1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập đúng sai môn nguyên lí thống kê

21 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 2,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập đúng sai môn nguyên lí thống kê Bài tập đúng sai môn nguyên lí thống kê Bài tập đúng sai môn nguyên lí thống kê Bài tập đúng sai môn nguyên lí thống kê Bài tập đúng sai môn nguyên lí thống kê Bài tập đúng sai môn nguyên lí thống kê

Trang 1

Đúng – Sai giải thích

Chương 1: Nhữ ng v ấn đề chung v ề thống kê học

1 Việc xác định t ng thể thố ng kê là nh m xem xét nó là lo i t ng thằ ạ ổ ể gì, đồ ng ch t hay ấkhông đồng ch t

Sai: Xác định tổng thể thống kê đểcó được những đánh giá nhận xét chung về các đơn

vị, ph n t c u thành cầ ử ấ ần được quan sát, nó không ch là vi c xem xét tỉ ệ ổng thể thuộc lo i gì: ạ

2 B ậc thợ 1 2 3 4 là tiêu th ức số lượng

Sai: Bậc thợ 1 2 3 4 chỉ sự hơn kém về thứ ậ b c c a các dủ ữ liệu xem xét, nó là một d ng ạbiểu hi n cệ ủa thang đo thứ ậc – thang đo thường đượ b c s d ng cho các tiêu th c thu c tính ử ụ ứ ộ(tiêu thức không được bi u hi n tr c ti p b ng con s ) Con s 1 2 3 4 ể ệ ự ế ằ ố ố ở đây chỉ nh m mằ ục

tiêu thức số lượng

3 Tiêu th c thay phiên v a là tiêu th c thu c tính v a là tiêu thứ ừ ứ ộ ừ ức số lượng

Sai: Tiêu th c thay phiên là tiêu th c ch có hai bi u hi n không trùng nhau trên mứ ứ ỉ ể ệ ột đơn vị tổng thể Nó có thể là tiêu thức thuộc tính, ví dụ tiêu thức giới tính có hai biểu hiện là: Nam N , – ữ hoặc tiêu th c sứ ố lượng, ví dụ: Số dư khi chia mộ ốt s cho 2 chỉ có hai bi u hi n là ể ệ

0 1 – chứ không thể đồng thời vừa là tiêu thức thuộc tính vừa là tiêu th c sứ ố lượng được

4 Thang đo thứ ậc dùng để đo tiêu thứ b c s ố lượng

Sai: Thang đo thứ ậc là thang đo mà biể b u hiện của dữ liệu có sự hơn kém, khác biệt về thứ bậc, nó được s d ng cho các ử ụ tiêu th c thu c tínhứ ộ Vì tính ch t không bi u hi n tr c tiấ ể ệ ự ếp

ra b ng con s cằ ố ụ thể được c a các tiêu th c thu c tínhủ ứ ộ , nên để có thể so sánh, người ta ph i s ả ửdụng th bứ ậc để so sánh

Trang 2

5 Dân s ố Việ t Nam vào 0h ngày 1/4/1999 vào k hong 96 triệu người là m t tiêu thức

th ống kê

Sai:Nếu coi t ng th là Vi t Nam thì dân sổ ể ệ “ ố Việt Nam vào ngày 1/4/1999 vào kho ng ả

96 triệu người” là một chỉ tiêu thống kê vì nó là con s (96 tri u) ố ệ chỉ mặt lượng g n v i mắ ớ ặt chất c a hiủ ện tượng s l n (dân số ớ ố) trong điều ki n không gian (Vi t Nam) và th i gian cệ ệ ờ ụ thể(1/4/1999)

6 Ch tiêu th ng kê phỉ ố ản ánh đặc điểm của đơn vị ổ t ng th

Sai: Ch ỉ tiêu thống kê là nh ng con s ph n ánh ữ ố ả mặt lượng g n li n v i m t chắ ề ớ ặ ất của

hi ện tượng số lớn trong điều kiện không gian, thời gian cụ thể, tức là nó xem xét đặc điểm của m t hiộ ện tượng s l n ố ớ Tiêu th c th ng kêứ ố m i phớ ản ánh đặc điểm của đơn vị ổ t ng th ểđược chọn ra để nghiên cứu

7 Tiêu th c thay phiên ch có th là tiêu th c thu c tính ứ ỉ ể ứ ộ

Sai: Tiêu th c thay phiên là tiêu th c ch có hai bi u hi n không trùng nhau trên mứ ứ ỉ ể ệ ột đơn vị tổng thể Nó có thể là tiêu thức thuộc tính, ví dụ tiêu thức giới tính có hai biểu hiện là: Nam N , – ữ hoặc tiêu th c s ứ ố lượng, ví d : Sụ ố dư khi chia mộ ốt s cho 2 ch có hai bi u hi n là ỉ ể ệ

0 1 V y không th – ậ ể nói “tiêu thức thay phiên chỉ có thể là tiêu th c thuứ ộc tính”

8 Mục đích của xác định t ng thể thống kê là tìm các đặc điể m của đối tượng nghiên

c ứu

Sai: Xác định tổng thể thống kê để có được những đánh giá nhận xét chung về các đơn

vị, ph n t c u thành cầ ử ấ ần được quan sát, nó không ch là viỉ ệc tìm ra các đặc điểm của đối

Trang 3

9 Thời điểm điều tra là thời điểm mà nhân viên tiến hành điều tra

Sai: Thời điểm điều tra là mốc thời gian được quy định thống nhất mà cuộc điều tra phải thu th p thông tin v hiậ ề ện tượng tồn tại đúng thời điểm đó Ví d , bụ ảng cân đối kế toán của doanh nghiệp ngày 31/12/2012, có nghĩa là số liệu l y lên bấ ảng cân đố ế toán được lấy i ktại thời điểm ngày 31/12/2012 ch không ph i thứ ả ời điểm mà ngườ ậi l p bảng cân đối ti n hành ếđiều tra

Chương 2: Tổng hợp thống kê (Phân tổ thống kê)

10 Phân t theo tiêu th c thu c tính và sổ ứ ộ ố lượ ng khác nhau v cách bi u hi n ề ể ệ

Đúng: Phân tổ thống kê là căn cứ vào m t (m t s ) tiêu thộ ộ ố ức để tiến hành phân chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ có tính chất khác nhau Theo tiêu thức số lượng, các đơn vị sẽ được biểu hiện bằng các con số cụ thể, trong khi đó theo tiêu thức thuộc tính, các đơn vị sẽ biểu hiện bằng loại hoặc chất của đơn vị, không trực tiếp bằng các con số

11 Sau khi phân t ổ hiện tượ ng theo m t tiêu thộ ức nào đó, các đơn vị trong cùng t ổ phải

khác nhau v tính chất

Sai: Mục đích của phân tổ thống kê là phân chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các t có tính chổ ất khác nhau, nghĩa là các phầ ửn t trong các t s có tính ch t khác nhau ổ ẽ ấnhưng các phần tử trong cùng một tổ phải giống nhau hoặc gần giống nhau về tính chất theo tiêu thức dùng để phân tổ Có như vậy việc phân t mổ ới có ý nghĩa để ổ t ng h p và x lý thông ợ ửtin

Trang 4

12 Khi phân t ổ thống kê đố ớ i v i các hiện tượng bi n liên tế ục thì tùy điều ki n tài li u có ệ ệ

th ể phân t có ho c không có kho ng cách t ổ ặ ả ổ

Sai: Đối v i các hiớ ện tượng bi n liên t c, rế ụ ất khó để có th tách bi t các hiể ệ ện tượng ra

để lập các t không có khoảng cách tổ Ví dụ, khi phân tổ về t lệ hộ nghèo của một địa ổ ỷphương để, phân tổ không có khoảng cách tổ, sẽ phải liệt kê tất cả các khả năng về t lệ hộ ỷnghèo, như vậy số tổ sẽ rất lớn và gây khó khăn cho công việc xử lý thông tin trên dãy số phân phối Vì vậy, đối với các biến liên tục, người ta thường phân tổ có kho ng cách t

13 Phân t theo tiêu th c thuổ ứ ộc tính, các lượng biế n luôn có bi u hi n khác nhau ể ệ

Sai: Phân t theo tiêu th c thu c tính s cho k t qu là các t khác nhau, các ph n tổ ứ ộ ẽ ế ả ổ ầ ử ởcác t khác nhau s có bi u hiổ ẽ ể ện khác nhau nhưng các phầ ửn t trong cùng m t t ph i có bi u ộ ổ ả ểhiện gi ng ho c g n gi ng nhau theo tiêu th c phân t ố ặ ầ ố ứ ổ Có như vậy thì vi c phân tệ ổ thống kê mới th hiể ện được ý nghĩa của nó trong x lý thông tin ph c v cho phân tích (vì n u các ử ụ ụ ếphần t trong cùng t mà còn khác nhau thì tiêu thử ổ ức phân tổ không còn ý nghĩa gì)

14 Khi phân t tiêu thức số lượ ng luôn luôn dùng phân t có kho ng cách t ổ ả ổ

Sai: Khi lượng biến của tiêu thức có sự thay đổi ít, tức là sự biến thiên về mặt lượng giữa các đơn vị không chênh lệch nhiều lắm, biến động rời rạc và số lượng các biến ít, như sốngười trong gia đình, số máy một công nhân sản xuất,… thì có thể mđể ỗi lượng biến hình thành m t tộ ổ, khi đó ta có phân tổ theo tiêu thức số lượng không có kho ng cách t ả ổ

15 Phân t ổ thố ng kê là một trong các phương pháp quan trọng trong t ng h p th ng kê, ổ ợ ố

nhưng không có tác dụng trọng phân tích thống kê

Sai: Phân tổ thống kê là phương pháp quan trọng trong t ng h p thổ ợ ống kê, nó cũng là một trong những phương pháp cơ bản quan tr ng c a phân tích th ng kê Vì ọ ủ ố chỉ sau khi đã phân chia t ng th nghiên c u thành các tổ ể ứ ổ có quy mô và đặc điểm khác nhau, vi c tính các ch ệ ỉtiêu ph n ánh mả ức độ, tình hình biến động, m i liên h gi a các hiố ệ ữ ện tượng mới có ý nghĩa đúng đắn Phân tổ thống kê còn được vận dụng ngay trong giai đoạn điều tra thống kê

Trang 5

16 Đối với phân tổ thì luôn luôn cứ mỗi tiêu thức phân vào 1 tổ

Sai: Dựa vào số lượng tiêu thức căn cứ để phân t , phân tổ ổ thống kê chia là hai lo i: ạphân t theo m t tiêu th c và phân t theo nhi u tiêu thổ ộ ứ ổ ề ức Theo đó, mỗi tiêu th c phân vào ứmột tổ là đặc điểm của các đơn vị được phân t theo mổ ột tiêu thức Đối với phân t theo nhi u ổ ềtiêu thức, các đơn vị được phân vào các t d a trên hai ho c nhiổ ự ặ ều hơn hai tiêu thức Ví d , ụphân tổ dân cư theo 2 tiêu thức là giới tính và nghề nghiệp, mỗi đơn vị được phân vào mỗi tổ tương ứng với sự kết hợp đặc điểm trên cả hai tiêu thức giới tính – nghề nghiệp chứ không phải chỉ qua m i tiêu thỗ ức

Chương 3: Nghiên cứ u th ống kê các m ức độ c ủa hi ện tượ ng (S ố tuyệt đối – tương đối – trung bình – phương sai…)

17 Tích c a số tương đố i nhi m v k ho ch v i sệ ụ ế ạ ớ ố tương đố i th c hi n kự ệ ế hoạ ch ra s

tương đối động thái

Đúng:

- Số tương đối nhi m vệ ụ ế k ho ch là: ạ

- S ố tương đối thực hiện k ho ch là: ế ạ

- S ố tương đối động thái là:

Ta có: = x V y tích sậ ố tương đối nhi m v k ho ch v i sệ ụ ế ạ ớ ố tương đối th c hiự ện

kế ho ch là sạ ố tương đối động thái

Trang 6

18 Có th dùng số bình quân để so sánh hai cái cùng lo ại nhưng khác quy mô

Đúng: Số bình quân trong thống kê là mức độ bi u hi n trể ệ ị số đại bi u theo mể ột tiêu thức c a t ng th bao g m nhiủ ổ ể ồ ều đơn vị cùng loại Qua vi c tính toán sệ ố bình quân, ta được một trị s nêu lên mố ức độ chung nhất, đại bi u nh t c a tiêu th c nghiên c u nên có th s ể ấ ủ ứ ứ ể ử

động công nhân hai xí nghiệp, tiền lương bình quân công nhân hai xí nghiệp,…

19 N u s trung bình nhế ố ỏ hơn số trung v thì những đơn vị có lượ ng bi n lế ớn hơn số

trung bình s chiẽ ếm đa số

Đúng: Số trung v (Mị e) là lượng bi n tiêu th c cế ứ ủa đơn vị đứng ở chính gi a trong dãy ữ

số lượng bi n, nó phân chia dãy sế ố lượng bi n thành hai ph n, m i ph n có sế ầ ỗ ầ ố đơn vị ổ t ng th ểbằng nhau Khi Me hi n nhiên nhể ững đơn vị có lượng bi n lế ớn hơn sẽ chiếm đa số trong tổng th (vì nhể ững đơn vị ớn hơn M l e đã chiếm một n a t ng th r i, giử ổ ể ồ ờ tính thêm những đơn

vị n m giằ ữa và M ne ữa thì ch c chắ ắn phải lớn hơn mộ ửa tổt n ng th ) ể

20 S trung v r t nh y c m v i nhố ị ấ ạ ả ớ ững lượng biến độ t xu t trong dãy s ấ ố

Sai: Số trung vị là lượng biến tiêu thức của đơn vịđứng ở chính gi a trong dãy s ữ ốlượng biến, do đó nó chỉ thay đổi khi tần số của các lượng biến thay đổi hoặc trị số lượng biến của đơn vị đứng v trí chính giở ị ữa thay đổi Nó không phụ thuộc vào những lượng biến đột xuất trong dãy số, vì v y không th nói s trung v nh y cậ ể ố ị ạ ảm với những lượng biến đột xuất

Sai: Trong trường hợp phân tổ có khoảng cách tổ đều nhau, thì tổ chứa Mốt được xác

định trực tiếp thông qua tần số của các tổ (tần số l n nhất ứng v i tổ chứa Mốt) Nhưng, trong ớ ớtrường h p phân tổ có khoảng cách tổ không đều nhau, t chứa Mợ ổ ốt được xác định thông qua mật độ phân phối, tức là tổ chứa mốt là tổ có tỷ lệ tần số trên khoảng cách tổ lớn nhất Vì vậy, việc xác định t ổ chứa Mốt phải căn cứ vào c ả t ần số và kho ng cáchả của các tổ

Trang 7

22 H s ệ ố biến thiên đượ c s d ử ụng khi so sánh độ biế n thiên gi a các ch tiêu khác loữ ỉ ại

ho ặc các ch tiêu cùng loỉ ại nhưng có số bình quân khác nhau

Đúng: Hệ s bi n thiên là số ế ố tương đối rút ra t s so sánh giừ ự ữa độ ệ l ch tuyệt đối bình quân (hoặc độ ệ l ch tiêu chu n bình quân) v i s bình quân c ng.V = ẩ ớ ố ộ x 100 Hệ s bi n thiên ố ế

thể hi n b ng sệ ằ ố tương đối nên có th s dể ử ụng để so sánh gi a các ữ chỉ tiêu khác lo i ạ như so sánh h s biệ ố ến thiên năng suất lao động v i h s bi n thiên vớ ệ ố ế ề tiề lương, hoặn c so sánh giữa hai chỉ tiêu cùng loại nhưng khác nhau về ố s bình quân

23 H s ệ ố biế n thiên có th s d ể ử ụng để so sánh độ biế n thiên c a ch tiêu qua th i gian ủ ỉ ờĐúng: Hệ s bi n thiên là số ế ố tương đối rút ra t s so sánh giừ ự ữa độ ệ l ch tuyệt đối bình quân (hoặc độ ệ l ch tiêu chu n bình quân) v i s bình quân c ng.V = ẩ ớ ố ộ x 100, nên nó được coi như chỉ tiêu tốt nhất đo độ biến thiên của tiêu thức để so sánh Vì vậy, có thể sử dụng hệ số biến thiên để so sánh độ biến thiên của chỉ tiêu qua thời gian

24 Trong công th c s bình quân c ng X (trung bình) = t ng x /n thì t ng x luôn là tứ ố ộ ổ ii ổng lượng biến thiêu thức

Sai: Trong công th c s bình quân cứ ố ộng ản đơn, tổ gi ng x là t ng ci ổ ủa lượng bi n tiêu ếthức

tổng x không còn chi ỉ đơn thuần là tổng lượng biến tiêu thức, nó là tổng lượng biến tiêu thức

có tính đến quyền s cố ủa m i lượng bi n ỗ ế

Trang 8

25 Việc xác định t ổ chứ a Mốt luôn căn cứ vào mt đ ổ chứ t a m ốt

Sai: Đối với dãy s phân ph i có ố ố khong cách t ổ đề u nhau, việc xác định tổ chứa Mốt

chỉ cần xác định thông qua tần số ỗi tổ, tổ ứa M t là t có t n s l n nh m ch ố ổ ầ ố ớ ất Còn trong dãy

số phân ph i có kho ng cách tố ả ổ không đều nhau thì việc xác định tổ chứa Mốt ới c n xác m ầ

định thông qua mật độ tần s các tổ, tổ nào có mố ật độ ần số l n nhất là tổ chứa Mốt t ớ

Sai: Phương sai là số bình quân cộng của bình phương các độ lệch giữa các lượng biến

với ới s bình quân c ng cv ố ộ ủa các lượng biến đó Phương sai chỉ được s dử ụng để đánh giá sựbiến thiên c a b n thân t ng tiêu th c, xem xét mủ ả ừ ứ ức độ phân tán so với giá trị trung tâm Vì

so sánh gi a các ch tiêu khác lo i Vì v y, không thữ ỉ ạ ậ ể dùng phương sai để đánh giá độ biến thiên giữa Năng suất lao động và Tiền lương một công nhân

phương của số trung bình

biến với s bình quân c ng cố ộ ủa các lượng biến đó:

Khai triển công thức trên tương đương với:

phương của số trung bình

28 Phương sai của lượng biến ớn thì lượ l ng biến thay đổi nhi ều

quanh giá tr trung bình ị Phương sai càng lớn ch ng tứ ỏ các lượng biến thay đổi càng nhiều xung quanh giá tr trung bình, hay nói cách khác pị hương sai càng lớn thì lượng biến thay đổi càng nhiều

Trang 9

29 S trung vị phụ thu ộc vào tất cả các lượng biế n

Sai: Số trung vị là lượng bi n tiêu th c cế ứ ủa đơn vị đứng ở vị trí chính gi a trong dãy s ữ ốlượng biến, tức là nó ch phụ thuộỉ c vào các tần số trong dãy số phân phối và lượng biến c a ủđơn vị đứng ở vị trí chính giữa dãy s , mà không phố ụ thuộc vào các lượng bi n khác Vì th ế ểkhông th cho r ng s trung v ph ể ằ ố ị ụ thuộc vào tất cả các lượng bi n ế

30 M ốt chỉ được xác định từ dãy s phân phối theo tiêu thức số lượng

Sai: Mốt là bi u hi n c a tiêu thể ệ ủ ức được g p l i nhi u l n nh t trong m t tặ ạ ề ầ ấ ộ ổng th hay ểtrong m t dãy s phân phộ ố ối Như vậy, khái ni m M t ch nhệ ố ỉ ắc đến s l n l p l i c a tiêu thố ầ ặ ạ ủ ức

mà không h có s phân bi t gi a tiêu th c sề ự ệ ữ ứ ố lượng hay tiêu thức thuộc tính Trên th c t , vự ế ới dãy s phân ph i theo tiêu th c thu c tính, ta v n có thố ố ứ ộ ẫ ể tìm được Mốt theo đúng định nghĩa, dựa vào tần s l n nh t trong phân phố ớ ấ ối đó

31 S trung bình nên kết hợp vớ i dãy s phân ph i ố ố

Đúng: Số trung bình đặc trưng cho mức độ đại di n, ph bi n nhệ ổ ế ất của tiêu th c nghiên ứ

phần t cá biử ệt Trong phân tích, đánh giá, vẫn nên k t hế ợp v i dãy s phân phớ ố ối để có nh ng ữkết luận chính xác nh t ấ Ví dụ như việc xem xét doanh thu không ch xem doanh thu bình quân ỉ

mà nên k t h p v i dãy s phân phế ợ ớ ố ối để xem liệu doanh thu có đều theo th i gian hay không, ờnhững thời kì nào có biến động lớn,…

Trang 10

Chương 4: Điều tra chọn mẫu – Ước lượng

32 Điều tra chọn mẫu là 1 trường h p v n d ng quy lu t s lợ ậ ụ ậ ố ớn

Đúng: Điều tra ch n m u là m t loọ ẫ ộ ại điều tra th ng kê không toàn bố ộ mà trong đó mộ ốt s đơn vị được chọn tra đủ lớn để điều tra thực tế và dựa vào kết quả điều ra được có thể tính toán suy r ng cho toàn b hiộ ộ ện tượng (Đây là khái niệm gt)

 Vậy mu n số ố liệu có thể dùng đế suy r ng cho t ng th , thì k t qu rút ra t m u phộ ổ ể ế ả ừ ẫ ải

có tính đại diện, tức là hạn chế ảnh hưởng của yếu tổ ngẫu nhiên, nên nó là sự áp dụng quy luật số ớ l n

33 Khi xác định s ố đơn vị mẫu điều tra để ước lượng t ỷ lệ, người ta ch ọn tỷ lệ lớn nhất

trong các l ần điều tra trước

Sai: Khi xác định số đơn vị ẫu điều tra để ước lượ m ng tỷ lệ mà chưa biế ỷ l t ng th , t t ệ ổ ể

có th d a vào sể ự ố liệ ừu t các cuộc điều tra trước và ch n t l g n 0.5 nh t trong các lọ ỷ ệ ầ ấ ần điều tra để làm tỷ l t ng th V i cách chệ ổ ể ớ ọn như vậy sẽ làm tăng tính đại di n cệ ủa tổng th m u ể ẫ

34 Trong điều tra ch ọn mẫu, sai số theo phương án chọn 1 l ần nhỏ hơn sai số theo

phương pháp chọn nhiều lần

Đúng:

Sai số chọn m u trung bình ẫ v ề trung bình:

- Theo cách chọn 1 l n (ch n không l p): (Chép công thầ ọ ặ ức ra)

- Theo cách chọn nhi u l n (ch n l p): (Chép công thề ầ ọ ặ ức ra)

 Sai số chọn m u theo cách ch n 1 l n nhẫ ọ ầ ỏ hơn sai số chọn m u theo cách ch n nhiẫ ọ ều lần do 0< 1 -

Sai số chọn m u trung bình ẫ v ề t lỷ ệ: (Vi t ế công th c ứ và làm tương tự)

Ngày đăng: 21/03/2022, 23:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w