩm của chúng tôi lần nữa khi cần?.Những câu hỏi này có thể đánh giá được bằng thang đo 5 điểm và điểm trungbình hoặc tỷ lệ phần trăm của các câu trả lời sẽ được tính toán Một tiêu chuẩn đánhgiá liên quan mật thiết với chất lượng là lòng trung thành của khách hàng, tiêuchuẩn này có thể đo lường bằng tỷ lệ phần trăm khách hàng vẫn mua hàng sau khi

đã mua ít nhất một lần Lòng trung thành của khách hàng là điều mà các công ty cầnquan tâm để đạt được, bởi vì tìm kiếm khách hàng mới thì tốn kém hơn nhiều so vớiviệc giữ khách hàng hiện tại Mặt khác, các công ty cần so sánh lòng trung thành vàmức độ hài lòng của khách hàng của mình so với các đối thủ cạnh tranh khác, từ đó

họ sẽ xem xét cải tiến chuỗi cung ứng của công ty một cách liên tục

1.2.4.3 Tiêu chuẩn Thời gian

Tổng thời gian bổ sung hàng có thể tính một cách trực tiếp từ mức độ tồn kho.Nếu chúng ta có một mức sử dụng cố định lượng hàng tồn kho này thì thời gian tồnkho bằng mức độ tồn kho chia mức sử dụng Thời gian tồn kho sẽ được tính chomỗi mắt xích trong chuỗi cung ứng (nhà cung cấp, nhà sản xuất, người bán sỉ, bán

lẻ và cộng hết lại để có thời gian bổ sung hàng lại) Một trong những chỉ tiêu quantrọng nữa là phải xem xét đến thời gian thu hồi công nợ, nó đảm bảo cho công ty có

Trang 35

lượng tiền để mua sản phẩm và bán sản phẩm tạo ra vòng luân chuyển hàng hóa,thời hạn thu nợ phải được cộng thêm cho toàn hệ thống chuỗi cung ứng như là mộtchỉ tiêu thời hạn thanh toán Số ngày tồn kho cộng số ngày chưa thu tiền nợ bằngtổng thời gian của một chu kỳ kinh doanh để tạo ra sản phẩm và nhận được tiền.Chu kỳ kinh doanh = số ngày tồn kho + số ngày công nợ.

1.2.4.4 Tiêu chuẩn Chi phí

- Công ty đo lường tổng chi phí bao gồm chi phí sản xuất, phân phối, chi phítồn kho và chi phí công nợ, thường những chi phí riêng biệt này thuộc trách nhiệmcủa những nhà quản lý khác nhau và vì vậy không giảm được tối đa tổng chi phí

- Tính chi phí cho cả hệ thống chuỗi cung ứng để đánh giá hiệu quả giá trị giatăng và năng suất sản xuất Phương pháp đo lường hiệu quả như sau:

Hiệu quả = Doanh thu

Tổng chi phí liên quan đến chuỗi cung ứng

Theo tiêu chí này, hoạt động chuỗi cung ứng có hiệu quả khi doanh số tăng lên

và chi phí giảm xuống và trong luận văn tác giả cũng sử dụng cách tính thứ hai nàykhi phân tích, đo lường tiêu chuẩn Chi phí để đánh giá hiệu quả quản trị chuỗi cungứng của công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hoa Sen

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp

Trên thực tế, hoạt động quản trị chuỗi cung ứng trong ngành, lĩnh vực haydoanh nghiệp nào cũng chịu sự chi phối và tác động của rất nhiều yếu tố Trongphạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả xin đưa ra một vài yếu tố chính ảnh hưởng tớihoạt động quản trị chuỗi cung ứng của một doanh nghiệp như sau:

1.2.5.1 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp

Thứ nhất, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Hiển nhiên thấy được, chiến lược kinh doanh có ảnh hưởng rất to lớn đến việcthiết kế chuỗi cung ứng của một doanh nghiệp và hoạt động quản trị chuỗi cung ứng

đó Chiến lược kinh doanh quyết định cách thức quản trị chuỗi cung ứng của doanhnghiệp Nếu doanh nghiệp theo đuổi chiến lược chi phí thấp thì quản trị chuỗi cungứng cần chú trọng tối thiểu hóa chi phí trong các khâu, các giai đoạn của chuỗi cung

Trang 36

ứng, từ việc tìm kiếm nhà cung cấp, mua hàng, đặt hàng, quản trị tồn kho, vận tảiv.v Nếu doanh nghiệp theo đuổi chiến lược đa dạng hóa sản phẩm thì đòi hỏi chuỗicung ứng phải linh hoạt hơn, lúc này trình độ quản trị chuỗi cung ứng trở nên khókhăn và phức tạp hơn, kéo theo đó là chi phí phát sinh trong chuỗi cung ứng cũngcao hơn.

Thứ hai, nguồn lực của doanh nghiệp

Khi nhắc tới nguồn lực của doanh nghiệp, cần chú trọng tới các vấn đề về vốn,công nghệ, nhân lực, cơ sở hạ tầng trong doanh nghiệp Các yếu tố này tác động qualại lẫn nhau, chi phối mọi hoạt động của doanh nghiệp trong đó có hoạt động quảntrị chuỗi cung ứng, cụ thể:

- Vốn kinh doanh: Quyết định khả năng mở rộng (thu hẹp) quy mô kinhdoanh, từ đó ảnh hưởng tới việc đầu tư cho công nghệ, cho cơ sở hạ tầng của doanhnghiệp, ảnh hưởng tới việc đưa ra các quyết định quản trị chuỗi cung ứng trongdoanh nghiệp

- Công nghệ: Việc ứng dụng và triển khai thành tựu của khoa học công nghệvào trong hoạt động sản xuất và quản lý của doanh nghiệp góp phần làm tăng hiệuquả quản trị chuỗi cung ứng Hoạt động sản xuất được thực hiện trên cơ sở máymóc hiện đại sẽ cho năng suất lao động cao hơn, chất lượng sản phẩm tốt hơn, từ đóđáp ứng tốt yêu cầu của khách hàng, tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp Thêmvào đó, hoạt động quản trị nói chung và quản trị chuỗi cung ứng nói riêng sẽ đạthiệu quả cao khi doanh nghiệp biết cách vận dụng tiến bộ của công nghệ thông tinvào trong hoạt động quản lý

- Nhân lực: Rõ ràng trong mọi tình huống, yếu tố con người luôn đóng vai tròquyết định và hoạt động quản trị chuỗi cung ứng không phải ngoại lệ Chỉ có conngười mới đưa ra các quyết định, vận hành và làm nên hiệu quả của quản trị chuỗicung ứng

- Cơ sở hạ tầng: Trong hoạt động quản trị chuỗi cung ứng, khi nhắc đến sự tácđộng của yếu tố cơ sợ hạ tầng, đó là đề cập đến các vấn đề như năng lực kho bãi,

Trang 37

năng lực vận tải v.v nó đóng vai trò quyết định khi hình thành các kế hoạch về tồnkho, về vận tải, về khả năng sản xuất, khả năng cung ứng của doanh nghiệp.

Thứ ba, đặc tính sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp

Các loại sản phẩm khác nhau rõ ràng cần có những cấu trúc khác nhau trongchuỗi cung ứng của chúng, các nhân tố nhà quản trị cần phải quan tâm như là giá trịcủa sản phẩm, trọng tải, khả năng bảo quản, tính sẵn có và lợi nhuận của nó

1.2.5.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp.

Khách hàng: Với nhiều doanh nghiệp, khách hàng thậm chí là yếu tố quyết

định sự sống còn của họ, đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng là mục tiêu mà hầuhết các doanh nghiệp đều hướng tới Rõ ràng quản trị chuỗi cung ứng chính là đểphục vụ cho khách hàng, do vậy chuỗi cung ứng đã trở thành vũ khí cạnh tranh đắclực trong doanh nghiệp Một chuỗi cung ứng được xem như hiệu quả nếu nó đápứng nhanh và chính xác mọi yêu cầu của khách hàng

Xu hướng chung của nền kinh tế: Xu hướng chung của nền kinh tế trong thời

đại ngày nay không còn là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với nhau mà là sựcạnh tranh giữa các chuỗi cung ứng với nhau Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phảibiết xây dựng và quản trị một chuỗi cung ứng đảm bảo sự phù hợp giữa các thànhviên tham gia, trên cơ sở cộng tác, đem lại lợi ích cho nhiều bên

Tính sẵn sàng của nhà cung ứng: Nhà cung ứng ở đây có thể là nhà cung ứng

nguyên vật liệu đầu vào, nhà cung ứng dịch vụ hậu cần v.v Việc xuất hiện nhiềunhà cung ứng sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể lựa chọn và đưa ra quyếtđịnh cộng tác với nhà cung ứng nào để đảm bảo tính bền vững của chuỗi cung ứng,

từ đó tăng hiệu quả quản trị chuỗi cung ứng

Ngoài ra một số nhân tố khác cũng ảnh hưởng đến hoạt động quản trị chuỗicung ứng của một doanh nghiệp phải kể đến như yếu tố văn hóa, chính trị - phápluật, sự canh tranh trên thị trường v.v

Trang 38

1.3 Kinh nghiệm quản lý chuỗi cung ứng nông sản, thủy hải sản và bài học kinh nghiệm rút ra cho Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hoa Sen

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý chuỗi cung ứng lạnh của một số Công ty thực phẩm

1.3.1.1 Bài học kinh nghiệm quản lý chuỗi cung ứng lạnh hoa quả của Nhật Bản

Người Nhật Bản đòi hỏi rất nghiêm ngặt về chất lượng sản phẩm, do đó nhàsản xuất, nông dân phải đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng, đảm bảo độ tươingon và hạn chế tối đa sự dập nát Chính vì những yêu cầu khắt khe đó mà ngànhnông sản của Nhật Bản đã nghiên cứu và phát triển nhiều công nghệ hiện đại trongchuỗi cung ứng lạnh hoa quả để đáp ứng yêu cầu cao về chất lượng sản phẩm,hai hoạt động chính trong chuỗi cung ứng lạnh được nghiên cứu trong bài chính làkho lạnh và vận tải lạnh Trong quản lý chuỗi cung ứng lạnh của Nhật Bản đã cónhững thành công nhất định như:

Thứ nhất là sử dụng công nghệ hiện đại trong chuỗi cung ứng lạnh Nhật Bản

đã nhận thấy tầm quan trọng của việc bảo quản hoa quả trong suốt quá trình từ khithu hoạch cho đến hoạt động lưu kho và vận tải, chính vì thế trong các hoạt độngcần bảo quản lạnh thì Nhật Bản đều sử dụng công nghệ hiện đại để bảo quản tốtnhất, từ đó làm giảm tỷ lệ hư hỏng, tăng thời gian bảo quản cũng như nâng cao chấtlượng của hoa quả

Thứ hai là đầu tư cơ sở hạ tầng cho chuỗi cung ứng lạnh Trong cả hai hoạt

động chính của chuỗi cung ứng lạnh là vận tải lạnh và kho lạnh thì Nhật Bản đều có

sự đầu tư đáng kể vào cơ sở hạ tầng với đầy đủ các trang thiết bị giám sát nhiệt độ.Bên cạnh đó việc xây dựng các kho lạnh ở các nước nhập khẩu hoa quả của NhậtBản giúp cho chuỗi cung ứng lạnh được thực hiện xuyên suốt, đảm bảo chất lượnghoa quả đến người tiêu dùng cuối cùng

Thứ ba là thực hiện quy trình thu hoạch, bảo quản hợp lý Chính quá trình này

giúp giảm tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch; hoa quả ngay sau khi thu hoạch được bảoquản theo đúng tiêu chuẩn sẽ giữ được đầy đủ chất dinh dưỡng, vitamin và khả

Trang 39

năng bảo quản lâu hơn Thứ tư là thực hiện dây chuyền chuỗi cung ứng lạnh khépkín Một dây chuyền khép kín làm giảm sự chênh lệch nhiệt độ từ đó đảm bảo đượcnhiệt độ phù hợp trong suốt hành trình vận tải từ người sản xuất đến khách hàng,cung cấp sản phẩm có chất lượng cao nhất đến người tiêu dùng cuối cùng (NguyễnThị Yến, 2019).

1.3.1.2 Bài học kinh nghiệm từ mô hình chuỗi cung ứng cá tra, cá basa của Công ty cổ phần thủy sản Bình An

Trong công tác quản lý chuỗi cung ứng mặt hàng cá tra, Basa của Công ty cổphần thủy sản Bình An cho thấy sản phẩm cá tra, cá basa của Công ty được sản xuấttheo quy trình khép kín Hoạt động dưới sự kiểm soát chặt chẽ của các tiêu chuẩnchất lượng quốc tế và dòng thông tin xuyên suốt chuỗi Nhờ quy trình này mà Công

ty luôn cung cấp những sản phẩm chất lượng quốc tế và đã được thế giới công nhậnkhi thương hiệu Bianfísco đến tận tay người tiêu dùng tại Mỹ mà không cần thôngqua các nhà nhập khẩu trung gian như các Công ty khác

Mô hình chuỗi cung ứng tích hợp dọc với nhà cung cấp đã tạo ra mối liên kếtchặt chẽ, bền vững xuyên suốt quy trình từ khâu con giống tới sản phẩm hoàn chỉnhđạt chất lượng quốc tế được phân phối tới tay người tiêu dùng cuối cùng Điều này

đã mang lại lợi ích không thể phủ nhận cho bản thân Công ty và cả cộng đồng xãhội Để thực hiện được điều này Công ty đã đầu tư rất lớn vào cơ sở vật chất vànguồn nhân lực, thực hiện theo chiến lược phát triển bền vững lâu dài Cụ thể:

- Xây dựng vùng nuôi theo tiêu chuẩn Global GAP

- Xây dựng nhà máy, đầu tư trang thiết bị, dây chuyền hiện đại đạt chất lượngquốc tế

- Thiết lập Công ty Bình An US trên đất nước Mỹ cùng với chuỗi cửa hàngthức ăn nhanh có mặt khắp các tụ điểm công cộng nhằm tìm hiểu thực tế nhu cầucủa khách hàng

- Áp dụng những phần mềm chuyên dụng trong quản lý hoạt động SXKD, tàichính, kỹ thuật Đặt biệt là ứng dụng công nghệ thông tin và công nghệ nhận dạngbằng sóng vô tuyến (RFID) vào quá trình giám sát sản phẩm cá tra và các loại thiết

Trang 40

bị phần cứng như cân điện tử tự động, đầu ghi/đọc thẻ nhớ thích hợp; xây dựng hệthống mạng diện rộng, cơ sở dữ liệu và thiết kế các môđun phần mềm trung gian để

hệ thống RFID giao tiếp được với phần mềm quản lý và tích hợp cơ sở dữ liệu phục

vụ cho hệ thống TXNG của sản phẩm

- Đưa cán bộ sang Singapore đào tạo về các tiêu chuẩn quốc tế, kỹ năng làmviệc, phương pháp sản xuất mới Đồng thời cử người sang Thái Lan học hỏi về quytrình truy xuất nguồn gốc nhằm hoàn thiện các khâu, từ sản xuất đến xuất khẩu mộtcách bài bản theo hướng quản lý chặt chẽ chất lượng sản phẩm

1.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hoa Sen

Trên cơ sở bài học kinh nghiệm quản lý chuỗi cung ứng của một số Công ty,tác giả rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Công ty cổ phần chế biến thực phẩmHoa Sen như sau:

Thứ nhất, về lập kế hoạch: Việc lập kế hoạch cần được thực hiện một cách chitiết rõ ràng đối với từng loại sản phẩm trong cả ngắn hạn và dài hạn

Thứ hai, về nguồn cung ứng: có thể sử dụng mô hình chuỗi cung ứng tích hợpdọc với nhà cung cấp đã tạo ra mối liên kết chặt chẽ, bền vững xuyên suốt quy trình

từ khâu con giống tới sản phẩm hoàn chỉnh đạt chất lượng quốc tế được phân phốitới tay người tiêu dùng cuối cùng

Thứ ba, đối với khâu sản xuất, Áp dụng những phần mềm chuyên dụng trongquản lý hoạt động SXKD, tài chính, kỹ thuật

Thứ tư, đối với khâu phân phối: cần sử dụng công nghệ hiện đại trong chuỗicung ứng lạnh; Đầu tư cơ sở hạ tầng cho chuỗi cung ứng lạnh; Thực hiện quy trìnhthu hoạch, bảo quản hợp lý

Ngày đăng: 22/03/2022, 03:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Công Bình (2008), Quản lý Chuỗi cung ứng, NXB Thông kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Chuỗi cung ứng
Tác giả: Nguyễn Công Bình
Nhà XB: NXB Thông kê
Năm: 2008
5. Chopra, Sunil và Peter Meindl (2003), Chuỗi cung ứng, Tái bản lần hai, Upper Saddle River, NJ: Prentice-Hall, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuỗi cung ứng
Tác giả: Chopra, Sunil và Peter Meindl
Năm: 2003
6. David Blanchard (2013), Quản trị chuỗi cung ứng – những trải nghiệm tuyệt vời, NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chuỗi cung ứng – những trải nghiệmtuyệt vời
Tác giả: David Blanchard
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2013
7. Ganeshan, Ram và Terry P. Harrison, 1995, Giới thiệu về quản trị chuỗi cung ứng, Bộ môn Hệ thống Quản trị khoa học và thông tin, 303 Beam Business Building, Đại học Penn State, Đại học Park, PA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu về quản trị chuỗicung ứng
8. H.L.Lee and C.Billington (1995), “The evolution of supply chain management models and practice at Hewlett-packard”, Interfaces 25, No.5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The evolution of supply chainmanagement models and practice at Hewlett-packard
Tác giả: H.L.Lee and C.Billington
Năm: 1995
10. Jan Danek, Miroslav Plevy (2009), Hệ thống sản xuất và hậu cần, ISBN 987-80-7043041601 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống sản xuất và hậu cần
Tác giả: Jan Danek, Miroslav Plevy
Năm: 2009
11. Lambert, Douglas M., James R. Stock và Lisa M. Ellram, 1998, Những nguyên tắc cơ bản của Quản trị Logistics, Boston, MA: Irwin/Mcgraw-Hill Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhữngnguyên tắc cơ bản của Quản trị Logistics
12. Lê Công Hoa (2012), Giáo trình quản trị hậu cần, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị hậu cần
Tác giả: Lê Công Hoa
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tếquốc dân
Năm: 2012
13. Michael Hugos (2010), Tinh hoa quản trị chuỗi cung ứng, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tinh hoa quản trị chuỗi cung ứng
Tác giả: Michael Hugos
Nhà XB: NXB Tổng hợpThành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2010
14. Dương Trà My (2013), Hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng của công ty TNHH MTV đầu tư và phát triển chè Nghệ An, Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng của công tyTNHH MTV đầu tư và phát triển chè Nghệ An
Tác giả: Dương Trà My
Năm: 2013
15. Robert Rosenbaum, Peter Bolstorff (2011), người dịch: Ngọc Lý- Thúy Ngọc, Quản trị chuỗi cung ứng hoàn hảo”, NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chuỗi cung ứng hoàn hảo”
Tác giả: Robert Rosenbaum, Peter Bolstorff
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2011
16. Shoshanah Cohen, Joseph Roussel (2006), Quản trị chiến lược chuỗi cung ứng, NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược chuỗi cungứng
Tác giả: Shoshanah Cohen, Joseph Roussel
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2006
17. Đoàn Thị Hồng Vân (chủ biên) (2011), Quản trị cung ứng, NXB Tổng hợp TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị cung ứng
Tác giả: Đoàn Thị Hồng Vân (chủ biên)
Nhà XB: NXB Tổnghợp TP HCM
Năm: 2011
2. Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hoa Sen (2017), Báo cáo tài chính năm 2017 Khác
3. Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hoa Sen (2018), Báo cáo tài chính năm 2018 Khác
4. Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hoa Sen (2019), Báo cáo tài chính năm 2019 Khác
9. Nguyễn Thành Hiếu (2015), Quản trị chuỗi cung ứng, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w