Phân tích đặc điểm chủ nghĩa trọng thương ở anh từ học thuyết cân đối thương mại của thomas mun, hãy liên hệ với cán cân thương mại quốc tế ở việt nam hiện nay Phân tích đặc điểm chủ nghĩa trọng thương ở anh từ học thuyết cân đối thương mại của thomas mun, hãy liên hệ với cán cân thương mại quốc tế ở việt nam hiện nay Phân tích đặc điểm chủ nghĩa trọng thương ở anh từ học thuyết cân đối thương mại của thomas mun, hãy liên hệ với cán cân thương mại quốc tế ở việt nam hiện nay
Trang 1CHỦ ĐỀ: Phân tích đặc điểm chủ nghĩa trọng thương ở Anh Từ học thuyết cân đối thương mại của Thomas Mun, hãy liên hệ với cán cân thương mại quốc tế ở Việt Nam
+ Về mặt lịch sử: Đây là thời kỳ tích luỹ nguyên thuỷ của chủnghĩa tư bản ngày càng tăng, tức là thời kỳ tước đoạt bằngbạo lực nền sản xuất nhỏ và tích luỹ tiền tệ ngoài phạm vicác nước Châu Âu, bằng cách cướp bóc và trao đổi khôngngang giá với các nước thuộc địa thông qua con đường ngoạithương Việc tích lũy tiền có ý nghĩa cực kỳ quan trọng cho
sự ra đời chủ nghĩa tư bản
+ Về kinh tế xã hội: Sự phát triển mạnh mẽ của sản xuấthàng hóa, bắt đầu hình thành nền kinh tế thị trường Thươngnghiệp có ưu thế hơn cả, tầng lớp thương nhân tăng cườngthế lực Xã hội lúc đó: “Khắp nơi xuất hiện chân dung nhàthương gia táo bạo, lạc quan, mạo hiểm, độc ác Hắn ra vàocác cung điện, lung lạc cả chính quyền Vai trò của tư bảnthương nghiệp đòi hỏi sự ra đời của lý thuyết kinh tế phản
Trang 2ánh lợi ích của tư bản thương nghiệp thay cho những quanđiểm phong kiến và tôn giáo
+ Về mặt chính trị: Giai cấp tư sản lúc này mới ra đời, chưanắm được chính quyền, chính quyền vẫn nằm trong tay giaicấp quý tộc, do đó chủ nghĩa trọng thương ra đời nhằmchống lại chủ nghĩa phong kiến
+ Về phương diện khoa học - kỹ thuật: Điều đáng chú ý nhấttrong thời kỳ này là những phát kiến lớn về mặt địa lý như:Crixtốp Côlông tìm ra Châu Mỹ, Vancôđơ Gama tìm ra đườngsang Ấn Độ Dương…Do đó trong thời kỳ này thương nghiệp
có vai trò rất to lớn Nó đòi hỏi phải có lý thuyết kinh tế chínhtrị chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động thương nghiệp
+ Về mặt tư tưởng, triết học: Thời kỳ xuất hiện chủ nghĩatrọng thương là thời kỳ phục hưng, trong xã hội đề cao tưtưởng tư sản, chống lại tư tưởng đen tối của thời kỳ trung cổ,chủ nghĩa duy vật chống lại những thuyết giáo duy tâm củanhà thờ…
Chủ nghĩa trọng thương xuất hiện trước hết là do kết quảcủa tích lũy nguyên thủy của tư bản đã dẫn đến phân hóagiai cấp nhanh chóng làm mất đi những đặc quyền, đặc lợicủa quí tộc phong kiến Thay vào đó là sự sùng bái, lýtưởng hóa sức mạnh của đồng tiền, trước hết là vàng bạc
1.2 Khái niệm
Chủ nghĩa trọng thương là lý luận đầu tiên của kinh tếchính trị, là tư tưởng kinh tế, cương lĩnh kinh tế của tư bảntrong điều kiện tích lũy tư bản , tìm nguồn gốc của củitrong thương nghiệp, bảo vệ lợi ích của tư bản thương
Trang 3nghiệp và giải thích cho sự ra đời của phương thứcsanrnxuất tư bản chủ nghĩa.
2 Đặc điểm chủ nghĩa trọng thương ở Anh
Chủ nghĩa trọng thương ở Anh chia làm 2 giai đoạn pháttriển:
+ Giai đoạn 1 diễn ra trong thế kỉ ( XV-XVI ) gọi là giai đoạnhọc thuyết tiền tệ: Đây là giai đoạn nước Anh bị ảnh hưởngbởi tư tưởng cất giữ tiền bạc, không cho tiền chạy ra nướcngoài khuyến khích mang tiền vàng từ nước ngoòi về
+ Giai đoạn 2 diễn ra trong thế kỉ XVI gọi là giai đoạn họcthuyết về bảng cân đối thương mại : Giai đoạn này coi trọngthương mại và cho rằng “Thương Mại là hòn đá thử vàng đối với
sự phồn thịnh của một quốc gia, không có phép lạ nào khác đểkiếm tiền trừ thương mại”
2.1 GIAI ĐOẠN HỌC THUYẾT TIỀN TỆ
2.1.1 William Stafford
2.1.1.1 Tiểu sử
- William Starfford (1554-1612) Ông là một cận thần, một
nhà mưu lược người Anh
- Năm 1581 ông cho suất bản tác phẩm “Trình bày tóm tắt
một vài lời kêu ca của đồng bào chúng ta” Trong đó cáchiệp sĩ, thợ thủ công, Fermier, tu sĩ tranh luận với nhau nóilên nhu cầu của mình, họ đại biểu cho tầng lớp xã hội Anhlúc bấy giờ
- Từ năm 1588 đến năm 1593, William bị giam tại Pháp vì
âm mưu ám sát Elizabeth I
Trang 42.1.1.2 Quan điểm và nội dung của học thuyết tiền tệ
Quan điểm trọng thương của ông được trình bày trong tác phẩm “Trìnhbày tóm tắt một vài lời kêu ca của đồng bào chúng ta” (1581) W.Stafford chủtrương giữ vàng trong nước càng nhiều càng tốt, “Tiêu dùng càng ít càng tốt,tích lũy tiền càng nhiều càng hay” Ông tán thành chế định thương mại, cấmnhập khẩu hàng xa xỉ, cấm xuất khẩu tiền, đình chỉ việc đúc tiền giả…Ông chorằng nguyên nhân của nạn đắt đỏ ở Anh là do chính phủ quá lệ thuộc vào nướcngoài, bán nguyên liệu với giá rẻ và mua với giá đắt làm cho tiền chảy ra nuớcngoài, quần chúng nhân dân nghèo đi
Nhà nước cần phải có các biện pháp hành chính tác động nhằm giử tiềnlại nước Anh, cấm nhập khẩu hàng hóa xa xỉ và một số hàng hóa khác, cấm xuấtkhẩu tiền tệ và buột thương nhân nước ngoài phải chi tiêu toàn bộ trên nướcAnh Nhằm giữ khối lượng tiền
2.1.1.2. Tư tưởng kinh tế
- Nhà nước đình chỉ ngay phát hành tiền không đủ giá trị
- Quy định tiền của nước Anh là vàng
- Nhà nước quy định lại tỷ giá hối đoái để cho thương nhân nướcngoài vào Anh buôn bản không được mang về nước một lượngtiền quá mức quy định
- Chống lại mọi hành vi đem tiền ra ngoài; các thương gia nướcngoài vào nước Anh đc khuyên khích mang tiền vào nhưngkhông đc mang tiền ra khỏi nước Anh mà phải mua hàng hóamang ra
- Nhà nước phải kiểm soát thương nhân, cấm xuất khẩu vàng,nhà nước độc quyền mua bán vàng bạc thuộc địa để tìm kiếmthị trường xuất khẩu
- Cấm nhập khẩu những sản phẩm không cần thiết
Trang 5- Đưa ra quy định tiêu dùng càng ít càng tốt, tích lũy tiền càngnhiều càng hay
- Nhà nước quy định buộc thương nhân nước ngoài đến nướcanh buôn bán phải tiêu hết tiền ở nước Anh trước khi về nước
- Xâm chiếm, mở rộng
2.1.1.3 Ý nghĩa và hạn chế
- Ý nghĩa:
+ Đề cao vai trò của nhà nước
+ Đây là giai đoạn tích lũy tiền tệ của chủ nghĩa tư bản, nhànước sử dụng biện pháp hành chính để tối đa hóa tích lũytiền tệ
+ Đưa ra quan điểm làm giàu không phải là giá trị sử dụng
- Sir Thomas Mun (17 tháng 6 1571 21 tháng 7, – năm 1641)
- Giữa thế kỉ 16- đầu thế kỷ 17 là một học giả kinh tế ngườiAnh và thường được coi là người cuối cùng trong số nhữngnhà trọng thương đầu tiên Ông sớm nổi danh trong vai trò làGiám đốc Công ty Đông Ấn
Trang 6- Do niềm tin mạnh mẽ vào nhà nước và kinh nghiệm buôn bántrước đây, Mun đã nắm một vai trò nổi bật trong quá trình suythoái kinh tế bắt đầu từ năm 1620
2.2.1.2 Quan điểm và nội dung về bảng cân đối thương mại
Nhằm bảo vệ cho Công ty Đông Ấn và khôi phục lại sự ổnđịnh nền kinh tế của nước Anh, Mun đã cho xuất bản tác
phẩm A Discourse of Trade from England unto the Indies (Khảo luận về thương mại từ Anh tới Đông Ấn)
East-+Thông qua nguyên tắc trọng thương, Mun đã tạo ra một loạt
đề xuất gồm "những biện pháp làm giàu cho một vương quốc"tập trung vào việc đảm bảo rằng kim ngạch xuất khẩu vượtquá nhập khẩu Nói cách khác, Mun đã biện hộ nhằm đạtđược cán cân thương mại tích cực khiến cho sự giàu cócủa nước Anh gia tăng đều đặn Mặc dù Thomas Mun khôngđược các nhà kinh tế ngày nay đánh giá cao và không có nhữngkhám phá mở đường, nhưng ông thực sự đã để lại dấu ấn tronglịch sử kinh tế học
Ý tưởng về chính sách kinh tế của chính phủ nên được sửdụng để tạo ra thặng dư thương mại và về phương cáchđạt được tăng trưởng kinh tế thông qua tăng tưởng xuấtkhẩu là hai đóng góp quan trọng có ý nghĩa lâu dài củaông trong lịch sử tư tưởng kinh tế
Chủ nghĩa trọng thương giai đoạn này còn được gọi là chủ nghĩa thặng dư thương mại.
2.2.1.3 Tư tưởng kinh tế
Tác phẩm đầu tiên của ông được xuất bản vào năm 1621mang tên Khảo luận về thương mại từ Anh tới Đông Ấn (A
Trang 7Discourse of Trade from England Unto the East Indies) nhằmbảo vệ cho Công ty Đông Ấn chống lại những chỉ trích cho rằngviệc công ty đã xuất vàng bạc sang phương Đông (để đổi lấycác đồ gia vị) và sự mất mát các kim loại quí này làm ảnhhưởng xấu đến nền kinh tế nước Anh Tác phẩm này khôngnghiêng về tính chất trọng thương Thay vì ủng hộ thặng dưthương mại và tích trữ vàng, Mun đưa ra mọi lập luận mà ông
có thể nghĩ ra để ủng hộ Công ty Đông Ấn Ông tuyên bố rằngcác quốc gia trở nên giàu có đều do những nguyên nhân tương
tự như các gia đình trở nên giàu có bằng cách tằn tiện và chitiêu ít hơn so với thu nhập
Ông đánh giá cao vai trò của tiến tệ, coi tiền tệ là nội dungcủa cải của quốc gia là tiêu chuẩn để phân biệt sự giàu có củaquốc gia Vì vậy, mục đích của các quốc gia là tạo ra nhiều tiềnTrong khi cuốn sách “Thảo luận về thương mại” của Munủng hộ cho công ty Đông Ấn, cuốn sách thứ hai của ông đượcxuất bản sau khi ông mất (1664), đưa Mun trở thành một trongnhững nhà tư tưởng lớn đầu tiên của chủ nghĩa trọng thương.Những gì trong cuốn “Kho báu nước Anh từ ngoại thương” đượctrình bày với quan điểm rộng hơn nhiều (so với cuốn sáchtrước) Lần này Mun không cố gắng bảo vệ công ty Đông Ấnnữa; thay vào đó ông chấp nhận quan điểm nhìn nhận mộtquốc gia như một tổng thể Ông nhìn nhận thương mại nóichung hơn là thương mại được thực hiện bởi công ty Đông Ấn,
và ông đưa ra nhận định thương mại làm giàu cho một quốc giachỉ khi nó dẫn tới thặng dư thương mại
- Con đường duy nhất để quốc gia giàu có là phát triển thươngmại đặc biệt là ngoại thương
Trang 8- "TM là hòn đá thử vàng đối với sự phồn thịnh của một quốcgia, không có phép lạ nào khác để kiếm tiền trừ TM
- Theo ông, nhiệm vụ chủ yếu của thương mại là xuất siêu(xuất khẩu lơn hơn nhập khẩu, muốn vậy chỉ xuất khẩu hànghóa đã qua chế biến, không xuất khẩu hàng hóa dưới dạng NVL
- Chống lại quan điểm cấm xuất khẩu tiền của W.stafford vì:
"theo ông để tiền trong nước nhiều không những không có lợi
mà còn có hại vì làm cho giá cả hàng hóa tăng lên, mặt khác:xuất khẩu tiền còn là một thủ đoạn để buôn bán, để làm giàu vìtiền đẻ ra TM và TM làm tiền tăng lên
- Trong thương mai, phải biết những thủ đoạn để buôn bán làmgiàu như: buôn ít bán nhiều, mua rẻ bán đắt, phải biết lừa gatthậm chí là chiến tranh vì trong TM phải có một người được, kẻmất Dân tộc này làm giàu phải biết hi sinh lợi ích của dân tộckhác
- Để phát triển thương mại cần phải biết chiếm lĩnh thị trường,đặc biệt là thị trường láng riềng và các nước thuộc địa
- Phát triển thương mại dựa vào nhà nước
- Ông đánh giá cao vai trò của thuế quan bảo hộ
- Trong thương mại “hàng năm, chúng ta cần giữ một nguyêntắc là bán cho người nước ngoài một số lượng lớn hơn khối
- Thu hẹp nhập khẩu hàng hóa tiêu dùng
- Đẩy mạnh cạnh tranh làm giá cả hàng hóa hạ xuống vànâng cao chất lượng hàng hóa nội địa
Đây là giai đoạn chủ nghĩa trọng thương phát triển nhất,
có tính chất thực tiễn, thể hiện rõ ràng khát vọng của giai cấp tư sản Anh trong thời kì tích lũy tư bản
Trang 92.2.1.3 Ý nghĩa và Hạn chế
Ý nghĩa:
Th.Mun đã phát hiện ra vai trò của thương mại trong quátrình tạo ra của cải Thật vậy, hàng hóa sản xuất ra vớimục đích để bán Nếu không có thương mại thì không thểthực hiện được, không thể thu hồi chi phí sản xuất và tíchlũy tiền tệ, do đó không thể tái sản xuất nói chung cũngnhư tái sản xuất mở rộng nói riêng
Trong thời kỷ hội nhập, Việt Nam là thành viên của tổ chứcThương mại thế giới WTO, phát triển thương mại đặc biệtngoại thương là một đòi hỏi tất yếu Học thuyết của Th.Munchỉ ra những yêu cầu trong ngoai thương đó là xuất khẩuhàng hóa đã qua chế biến, tránh xuất khẩu dưới hình thứcNVL(bán tài nguyên, sức lao động) Nhằm đem lại nguồnthu lớn cho đất nước, đóng góp vào GDP thông qua đó phânphối lại thu nhật xã hội
Tuy nhiên, luận điểm của Th.Mun mang tính phiến diện chỉnhìn thấy vai trò của thương mại mà chưa nhìn thấy vai tròquyết định của sản xuất trong mối quan hệ sản xuất và lưuthông Trong tổ chức thương mai cần phát triển trên mốiquan hệ mật thiết gắn bó với sản xuất
Hạn chế:
Chỉ chú ý đến xuất khẩu, cho rằng cần tập trung hoàntoàn vào xuất khẩu vì xuất khẩu là nguồn mang lại kim loạiquý Còn nhập khẩu thì rất hạn chế, đặc biệt là các sảnphẩm đã hoàn chế và hàng hóa xa xỉ phẩm,bảo vệ chínhsách bảo hộ: khuyến khích xuất khẩu (thông qua trợ giá) vàcản trở nhập khẩu (dựa vào thuế quan)
Trang 10 Quan điểm của ông sai khi cho rằng nguồn gốc của củacải là ở trong lưu thông, rằng lưu thông tạo ra GT Trên thực
tế, nguồn gốc của của cải là ở trong khâu SX
2.3 Đánh giá chung về 2 học thuyết
a, Đánh giá
Các học thuyết ra đời tuy còn nhiều hạn chế, nhưng với tưcách là học thuyết kinh tế đầu tiên cũng đã đưa ra những lýluận cơ bản trong quá trình phát triển của chủ nghĩa Tư bản,tạo tiền đề cho nền sản xuất hàng hoá phát triển, và giải quyếtđược vấn đề cấp bách về vốn trong giai đoạn đầu của chủ nghĩa
Tư bản Mặc dù còn mang ít tính lý luận nhưng những tư tưởngcủa KTTT tiến bộ hơn nhiều so với tư tưởng thời kỳ trung cổ
Biểu hiện:
- Họ đã lý giải các hiện tượng kinh tế bằng lý trí bằng kinh
tế, thông qua các số liệu thống kê chứ không phải giải thíchbằng hiện tượng thần bí, siêu tự nhiên như thời kỳ trung cổ
- Họ đã chú ý đến vai trò của tiền tệ, TM đặc biệt là ngoạithương trong phát triển kinh tế hàng hóa
- Họ đã đưa ra quan điểm làm giàu không phải là giá trị sửdụng mà là giá trị- tiền tệ - Họ kêu gọi tích lũy tiền là phù vớivới quá trình tích lũy nguyên thủy của tư bản làm chophương thức sx TBCN ra đời nhanh chóng
- Tư tưởng coi lợi nhuận là động cơ, vừa là mục đích của nhàkinh doanh đây là cơ sở lý luận, lý thuyết và cơ chế thịtrường sau này
- Và tư tưởng đề cao vai trò của Nhà nước, cũng như cơ sởcho lý thuyết vai trò kinh tế của Nhà nước về sau này
Tuy nhiên các học thuyết vẫn còn 1 số hạn chế
Trang 11- Mới chỉ nghiên cứu quá trình lưu thông hàng hóa và quánhấn mạnh vai trò của lưu thông coi lưu thông là nguồn gốctạo ra sự giàu có, tạo ra của cái cho toàn xã hội trong khikhông thấy được vai trò của sản xuất trong kinh tế -> nhưvậy ho mới dừng ở nghiên cứu hiện tượng bề ngoài, chưa đisâu vào bán chất bện trong của quá trình phát triển thịtrường hàng hóa
- Chưa biết và chỉ thừa nhận quy luật kinh tế khách quan, chỉdừng lại ở khái niệm thực tiễn, chưa đi vào lý luận cụ thể
Khc nhau:
Giai đon đu: (WILLIAM STARFFORD)Tư tưởng trung tâm của trọng
thương là bảng “Cân đối tiền tê \” “Cân đối tiền tê \” chính là ngăn chă \n không cho tiền ra nước ngoài, cấm xuất khẩu tiền, vàng và bạc; tăng cường tích trữ tiền, hạn chế nhâ \p khẩu hàng nước ngoài, lâ \p hàng rào thuế quan cao, giảm lợi t_c của tư bản cho vay, giám sát chă \t ch` thương nhân nước ngoài
Giai đon sau:( Th.M) Nội dung trọng tâm của trọng thương là "Bảng
cân đối thương mại", đây là giai đoạn thật sự của chủ nghĩa trọng thương Họ coi trọng cân đối thương mại, không cấm đem tiền ra nước ngoài, không buô \c thương nhân nước ngoài mua hết số tiền có được do mang hàng hóa vào bán, nhưng hoạt động thương mại phải hướng tới sự cân đối giữa xuất và nhập Giai đoạn này đhi hỏi phát triển nô \i thương không hạn chế, mở rô \ng xuất khẩu, tán thành nhâ \p khẩu hàng hóa nước ngoài với qui mô lớn; cho tự do lưu thông tiền tê \, không cấm xuất khẩu vàng và bạc, lên án viê \c tích trữ tiền; khuyến khích phát triển công nghiê \p chế tạo, nhất là những ngành xuất khẩu vớikhẩu hiê \u: “bán nhiều, mua ít”, ti đó bản thân vàng tự nó s` chạy vào trong nước, không cần biê \n pháp hành chính nào cả
=> Qua đó chúng ta có thấy được rằng với tư tưởng của Thomas Mun tiến
bộ và hiện đại hơn so với William Stafford , ông đã cho ta thấy được sự quan