Công nghiệp hoá, hiện đại hóa ở việt nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư Công nghiệp hoá, hiện đại hóa ở việt nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư Công nghiệp hoá, hiện đại hóa ở việt nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư Công nghiệp hoá, hiện đại hóa ở việt nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
Học phần: KINH TẾ CHÍNH TRỊ
ĐỀ TÀI SỐ : 13
CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở VIỆT NAM
TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP
LẦN THỨ TƯ
Giảng viên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Văn Hoàng Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Loan Lớp : K23TCD
Mã sinhviên : 23A4010375
Hà Nội, ngày tháng 06 08 năm 2021
Trang 2HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
Học phần: KINH TẾ CHÍNH TRỊ
ĐỀ TÀI SỐ 13 :
CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở VIỆT NAM
TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP
LẦN THỨ TƯ
Giảng viên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Văn Hoàng Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Loan Lớp : K23TCD
Mã sinhviên : 23A4010375
Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2021
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1:KHÁI QUÁT LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾ N VẤN ĐỀ CÔNG NGHI P HÓA, HIỆ ỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC VÀ CÁCH M NG Ạ CÔNG NGHI P LỆ ẦN TH TƯ 3 Ứ 1.1 Công nghi p hóa, hiệ ện đại hóa 3
1.2 Cách m ng công nghi p l n th ạ ệ ầ ứ tư 4
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NƯỚC TA TRONG B I C NH CÁCH M NG CÔNG NGHI P LỐ Ả Ạ Ệ ẦN THỨ TƯ 7
2.1 Thành tựu đạt được 7
2.2 T n t i và nh ng h n ch ồ ạ ữ ạ ế 10
2.3 Nguyên nhân c a nh ng h n chủ ữ ạ ế 12
CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN CÁC VẤN ĐỀ NÊU RA TRONG PH ẦN THỰ C TR ẠNG 13
3.1 Tình hình trong nước, quốc tế 13
3.2 Các giải pháp để CNH, HĐH ở Việt Nam thích ứng với cách m ng công ạ nghiệp lần thứ tư 14
3.3 Liên h ệ thực ti n b n thân ễ ả 17
K ẾT LUẬ 18 N TÀI LI U THAM KHỆ ẢO 19
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CNH, HĐH: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CMCN: Cách mạng công nghiệp
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Sau khi rơi vào tình trạng khủng hoảng về kinh tế xã hội qua cuộc chiến - tranh vô cùng khốc liệt với đế quốc Mỹ, Đảng và Nhà nước ta đã xác định nhiệm vụ trọng tâm trong quá trình xây dựng, phát triển đất nước là tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa.Bởi chỉ có con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa mới đưa nước ta trở nên giàu mạnh,đồng thời xây dựng được một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, từng bước tiến lên chủ nghĩa xã hội, từ đó rút ngắn khoảng cách với các quốc gia phát triển, sánh vai với các cường quốc năm châu
Hiện nay, cách mạng công nghiệp 4.0 đưa tới nền kinh tế thông minh và đang phát triển rất mạnh mẽ, tạo cơ hội phát triển cho mọi quốc gia, nhất là các nước đang phát triển Đối với nước ta, nếu tận dụng được những thành tựu của cuộc cách mạng này có thể “đi tắt, đón đầu”, đẩy mạnh và rút ngắn thời gian tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; đồng thời cũng có thể làm cho chúng ta tụt hậu ngày càng xa hơn nếu không tận dụng được cơ hội này Thực tế
đó đang đặt ra vấn đề cần có những giải pháp phù hợp đối với quá trình CNH, HĐH đất nước hiện nay Vì vậy em chọn vấn đề: “Công nghiệp hoá, hiện đại hóa ở Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư” làm đề tài nghiên cứu có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn
2 Mục đích nghiên cứu
Luận giải, làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về CNH, HĐH đất nước, cách mạng công nghiệp lần thứ tư Trên cơ sở đề xuất, phân tích một số quan điểm , giải pháp để thực hiện CNH, HĐH ở Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư
Trang 63 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Quá trình CNH, HĐH đất nước
Phạm vi: Đất nước Việt Nam, trong cách mạng công nghiệp lần thứ tư
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phép biện chứng duy vật, duy vật lịch sử và những phương pháp
khoa học chung như mô hình hóa các quá trình và hiện tượng nghiên cứu, xây dựng các giả thuyết, quan sát thống kê, trừu tượng hoá phân tích và tổng hợp, ,
phương pháp hệ thống
5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
Về lý luận: Tiểu luận làm rõ một số vấn đề quan điểm mang tính lý luận về CNH, HĐH ở nước ta trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư
Về thực tiễn: Tiểu luận có thể giúp chúng ta đưa ra một số phương hướng, giải pháp thực tiễn vĩ mô, đóng góp vào quá trình thực hiện mục tiêu CNH, HĐH đất nước Ngoài ra tiểu luận cũng có thể làm tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu , giảng dạy ở một số trường đại học, cao đẳng
Chương 2: Thực trạng CNH, HĐH ở Việt Nam hiện nay
Chương 3: Giải pháp để hoàn thiện các vấn đề nêu ra trong phần thực trạng
Trang 7NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ CÔNG NGHIỆP
HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP
LẦN THỨ TƯ
1.1 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
1.1.1 Quan niệm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Công nghiệp hóa là quá trình chuyển đổi nền sản xuất xã hội từ dựa trên lao động thủ công là chính sang nền sản xuất xã hội dựa chủ yếu trên lao động bằng máy móc nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao
Công nghiệp hóa có lịch sử phát triển khoảng ba trăm năm, bắt đầu từ nước Anh vào cuối thế kỉ XVIII, sau đó lan sang các nước ở Tây Âu, Bắc Mỹ…
và ngày nay ở các nước đang phát triển Nguồn vốn để công nghiệp hóa của các nước tư bản cổ điển chủ yếu do bóc lột lao động làm thuê, làm phá sản những người sản xuất nhỏ trong nông nghiệp, đồng thời gắn liền với việc xâm chiếm và cướp bóc thuộc địa Quá trình này đã dẫn đến mâu thuẫn gay gắt giữa tư bản và lao động, làm bùng nổ những cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân chống lại nhà tư bản ở các nước tư bản lúc bấy giờ, tạo tiền đề cho sự ra đời của chủ nghĩa Mác – vũ khí lí luận của giai cấp công nhân chống lại Chủ nghĩa tư bản Hiện đại hóa là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn liền với đổi mới công nghệ, xây dựng cơ cấu vật chất kĩ thuật Khoa học công nghệ hiện đại
là nhân tố then chốt của hiện đại hóa
Quan điểm của Đảng về CNH, HĐH ở Việt Nam “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lí kinh tế xã hội, từ sử dụng sức lao động thủ công
là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại, dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao”,
Trang 81.1.2 Nội dung công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam
Một là, tạo lập những điều kiện để có thể thực hiện chuyển đổi từ nền sản xuất – xã hội lạc hậu sang nền sản xuất – xã hội tiến bộ
Muốn thực hiện chuyển đổi trình độ phát triển, đòi hỏi phải dựa trên những tiền
đề trong nước, quốc tế Do đó, nội dung quan trọng hàng đầu để thực hiện thành công công nghiệp hóa, hiện đại hóa là phải thực hiện tạo lập các điều kiện cần thiết trên tất cả các mặt của đời sống sản xuất xã hội Tuy vậy, không có nghĩa là chờ chuẩn bị đầy đủ mới thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa; thực tế phảithực hiện các nhiệm vụ một cách đồng thời
Hai là, thực hiện các nhiệm vụ để chuyển đổi nền sản xuất – xã hội lạc hậu sang nền sản xuất – xã hội hiện đại Cụ thể:
+ Đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu khoa học, công nghệ mới, hiện đại + Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng hiệ đại, hợp lí và hiệu quả + Từng bước hoàn thiện quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
1.1.3 Tác dụng của CNH, HĐH ở Việt Nam
Tạo điều kiện biến đổi về chất lực lượng sản xuất, tăng năng xuất lao động, tăng trưởng kinh tế; nâng cao dần tính độc lập tự chủ của nền kinh tế tham gia vào qua trình phân công lao động và hợp tác quốc tế ngày càng hiệu quả Tăng cường, củng cố khối liên minh công nông trí thức, nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng
Tăng cường củng cố an ninh quốc phòng
1.2 Cách mạng công nghiệp lần thứ tƣ
1.2.1 Khái quát
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0), được đề cập lần đầu tiên tại Hội chợ triển lãm công nghệ Hamnover (CHLB Đức) năm 2011 Cách mạng 4.0 được hình thành trên cơ sở cuộc cách mạng số, gắn với sự phát triển và phổ biến của internet kết nối vạn vật (Internet of Things – IoT) Cách mạng 4.0 phát triển
Trang 9ở ba lĩnh vực chính là vật lý, công nghệ số và sinh học Đặc trưng là sự xuất hiện các công nghệ mới có tính đột phá về chất so với các công nghệ truyền thống Trung tâm đến cuộc cách mạng này đang nổi lên những đột phá công nghệ trong các lĩnh vực như trí tuệ nhân tạo, robot, Internet vạn vật, xe tự lái, công nghệ in 3D và công nghệ nano
1.2.2 Tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến CNH, HĐH
Cách mạng công nghiệp 4.0 tạo ra cơ hội phát triển cũng như thách thức cho mọi quốc gia, nhất là các nước đang phát triển trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Việt Nam có thể tận dụng được những thành tựu khoa học –công nghệ mới, có thể “đi tắt, đón đầu”; đồng thời cũng có thể sẽ làm tụt hậu ngày càng xa hơn nếu không tận dụng được cơ hội này
Cơ hội:
Toàn cầu hóa làm cho thị trường thế giới ngày nay càng rộng lớn về quy
mô, hoàn thiện về cơ chế hoạt động Trong bối cảnh hiện nay, Việt Nam có cơ hội kế thừa, tiếp thu, sử dụng những thành tựu to lớn của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ hiện đại, nhất là những thành quả của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0; có cơ hội mở rộng sản xuất, giải quyết việc làm, ổn định và cải thiện đời sống của nhân dân, tham gia quá trình hợp tác và phân công lao động quốc
tế Đây rõ ràng là lợi thế của những nước đi sau
Với ưu thế dân số trẻ, tỷ lệ sử dụng điện thoại thông minh và Internet cao, mức độ tiếp cận ứng dụng khoa học công nghệ tốt, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang tạo ra cho doanh nghiệp Việt Nam những cơ hội lớn trong việc xây dựng và phát triển dữ liệu lớn, làm nền tảng triển khai các trụ cột khác của nền công nghiệp 4.0
Bên cạnh đó, Việt Nam cũng đã bước đầu có được những thành tựu về các mặt ứng dụng công nghệ thông tin như các tiến bộ trong y học, kỹ thuật, công nghệ thông tin để sẵn sàng đón nhận cơ hội từ cách mạng công nghiệp 4.0
Trang 10Thách thức, nguy cơ:
Thứ nhất, thách thức từ những nhu cầu đào tạo (bao gồm nhu cầu đào tạo cho đối tượng người học mới, đối tượng chuyển đổi nghề nghiệp, đối tượng học bổ sung, nâng cấp trình độ và đào tạo lại) đáp ứng cả về số lượng, chất lượng, tính hiệu quả của lực lượng lao động với thị trường gần 54 triệu lao động phù hợp với điều kiện mới, thời thời kỳ mới của đất nước góp phần làm tăng năng xuất lao động, tăng năng lực cạnh tranh quốc gia, ổn định xã hội và giảm tỷ
lệ tệ nạn, tội phạm trong xã hội
Thứ hai, thách thức trước sự đòi hỏi tính linh hoạt, cấp bách đáp ứng kịp thời đồng thời 2 nhiệm vụ hết sức lớn lao do đặc trưng của cuộc CMCN 4.0 đặt
ra, đó là phải đào tạo được những nghề mà việc làm chưa từng tồn tại trước đó
và nghề mà việc làm sử dụng công nghệ chưa từng được phát minh
Thứ ba, thách thức trong việc chuyển dịch cơ cấu việc làm khi mà việc chuyển dịch trong vòng hơn 30 năm qua kể từ khi đổi mới đất nước là khá chậm Nền kinh tế hiện nay vẫn dựa nhiều vào các ngành sử dụng lao động giá rẻ và khai thác tài nguyên thiên nhiên
Trang 11CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NƯỚC TA TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ
Sau 35 năm đổi mới, Việt Nam đã đạt được những thành tựu quan trọng trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đưa nước ta từ một trong những quốc gia nghèo nhất thế giới trở thành quốc gia có thu nhập trung bình thấp và ngày càng hội nhập sâu rộng với khu vực và thế giới; đời sống của người dân ngày càng được cải thiện, vị thế và uy tín của đất nước ta trên trường quốc tế ngày càng được nâng cao Đánh giá chung về thực trạng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam có thể khái quát trên một số nét như sau:
và công nghệ của Nhà nước (chiếm khoảng 84,1%) Hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ ngày càng mở rộng Đến năm 2020, Việt Nam đã có quan hệ hợp tác về khoa học và công nghệ với hơn 70 quốc gia, vùng lãnh thổ; là thành viên của hơn 100 tổ chức quốc tế và khu vực về khoa học và công nghệ
Trang 122.1.2 Tăng trưởng quy mô, thu nhập bình quân của nền kinh tế
Quy mô, trình độ nền kinh tế được nâng lên (nếu như năm 1989 mới đạt 6,3 tỷ USD/năm, thì đến năm 2020 đã đạt khoảng 268,4 tỷ USD/năm) Đời sống nhân dân cả về vật chất và tinh thần được cải thiện rõ rệt (nếu như năm 1985 bình quân thu nhập đầu người mới đạt 159 USD/năm, thì đến năm 2020 đạt khoảng 2.750 USD/năm)
Đất nước chưa bao giờ có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín như ngày nay Đặc biệt, tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm 2016 2020 ước đạt khoảng - 5,9% và thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao nhất khu vực, thế giới
Mặc dù năm 2020, kinh tế chịu ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh COVID-19 nhưng tốc độ tăng GDP của Việt Nam vẫn thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao nhất khu vực, thế giới
2.1.3 Cơ cấu các ngành kinh tế đã có sự dịch chuyển tích cực theo hướng
Cơ cấu kinh tế của Việt Nam bước đầu chuyển dịch theo hướng hiện đại
Cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm khu vực nông nghiệp, tăng khu vực dịch vụ và công nghiệp Các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế đều có bước phát triển khá Ngành công nghiệp và xây dựng duy trì tốc độ tăng trưởng khá liên tục, tốc độ triển khai ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ được cải thiện Sản phẩm công nghiệp phát triển ngày càng đa dạng và chất lượng, từng bước nâng cao khả năng cạnh tranh, bảo đảm cung cầu của nền kinh
tế, giữ vững thị trường trong nước và mở rộng thị trường xuất khẩu; chú trọng đầu tư phát triển một số ngành công nghiệp mới, công nghệ cao
Trong cơ cấu ngành công nghiệp, tỷ trọng giá trị sản xuất của công nghiệp
khai khoáng giảm dần, trong khi tỷ trọng của ngành công nghiệp chế biến tăng Các ngành dịch vụ phát triển đa dạng, từng bước đáp ứng tốt hơn nhu cầu của sản xuất và đời sống Trong đó, các ngành dịch vụ gắn với công nghiệp hóa,
Trang 13hiện đại hóa như dịch vụ tài chính, ngân hàng, tư vấn pháp lý, bưu chính viễn thông phát triển nhanh, chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong GDP
2.1.4 Hội nhập kinh tế quốc tế được đẩy mạnh
Việt Nam đã tham gia hội nhập trên tất cả các cấp độ, từng bước tham gia
vào mạng sản xuất và chuỗi giá trị cung ứng, đưa hoạt động của doanh nghiệp
và nền kinh tế vào môi trường cạnh tranh toàn cầu Xuất khẩu tăng nhanh và là động lực quan trọng cho tăng trưởng kinh tế Cơ cấu hàng xuất khẩu đã có sự chuyển dịch theo hướng tăng sản phẩm chế biến, nguyên vật liệu, linh kiện và phụ tùng cho sản xuất, giảm tỷ trọng xuất khẩu nhóm hàng thô và tài nguyên Trong khi đó, cơ cấu hàng nhập khẩu chuyển dịch theo hướng ưu tiên phục vụ sản xuất để xuất khẩu và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước
Việt Nam đã thiết lập được nhiều quan hệ đối tác chiến lược về kinh tế; tích
cực xây dựng Cộng đồng ASEAN 2015 và hoàn thiện thị trường trong nước đầy
đủ hơn theo cam kết WTO Đến nay, đã có 71 quốc gia công nhận nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường, trong đó có các đối tác thương mại lớn của Việt Nam
2.1.5 Phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội
Cùng với thúc đẩy tăng trưởng, Việt Nam cũng đã giải quyết có hiệu quả mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hoá, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội Công tác giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo vượt mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ Tỷ lệ hộ nghèo giảm rõ rệt qua các năm, kể cả khu vực nông thôn và thành thị Tỷ lệ hộ nghèo tính theo chuẩn nghèo năm 2019 đã giảm còn dưới 4%
Hệ thống an sinh xã hội và phúc lợi xã hội được phát triển đồng bộ, đặc biệt là trong vấn đề giải quyết việc làm, phát triển hệ thống bảo hiểm xã hội, chính sách ưu đãi người có công, trợ giúp xã hội,mở rộng các dịch vụ xã hội