1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Cao Bằng

121 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 267,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đềtài Trong nền kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) ngày càng có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa. Các DNVVN có những ưu điểm như: Bộ máy tổ chức gọn nhẹ, dễ thay đổi thích ứng với những biến động của thị trường, vốn đầu tư ban đầu thấp....các DNVVN như những phần tử nhỏ len lỏi vào mọi hoạt động của nền kinh tế, khai thác toàn diện mọi nguồn lực kinh tế, đặc biệt là những tiềm năng sẵn có ở mỗi ngành nghề, mỗi vùng miền và mỗi một cá nhân, làm cho nền kinh tế trở nên linh hoạt, dễ thích ứng hơn với nền kinh tế toàn cầu. Hệ thống DNVVN đóng vai trò tích cực và chủ đạo về việc làm và thu nhập cho người lao động, góp phần quan trọng trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội của đất nước. Hiện nay, các DNVVN chiếm khoảng 97% tổng số doanh nghiệp trong nền kinh tế, doanh nghiệp vừa và nhỏ đã và đang thu hút một lực lượng lao động, tạo ra của cải vật chất cho xã hội, đóng góp khoảng 40% vào tổng thu của ngân sách nhà nước. Để có thể ổn định và phát triển, đòi hỏi các DNVVN phải đổi mới, tăng cường đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh... Muốn vậy, các doanh nghiệp cần phải tiếp cận các nguồn vốn, do vậy nhu cầu vay vốn tín dụng của các doanh nghiệp này ngày càng cao. Tuy nhiên, vấn đề tiếp cận vốn, vấn đề vay vốn tín dụng của DNVVN cũng không phải là vấn đề dễ dàng.Vì vậy, vốn chính là một trong những khó khăn, thách thức lớn nhất đối với các DNVVN. Bên cạnh tiềm lực vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ vốn đã mỏng, nay lại càng trở nên “mong manh” hơn trong bối cảnh kinh tế trong và ngoài nước đang hết sức khó khăn. Bên cạnh đó, các ngân hàng thương mại (NHTM) trong nước đang đứng trước những thách thức vô cùng to lớn, phải cạnh tranh gay gắt lẫn nhau và cạnh tranh với các tổ chức tín dụng nước ngoài đang xâm nhập vào thị trường Việt Nam có sẵn thế mạnh về tài chính, kỹ thuật và công nghệ.Trước tình hình đó bắt buộc các NHTM trong nước có những bước cải cách trong định hướng phát triển chiến lược kinh doanh của mình. Tập trung phát triển cho vay đối với mọi thành phần trong nền kinh tế và đối tượng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ đã được các NHTM lựa chọn là xu hướng phát triển lâu dài và bền vững. Đẩy mạnh phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, NHTM sẽ có cơ hội mở rộng thị trường trong nước cũng như quốc tế, tiềm năng phát triển tăng lên và tăng khả năng phân tán rủi ro trong kinh doanh. Là một trong các NHTM lớn hàng đầu trong nước, Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (VietinBank) ngoài việc cung cấp các sản phẩm huy động vốn và hoạt động tín dụng, Ngân hàng đã lựa chọn cho vay đối với DNVVN là chiến lược kinh doanh lâu dài của mình. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Cao Bằng (VietinBank – chi nhánh Cao Bằng) trong thời gian qua đã luôn quan tâm đến hoạt động cho vay đối với DNVVN. Hoạt động này được xác định có vai trò quan trọng và là đối tượng khách hàng tiềm năng mang lại nguồn thu nhập ổn định cho Chi nhánh.Tuy nhiên, tại VietinBank – chi nhánh Cao Bằng, hoạt động cho vay đối với DNVVN vẫn còn tồn tại những hạn chế như: Tốc độ tăng trưởng khách hàng DNVVN vay vốn tại Chi nhánh không ổn định; tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay DNVVN giảm; thị phần cho vay DNVVN, tỷ lệ nợ xấu cho vay DNVVN có xu hướng tăng,…kết quả đó không những ảnh hưởng tới thu nhập và lợi nhuận của Vietinbank - chi nhánh Cao Bằng mà còn khiến cho Chi nhánh gặp khó khăn trong việc tái cấu trúc lại cơ cấu cho vay nhằm giảm thiểu rủi ro. Xuất phát từ thực tiễn đó, là một cán bộ đang công tác tại VietinBank – chi nhánh Cao Bằng với mong muốn cho vay đối với DNVVN tại ngân hàng ngày càng phát triển, góp phần nâng cao uy tín cũng như góp phần vào sự phát triển bền vững của ngân hàng, tác giả đã chọn đề tài “Phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Cao Bằng” làm đề tài luận văn thạc sĩ. 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu - Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích thực trạng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Vietinbank chi nhánh Cao Bằng nhằm thấy rõ những kết quả đạt được cũng như những điểm còn tồn tại hạn chế và chỉ ra nguyên nhân của những hạn chế đó. Trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Vietinbank chi nhánh Cao Bằng trong thời gian tới. - Nhiệm vụ nghiên cứu: Hệ thống hóa lý luận về phát triển cho vay đối với DNVVN của NHTM; Đánh giá thực trạng phát triển cho vay đối với DNVVN tại Vietinbank chi nhánh Cao Bằng trong giai đoạn 2016-2019, từ đó chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của những điểm yếu; - Đưa ra được các giải pháp nhằm phát triển cho vay đối với DNVVN của Vietinbank chi nhánh Cao Bằng đến năm 2025. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Luận văn nghiên cứu lý luận và thực trạng phát triển cho vay đối với DNVVN của Ngân hàng thương mại. 3.2. Phạm vi nghiên cứu - Về không gian: Nghiên cứu thực trạng được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Cao Bằng. Lý thuyết được nghiên cứu qua sách báo, các công trình có liên quan, qua mạng internet. - Về thời gian: Các số liệu được thu thập và xử lý trong giai đoạn 2016 – 2019. Những giải pháp được đề xuất đến năm 2025. - Phạm vi nội dung:Luận văn tập trung nghiên cứu lý luận và thực trạng phát triển cho vay đối với DNVVN tại Vietinbank chi nhánh Cao Bằng về cả mặt chất và mặt lượng. Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nhằm phát triển cho vay đối với DNVVN tại Chi nhánh đến năm 2025. 5. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp Số liệu thứ cấp được thu thập từ các tài liệu, văn bản pháp qui của Đảng, Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước, Hội sở Vietinbank, liên quan đến phát triển cho vay đối với DNVVN....Các tài liệu thu thập tại được lấy tại phòng kinh doanh, phòng khách hàng cá nhân, phòng kế toán tại Vietinbank chi nhánh Cao Bằng. Dữ liệu thu thập gồm kết quả hoạt động kinh doanh, số liệu về cho vay DNVVN tại Ngân hàng, từ năm 2016 – 2019. - Phương pháp xử lý số liệu + Phương pháp tổng hợp: Phương pháp này dựa trên sự nghiên cứu các tài liệu, các báo cáo có liên quan, các công trình nghiên cứu trước đó đã công bố, sách báo, tạp chí và các trang website.Trên cơ sở các nguồn thông tin, số liệu thu thập tác giả tiến hành tổng hợp theo phần hành nội dung, theo các chỉ tiêu, tiêu thức liên quan đến nội dung đánh giá... Để có số liệu và thông tin đánh giá về cho vay đối với DNVVN tại Chi nhánh tác giả tiến hành sử dụng Excel để xử lý số liệu, thông tin thu thập được phục vụ cho việc đánh giá, nhận xét về nội dung nghiên cứu + Phương pháp thống kê, phân tích: thống kê những ưu điểm, hạn chế trong phát triển cho vay đối với DNVVN tại Vietinbank chi nhánh Cao Bằng, sau đó phân tích nguyên nhân của các hạn chế tồn tại. Từ đó, đưa ra những giải pháp pháp nhằm phát triển cho vay đối với DNVVN tại Vietinbank chi nhánh Cao Bằng. + Phương pháp so sánh: dựa trên những dữ liệu đã thu thập được tiến hành so sánh tình hình phát triển cho vay đối với DNVVN tại Vietinbank chi nhánh Cao Bằng các năm từ 2016 đến 2019 để làm rõ được kết quả mà Chi nhánh đã đạt được trong phát triển cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ và điều mà Vietinbank chi nhánh Cao Bằng chưa làm tốt trong hoạt động này. 6. Kết cấu luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được trình bày gồm 3 chương: Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng.

Trang 1

- -LƯƠNG QUANG LINH

PHÁT TRIỂN CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ

NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG

VIỆT NAM – CHI NHÁNH CAO BẰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

- -LƯƠNG QUANG LINH

PHÁT TRIỂN CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ

NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG

VIỆT NAM – CHI NHÁNH CAO BẰNG

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI

MÃ NGÀNH: 83.40.410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THỊ XUÂN HƯƠNG

HÀ NỘI - 2020

Trang 3

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không viphạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

Tác giả

Lương Quang Linh

Trang 4

Luận văn này là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu, kết hợp với kinhnghiệm trong công tác và hoạt động trong thực tiễn, cùng với sự cố gắng tìm hiểucủa bản thân học viên.

Đạt được kết quả này, trước hết, em xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo TrườngĐại học Đại học Kinh tế quốc dân, Khoa Sau đại học, Viện Thương mại và Kinh tếquốc tế của Trường Đại học Kinh tế quốc dân cùng toàn thể giảng viên đã giảng dạy

em Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn là PGS.TSNguyễn Thị Xuân Hương, người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt quátrình nghiên cứu và thực hiện đề tài này

Xin chân thành cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo, nhân viên Ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam - Chi nhánh Cao Bằng đã cung cấp tư liệu, tạo điều kiệngiúp đỡ em để luận văn này hoàn thành

Cuối cùng, em xin được bày tỏ lòng biết ơn và những tình cảm yêu mến nhấtđến gia đình, những người thân của em đã tạo điều kiện, động viên trong suốt quátrình học tập và thực hiện Luận văn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày tháng năm 2020

Tác giả luận văn

Lương Quang Linh

MỤC LỤC

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ i PHẦN MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAYĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦANGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5 1.1.Doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc điểm cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của các ngân hàng thương mại 5

1.1.1 Doanh nghiệp vừa và nhỏ 51.1.2 Đặc điểm và vai trò cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngânhàng thương mại 12

1.2 Phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại 17

1.2.1 Quan niệm về phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tạingân hàng thương mại 171.2.2 Phương hướng phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại cácngân hàng thương mại 181.2.3 Điều kiện để phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ củangân hàng thương mại 191.2.4 Nội dung hoạt động phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏcủa ngân hàng thương mại 231.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏcủa ngân hàng thương mại 27

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại 31

1.3.1 Các yếu tố chủ quan 311.3.2 Các yếu tố khách quan 34

Trang 6

CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM –CHI NHÁNH CAO BẰNG 38

2.1 Hệ thống các khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng và điều kiện phát triển cho vay của Ngân hàng 38

2.1.1 Hệ thống khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng 38

2.1.2 Điều kiện phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Chi nhánh 43

2.2 Phân tích thực trạng phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Cao Bằng 52

2.2.1 Phân tích thực trạng hoạt động phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Chi nhánh 52

2.2.2 Phân tích kết quả phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ về mặt lượng 63

2.2.3 Phân tích kết quả phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ về mặt chất lượng 68

2.3 Đánh giá thực trạng phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng 71

2.3.1 Kết quả đạt được 71

2.3.2 Những hạn chế 73

2.3.3 Nguyên nhân 74

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNGVIỆT NAM – CHI NHÁNH CAO BẰNG 80

3.1 Định hướng phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Cao Bằng 80

3.1.1 Định hướng phát triển chung của Chi nhánh 80

3.1.2 Định hướng phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 82

3.2 Giải pháp phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân

Trang 7

3.2.2.Giải pháp tăng tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 84

3.2.3 Giải pháp tăng trưởng thị phần cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của Vietinbank Chi nhánh Cao Bằng 93

3.2.4 Xác định cơ cấu cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ hợp lý 94

3.2.5 Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ 95

3.3.Một số kiến nghị 97

3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 97

3.3.2 Kiến nghị đối với Hội sở chính 98

KẾT LUẬN 100 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

TT Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ

2 CIC Trung tâm thông tin tín dụng

13 NHTM Ngân hàng thương mại

14 NHCT Ngân hàng Công thương

21 UBND Ủy ban nhân dân

22 Vietinbank Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt

Nam

Trang 9

Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại DNVVN tại World Bank 6

Bảng 1.2 Quy định doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam 7

Bảng 2.1 Thực trạng doanh nghiệp tại tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2016 – 2019 40

Bảng 2.2 Cơ cấu doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 40

Bảng 2.3 Hệ thống doanh nghiệp vừa và nhỏ sử dụng sản phẩm dịch vụcủa Vietinbank – Chi nhánh Cao Bằng giai đoạn 2016 – 2019 42

Bảng 2.4 Vốn huy động của Ngân hàng Vietinbank – Chi nhánh Cao Bằnggiai đoạn 2016 – 2019 44

Bảng 2.5 Tình hình cho vay của Ngân hàng Vietinbank – Chi nhánh Cao Bằng giai đoạn 2016 – 2019 45

Bảng 2.6 Tình hình huy động vốn và khả năng cho vay của Ngân hàng Vietinbank – Chi nhánh Cao Bằng giai đoạn 2016 – 2019 47

Bảng 2.7 Tình hình nhân lực của Ngân hàng Vietinbank – Chi nhánh Cao Bằng48 Bảng 2.8 Mạng lưới kênh phân phối cho vay DNVVN của Vietinbank –Chi nhánh Cao Bằng 50

Bảng 2.9 Chi tiết các địa điểm kênh phân phối cho vay DNVVN của Vietinbank -Chi nhánh Cao Bằng 51

Bảng 2.10 Số lượng phòng giao dịch của các ngân hàng thương mại tương đồng với Vietinbank - Chi nhánh Cao Bằng năm 2019 51

Bảng 2.11 Thực trạng nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 52

Bảng 2.12 Kế hoạch phát triển cho vay DNVVN của Vietinbank chi nhánh Cao Bằng 53 Bảng 2.13 Tình hình thực hiện tập huấn về cho vay DNVVN của Ngân hàng Vietinbank – Chi nhánh Cao Bằng giai đoạn 2016 – 2019 57

Bảng 2.14 Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển cho vay DNVVN của Ngân hàng Vietinbank – Chi nhánh Cao Bằng giai đoạn 2016 – 2019 62

Trang 10

Bảng 2.16 Phát triển dư nợ cho vay DNVVN tại Vietinbank - Chi nhánh Cao Bằng

giai đoạn 2016 – 2019 64Bảng 2.17 Cơ cấu dư nợ cho vay DNVVN theo thời hạn tại Vietinbank –Chi nhánh

Cao Bằng giai đoạn 2016 – 2019 65Bảng 2.18 Cơ cấu dư nợ cho vay DNVVN theo ngành kinh doanh tại Vietinbank -

Chi nhánh Cao Bằng giai đoạn 2016 – 2019 66Bảng 2.19 .Thị phần cho vay DNVVN của các NHTM trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

giai đoạn 2016 – 2019 67Bảng 2.20 Dư nợ cho vay DNVVN theo tài sản đảm bảo tại Vietinbank –Chi

nhánh Cao Bằng giai đoạn 2016 – 2019 68Bảng 2.21 Tỷ lệ nợ xấu cho vay DNVVN tại Chi nhánh giai đoạn 2016 – 2019 69Bảng 2.22 Lợi nhuận từ cho vay DNVVN tại Vietinbank - Chi nhánh Cao Bằng

giai đoạn 2016 – 2019 71

Hình

Hình 2.1 Tổng tài sản của Vietinbank - Chi nhánh Cao Bằng giai đoạn 2016 -2019 43Hình 2.2 Lợi nhuận của Vietinbank - Chi nhánh Cao Bằng 47Hình 2.3 Tổ chức bộ máy phát triển cho vay DNVVN tại Vietinbank Cao Bằng 58Hình 2.4 Thị phần cho vay DNVVN của các NHTM trên địa bàn tỉnh Cao

Bằngnăm 2019 68

Trang 11

- -LƯƠNG QUANG LINH

PHÁT TRIỂN CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ

NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG

VIỆT NAM – CHI NHÁNH CAO BẰNG

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI

MÃ NGÀNH: 83.40.410

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2020

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp vừa và nhỏ(DNVVN) ngày càng có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình côngnghiệp hóa – hiện đại hóa Các DNVVN có những ưu điểm như: Bộ máy tổ chứcgọn nhẹ, dễ thay đổi thích ứng với những biến động của thị trường, vốn đầu tư banđầu thấp các DNVVN như những phần tử nhỏ len lỏi vào mọi hoạt động của nềnkinh tế, khai thác toàn diện mọi nguồn lực kinh tế, đặc biệt là những tiềm năng sẵn

có ở mỗi ngành nghề, mỗi vùng miền và mỗi một cá nhân, làm cho nền kinh tế trởnên linh hoạt, dễ thích ứng hơn với nền kinh tế toàn cầu Hệ thống DNVVN đóngvai trò tích cực và chủ đạo về việc làm và thu nhập cho người lao động, góp phầnquan trọng trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội của đất nước

Hiện nay, các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm khoảng 97% tổng số doanhnghiệp trong nền kinh tế, doanh nghiệp vừa và nhỏ đã và đang thu hút một lựclượng lao động, tạo ra của cải vật chất cho xã hội, đóng góp khoảng 40% vào tổngthu của ngân sách nhà nước Để có thể ổn định và phát triển, đòi hỏi các DNVVNphải đổi mới, tăng cường đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh Muốn vậy, cácdoanh nghiệp cần phải tiếp cận các nguồn vốn, do vậy nhu cầu vay vốn tín dụng củacác doanh nghiệp này ngày càng cao Tuy nhiên, vấn đề tiếp cận vốn, vấn đề vayvốn tín dụng của DNVVN cũng không phải là vấn đề dễ dàng.Vì vậy, vốn chính làmột trong những khó khăn, thách thức lớn nhất đối với các doanh nghiệp vừa vànhỏ Bên cạnh tiềm lực vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ vốn đã mỏng, nay lạicàng trở nên “mong manh” hơn trong bối cảnh kinh tế trong và ngoài nước đang hếtsức khó khăn

Bên cạnh đó, các ngân hàng thương mại (NHTM) trong nước đang đứngtrước những thách thức vô cùng to lớn, phải cạnh tranh gay gắt lẫn nhau và cạnhtranh với các tổ chức tín dụng nước ngoài đang xâm nhập vào thị trường Việt Nam

có sẵn thế mạnh về tài chính, kỹ thuật và công nghệ.Trước tình hình đó bắt buộc cácNHTM trong nước có những bước cải cách trong định hướng phát triển chiến lược

Trang 13

kinh doanh của mình Tập trung phát triển cho vay đối với mọi thành phần trongnền kinh tế và đối tượng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ đã được các NHTMlựa chọn là xu hướng phát triển lâu dài và bền vững.

Đẩy mạnh phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, NHTM sẽ có

cơ hội mở rộng thị trường trong nước cũng như quốc tế, tiềm năng phát triển tănglên và tăng khả năng phân tán rủi ro trong kinh doanh

Là một trong các NHTM lớn hàng đầu trong nước, Ngân hàng thương mại cổphần Công thương Việt Nam (VietinBank) ngoài việc cung cấp các sản phẩm huyđộng vốn và hoạt động tín dụng, Ngân hàng đã lựa chọn cho vay đối với DNVVN làchiến lược kinh doanh lâu dài của mình

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Cao Bằng(VietinBank – chi nhánh Cao Bằng) trong thời gian qua đã luôn quan tâm đến hoạtđộng cho vay đối với DNVVN Hoạt động này được xác định có vai trò quan trọng

và là đối tượng khách hàng tiềm năng mang lại nguồn thu nhập ổn định cho Chinhánh.Tuy nhiên, tại VietinBank – chi nhánh Cao Bằng, hoạt động cho vay đối vớiDNVVN vẫn còn tồn tại những hạn chế như: Tốc độ tăng trưởng khách hàngDNVVN vay vốn tại Chi nhánh không ổn định; tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vayDNVVN giảm; thị phần cho vay DNVVN, tỷ lệ nợ xấu cho vay DNVVN có xuhướng tăng,…kết quả đó không những ảnh hưởng tới thu nhập và lợi nhuận củaVietinbank - chi nhánh Cao Bằng mà còn khiến cho Chi nhánh gặp khó khăn trongviệc tái cấu trúc lại cơ cấu cho vay nhằm giảm thiểu rủi ro

Xuất phát từ thực tiễn đó, là một cán bộ đang công tác tại VietinBank – chinhánh Cao Bằng với mong muốn cho vay đối với DNVVN tại ngân hàng ngày càngphát triển, góp phần nâng cao uy tín cũng như góp phần vào sự phát triển bền vững

của ngân hàng, tác giả đã chọn đề tài “Phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Cao Bằng”

làm đề tài luận văn thạc sĩ

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, các bảng biểu, danh mục tài liệu thamkhảo, luận văn được trình bày gồm 3 chương:

Trang 14

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phát triển cho vay đối với doanh nghiệp

vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại

Trong chương 1, tác giả đã hệ thống hóa lý luận về phát triển cho vay đối vớiDNVVN trong các NHTM như: tìm hiểu về doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc điểm vàvai trò cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của các ngân hàng thương mại.Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ vừa mang lại nguồn thu cho NHTM vừa gópphần phân tán rủi ro, ổn định nguồn thu cho ngân hàng Bên cạnh đó, cho vayDNVVN là đòn bẩy hỗ trợ sự ra đời và phát triển, nâng cao khả năng cạnh tranh củaDNVVN, cho vay của NHTM đối với DNVVN tác động vào xu hướng chuyển dịch

cơ cấu sản xuất của các DNVVN, hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho các DNVVN.Tác giả cũng đã phân tích quan niệm về phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏcủa NHTM, điều kiện để phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ củangân hàng thương mại, nội dung và các chỉ tiêu đánh giá phát triển cho vay đối vớidoanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại có chỉ tiêu đánh giá kết quảphát triển về quy mô và các chỉ tiêu phát triển cho vay doanh nghệp về mặt chất.Phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ chịu tác động của các yếu tố chủ quan

và khách quan, trên cơ sở đó để phân tích thực trạng ở chương 2

Chương 2: Thực trạng phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng

Chương 2, tác giả đã nghiên cứu, tìm hiểu hệ thống khách hàng là doanhnghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam –Chi nhánh Cao Bằng Phân tích điều kiện phát triển cho vay đối với doanh nghiệpvừa và nhỏ của Chi nhánh Ngân hàng Từ đó, phân tích thực trạng hoạt động pháttriển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại Cổ phầnCông thương Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Cao Bằng; phân tích kết quả phát triển vềmặt lượng như: phân tích thực trạng phát triển số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏvay vốn của Ngân hàng; Phân tích thực trạng phát triển dư nợ cho vay doanh nghiệpvừa và nhỏ của Vietinbank Chi nhánh Cao Bằng; Phát triển thị phần dư nợ doanhnghiệp vừa và nhỏ của Vietinbank - Chi nhánh Cao Bằng và về mặt chất như: pháttriển dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ theo tài sản đảm bảo của Chi nhánh;

Trang 15

mức tăng, giảm tỷ lệ nợ xấu cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ; Tỷ lệ lợi nhuận từcho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ trong tổng lợi nhuận của Chi nhánh.

Từ kết quả phân tích thực trạng, tác giả đã có một số đánh giá chung vềnhững kết quả đạt được và những tồn tại hạn chế trong phát triền cho vay doanhnghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh như sau:

- Kết quả đạt được:

+ Trong giai đoạn 2016 – 2019 Vietinbank Chi nhánh Cao Bằng đã có sự đầu

tư, quan tâm và chú trọng vấn đề phát triển cho vay đối với DNVVN

+ Cơ cấu cho vay đối với DNVVN có sự ổn định theo đúng định hướng củaVietinbank Chi nhánh Cao Bằng

- Chất lượng cho vay đối với DNVVN được đảm bảo với tỷ lệ nợ xấu thấp và

tỷ lệ lợi nhuận từ cho vay đối với DNVVN tăng đều qua các năm

-Vietinbank Chi nhánh Cao Bằng luôn tuân thủ chặt chẽ quy định củaVietinbank về tài sản bảo đảm khi cho khách hàng là DNVVN vay vốn

- Số lượng khách hàng DNVVN liên tục gia tăng qua từng năm

- Hoạt động cho vay đối với các DNVVNcủa Vietinbank Chi nhánh CaoBằng ngày càng đa dạng, phong phú với các phương thức cho vay linh hoạt, đápứng được nhu cầu vay vốn của khách hàng, đồng thời với chiến lược phát triển hợp

lý cùng đội ngũ nhân viên năng động đã giúp chi nhánh nâng cao uy tín và hình ảnhcủa mình trong mắt khách hàng

- Những hạn chế

- Tốc độ tăng trưởng khách hàng DNVVN vay vốn tại Chi nhánh không ổnđịnh, cụ thể năm năm 2017 tốc độ tăng trường DNVVN vay vốn là 28,42% so vớinăm 2016 Năm 2018 số tăng 26,38% so với năm 2017 (giảm 2,04%) Năm 2019tốc độ tăng trưởng DNVVN vay vốn là 19,53%, giảm 6,85% so với năm 2018

- Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay DNVVN có xu hướng giảm mạnh Năm

2017 tốc độ tăng trưởng dư nợ đạt 19,84%, sang năm 2018 giảm xuống còn17,13% (giảm 2,71%), năm 2019 tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay DNVVN chỉ đạt1,35% (giảm 15,78%) so với năm 2018

- Mức tăng tưởng thị phần cho vay DNVVN của Vietinbank chi nhánh tỉnh

Trang 16

Cao bằng trong giai đoạn 2016 – 2019 rất thấp (tăng 0,2% so với năm 2018)

- Sự dịch chuyển cơ cấu cho vay DNVVN tại Chi nhánh cho thấy tỷ lệ dư nợcho vay trung và dài hạn vẫn còn cao: năm 2019 dư nợ cho vay trung và dài hạn đạt43,63%, điều này tiềm ẩn nhiều rủi ro cho Chi nhánh, do các khoản vay trung và dàihạn, thời gian thu hồi vốn lâu, khả năng kiểm soát rủi ro tín dụng sẽ bị ảnh hưởng

- Tại Vietinbank chi nhánh tỉnh Cao Bằng cho vay đối với trong giai đoạn2017-2018 tuy tăng về số lượng nhưng nhiều khoản vay vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro đãkhiến tỷ lệ nợ xấu cho vay DNVVN tại Vietinbank Chi nhánh Cao Bằng có xuhướng tăng lên, điều đó thể hiện qua tỷ lệ nợ xấu của Chi nhánh năm 2016 là0,28%, sang năm 2019 đã tăng lên đạt 0,4% (tăng 0,12% so với năm 2016)

- Nguyên nhân

+ Nguyên nhân chủ quan

Chất lượng đội ngũ cán bộ khách hàng doanh nghiệp và công tác đào tạo cán

bộ khách hàng doanh nghiệp còn nhiều hạn chế; Hoạt động marketing chưa đượcđẩy mạnh; Chi nhánh chưa có chính sách khách hàng hợp lý; Thủ tục, quy trình chovay đối với DNVVN vẫn còn rườm rà, phức tạp; Cơ cấu cho vay doanh nghiệp vừa

và nhỏ chưa hợp lý; Phương pháp thu thập thông tin và sử dụng thông tin chưa khoahọc; Công tác quản lỷ rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏcủa Chi nhánh chưa tốt nên tỷ lệ nợ xấu có xu hướng tăng lên

+ Nguyên nhân khách quan

Môi trường pháp lý vẫn còn một vài hạn chế, bất cập

Môi trường kinh tế - xã hội chưa ổn định

Thông tin phục vụ cho hoạt động cho vay DNVVNở Việt Nam chưa phongphú và thiếu tính xác thực

Năng lực thực hiện dự án/phương án kinh doanh của doanh nghiệp còn yếu Trình độ quản lý của doanh nghiệp vừa và nhỏcòn nhiều hạn chế

Việc cung cấp thông tin của doanh nghiệp vừa và nhỏcòn thiếu trung thực

Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng khác ngày càng gay gắt

Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển cho vay đối với doanh

Trang 17

nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam –Chi nhánh Cao Bằng.

Trên cơ sở định hướng phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏcủa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Cao Bằng

và những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế ở chương 2, tác giả đã đề xuất cácgiải pháp nhằm phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàngThương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Cao Bằng, cụ thể:

- Giải pháp tăng tốc độ tăng trưởng khách hàng

- Giải pháp tăng tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Giải pháp tăng trưởng thị phần cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ củaVietinbank Chi nhánh Cao Bằng

- Xác định cơ cấu cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ hợp lý

- Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro trong cho vay khách hàng doanhnghiệp vừa và nhỏ

Để thực hiện giải pháp tác giả mạnh dạn đề xuất một số kiến nghị:

- Kiến nghị đối với Hội sở chính

Vietinbank nên thành lập một ban tín dụng chuyên trách về đối tượng kháchhàng doanh nghiệp để trực tiếp quản lý

Thành lập bộ phận lưu trữ thông tin khách hàng doanh nghiệp giúp cho cácChi nhánh có thể nắm bắt được thông tin kịp thời về các giao dịch lịch sử của KH Vietinbank cần nghiên cứu, bổ sung, hoàn thiện quy trình cho vay phù hợp vớiđối tượng cho vay có tính đặc thù như DNVVN

Trang 18

KẾT LUẬN

Nhận thức được vai trò và sự ảnh hưởng của hệ thống DNVVN đối với nềnkinh tế nên trong những năm qua Vietinbank - Chi nhánh Cao Bằng đã có nhữnghoạt động nhằm tạo điều kiện thuận lợi để phát triển cho vay đối với DNNVV cả vềchiều rộng lẫn chiều sâu Chi nhánh đã thực hiện chính sách cho vay DNNVV thốngnhất theo Hội sở, trong đó quy định rõ nguyên tắc cho vay, điều kiện và quy trìnhcho vay Quy mô cho vay đối với DNNVV của Chi nhánh các năm qua khôngngừng tăng lên Cho vay DNNVV ngày càng góp phần quan trọng trong hoạt độngkinh doanh của Chi nhánh, tỷ trọng lợi nhuận từ cho vay đối với DNNVV ngàycàng lớn trong tổng lợi nhuận của Chi nhánh Tỷ lệ dư nợ có TSĐB luôn ở mức caonhằm giảm thiểu rủi ro trong cho vay đối với DNNVV của Chi nhánh,…

Bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động cho vay đối với DNNVV củaVietinbank Chi nhánh Cao Bằng vẫn còn có những tồn tại Quy mô hoạt động chovay đối với DNNVV của Vietinbank Chi nhánh Cao Bằng mặc dù trong những nămqua đã có những bước tăng trưởng đáng khích lệ nhưng vẫn chưa tương xứng vớitiềm năng phát triển trên địa bàn Chưa quan tâm đến việc mở rộng các đối tượngcho vay tín chấp, khi quyết định cho vay vẫn còn chú trọng nhiều về tài sản thếchấp mà chưa quan tâm nhiều về tính khả thi và hiệu quả của dự án, trong khi chấtlượng tài sản đảm bảo chưa cao Với định hướng ưu tiên tập trung tín dụng vào cáclĩnh vực sản xuất kinh doanh đặc biệt là các lĩnh vực ưu tiên theo chủ trương củaChính Phủ của Vietinbank Chi nhánh Cao Bằng thì các DNNVV là một trong hainhóm khách hàng cần được Vietinbank Chi nhánh Cao Bằng lưu tâm phát triển thờigian tới Do vậy, những hạn chế trong phát triển cho vay DNNVV của Chi nhánhhiện nay phải được khắc phục

Trên cơ sở phân tích những thành tựu, hạn chế trong phát triển cho vay đốivới DNNVV của Vietinbank Chi nhánh Cao Bằng, luận văn đã đề xuất những giảipháp phát triển cho vay đối với DNNVV tại Vietinbank Chi nhánh Cao Bằng trongthời gian tới

Trang 19

- -LƯƠNG QUANG LINH

PHÁT TRIỂN CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ

NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG

VIỆT NAM – CHI NHÁNH CAO BẰNG

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI

MÃ NGÀNH: 83.40.410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THỊ XUÂN HƯƠNG

HÀ NỘI - 2020

Trang 20

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đềtài

Trong nền kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp vừa và nhỏ(DNVVN) ngày càng có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình côngnghiệp hóa – hiện đại hóa Các DNVVN có những ưu điểm như: Bộ máy tổ chứcgọn nhẹ, dễ thay đổi thích ứng với những biến động của thị trường, vốn đầu tư banđầu thấp các DNVVN như những phần tử nhỏ len lỏi vào mọi hoạt động của nềnkinh tế, khai thác toàn diện mọi nguồn lực kinh tế, đặc biệt là những tiềm năng sẵn

có ở mỗi ngành nghề, mỗi vùng miền và mỗi một cá nhân, làm cho nền kinh tế trởnên linh hoạt, dễ thích ứng hơn với nền kinh tế toàn cầu Hệ thống DNVVN đóngvai trò tích cực và chủ đạo về việc làm và thu nhập cho người lao động, góp phầnquan trọng trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội của đất nước

Hiện nay, các DNVVN chiếm khoảng 97% tổng số doanh nghiệp trong nềnkinh tế, doanh nghiệp vừa và nhỏ đã và đang thu hút một lực lượng lao động, tạo racủa cải vật chất cho xã hội, đóng góp khoảng 40% vào tổng thu của ngân sách nhànước Để có thể ổn định và phát triển, đòi hỏi các DNVVN phải đổi mới, tăngcường đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh Muốn vậy, các doanh nghiệp cần phảitiếp cận các nguồn vốn, do vậy nhu cầu vay vốn tín dụng của các doanh nghiệp nàyngày càng cao Tuy nhiên, vấn đề tiếp cận vốn, vấn đề vay vốn tín dụng củaDNVVN cũng không phải là vấn đề dễ dàng.Vì vậy, vốn chính là một trong nhữngkhó khăn, thách thức lớn nhất đối với các DNVVN Bên cạnh tiềm lực vốn củadoanh nghiệp vừa và nhỏ vốn đã mỏng, nay lại càng trở nên “mong manh” hơntrong bối cảnh kinh tế trong và ngoài nước đang hết sức khó khăn

Bên cạnh đó, các ngân hàng thương mại (NHTM) trong nước đang đứngtrước những thách thức vô cùng to lớn, phải cạnh tranh gay gắt lẫn nhau và cạnhtranh với các tổ chức tín dụng nước ngoài đang xâm nhập vào thị trường Việt Nam

có sẵn thế mạnh về tài chính, kỹ thuật và công nghệ.Trước tình hình đó bắt buộc cácNHTM trong nước có những bước cải cách trong định hướng phát triển chiến lược

Trang 21

kinh doanh của mình Tập trung phát triển cho vay đối với mọi thành phần trongnền kinh tế và đối tượng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ đã được các NHTMlựa chọn là xu hướng phát triển lâu dài và bền vững.

Đẩy mạnh phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, NHTM sẽ có

cơ hội mở rộng thị trường trong nước cũng như quốc tế, tiềm năng phát triển tănglên và tăng khả năng phân tán rủi ro trong kinh doanh

Là một trong các NHTM lớn hàng đầu trong nước, Ngân hàng thương mại cổphần Công thương Việt Nam (VietinBank) ngoài việc cung cấp các sản phẩm huyđộng vốn và hoạt động tín dụng, Ngân hàng đã lựa chọn cho vay đối với DNVVN làchiến lược kinh doanh lâu dài của mình

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Cao Bằng(VietinBank – chi nhánh Cao Bằng) trong thời gian qua đã luôn quan tâm đến hoạtđộng cho vay đối với DNVVN Hoạt động này được xác định có vai trò quan trọng

và là đối tượng khách hàng tiềm năng mang lại nguồn thu nhập ổn định cho Chinhánh.Tuy nhiên, tại VietinBank – chi nhánh Cao Bằng, hoạt động cho vay đối vớiDNVVN vẫn còn tồn tại những hạn chế như: Tốc độ tăng trưởng khách hàngDNVVN vay vốn tại Chi nhánh không ổn định; tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vayDNVVN giảm; thị phần cho vay DNVVN, tỷ lệ nợ xấu cho vay DNVVN có xuhướng tăng,…kết quả đó không những ảnh hưởng tới thu nhập và lợi nhuận củaVietinbank - chi nhánh Cao Bằng mà còn khiến cho Chi nhánh gặp khó khăn trongviệc tái cấu trúc lại cơ cấu cho vay nhằm giảm thiểu rủi ro

Xuất phát từ thực tiễn đó, là một cán bộ đang công tác tại VietinBank – chinhánh Cao Bằng với mong muốn cho vay đối với DNVVN tại ngân hàng ngày càngphát triển, góp phần nâng cao uy tín cũng như góp phần vào sự phát triển bền vững

của ngân hàng, tác giả đã chọn đề tài “Phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Cao Bằng”

làm đề tài luận văn thạc sĩ

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích thực trạng cho vay doanh nghiệp vừa vànhỏ tại Vietinbank chi nhánh Cao Bằng nhằm thấy rõ những kết quả đạt được cũng

Trang 22

như những điểm còn tồn tại hạn chế và chỉ ra nguyên nhân của những hạn chế đó.Trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệpvừa và nhỏ tại Vietinbank chi nhánh Cao Bằng trong thời gian tới.

- Nhiệm vụ nghiên cứu:

Hệ thống hóa lý luận về phát triển cho vay đối với DNVVN của NHTM; Đánh giá thực trạng phát triển cho vay đối với DNVVN tại Vietinbank chinhánh Cao Bằng trong giai đoạn 2016-2019, từ đó chỉ ra những điểm mạnh, điểmyếu và nguyên nhân của những điểm yếu;

- Đưa ra được các giải pháp nhằm phát triển cho vay đối với DNVVN củaVietinbank chi nhánh Cao Bằng đến năm 2025

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu lý luận và thực trạng phát triển cho vay đối vớiDNVVN của Ngân hàng thương mại

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Nghiên cứu thực trạng được thực hiện tại Ngân hàng TMCPCông Thương Việt Nam - Chi nhánh Cao Bằng Lý thuyết được nghiên cứu quasách báo, các công trình có liên quan, qua mạng internet

- Về thời gian: Các số liệu được thu thập và xử lý trong giai đoạn 2016 –

2019 Những giải pháp được đề xuất đến năm 2025

- Phạm vi nội dung:Luận văn tập trung nghiên cứu lý luận và thực trạng pháttriển cho vay đối với DNVVN tại Vietinbank chi nhánh Cao Bằng về cả mặt chất vàmặt lượng Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nhằm phát triển cho vay đối vớiDNVVN tại Chi nhánh đến năm 2025

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp được thu thập từ các tài liệu, văn bản pháp qui của Đảng, Nhànước và Ngân hàng Nhà nước, Hội sở Vietinbank, liên quan đến phát triển cho vayđối với DNVVN Các tài liệu thu thập tại được lấy tại phòng kinh doanh, phòng

Trang 23

khách hàng cá nhân, phòng kế toán tại Vietinbank chi nhánh Cao Bằng Dữ liệu thuthập gồm kết quả hoạt động kinh doanh, số liệu về cho vay DNVVN tại Ngân hàng,

từ năm 2016 – 2019

- Phương pháp xử lý số liệu

+ Phương pháp tổng hợp: Phương pháp này dựa trên sự nghiên cứu các tàiliệu, các báo cáo có liên quan, các công trình nghiên cứu trước đó đã công bố, sáchbáo, tạp chí và các trang website.Trên cơ sở các nguồn thông tin, số liệu thu thập tácgiả tiến hành tổng hợp theo phần hành nội dung, theo các chỉ tiêu, tiêu thức liênquan đến nội dung đánh giá Để có số liệu và thông tin đánh giá về cho vay đối vớiDNVVN tại Chi nhánh tác giả tiến hành sử dụng Excel để xử lý số liệu, thông tinthu thập được phục vụ cho việc đánh giá, nhận xét về nội dung nghiên cứu

+ Phương pháp thống kê, phân tích: thống kê những ưu điểm, hạn chế trongphát triển cho vay đối với DNVVN tại Vietinbank chi nhánh Cao Bằng, sau đó phântích nguyên nhân của các hạn chế tồn tại Từ đó, đưa ra những giải pháp pháp nhằmphát triển cho vay đối với DNVVN tại Vietinbank chi nhánh Cao Bằng

+ Phương pháp so sánh: dựa trên những dữ liệu đã thu thập được tiến hành

so sánh tình hình phát triển cho vay đối với DNVVN tại Vietinbank chi nhánh CaoBằng các năm từ 2016 đến 2019 để làm rõ được kết quả mà Chi nhánh đã đạt đượctrong phát triển cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ và điều màVietinbank chi nhánh Cao Bằng chưa làm tốt trong hoạt động này

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được trình bày gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phát triển cho vay đối với doanh nghiệpvừa và nhỏ của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏcủa Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng

Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển cho vay đối với doanh nghiệpvừa và nhỏ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng

Trang 24

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.Doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc điểm cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của các ngân hàng thương mại

1.1.1 Doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.1.1 Khái niệm

Tại các quốc gia khác nhau khái niệm DNVVN có những tiêu thức, thước đokhác nhau để phân loại, thậm chí ngay trong cùng một quốc gia, tuỳ thuộc vào mụcđích quản lý giữa các ngành, các bộ cũng có thể có những tiêu thức phân loại khácnhau Tuy nhiên, các nước thường lựa chọn nhóm chỉ tiêu định lượng dựa vào cáctiêu chí như số lao động, giá trị tài sản hay vốn Còn việc phân loại theo qui mô lạichỉ mang tính tương đối và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Trình độ phát triển kinh

tế của mỗi nước: trình độ phát triển càng cao thì trị số các tiêu chí càng tăng lên;tính chất ngành nghề và vùng lãnh thổ

Tại các quốc gia thuộc khối Liên minh Châu Âu, DNVVNlà những doanhnghiệp có số lượng nhân viên dưới 250 người và doanh thu hàng năm là nhỏ hơn 50triệu euro Còn tại Châu Mĩ, cụ thể là nước Mỹ thì DNVVN là những doanh nghiệp

có số lượng người lao động dưới 500 người

Tại Châu Á cụ thể là HongKong các DNVVN tại HongKong được phân loạitheo ngành sản xuất và số lượng nhân viên Theo đó, các DNVVN trong các ngànhsản xuất có số nhân viên dưới 100 người và ngành phi sản xuất có số nhân viêndưới 50 người Bên cạnh đó, từ góc độ là bên cung cấp dịch vụ, các ngân hàng tạiHongKong còn đưa ra việc phân loại dựa vào các tiêu chí như doanh thu hàng năm,mức độ tập trung tư bản, năng lực tín dụng

Trang 26

doanh nghiệp vừa Các tiêu chí để phân loại DNVVN chủ yếu dựa vào số lượng laođộng bình quân, tài sản và doanh thu hàng năm của doanh nghiệp Ngoài ra, WorldBank còn đưa thêm tiêu chí về quy mô vay trung bình để phân loại doanh nghiệp.

Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại DNVVN tại World Bank

Nhỏ <50 < $3 triệu < $3 triệu

Vừa <300 < $15 triệu < $15 triệu

Quy mô vay trung bình

Siêu nhỏ < $10,000

Nhỏ < $100,000

Vừa < $1 triệu (< $2 triệu đối với một số quốc gia tiên tiến)

(Nguồn: Ayyagari, Beck, và Demirguc-Kunt, 2005)

Mặc dù có những khác biệt nhất định giữa các nước về quy định tiêu thứcphân loại DNVVN song có thể hiểu DNVVN như sau: “DNVVN là những cơ sởsản xuất - kinh doanh có tư cách pháp nhân, kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận, cóquy mô doanh nghiệp trong những giới hạn nhất định tính theo các tiêu thức vốn,lao động, doanh thu, năng lực sản xuất, tổng tài sản, giá trị gia tăng thu được trongtừng thời kỳ theo quy định của từng quốc gia’’ (Ayyagari, Beck, và Demirguc-Kunt,2005)

Theo định nghĩa được quy định trong Luật số 04/2017/QH14: Hỗ trợ Doanhnghiệp vừa và nhỏ ban hành ngày 12/06/2017 Theo Điều 1 của Thông tư này:

“Doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh

nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây: a) Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng; b) Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng”

Tuy nhiên,ngày 11 tháng 3 năm 2018 Chính phủ ban hành Nghị định39/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏthay thế Nghị định

Trang 27

56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 Theo Điều 6 Nghị định 39/2018/NĐ-CP quy địnhchi tiết các tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏtheo từng lĩnh vực.

Bảng 1.2 Quy định doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam

Doanh nghiệp

Siêu nhỏ Dưới 3 tỷ Dưới 10người

Doanh thu ≤ 10 tỷđồng một nămDoanh nghiệp

nhỏ

50 tỷ đồng trởxuống

Số lượng lao động

≤ 50 người

Doanh thu ≤ 100 tỷđồng một nămDoanh nghiệp

vừa

100 tỷ đồng trởxuống

Số lượng lao động

≤ 100 người

Doanh thu ≤ 300 tỷđồng một năm

(Nguồn: Chính phủ (2018), Nghị định Số 39/2018/NĐ)

Từ đó, rút ra khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ như sau:

“Doanh nghiệp vừa và nhỏ là những cơ sở sản xuất - kinh doanh có tư cách

pháp nhân, kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận, có quy mô doanh nghiệp trong những giới hạn nhất định, bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá

100 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây: a) Tổng nguồn vốn không quá

100 tỷ đồng; b) Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng” (Chính phủ, 2018).

Theo nghị định trên, DNVVNphải đáp ứng các tiêu chí sau:

- Về mặt pháp lý: DNVVNphải là cơ sở kinh doanh đã kinh doanh theo qui

định của pháp luật

- Về quy mô: được phân thành 3 cấp: doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo

qui mô tổng nguồn vốn

- Về tổng nguồn vốn và số lượng lao động trung bình hàng năm: phụ thuộc vào qui mô và loại hình doanh nghiệp.

1.1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ

Ngoài những đặc trưng vốn có của một doanh nghiệp hoạt động trong nềnkinh tế, DNVVN còn có những đặc điểm riêng biệt xuất phát từ tính chất hoạt động

Trang 28

để lại Do vậy nhu cầu vốn cho mỗi lần vay vốn của DNVVN không lớn, giá trị vốnvay của mỗi hợp đồng vay vốn thường nhỏ, điều này giúp cho ngân hàng phân tánđược rủi ro hơn là cho vay tập trung vào một vài doanh nghiệp lớn với giá trị hợpđồng vay lớn.

Thứ hai, loại hình doanh nghiệp và ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của DNVVN phong phú.

DNVVN hoạt động dưới nhiều loại hình doanh nghiệp như hộ kinh doanh cáthể, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổphần trên nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhaunên vốn vay được sử dụng vàonhiều mục đích tùy thuộc và loại hình và ngành nghề kinh doanh của doanhnghiệp.Nhờ quy mô nhỏ, có khả năng tập dụng được nguồn lao động và nguyên vậtliệu tại trong địa phương, dễ dàng đáp ứng được những thay đổi trong nhu cầu củathị trường nên DNVVN phát triển nhanh chóng, là nhân tố đóng góp vào ổn địnhđời sống xã hội, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế

Thứ ba, chiến lược sản xuất kinh doanh, trình độ khoa học kỹ thuật và năng lực cạnh tranh của DNVVN còn hạn chế

Năng lực cạnh tranh của DNVVN thể hiện ở rất nhiều yếu tố như khả năngđáp ứng nhu cầu của thị trường, giá thành sản phẩm, uy tín thương hiệu, nguồnnhân lực chuyên nghiệp có tay nghề cao… Đối với DNVVN, do quy mô vốn bị hạnchế nên việc đầu tư nâng cấp, đổi mới các máy móc thiết bị, quy trình sản xuấtthường không được thường xuyên nên dẫn tới xu hướng rơi vào tình trạng công

Trang 29

nghệ lạc hậu, trình độ quản lý yếu kém Hệ quả là các DNVVN thường sử dụngcông nghệ lạc hậu, chi phí sản xuất cao, thiếu kinh nghiệm và trình độ trong nắmbắt thông tin thị trường cũng như marketing sản phẩm, dịch vụ

Bên cạnh đó, với quy mô sản xuất nhỏ, sản phẩm tiêu thụ ít, năng lực cạnhtranh kém, các DNVVN khó thu hút được các nhà quản lý và đội ngũ lao động cótrình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, nên nhiều DNVVN thiếu một chiến lược kinhdoanh rõ ràng, phù hợp với sứ mệnh, mục tiêu của doanh nghiệp mà đa phần chỉxây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh mang tính tạm thời, ngắn hạn, đáp ứngnhu cầu biến động của thị trường Do vậy, độ rủi ro trong cho vay đối với DNVVNthường cao hơn

Thứ tư, hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa phụ thuộc vào biến động của môi trường kinh doanh

Quy mô vốn thấp, hoạt động sản xuất kinh doanh mang nặng tính thời vụ,thiếu chiến lược kinh doanh dài hạn, nguồn vốn thiếu đa dạng dẫn đến mức độ đadạng hóa hoạt động kinh doanh và tính ổn định của DNVVN tương đối thấp, nhucầu vay vốn ngắn hạn nhiều hơn là vay vốn trung và dài hạn Chính vì vậy, nhữngthay đổi trong môi trường kinh tế vĩ mô và môi trường kinh doanh thường có nhữngảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của DNVVN Tuy vậy, với quy mô nhỏ, DNVVNcũng có những lợi thế nhất định khi dễ dàng chuyển hướng kinh doanh sản xuất,tăng giảm lao động, thậm chí di chuyển địa điểm sản xuất dễ dàng hơn các doanhnghiệp lớn

Thứ năm, bộ máy điều hành gọn nhẹ, có tính linh hoạt cao nhưng năng lực quản trị chưa cao.

Với số lượng lao động không nhiều, cơ cấu tổ chức đơn giản, bộ máy quản lýgọn nhẹ, hiệu quả, số lượng nhân viên ít và các nhân viên đôi khi đảm nhận nhiều vịtrí, công việc cùng một lúc, đã làm tăng hiệu quả hoạt động của DNVVN; Cácquyết định, các chỉ tiêu đến với người lao động một cách nhanh chóng, tiết kiệmchi phí quản lý doanh nghiệp Áp dụng mô hình quản lý trực tiếp nên các quyết địnhthường dựa được đưa ra nhanh chóng, nhạy bén với những thay đổi trong môi

Trang 30

trường kinh doanh

1.1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ

Thực tế phát triển kinh tế thế giới đã khẳng định, DNVVN giữ một vị tríquan trọng nhằm thúc đẩy và phát triển qui mô cạnh tranh, đảm bảo ổn định kinh tế.Ngày nay, khi khoa học, công nghệ ngày càng phát triển đã tạo điều kiện cho cácDNVVNnhiều cơ hội tập trung kĩ thuật, có khả năng sản xuất những sản phẩm cóchất lượng cao Theo đó, tính cạnh tranh của các doanh nghiệp chuyển từ cạnh tranh

về giá cả sang cạnh tranh về chất lượng và công nghệ Ngày nay, khả năng hợp tácphát triển qui mô quan hệ giữa DNVVN với các tập đoàn kinh tế lớn ngày càng giatăng, họ vừa là đối tác, vừa hỗ trợ nhau cùng phát triển Do đó, DNVVN ngày càngđóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Điều đó được thể hiện ở một số điểmchính sau:

Thứ nhất, DNVVNgóp phần tăng trưởng kinh tế, tăng thu ngân sách Các

DNVVNđóng góp gần 45% tổng sản phẩm quốc nội và gần 40% ngân sách cho Nhànước, sử dụng 53% lực lượng lao động

Thứ hai, DNVVN góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu hẹp khoảng

cách giữa các vùng miền: Với sự phân bố rộng khắp, DNVVN đã trở thành động lựcthúc đẩy sản xuất nông nghiệp, hỗ trợ hình thành những tụ điểm, cụm công nghiệp,giúp chuyên môn hóa nông nghiệp, phát triển thủ công nghiệp, khơi dậy nhiềungành nghề thủ công Từ đó góp phần đáng kể vào quá trình công nghiệp hóa - hiệnđại hóa của đất nước, thúc đẩy sự phát triển của các vùng còn khó khăn trên đấtnước, dần dần thu hẹp khoảng cách giữa các vùng miền

Thứ ba, DNVVN là nơi ươm mầm những tài năng kinh doanh tương lai:

kinh doanh với quy mô nhỏ, áp lực cạnh tranh gay gắt sẽ làm cho các nhà doanhnghiệp trẻ có ý chí làm quen dần với môi trường làm việc khốc liệt Bắt đầu với mộtdoanh nghiệp quy mô hợp lý và được tiếp xúc trực tiếp với các nhà điều hành sẽ là

cơ hội giúp các nhà doanh nghiệp trưởng thành lên, mỗi lần thành công hay thất bạiđều đưa lại những bài học bổ ích cho họ để điều hành doanh nghiệp sau này Từ đónhiều tài năng mới sẽ được nuôi dưỡng và thành công trong tương lai

Trang 31

Thứ tư, DNVVN góp phần làm năng động nền kinh tế do có sự kết hợp

chuyên môn hóa, đa dạng hóa, biết tận dụng và khai thác các nguồn lực xã hội nóichung và ở các địa phương, dễ dàng thích nghi với sự thay đổi của thị trường nhằmđáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng của xã hội, có khả năng phục hồi nhanh sau cáccuộc khủng hoảng

Thứ năm, DNVVN góp phần giải quyết công ăn việc làm, tạo thu nhập cho

người lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội Sự tăng lên

về số lượng cũng như quy mô các DNVVN đã góp phần tích cực giải quyết vấn đềviệc làm cho người lao động Đồng thời, do đặc điểm phân bố rộng khắp và khôngđòi hỏi trình độ chuyên môn cao nên DNVVN thu hút một lượng lớn các lao động,

từ đó giải quyết vấn đề xã hội và tăng thu nhập quốc dân

Thứ sáu, DNVVN phát triển và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính

Sự ra đời và phát triển của DNVVN với nhiều loại hình như: doanh nghiệpnhà nước, công ty tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần đã khơi dậy và đưavào hoạt động nhiều khoản vốn đang nằm phân tán trong dân cư, góp phần pháttriển sản xuất DNVVN góp phần quan trọng trong việc thu hút vốn đầu tư trongdân cư và sử dụng tối ưu các nguồn lực tại địa phương

Với quy mô nhỏ và vừa, lại được phân tán ở hầu khắp các địa phương, cácvùng lãnh thổ nên DNVVN có khả năng tận dụng các tiềm năng về lao động, vềnguyên vật liệu với nguồn trữ lượng hạn chế không đáp ứng đủ nhu cầu quy mô lớnnhưng lại sẵn có ở địa phương, sử dụng các sản phẩm phụ hoặc phế liệu, phế phẩmcủa các doanh nghiệp lớn

Thứ bảy, DNVVN hỗ trợ cho các doanh nghiệp lớn trong sản xuất kinh doanh

Các DNVVN có thể nhận gia công, sản xuất cung ứng nguyên liệu đầu vào,nhận làm đại lý phân phối tiêu thụ các sản phẩm đầu ra cho các doanh nghiệp lớn

Từ đó phát huy thế mạnh của từng loại hình doanh nghiệp, tăng tính chuyên mônhoá, nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm, thúc đẩy sự phát triển của cácdoanh nghiệp Đặc biệt, trong quá trình đổi mới hội nhập của đất nước vai trò hỗ trợcho các doanh nghiệp lớn của DNVVN sẽ ngày một khẳng định và phát huy thêm

Trang 32

1.1.2 Đặc điểm và vai trò cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái niệm cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Theo Luật các tổ chức tín dụng số 17/2017/QH14 đã được Quốc hội thông

qua ngày 20 tháng 11 năm 2017: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó

tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo giá thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi Thời hạn nhất định ở đây chính là thời hạn cho vay”(Quốc hội, 2017).

Trong các nghiệp vụ cấp tín dụng thì hoạt động cho vay là hoạt động cơbản và quan trọng nhất của ngân hàng thương mại (NHTM) Hoạt động cho vay

ra đời sớm nhất, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu nhập của ngân hàngthương mại và quen thuộc nhất với những người sử dụng vốn vay từngân hàng.Hoạt động cho vay là hoạt động sinh lời nhất của ngân hàng, nhưng đồng thờicũng là hoạt động đem lại nhiều rủi ro nhất Ngân hàng thương mại khi chokhách hàng vay vốn sẽ thu được một khoản lợi nhuận từ lãi tiền vay mà kháchhàng trả Tuy nhiên, ngân hàng cũng phải đối mặt với những rủi ro về lãi suất, vềthanh khoản, về kỳ hạn… mà nếu không có những biện pháp quản lý phù hợp,ngân hàng rất có thể sẽ bị phá sản

NHTM có thể tiến hành cho vay với nhiều đối tượng khách hàng như các cánhân, các doanh nghiệp… Tuy nhiên, tùy theo đối tượng vay vốn, khái niệm chovay có thể được hiểu theo những khía cạnh khác nhau Hiện nay, trong các đốitượng khách hàng của NHTM thì DNVVN là đối tượng khách hàng có nhiều tiềmnăng nhất Ưu điểm của DNVVN không chỉ là sự gia tăng ngày càng lớn về sốlượng mà còn là những đóng góp cho sự phát triển kinh tế và tăng thu nhập dân cư

Theo đó theo quan niệm của tác giả: Cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa

và nhỏ là hình thức cho vay trong đó ngân hàng thương mại cho doanh nghiệp vừa

và nhỏ sử dụng một khoản tiền để dùng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.

1.1.2.2 Đặc điểm cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của các ngân hàng

Trang 33

thương mại

- Các khoản cho vay đối với DNVVN thường nhỏ

Do các DNVVN có quy mô cũng như nguồn vốn không lớn, vì vậy, trongkhuôn khổ hoạt động của doanh nghiệp thường đầu tư vào các dự án có quy mô phùhợp với khả năng, đó là những dự án có mức đầu tư vừa phải nên món vay ngânhàng của doanh nghiệp thường nhỏ Vì vậy ngân hàng sẽ luôn cân nhắc giữa chi phí

bỏ ra như chi phí quản lí, chi phí tìm kiếm thông tin về doanh nghiệp, các chi phíkhác…và lãi thu được từ khoản vay đó có bù đắp được chi phí và sinh lời cho ngânhàng hay không

- Loại hình cho vay chủ yếu là cho vay ngắn hạn

Do các doanh nghiệp thường có nhu cầu vay vốn tạm thời cao, đáp ứng chonhu cầu tài trợ vốn lưu động như mua nguyên vật liệu…, có khả năng quay vòngvốn nhanh Các khoản vay dài hạn của DNVVN thường phát sinh khi mở doanhnghiệp hoặc mua máy móc thiết bị hoặc tài trợ nhu cầu vốn lưu động thường xuyên.Tuy nhiên, các khoản vay dài hạn khi doanh nghiệp mới thành lập chứa đựng nhiềurủi ro, thường các DNVVN không đủ tài sản bảo đảm khi vay vốn mua thiết bị, máymóc Vì vậy doanh số cho vay ngắn hạn vẫn chiếm chủ yếu do thời gian luânchuyển vốn nhanh, ngân hàng có thể nhanh quay vòng vốn

- Tỷ lệ cho vay có tài sản bảo đảm thường cao

Do các DNVVN vẫn tồn tại những yếu kém như năng lực tài chính khôngcao, khả năng xây dựng phương án kinh doanh còn nhiều hạn chế Vì vậy mà khicho vay vốn, các ngân hàng thường yêu cầu tài sản bảo đảm hoặc bảo lãnh của bênthứ ba Tuy nhiên, một lượng lớn các DNVVN khi vay vốn tại ngân hàng không đápứng được yêu cầu về tài sản bảo đảm do những tài sản bảo đảm thường là máy mócthiết bị, nhà xưởng mà khi ngân hàng đánh giá lại thường rất thấp Hoạt động bảolãnh tín dụng đang rất cần thiết cho các DNVVN trong điều kiện hiện nay khi màcác DNVVN thường không đảm bảo tài sản bảo đảm nhưng hoạt động của các tổchức, các quỹ bảo lãnh hiện nay rất mờ nhạt và phần lớn các DNVVN không tiếpcận được các dịch vụ bảo lãnh

Trang 34

- Ngân hàng có nhiều cơ hội thu lợi nhuận từ việc hoạt động tín dụng đối với DNVVN, đặc biệt là doanh nghiệp làm ăn hiệu quả

Với nhóm DNVVN, ngân hàng thường áp dụng mức lãi suất cao hơn so vớicác doanh nghiệp lớn Giá trị của một món vay tuy không lớn, nhưng các Ngânhàng có thể lấy số lượng bù quy mô Bên cạnh các khoản lãi thu được từ hoạt độngtín dụng nếu Ngân hàng khai thác tốt sẽ phát triển được các khoản tiền gửi, mua bánngoại tệ, các khoản phí dịch vụ thanh toán, dịch vụ chuyển tiền, bảo lãnh…

-Cho vay đối với DNVVN luôn nhận được hỗ trợ, quan tâm từ Chính Phủ

Do lực lượng các DNVVN đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế củamỗi quốc gia nên trong từng thời kỳ đều nhận được những chính sách ưu tiên pháttriển, trong đó chính phủ các nước thường tập trung vào việc tạo điều kiện đểDNVVN có thể tiếp cận dễ dàng đối với nguồn vốn vay của Ngân hàng

1.1.2.3 Vai trò của cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của các ngân hàng thương mại

a) Đối với các ngân hàng thương mại

Thứ nhất, cho vay DNVVN mang lại nguồn thu cho ngân hàng thương mại

Hoạt động cho vay là hoạt động cơ bản, truyền thống của ngân hàng thươngmại Đối với hầu hết các ngân hàng, dư nợ cho vay chiếm tới hơn 70% tổng tài sản

có, thu nhập từ hoạt động cho vay cũng chiếm đến 2/3 tổng thu nhập Nằm tronghoạt động cho vay nói chung, cho vay đối tượng DNVVN vừa đem lại thu nhập chongân hàng vừa giúp ngân hàng có thể bán chéo các sản phẩm dịch vụ khác nhưthanh toán, ngân quỹ tăng thêm thu nhập từ thu phí dịch vụ DNVVN là đối tượngkhách hàng đông đảo đầy tiềm năng của NHTM DNVVN chiếm tới hơn 90% tổng

số các cơ sở sản xuất kinh doanh tại nhiều nền kinh tế trong quá trình mở rộng hoạtđộng thường xuyên có nhu cầu về vốn, đây là nhóm khách hàng thường xuyên củacác NHTM Ngoài ra, trong mối quan hệ với ngân hàng các DNVVN được đánh giá

là trung thành do một NHTM có thể đáp ứng toàn bộ nhu cầu của họ nếu có chínhsách hợp lí, do vậy nguồn thu từ đối tượng khách hàng này sẽ mang tính ổn địnhcao cho ngân hàng

Trang 35

Thứ hai, cho vay DNVVN góp phần phân tán rủi ro, ổn định nguồn thu cho

ngân hàng

So với các doanh nghiệp lớn các khoản vay của DNVVN có quy mô nhỏhơn Dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp lớn có thể bằng dư nợ của hàng chụcdoanh nghiệp nhỏ cộng lại, vì vậy cho vay một doanh nghiệp lớn sẽ đem lại nguồnthu tương đương với cho vay nhiều doanh nghiệp nhỏ mà quản lí không phức tạpbằng Tuy nhiên, khi rủi ro xảy ra đối với các doanh nghiệp lớn sẽ có hậu quảnghiêm trọng cho NHTM Cho vay DNVVN sẽ góp phần phân tán rủi ro Nếu nhưdoanh nghiệp lớn tập trung vào một lĩnh vực thì mỗi doanh nghiệp nhỏ lại có lĩnhvực ngành nghề hoạt động riêng Do vậy cho vay nhiều doanh nghiệp nhỏ trongnhiều ngành nghề sẽ giảm thiểu được rủi ro nhờ đa dạng hóa lĩnh vực tài trợ

Ngoài ra, trong điều kiện cạnh tranh, các ngân hàng thương mại thườngxuyên đưa ra những điều kiện ưu đãi để thu hút khách hàng, nếu như thu nhập củangân hàng phụ thuộc vào một đối tượng khách hàng lớn, khi những khách hàng này

bỏ đi sẽ ảnh hưởng đáng kể đến tổng thu nhập Trong khi đó nguồn thu từ cho vaycác DNVVN mặc dù có tính chất nhỏ lẻ nhưng ngược lại sẽ đem lại tính ổn địnhcao hơn

b) Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Cho vay của NHTM đối với DNVVN là đòn bẩy hỗ trợ sự ra đời và phát triển, nâng cao khả năng cạnh tranh của DNVVN

Nguồn vốn kinh doanh có vai trò quyết định đến sự hình thành và tồn tại củadoanh nghiệp trước pháp luật Nhà nước Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệpthường dựa vào hai nguồn chủ yếu: vốn chủ sở hữu và vốn đi vay Tuy nhiên nguồnvốn chủ sở hữu thường rất nhỏ, do đó nguồn vốn tài trợ của ngân hàng là quan trọngnhất để doanh nghiệp duy trì và phát triển qui mô sản xuất kinh doanh Nhờ cónguồn vốn này mà doanh nghiệp có thể mua sắm máy móc, thiết bị, đào tạo đội ngũlao động, tăng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sảnphẩm, đa dạng hóa các mẫu mã, hạ giá thành sản phẩm từ đó tăng tính cạnh tranh

- Cho vay của NHTM đối với DNVVN góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất

Trang 36

kinh doanh của doanh nghiệp

Khi ngân hàng và DNVVN đã thiết lập quan hệ tín dụng có nghĩa là doanhnghiệp phải có trách nhiệm hoàn trả gốc và lãi quy định trong hợp đồng Với lý do

đó, các doanh nghiệp phải có những phương án kinh doanh khả thi để sử dụng đồngvốn này có hiệu quả nhất, tạo ra lợi nhuận cao hơn chi phí sử dụng vốn vay, có nhưvậy doanh nghiệp mới làm ăn có lãi Không những thế, đi kèm với hoạt động giảingân, các ngân hàng luôn kiểm tra, giám sát doanh nghiệp nhằm đảm bảo việc sửdụng vốn đúng mục đích và hiệu quả Hơn nữa, do ngân hàng có quan hệ với rấtnhiều chủ thể khác nhau trong nền kinh tế và thông tin họ nắm bắt được cũng rấtchính xác, kịp thời vì vậy mà ngân hàng có thể tư vấn cho doanh nghiệp chủ độngnắm bắt thời cơ cũng như đối mặt với thách thức, từ đó tìm ra biện pháp tốt nhất đểnâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

- Cho vay của NHTM đối với DNVVN tác động vào xu hướng chuyển dịch cơ cấu sản xuất của các DNVVN

Thông qua việc cung ứng tín dụng cho các ngành kinh tế, ngân hàng dẫn dắtcác luồng tiền, tập hợp và phân chia vốn của thị trường Tín dụng ngân hàng tácđộng điều tiết sự chuyển vốn đầu tư vào những ngành có tỷ suất lợi nhuận cao, hạnchế hoặc không đầu tư vào những ngành có tỷ suất lợi nhuận thấp Qua đó, quan hệcung cầu hàng hóa thay đổi và thay đổi cơ cấu nền kinh tế Với đặc điểm năngđộng, nhạy bén với sự thay đổi môi trường kinh doanh, khi có sự thay đổi về cungcầu hàng hóa trên thị trường, các DNVVN sẽ nhanh chóng chuyển đổi để đáp ứngnhu cầu thị trường

- Cho vay của NHTM đối với DNVVN hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho các DNVVN

Trong nền kinh tế thị trường hiếm có doanh nghiệp nào sử dụng vốn tự cócủa mình đáp ứng được toàn bộ nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.Nguồn vốn này chính là đòn bẩy để doanh nghiệp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn.Đối với DNVVN, do hạn chế về vốn nên việc sử dụng vốn tự có để sản xuất kinhdoanh là vô cùng khó khăn vì nếu sử dụng thì sẽ đẩy giá thành lên cao và sản phẩm

Trang 37

khó có thể được thị trường chấp nhận Để hiệu quả, doanh nghiệp phải có một cơcấu vốn tối ưu, kết hợp hợp lý nguồn vốn tự có và vốn vay nhằm tối đa hóa lợinhuận tại mức giá vốn bình quân rẻ nhất và chính tín dụng ngân hàng giúp DNVVNthực hiện điều này.

1.2 Phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại

1.2.1 Quan niệm về phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại

Phát triển là một quá trình tiến lên từ thấp đến cao Phát triển không chỉ đơnthuần tăng lên hay giảm đi đơn thuần về lượng mà còn có sự biến đổi về chất của sựvật, hiện tượng Phát triển là khuynh hướng vận động tiến lên từ thấp đến cao, từđơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện do việc giải quyết mâuthuẫn, thực hiện bước nhảy về chất gây ra, và hướng theo xu thế phủ định của phủ

định Như vậy hiểu một cách đơn giản nhất thì “phát triển là sự tăng lên về số

lượng và chất lượng”(Nguyễn Trọng Đàn, 2009).

Trong cho vay DNVVN, phát triển cho vay DNVVN được hiểu heo hai nghĩa:

- Hiểu theo nghĩa hẹp: Phát triển cho vay DNVVN là sự gia tăng tỷ trọng dư

nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng (tăng về lượng)

- Hiểu theo nghĩa rộng: Phát triển cho vay DNVVN là sự gia tăng dư nợ chovay DNVVN trong cơ cấu khách hàng cho vay tại một ngân hàng kết hợp với sựphát triển thêm sản phẩm cho vay DNVVN, đồng thời tăng cả về lượng và chấtlượng cho vay DNVVN

Như vậy theo tác giả, “phát triển cho vay DNVVN là sự tăng trưởng về quy

mô cho vay và chất lượng các khoản vay gắn liền về cơ chế, thủ tục, đảm bảo điều kiện thuận lợi cho việc vay vốn ngân hàng đồng thời mang lại thu nhập càng ngày càng tăng cho ngân hàng”

1.2.2 Phương hướng phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các ngân hàng thương mại

- Trong những năm qua, Việt Nam đã chứng kiến sự phát triển ấn tượng của

Trang 38

các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN), hàng năm loại hình doanh nghiệp này đãđóng góp một phần không nhỏ vào ngân sách nhà nước Mặc dù có vai trò quantrọng trong phát triển kinh tế - xã hội, nhưng khu vực DNVVN này vẫn còn gặpkhông ít khó khăn trong quá trình duy trì và phát triển Một trong những trở ngạilớn là khả năng tiếp cận vốn vay từ nguồn chính thức của đối tượng này Xác địnhđược tầm quan trọng của việc tiếp cận tín dụng đối với sự tồn tại và phát triển củaDNVVN, Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước đã có nhiều chính sách hỗ trợ cho đốitượng này Cụ thể, về mặt pháp lý, Luật Hỗ trợ DNVVN đã được Quốc hội banhành vào tháng 6/2017, trong đó quy định rõ việc hỗ trợ tiếp cận tín dụng cho cácDNVVN thông qua chính sách tăng dư nợ cho vay theo từng thời kỳ và cấp bảolãnh tín dụng tại Quỹ Bảo lãnh tín dụng DNVVN Về nguồn cung vốn, các tổ chứctín dụng (TCTD) cũng tích cực và chủ động tiếp cận khu vực DNVVN để cho vay

và báo cáo định kỳ thực trạng và khó khăn liên quan để tìm giải pháp khắc phục

- Đối với các ngân hàng thương mại, phát triển cho vay DNVVN là làm giatăng thu nhập của các NHTM Do đó, phương hướng của các ngân hàng thương mại

là phát triển cho vay DNVVN Phát triển cho vay DNVVN tức vừa gia tăng đượcquy mô cho vay DNVVN đồng thời phải gắn kết với việc tăng chất lượng cho vayDNVVN, cụ thể:

+ Tăng quy mô cho vay DNVVN được hiểu là gia tăng dư nợ cho vayDNVVN Các ngân hàng luôn phải cố gắng áp dụng các biện pháp nhằm gia tăng

dư nợ cho vay DNVVN thông qua việc nghiên cứu, triển khai các sản phẩm cho vaymới, nâng cao chất lượng dịch vụ, đẩy nhanh tốc độ xử lý hồ sơ, tăng cường côngtác marketing… nhằm đáp ứng đa dạng các nhu cầu vay vốn của khách hàng

+ Nâng cao chất lượng cho vay DNVVN tại NHTM có ý nghĩa rất lớn khôngchỉ riêng đối với hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ mà còn có ý nghĩa rấtlớn đối với hoạt động chung của ngân hàng thương mại Các khoản vay nếu có chấtlượng không tốt sẽ đe dọa khả năng thu hồi gốc và lãi, NHTM không thu được lãithì sẽ ảnh hưởng đến thu nhập, làm gia tăng các khoản chi phí như trích lập dựphòng rủi ro, chi phí thu hồi nợ…

Trang 39

+ Kiểm soát rủi ro: Rủi ro trong cho vay DNVVN là các tổn thất về vật chấthoặc phi vật chất có liên quan đến hoạt động cho vay DNVVN Cách tốt nhất để cácngân hàng đối mặt với rủi ro là nhận thức và đưa ra các giải pháp nhằm phòng ngừa,hạn chế rủi ro trong cho vay DNVVN cũng như khắc phục các tổn thất khi rủi roxảy ra bằng các hình thức kiểm soát rủi ro: kiểm soát trước khi cho vay, trong khicho vay và sau khi cho vay.

1.2.3 Điều kiện để phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại

1.2.3.1 Điều kiện về nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

“Ở nhiều quốc gia trên thế giới, khốiDNVVN luôn đóng vai trò và vị thếquan trọng trong phát triển kinh tế -xã hội Tại Việt Nam ngày càng khẳng định rõ

vị thế và vai trò đối với nền kinh tế khi đóng góp trên 40% GDP, thu hút hơn 50%tổng số lao động, chiếm 17,26% tổng kinh phí nộp ngân sách nhà nước Tính tớithời điểm hiện nay, số lượng DNVVN chiếm khoảng 98% trong tổng số trên 620nghìn doanh nghiệpthuộc tất cả các loại hình đang hoạt động ở Việt Nam” (NguyễnThu Thủy, 2019)

Tuy nhiên,trên thực tế thì đa số các DNVVN chưa tiếp cận được nguồn tíndụng ngân hàng “Theo Cục Phát triển doanh nghiệp - Bộ Kế hoạch và Đầu tư thìchỉ có 32% số DNVVN có khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng, trong khi đó cóhơn 35% số doanh nghiệp khó tiếp cận và trên 32% số doanh nghiệp không có khảnăng tiếp cận vốn ngân hàng”(Nguyễn Thu Thủy, 2019) Nhược điểm lớn nhất, dễthấy nhất và đáng quan tâm nhất của các DNVVN đó là khả năng tài chính Việctiến hành sản xuất kinh doanh của DNVVN chủ yếu chỉ dựa vào nguồn vốn tự cócủa một hoặc một số cá nhân Nguồn vốn này không đủ để doanh nghiệp có thể đổimới dây chuyền công nghệ, tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm Mặtkhác, việc tiếp cận nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng còn hạn chế, do ngoài sựyếu kém về quản lý kinh tế thì tài sản thế chấp không đủ điều kiện, báo cáo tàichính, sổ sách kế toán của doanh nghiệp không rõ ràng, minh bạch, nên nhu cầuvay vốn của các DNVVN còn rất tiềm năng

Trang 40

1.2.3.2 Điều kiện về năng lực tài chính của ngân hàng thương mại

Đóng vai trò quan trọng để ngân hàng có thể thực hiện các kế hoạch, chiếnlược đã vạch ra Để phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ, ngân hàng phải cótiềm lực tài chính vững mạnh, trang bị cho công nghệ hiện đại, mua sắm máy mócthiết bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh Năng lực tài chính của một NHTM thểhiện qua vốn tự có, tổng nguồn vốn: Khi quy mô vốn lớn thì chứng tỏ tiềm lực củaNgân hàng càng mạnh, càng có điều kiện thuận lợi trong việc xây dựng các trụ sở,mua sắm trang thiết bị hiện đại, có khả năng bao phủ thị trường rộng và tạo nên các

ưu thế so với các đối thủ cạnh tranh, tạo điều kiện để có một sự đầu tư quy mô lớn,bài bản đối với hoạt động mở rộng cho vay DNVVN Mặt khác, quy mô vốn củangân hàng còn quyết định khả năng cho vay của ngân hàng, quy mô vốn lớn sẽ giúpcho các ngân hàng có đủ tài chính để thực hiện những chiến lược đầu tư dài hạn, dễdàng xoay sở khi Ngân hàng gặp khó khăn, hay để giữ vững và mở rộng thị phầncủa mình, hoặc chấp nhận lỗ do đầu tư kinh phí lớn cho nghiên cứu thị trường vàphát triển sản phẩm, cung ứng cho vay nhiều hơn để tăng thu nhập và tăng uy tín,qua đó phát triển thị phần cho vay DNVVN

Một NHTM có năng lực tài chính tốt thì NHTM đó luôn duy trì được hoạtđộng bình thường và phát triển 1 cách ổn định, bền vững trong mọi điều kiện vềkinh tế, chính trị, xã hội ở trong nước và trên thế giới Khi đó NHTM sẽ có khảnăng cung cấp tín dụng có hiệu quả và các dịch vụ tài chính cho nền kinh tế nóichung và có điều kiện phát triển cho vay DNVVN nói riêng NHTM có đủ điều kiện

về năng lực tài chính sẽ luôn đáp ứng đầy đủ yêu cầu DNVVN về vốn và các dịch

vụ ngân hàng phù hợp với quá trình phát triển kinh tế, xã hội trong nước và thế giới.NHTM còn phải bảo đảm được sự tồn tại và phát triển của mình một cách an toàn,không xảy ra những đổ vỡ hay phá sản

1.2.3.3 Điều kiện về nhân lực của ngân hàng thương mại

Trong bất cứ một lĩnh vực nào con người luôn là nhân tố quan trọng MộtNgân hàng muốn hoạt động phát triển cho vay nói chung và cho vay DNVVN nói

Ngày đăng: 22/03/2022, 03:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. Phan Thị Thu Hà (2013), Quản trị ngân hàng thương mại, Nxb Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: Nxb Giao thôngvận tải
Năm: 2013
17. Quốc Hội (2010), Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH 12, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH 12
Tác giả: Quốc Hội
Năm: 2010
19. Trương Hữu Trầm (2017), Kinh nghiệp hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ của Singapore, bài đăng trên báo nhân dân số 11/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệp hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ củaSingapore
Tác giả: Trương Hữu Trầm
Năm: 2017
20. Trần Văn Hòe (2015), Thương mại điện tử căn bản, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thương mại điện tử căn bản
Tác giả: Trần Văn Hòe
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tếQuốc dân
Năm: 2015
21. Trần Huy Hoàng (2011), Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Lao Động, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Trần Huy Hoàng
Nhà XB: Nhà xuất bản LaoĐộng
Năm: 2011
22. Ayyagari, Meghana, Thorsten Beck, and Asli Demirgỹỗ-Kunt (2003) Small and Medium Enterprises across the Globe: A New Database. Washington, D.C: World Bank Sách, tạp chí
Tiêu đề: Smalland Medium Enterprises across the Globe
23. Peter S.Rose – Texas A&amp;M University (2004), “Quản trị Ngân hàng thương mại”, Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thươngmại
Tác giả: Peter S.Rose – Texas A&amp;M University
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 2004
18. Quốc Hội (2017), Luật số: 17/2017/QH14, Hà Nội Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w