Nguyên tắc 1: Chia theo thỏa thuận của vợ chồng trước tiên“Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản đó do các bên thỏa thuận; nếu không thỏ
Trang 1TIỂU LUẬN MÔN LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
“THỰC TIỄN ÁN LỆ VIỆT NAM VỀ CHIA TÀI SẢN GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
3 Nguyễn Quốc Huy - K21503KTL041
4 Nguyễn Thị Mai Khanh - K21503KTL042
Tp.HCM, tháng 12 năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
Chương 1 2
1.1 Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn 2
1.1.1 Nguyên tắc phân chia tài sản vợ chồng khi ly hôn trong trường hợp chế độ tài sản vợ chồng theo thỏa thuận 2
1.1.2 Nguyên tắc phân chia tài sản vợ chồng khi ly hôn trong trường hợp chế độ tài sản vợ chồng theo luật định 3
1.2 Chế định của pháp luật về chia tài sản trong một số trường hợp đặc biệt 8
1.2.1 Chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình 8
1.2.2 Giải quyết quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba khi ly hôn .8
1.2.3 Chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn 9
1.2.4 Chia tài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanh 10
Chương 2 11
2.1 Vấn đề xác định tài sản chung của vợ chồng khi vợ chồng cùng xây nhà trên đất bố mẹ chồng cho (Án lệ 03/2016/AL) 12
2.1.1 Nội dung án lệ 03/2016/AL 12
2.1.2 Thực tiễn áp dụng án lệ 03/2016/AL 15
2.1.2.1 Bản án 20/2017/HNGĐ-PT ngày 07/08/2017 về tranh chấp chia tài sản chung của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Phước 16
2.1.2.2 Bản án 06/2018/HNGĐ-PT ngày 28/02/2018 về tranh chấp hôn nhân gia đình của Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương 17
2.1.2.3 Bản án số 15/2019/HNGĐ-PT ngày 31/10/2019 về ly hôn, tranh chấp tài sản chung khi ly hôn của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Phước 18
2.1.2.4 Nhận xét chung về thực tiễn áp dụng án lệ 03/2016/AL 20
2.2 Vấn đề về chia tài sản chung của vợ, chồng là phần vốn góp trong Công ty (Dự thảo án lệ số 21) 20
2.3 Các vấn đề về chia tài sản chưa có án lệ 21
2.4 Các kiến nghị 22
KẾT LUẬN 24
Trang 3DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
“Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo Bản án, Quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án 1 ” Khi giải quyết hậu quả pháp lý của việc ly hôn, cần phải
giải quyết đồng thời các mối quan hệ: nhân thân, tài sản và con cái Trong đó vấn đềchia tài sản giữa vợ và chồng khi ly hôn có thể được xem là vấn đề phức tạp nhất,thường khiến các vụ án ly hôn kéo dài Tại Mục 1, chương IV, quy định về Ly hôn tạiLuật Hôn nhân và gia đình năm 2014 (Luật HN & GĐ năm 2014) chỉ có 14 điềunhưng lại có tới 6 điều (từ điều 59 tới điều 64) là đề cập tới vấn đề chia tải sản giữa vợ
và chồng khi ly hôn, từ đó có thể thấy được tầm quan trọng của vấn đề này
Nhóm tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Thực tiễn án lệ Việt Nam về chia tài sảngiữa vợ và chồng khi ly hôn” nhằm mục đích có thể làm sáng tỏ hơn vấn đề thực tiễn ápdụng quy định pháp luật về chia tài sản giữa vợ và chồng khi ly hôn, từ đó giúp người đọc
có thể vận dụng tốt hơn các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình trong vấn đề bảo vệquyền lợi của đương sự khi ly hôn, đưa ra các giải pháp và đề xuất nhằm cải thiện các bấtcập trong quy định pháp luật về hôn nhân gia đình hiện hành Cùng một quy định củapháp luật, người đọc có thể có những cách hiểu và vận dụng khác nhau thông qua các Án
lệ, người đọc sẽ hiểu hơn về cách hiểu và vận dụng hiện tại của cơ quan xét xử, từ đó cóthể áp dụng một cách có lợi nhất cho các đương sự
Trong phạm vi của đề tài này, Nhóm tác giả sẽ trình bày các vấn đề sau đây:Chương 1: Các quy định của pháp luật về chia tải sản giữa vợ và chồng khi ly hônChương 2: Thực tiễn án lệ Việt Nam về chia tài sản giữ vợ và chồng khi ly hôn
và các kiến nghị
Chi tiết các nội dung trên sẽ được thể hiện tại các phần bên dưới
1 Khoản 4 Điều 13 Luật HN & GĐ năm 2014
Trang 5CHƯƠNG 1:
CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CHIA TÀI SẢN GIỮA VỢ VÀ CHỒNG KHI
LY HÔN 1.1 Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn
1.1.1 Nguyên tắc phân chia tài sản vợ chồng khi ly hôn trong trường hợp chế độ tài sản vợ chồng theo thỏa thuận
“Trong thời kì hôn nhân, pháp luật cho phép vợ chồng lựa chọn chế độ chia tài sản theo thỏa thuận 2 ”(Khoản 1 Điều 28 Luật HN& GĐ năm 2014) Theo quy định tại Điều 47 Luật HN & GĐ năm 2014: “Thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực, và chế độ tài sản theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng kí kết hôn 3”
“Trường hợp có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng và văn bản này không bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng các nội dung của văn bản thỏa thuận để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn Đối với những vấn đề không được
vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng hoặc bị vô hiệu thì áp dụng các quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 59 và các Điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn4”(Khoản 1 Điều 59 Luật HN& GĐ năm 2014; Điểm b Khoản 1 Điều 7 Thông tư Liêntịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06 tháng 01 năm 2016 củaTòa án Nhân dân tối cao - Viện kiểm sát Nhân dân tối cao - Bộ Tư pháp hướng dẫn thihành một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình (TTLT số 01/2016)
“Khi giải quyết ly hôn, nếu có yêu cầu tuyên bố thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu thì Tòa án xem xét, giải quyết đồng thời với yêu cầu chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn 5” (Khoản 2 Điều 7 TTLT số 01/2016)
Trường hợp văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên
bố vô hiệu do rơi vào một trong những trường hợp bị vô hiệu quy định tại Điều 50Luật HN & GĐ năm 2014 thì áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định đểchia tài sản của vợ chồng khi ly hôn
1.1.2 Nguyên tắc phân chia tài sản vợ chồng khi ly hôn trong trường hợp chế độ tài sản vợ chồng theo luật định
2 Khoản 1 Điều 28 Luật HN& GĐ năm 2014
3 Điều 47 Luật HN & GĐ năm 2014
4 Khoản 1 Điều 59 Luật HN & GĐ năm 2014
5 Khoản 2 Điều 7 TTLT số 01/2016
2
Trang 6Nguyên tắc 1: Chia theo thỏa thuận của vợ chồng trước tiên
“Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản đó do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật 6”
(Khoản 1 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014)
Việc chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn đối với chế độ tài sản luật định, trướctiên sẽ được tiến hành trên nguyên tắc “do các bên thỏa thuận” Có thể thấy, pháp luậttôn trọng quyền tự thỏa thuận của vợ chồng trong việc chia tài sản ly hôn dưới góc độpháp lý chính là việc đảm bảo thực thi nguyên tắc tự nguyện và quyền định đoạt củacác chủ thể trong quan hệ pháp luật dân sự nói chung và pháp luật Hôn nhân và giađình nói riêng
Các bên đương sự có thể tự thỏa thuận với nhau, hoặc thông qua sự hướng dẫn,giải thích, hỗ trợ của Tòa án mà tự thỏa thuận với nhau về việc phân chia tài sản Việccác bên đạt được thỏa thuận với nhau là một biện pháp hiệu quả trong việc tránh cáctranh chấp phát sinh trong quá trình phân chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn
Nguyên tắc 2: Chia theo luật định nếu vợ chồng không thể đạt được thỏa thuận
Pháp luật luôn tôn trọng và khuyến khích sự tự thỏa thuận của các bên vợ chồngtrong việc chia tài sản khi ly hôn Tuy nhiên, việc tự thỏa thuận nêu trên của vợ chồngkhông được trái với nguyên tắc mà pháp luật đã quy định Cụ thể là sự tự thỏa thuậncủa vợ chồng trong quá trình phân chia tài sản khi ly hôn phải đảm bảo quyền và lợiích hợp pháp của vợ và con chưa thành niên hoặc con đã thành niên mất năng lực hành
vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình
Trên thực tế, không phải trong mọi trường hợp vợ chồng đều có thể thống nhấtđược về ý chí trong việc phân chia tài sản Khi ly hôn, vợ chồng chẳng những không
có bất kỳ ý định ngồi lại với nhau để thống nhất về cách chia tài sản, mà còn có nhữngtranh giành lợi ích, lẫn tránh nghĩa vụ liên quan đến tài sản và vật chất Trong nhữngtrường hợp đó theo yêu cầu của vợ, chồng, hoặc của cả hai vợ chồng, Tòa án sẽ dựavào các quy định của pháp luật để phân chia tài sản
Nguyên tắc 3: Tài sản riêng của vợ, chồng khi ly hôn vẫn thuộc quyền sở hữu riêng của các bên
6 Khoản 1 Điều 59 Luật HN & GĐ năm 2014
3
Trang 7Khoản 4 Điều 59 Luật HN & GĐ năm 2014 quy định: “Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình7”
Tài sản riêng của vợ, chồng được quy định tại Điều 43 Luật HN & GĐ năm
2014 như sau: “1 Tản sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo các quy định tại các Điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng 2 Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng Hoa lợi, lợi túc phát sinh
từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều
33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này”8
Tài sản riêng của vợ, chồng theo quy định tại Điều 43 của Luật HN & GĐ năm
2014 được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân
và gia đình (Nghị định 126/2014) như sau: “1 Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ 2 Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác 3 Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về
ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của
vợ, chồng”.9
Trong trường hợp vợ hoặc chồng có yêu cầu Tòa án xác định tài sản đang cótranh chấp là tài sản riêng của chính mình thì người có yêu cầu có nghĩa vụ phải chứngminh, đưa ra căn cứ để xác định đó là tài sản riêng của mình Việc chứng minh có thểbằng sự công nhận của phía bên vợ (chồng) còn lại hoặc bằng các giấy tờ (giấy chứngnhận quyền sở hữu, di chúc, hợp đồng tặng cho, giấy chuyển nhượng hoặc các chứng
cứ khác…) Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản đó là tài sảnriêng thì tài sản đó được coi là tài sản chung của vợ chồng Đây là nguyên tắc suy đoánpháp lý được áp dụng để xác định tài sản chung của vợ chồng Nguyên tắc này phát
7 Khoản 4 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
8 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia Đình năm 2014
9 Điều 11 Nghị định 126/2014
4
Trang 8huy vai trò của nó một cách tích cực trong quá trình phân chia tài sản của vợ chồng,đặc biệt là chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn
“Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung
mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác 10”(Khoản 4 Điều 59 Luật HN & GĐ năm 2014)
Nếu vợ chồng đã tự nguyện nhập tài sản riêng của mình vào tài sản chung thì tàisản đó trở thành tài sản chung của vợ chồng
Tài sản riêng của một bên vợ, chồng và khối tài sản chung của vợ chồng có thểxảy ra hiện tượng sáp nhập, trộn lẫn với nhau Hiện tượng này vẫn thường xảy ra trongthực tiễn do quá trình sống chung Khi vợ chồng ly hôn, bên vợ chồng có tài sản riêng
đã đem sáp nhập, trộn lẫn vào khối tài sản chung có yêu cầu nhận lại tài sản của mìnhthì cần đưa ra các chứng cứ về việc mình đã đóng góp vào khối tài sản tranh chấp Khicác chứng cứ được xác định thì Tòa án nhân dân sẽ trích trả cho bên vợ, chồng đóphần giá trị tài sản mà họ đã trộn lẫn, sát nhập lúc trước, trừ trường hợp vợ chồng cóthỏa thuận khác
“Giá trị tài sản riêng của vợ, chồng được xác định theo giá thị trường tại thời điểm giải quyết sơ thẩm vụ việc 11”(Khoản 5 Điều 7 Thông tư Liên tịch số 01/2016)
Đối với trường hợp tài sản riêng của vợ, chồng là nhà ở đã đưa vào sử dụng
chung thì theo quy định tại Điều 63 Luật HN & GĐ năm 2014 thì “khi ly hôn vẫn thuộc sở hữu riêng của người đó; Tuy nhiên trường hợp vợ hoặc chồng có khó khăn về chỗ ở thì được quyền lưu cư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày quan hệ hôn nhân
chấm dứt, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác Đây chính là quy định về quyền
lưu cư của vợ chồng khi ly hôn 12 ”
Nguyên tắc 4: Nguyên tắc tài sản chung của vợ chồng được chia đôi trên cơ
sở xem xét nhiều yếu tố khách quan
“Giá trị tài sản chung của vợ chồng được xác định theo giá thị trường tại thời điểm giải quyết sơ thẩm vụ việc 13 ” (Khoản 5 Điều 7 TTLT số 01/2016)
Tài sản chung của vợ chồng được quy định tại Điều 33 Luật HN & GĐ năm
2014 như sau: “1 Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu
10 Khoản 4 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
11 Khoản 5 Điều 7 Thông tư Liên tịch số 01/2016
12 Điều 63 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
13 Khoản 5 Điều 7 Thông tư Liên tịch số 01/2016
5
Trang 9nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung Quyền
sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trượng hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng 2 Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để đảm bảo nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng 3 Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà
vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung 14”
Việc xác định tài sản chung của vợ chồng theo quy định bên trên được hướngdẫn cụ thể tại Điều 9 Nghị định 126/2014 về “Thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng
trong thời kỳ hôn nhân” như sau: “1 Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Nghị định này 2 Tài sản mà
vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của BLDS đối với vật vô chủ, vật
bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước 3 Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật15”
Theo quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật HN & GĐ năm 2014 và Khoản 4 Điều
7 TTLT số 01/2016 tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn về nguyên tắc sẽ được chiađôi, nhưng có tính đến các yếu tố sau đây để xác định tỷ lệ tài sản mà vợ chồng được
chia: “a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng: Là tình trạng về năng lực pháp
luật, năng lực hành vi, sức khỏe, tài sản, khả năng lao động tạo ra thu nhập sau khi ly hôn của vợ, chồng cũng như của các thành viên khác trong gia đình mà vợ chồng có quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Bên gặp khó khăn hơn sau khi ly hôn được chia phần tài sản nhiều hơn so với bên kia hoặc được ưu tiên nhận loại tài sản để bảo đảm duy trì, ổn định cuộc sống của họ
nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình và của vợ, chồng b) Công sức
đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung: Là
sự đóng góp về tài sản riêng, thu nhập, công việc gia đình và lao động của vợ, chồng trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung Người vợ hoặc chồng ở nhà
14 Điều 33 Luật HN & GĐ năm 2014
15 Điều 9 Nghị định 126/2014
6
Trang 10chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhập tương đương với thu nhập của chồng hoặc vợ đi làm Bên có công sức đóng góp nhiều hơn sẽ
được chia nhiều hơn c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh
doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập: Là
việc chia tài sản chung của vợ chồng phải bảo đảm cho vợ, chồng đang hoạt động nghề nghiệp được tiếp tục hành nghề; cho vợ, chồng đang hoạt động sản xuất, kinh doanh và hoạt động nghề nghiệp không được ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của vợ, chồng và con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự Ví dụ, Vợ chồng có tài sản chung là một chiếc ô tô người chồng đang chạy xe taxi trị giá 400 triệu đồng và một cửa hàng tạp hóa người vợ đang kinh doanh trị giá
200 triệu đồng Khi giải quyết ly hôn và chia tài sản chung, Tòa án phải xem xét giao cửa hàng tạp hóa cho người vợ, giao xe ô tô cho người chồng để họ tiếp tục kinh doanh, tạo thu nhập Người chồng nhận được phần giá trị tài sản lớn hơn phải thanh
toán cho người vợ phần giá trị là 100 triệu đồng d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm
quyền, nghĩa vụ của vợ chồng: là lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ về
nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn Ví dụ, Trường hợp người chồng có hành vi bạo lực gia đình, không chung thủy hoặc phá tán tài sản thì khi giải quyết ly hôn, Tòa án phải xem xét yếu tố lỗi của người khi khi chia tài sản chung của vợ chồng
để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của vợ và con chưa thành niên 16 ”
Về cách thức phân chia, theo quy định tại khoản 3 Điều 59 Luật HN & GĐ năm2014: “Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia đượcbằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trịlớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch17”
Nguyên tắc 5: Yếu tố nhân đạo, bảo vệ bên yếu thế trong xã hội
Khoản 5 Điều 59 Luật HN & GĐ năm 2014 và Khoản 6 Điều 7 TTLT số
01/2016 quy định: “khi giải quyết chia tài sản khi ly hôn, Tòa án nhân dân phải xem xét để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để
tự nuôi mình Ví dụ, Khi chia nhà ở là tài sản chung và là chỗ ở duy nhất của vợ chồng, trong trường hợp không chia được bằng hiện vật thì Tòa án nhân dân xem xét
và quyết định cho người vợ hoặc chồng trực tiếp nuôi con chưa thành niên, con bị hạn
16 Khoản 2 Điều 59 Luật HN & GĐ năm 2014 năm 2014 và Khoản 4 Điều 7 TTLT số 01/2016
17 Khoản 3 Điều 59 Luật HN & GĐ năm 2014
7
Trang 11chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự nhận hiện vật và thanh toán giá trị tương ứng với phần tài sản được chia cho người chồng hoặc vợ nếu người vợ hoặc chồng có yêu cầu 18 ”.
1.2 Chế định của pháp luật về chia tài sản trong một số trường hợp đặc biệt 1.2.1 Chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình
Văn hóa gia đình Á đông nói chung và gia đình Việt Nam nói riêng, việc vợchồng cùng chung sống với gia đình nhà chồng, gia đình nhà vợ hoặc gia đình nhà ông
bà của chồng, vợ là một hiện tượng thường thấy Chính vì vậy mà pháp luật Hôn nhân
và gia đình vẫn có chế định riêng về việc chia tài sản ly hôn trong trường hợp vợchồng sống chung với gia định
Điều 61 Luật HN & GĐ năm 2014 quy định về việc chia tài sản trong trường
hợp vợ chồng chung sống với gia đình như sau: “1 Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn, nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì vợ hoặc chồng được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung của gia đình Việc chia một phần trong khối tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận với gia đình; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết 2 Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình
mà tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình có thể xác định được theo phần thì khi ly hôn, phần tài sản của vợ chồng được trích ra từ khối tài sản chung
đó để chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này 19”
1.2.2 Vấn đề quyền và nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba khi vợ chồng ly hôn
Không chỉ tạo cơ sở pháp lý để đảm bảo quyền và lợi ích của các bên vợ, chồngtrong việc chia tài sản khi ly hôn, pháp luật còn xây dựng những chế định để bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp của người thứ ba có giao dịch dân sự với vợ chồng
Điều 60 Luật HN & GĐ năm 2014 quy định về việc giải quyền quyền, nghĩa vụ
tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba khi ly hôn như sau:
“1 Quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi
ly hôn, trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thỏa thuận khác 2 Trong trường
18 Khoản 5 Điều 59 Luật HN & GĐ năm 2014 và Khoản 6 Điều 7 TTLT số 01/2016
19 Điều 61 Luật HN & GĐ năm 2014
8
Trang 12hợp có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ tài sản thì áp dụng quy định tại các điều 27, 37 và
45 của Luật này và quy định của Bộ luật dân sự để giải quyết 20”
Theo đó, vợ chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thựchiện mà giao dịch đó nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình; giao dịch khác phùhợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật HN & GĐ năm 2014;
vợ chồng liên đới chịu trách nhiệm đối với nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sảnriêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếucủa gia đình; nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luậtDân sự (BLDS) thì cha mẹ phải bồi thường
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 7 TTLT số 01/2016 thì: “Khi chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn, Tòa án phải xác định vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ
về tài sản với người thứ ba hay không để đưa người thứ ba vào tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Trường hợp vợ, chồng có quyền, nghĩa
vụ về tài sản với người thứ ba mà họ có yêu cầu giải quyết thì Tòa án phải giải quyết khi chia tài sản chung của vợ chồng Trường hợp vợ chồng có nghĩa vụ với người thứ
ba mà người thứ ba không yêu cầu giải quyết thì Tòa án hướng dẫn họ để giải quyết bằng vụ án khác 21”
1.2.3 Chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn
Quyền sử dụng đất là một loại tài sản đặc biệt và có giá trị cao trong khối tàisản chung của vợ chồng Việc phân chia tài sản là quyền sử dụng đất cần có căn cứpháp lý rõ ràng và chính xác để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của các bên vợ,chồng khi ly hôn Đó là lý do vì sao nhà làm luật đã xây dựng riêng một điều luật đểquy định về việc chia quyền sử dụng đất của vợ, chồng khi ly hôn
“Điều 62 Luật HN & GĐ năm 2014 quy định về việc chia quyền sử dụng đất
của vợ chồng khi ly hôn như sau:
1 Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó.
2 Việc chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như sau:
a) Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thỏa thuận
20 Điều 60 Luật HN & GĐ năm 2014
21 Khoản 3 Điều 7 TTLT số 01/2016
9
Trang 13của hai bên; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 59 của Luật này.
Trong trường hợp chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền
sử dụng đất mà họ được hưởng;
b) Trong trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo quy định tại điểm a khoản này;
c) Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này;
d) Đối với loại đất khác thì được chia theo quy định của pháp luật về đất đai.
3 Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà không có quyền sử dụng đất chung với hộ gia đình thì khi ly hôn quyền lợi của bên không có quyền sử dụng đất và không tiếp tục sống chung với gia đình được giải quyết theo quy định tại Điều 61 của Luật này 22 ”.
1.2.4 Chia tài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanh
Việc vợ chồng đưa tài sản chung vào đầu tư kinh doanh ngày càng trở nên phổbiến Điều 36 Luật HN & GĐ năm 2014 quy định về tài sản chung được đưa vào kinh
doanh như sau: “Trong trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về việc một bên đưa tài sản chung vào kinh doanh thì người này có quyền tự mình thực hiện các giao dịch liên quan đến tài sản chung đó Thỏa thuận này phải được lập thành văn bản 23”
Có thể thấy, trrong đời sống xã hội ngày nay, tài sản chung của vợ chồng khôngchỉ đơn thuần là tư liệu sinh hoạt thông thường của gia đình, mà còn được đưa vàotrong hoạt động kinh doanh sản xuất Tài sản này càng lớn, việc xác định giá trị, phânchia tài sản khi giải quyết ly hôn như thế nào để bảo đảm cả quyền và lợi ích hợp phápcủa không chỉ vợ, chồng, mà còn đối với bên thứ ba là những đối tác tham gia giaodịch với vợ chồng
Điều 64 Luật HN & GĐ năm 2014 quy định về việc chia tài sản chung của vợ
chồng đưa vào kinh doanh như sau: “Vợ, chồng đang thực hiện hoạt động kinh doanh liên quan đến tài sản chung có quyền được nhận tài sản đó và phải thanh toán cho bên
22 Điều 62 Luật HN & GĐ năm 2014
23 Điều 36 Luật HN & GĐ năm 2014
10
Trang 14kia phần giá trị tài sản mà họ được hưởng, trừ trường hợp pháp luật về kinh doanh có quy định khác 24”.
CHƯƠNG 2 THỰC TIỄN ÁN LỆ VIỆT NAM VỀ CHIA TÀI SẢN GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
KHI LY HÔN VÀ CÁC KIẾN NGHỊ
Theo Trang tin điện tử về của tòa án nhân dân tối cao25 thì hiện nay chỉ có một
án lệ duy nhất về chia tài sản giữa vợ và chồng khi ly hôn đang có hiệu lực, đó là án lệ
số 03/2016/AL về “Quyết định giám đốc thẩm số 208/2013/DS-GĐT ngày 03/5/2013 của Tòa án dân sự Toàn án nhân dân tối cao về vụ án “Ly hôn” tại Hà Nội, được công
bố bởi Quyết định số 220/QĐ-CA ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và được áp dụng từ ngày 25/05/201626” Chính vì vậy toàn bộ nộidung Chương 2 sẽ tập trung chính vào phân tích án lệ số 03/2016/AL, ngoài ra Nhómtác giả cũng sẽ đề cập tới các nội dung tại Dự thảo án lệ số 21 về chia tài sản chungcủa vợ, chồng là phần vốn góp trong Công ty trách nhiệm hữu hạn đang hoạt độngbình thường, được lấy từ nguồn là Quyết định Giám đốc thẩm số 02/2012/DS-GĐTngày 12/01/2012 của Tòa án dân sự Tòa án nhân dân tối cao về vụ án chanh chấp hônnhân gia đình tại thành phố Hải Phòng giữa nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Hằng N và
bị đơn là anh Đặng Ngọc K; người có nghĩa vụ quyền lợi liên quan là bà Chu Thị H vàchị Nguyễn Hoàng Phượng L Mặc dù Dự thảo án lệ số 21 này chưa có hiệu lực, tuynhiên nó cũng được đăng lên Trang tin điện tử của Tòa án nhân dân tối cao, cũng thểhiện quan điểm của Tòa án nhân dân tối cao về vấn đề này, vì vậy là nguồn tham khảo
có giá trị27
2.1 Xác định tài sản chung của vợ chồng khi vợ chồng cùng xây nhà trên đất bố mẹ chồng cho (Án lệ 03/2016/AL)
2.1.1 Nội dung án lệ 03/2016/AL
“Án lệ số 03/2016/AL là án lệ được thông qua và công bổ theo Quyết định số
220/QĐ-CA ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao Án lệ này được lấy từ nguồn án lệ là Quyết định giám đốc thẩm số 208/2013/DS-GĐT ngày 03-5-2013 của Tòa Dân sự Tòa án nhân dân tối cao về vụ án “Ly hôn” tại Hà Nội
24 Điều 64 Luật HN & GĐ năm 2014
25 https://anle.toaan.gov.vn/webcenter/portal/anle/anle
26 https://anle.toaan.gov.vn/webcenter/portal/anle/chitietanle?dDocName=TAND014299
27 https://anle.toaan.gov.vn/webcenter/portal/anle/chitietanleduthao?dDocName=TAND058614
11