1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI báo cáo THẢO LUẬN Tài nguyên du lịch của vùng Đông Nam Bộ và sự phát triển du lịch của vùng.

27 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 69,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục lục MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CƠ SỞ LÍ LUẬN 2 1.1. Khái niệm và phân loại tài nguyên du lịch 2 1.1.1. Khái niệm về tài nguyên du lịch 2 1.1.2. Phân loại tài nguyên du lịch 2 1.2. Đặc điểm và ý nghĩa của tài nguyên du lịch 3 1.2.1. Đặc điểm của tài nguyên du lịch 3 1.2.2. Ý nghĩa của tài nguyên du lịch 3 1.3. Vai trò của tài nguyên du lịch 3 1.3.1. Đối với khách du lịch 3 1.3.2. Đối với điểm đến du lịch 3 1.3.3. Đối với sự phát triển của kinh tế xã hội 4 CHƯƠNG 2. TÀI NGUYÊN DU LỊCH VÙNG ĐÔNG NAM BỘ 5 2.1. Một số khái quát vùng Đông Nam Bộ 5 2.1.1. Vị trí địa lý và diện tích của vùng 5 2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội 5 2.1.3. Giao thông vận tải 5 2.2. Tài nguyên du lịch tự nhiên vùng Đông Nam Bộ 6 2.2.1. Địa hình và địa chất 6 2.2.2. Khí hậu 6 2.2.3. Nước 6 2.2.4. Hệ động thực vật 7 2.2.5. Các loại tài nguyên du lịch tự nhiên khác 8 2.3. Tài nguyên du lịch văn hóa vùng Đông Nam Bộ 8 2.3.1. Các di tích lịch sử văn hoá 8 2.3.2. Lễ hội văn hoá dân gian 10 2.3.3. Các làng nghề thủ công truyền thống 10 2.3.4. Các loại tài nguyên du lịch văn hoá khác 10 2.4. Sản phẩm du lịch đặc trưng vùng Đông Nam Bộ 11 2.4.1. Du lịch MICE 11 2.4.2. Du lịch văn hóa, lễ hội 11 2.4.3. Du lịch nghỉ dưỡng biển: Bà Rịa Vũng Tàu 12 2.4.4. Du lịch sinh thái 13 2.4.5. Hoạt động vui chơi giải trí cuối tuần 13 2.5. Các địa bàn trọng điểm phát triển du lịch 14 2.5.1. Thành phố Hồ Chí Minh gắn với khu rừng sác Cần Giờ và hệ thống di tích lịch sử văn hóa nội thành 14 2.5.2. Tây Ninh gắn với cửa khẩu quốc tế Mộc Bài, núi Bà Đen, hồ Dầu Tiếng 14 2.5.3. Thành phố Vũng Tàu gắn với Long Hải, Phước Hải, Côn Đảo 15 2.6. Đánh giá về vai trò của tài nguyên du lịch trong sự phát triển du lịch vùng Đông Nam Bộ 16 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN DU LỊCH CỦA VÙNG ĐÔNG NAM BỘ 18 3.1. Giữ gìn và đẩy mạnh phát triển du lịch tài nguyên văn hóa 18 3.2. Chú trọng phát triển các tài nguyên du lịch trong tình hình dịch Covid 19 18 3.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 18 3.4. Khai thác đúng mực tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hóa các địa phương 18 3.5. Tuyên truyền thông điệp du lịch xanh nhằm bảo vệ tài nguyên du lịch 19 3.6. Định vị rõ sản phẩm đặc trưng, thu hút vốn đầu tư, đưa ra chính sách kích cầu du lịch 19 KẾT LUẬN 20 Tài liệu tham khảo 21

Trang 1

HỌC PHẦN: TÀI NGUYÊN DU LỊCH

Đề tài: Tài nguyên du lịch của vùng Đông Nam Bộ

và sự phát triển du lịch của vùng.

Hà Nội – 2021

Trang 2

thảo luận về: “Tài nguyên du lịch của vùng Đông Nam Bộ và sự phát triển du lịch củavùng” Đề tài này đã giúp chúng em có thêm những hiểu biết về sự giàu có của tàinguyên du lịch nước nhà cũng như các kiến thức chuyên môn về bài học và chuyênngành của mình.

Nhóm xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của cô đãgiúp nhóm hoàn thiện bài thảo luận này Mặc dù đầu tư nhiều công sức, nhưng chắcchắn bài thảo luận không thể tránh khỏi vẫn còn những điểm sai sót Nhóm chúng emrất mong nhận được sự đánh giá chỉ bảo tận tình từ cô và các bạn để nhóm có thể hoànthiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CƠ SỞ LÍ LUẬN 2

1.1 Khái niệm và phân loại tài nguyên du lịch 2

1.1.1 Khái niệm về tài nguyên du lịch 2

1.1.2 Phân loại tài nguyên du lịch 2

1.2 Đặc điểm và ý nghĩa của tài nguyên du lịch 3

1.2.1 Đặc điểm của tài nguyên du lịch 3

1.2.2 Ý nghĩa của tài nguyên du lịch 3

1.3 Vai trò của tài nguyên du lịch 3

1.3.1 Đối với khách du lịch 3

1.3.2 Đối với điểm đến du lịch 3

1.3.3 Đối với sự phát triển của kinh tế - xã hội 4

CHƯƠNG 2 TÀI NGUYÊN DU LỊCH VÙNG ĐÔNG NAM BỘ 5

2.1 Một số khái quát vùng Đông Nam Bộ 5

2.1.1 Vị trí địa lý và diện tích của vùng 5

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 5

2.1.3 Giao thông vận tải 5

2.2 Tài nguyên du lịch tự nhiên vùng Đông Nam Bộ 6

2.2.1 Địa hình và địa chất 6

2.2.2 Khí hậu 6

2.2.3 Nước 6

2.2.4 Hệ động thực vật 7

2.2.5 Các loại tài nguyên du lịch tự nhiên khác 8

2.3 Tài nguyên du lịch văn hóa vùng Đông Nam Bộ 8

2.3.1 Các di tích lịch sử văn hoá 8

2.3.2 Lễ hội văn hoá dân gian 10

2.3.3 Các làng nghề thủ công truyền thống 10

2.3.4 Các loại tài nguyên du lịch văn hoá khác 10

Trang 4

2.4.1 Du lịch MICE 11

2.4.2 Du lịch văn hóa, lễ hội 11

2.4.3 Du lịch nghỉ dưỡng biển: Bà Rịa - Vũng Tàu 12

2.4.4 Du lịch sinh thái 13

2.4.5 Hoạt động vui chơi giải trí cuối tuần 13

2.5 Các địa bàn trọng điểm phát triển du lịch 14

2.5.1 Thành phố Hồ Chí Minh gắn với khu rừng sác Cần Giờ và hệ thống di tích lịch sử văn hóa nội thành 14

2.5.2 Tây Ninh gắn với cửa khẩu quốc tế Mộc Bài, núi Bà Đen, hồ Dầu Tiếng 14

2.5.3 Thành phố Vũng Tàu gắn với Long Hải, Phước Hải, Côn Đảo 15

2.6 Đánh giá về vai trò của tài nguyên du lịch trong sự phát triển du lịch vùng Đông Nam Bộ 16

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN DU LỊCH CỦA VÙNG ĐÔNG NAM BỘ 18

3.1 Giữ gìn và đẩy mạnh phát triển du lịch tài nguyên văn hóa 18

3.2 Chú trọng phát triển các tài nguyên du lịch trong tình hình dịch Covid - 19 18

3.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 18

3.4 Khai thác đúng mực tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hóa các địa phương 18

3.5 Tuyên truyền thông điệp du lịch xanh nhằm bảo vệ tài nguyên du lịch 19

3.6 Định vị rõ sản phẩm đặc trưng, thu hút vốn đầu tư, đưa ra chính sách kích cầu du lịch 19

KẾT LUẬN 20

Tài liệu tham khảo 21

Trang 5

MỞ ĐẦU

Con người từ khi xuất hiện đã không ngừng tìm hiểu, nghiên cứu và khai tháccác điều kiện môi trường xung quanh để tồn tại và phát triển Ngày nay, với sự pháttriển của xã hội, con người không chỉ cố gắng thích nghi với điều kiện môi trường màcòn biết sử dụng chúng dưới dạng tài nguyên Vì vậy, tài nguyên là một trong nhữngyếu tố quan trọng, là tiền đề để phát triển ngành kinh tế trong đó có hoạt động du lịch

Du lịch là ngành kinh tế có định hướng tài nguyên rõ rệt, không có tài nguyên

du lịch thì không thể phát triển du lịch Vì vậy, tài nguyên du lịch có ý nghĩa quantrọng trong phát triển du lịch nghiên cứu và đánh giá tài nguyên du lịch là cơ sở cầnthiết cho việc hoạch định chiến lược, đề ra các giải pháp tối ưu cho việc khai thác, sửdụng hợp lý tài nguyên, đảm bảo phát triển một cách bền vững

Khu vực Đông Nam Bộ được xem là “viên ngọc thô” cần được mài giũa với đadạng tài nguyên du lịch tự nhiên Vì vậy, muốn phát huy tiềm năng, lợi thế về tàinguyên du lịch và đẩy mạnh kết nối du lịch giữa các tỉnh thành vùng Đông Nam Bộ,thu hút khách du lịch và đầu tư đến các địa phương thì ta cần nghiên cứu một cáchchính xác, phân tích cẩn thận những lợi thế tài nguyên mạnh mẽ mà Đông Nam Bộđang sở hữu

Trang 6

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CƠ SỞ LÍ LUẬN

1.1 Khái niệm và phân loại tài nguyên du lịch

1.1.1 Khái niệm về tài nguyên du lịch

Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên với các giá trị vănhóa là cơ sở để hình thành sản phẩm du lịch, khu du lịch, điểm du lịch nhằm đáp ứngnhu cầu du lịch Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên

du lịch văn hóa (Điều 15 – Chương 3 – Luật Du lịch năm 2017)

1.1.2 Phân loại tài nguyên du lịch

Theo Luật Du lịch Việt Nam năm 2017, tài nguyên du lịch được chia thành 2loại: tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hóa

a, Tài nguyên du lịch tự nhiên

- Khái niệm tài nguyên du lịch tự nhiên:

Tài nguyên tự nhiên bao gồm cảnh quan thiên nhiên, các yếu tố địa chất, địamạo, khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái và các yếu tố tự nhiên khác có thể được sử dụngcho mục đích du lịch (Điều 15 – Chương 3 – Luật Du lịch năm 2017)

- Đặc điểm của tài nguyên du lịch tự nhiên:

+ Ảnh hưởng trực tiếp tới tính chất lãnh thổ du lịch, lĩnh vực kinh doanh,…đồng thời đóng vai trò xác định quy mô hoạt động của một điểm đến du lịch

+ Là một trong hai bộ phân cấu thành tài nguyên du lịch

+ Các tài nguyên du lịch tự nhiên không tồn tại độc lập mà luôn tồn tại, pháttriển cùng nhau trong một lãnh thổ nhất định và có mối quan hệ qua lại tương hỗ chặtchẽ

+ Các loại tài nguyên du lịch tự nhiên phân bố không đồng đều và đồng nhất vềquy mô cũng như chất lượng giữa các vùng lãnh thổ

+ Các loại tài nguyên du lịch tự nhiên luôn gắn liền với các điều kiện tự nhiên,kinh tế, văn hóa, xã hội và thường phân bố ở gần với những tài nguyên du lịch vănhóa

+ Việc khai thác tài nguyên du lịch tự nhiên thường mang tính mùa vụ do phụthuộc nhiều vào yếu tố thời tiết, khí hậu

- Tài nguyên du lịch tự nhiên bao gồm:

Trang 7

b, Tài nguyên du lịch văn hóa

- Khái niệm tài nguyên du lịch văn hóa:

Tài nguyên du lịch văn hóa bao gồm di tích lịch sử - văn hóa, di tích cáchmạng, khảo cổ, kiến trúc; giá trị văn hóa truyền thống, lễ hội, văn nghệ dân gian và cácgiá trị văn hóa khác; công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụngcho mục đích du lịch (Điều 15 – Chương 3 – Luật Du lịch năm 2017)

- Đặc điểm của tài nguyên du lịch văn hóa:

+ Mang tính phổ biến

+ Mang tính tập trung và dễ tiếp cận

+ Có tính truyền đạt nhiều hơn hưởng thụ giải trí

- Các loại tài nguyên du lịch văn hóa:

+ Các di tích lịch sử, văn hóa (các di tích khảo cổ, các di tích lịch sử, các di tíchkiến trúc – nghệ thuật)

+ Các lễ hội

+ Công trình kiến trúc, nghệ thuật

+ Các loại tài nguyên du lịch văn hóa khác (nghề và làng nghề thủ công truyềnthống, văn hóa nghệ thuật, văn hóa ẩm thực,…)

1.2 Đặc điểm và ý nghĩa của tài nguyên du lịch

1.2.1 Đặc điểm của tài nguyên du lịch

- Tài nguyên du lịch phong phú đa dạng

- Tài nguyên du lịch không chỉ có giá trị hữu hình mà còn có giá trị vô hình

- Tài nguyên du lịch có thời gian khai thác khác nhau do ảnh hưởng chủ yếu củayếu tố khí hậu

- Tài nguyên du lịch được khai thác tại chỗ để tạo ra các sản phẩm du lịch

- Tài nguyên du lịch có thể được khai thác nhiều lần

1.2.2 Ý nghĩa của tài nguyên du lịch

- Tài nguyên du lịch duy trì và thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế

- Đánh giá đúng giá trị, khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên du lịch sẽ thúcđẩy phát triển du lịch bền vững của một điểm đến du lịch

1.3 Vai trò của tài nguyên du lịch

1.3.1 Đối với khách du lịch

- Thu hút khách du lịch

- Cung cấp thông tin hiểu biết, nâng cao trình độ kiến thức, ý thức về hoạt độnggiữ gìn và bảo tồn các tài nguyên du lịch

- Giúp du khách có nhiều cơ hội trải nghiệm

1.3.2 Đối với điểm đến du lịch

- Khai thác và phát triển nhiều loại hình du lịch mới, độc đáo, đa dạng

Trang 8

- Tuyên truyền, quảng bá, hoạt động marketing địa phương được phát triển.

- Các tài nguyên du lịch tại điểm đến được công nhận, xếp loại di tích

- Nâng cao ý thức giữ gìn và bảo tồn tài nguyên du lịch

1.3.3 Đối với sự phát triển của kinh tế - xã hội

- Góp phần tăng trưởng kinh tế, xuất khẩu và thu ngân sách

- Góp phần tạo việc làm và cải thiện thu nhập cho người lao động

- Thúc đẩy bảo tồn và phát triển nền văn hóa Việt Nam

- Góp phần đẩy mạnh các công tác giữ gìn và bảo vệ tài nguyên môi trường

Trang 9

CHƯƠNG 2 TÀI NGUYÊN DU LỊCH VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

2.1 Một số khái quát vùng Đông Nam Bộ

2.1.1 Vị trí địa lý và diện tích của vùng

- Tổng diện tích trên 23.700km2, chiếm 7,1% diện tích cả nước, bao gồm cáctỉnh Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh, Bình Phước và thành phố

Hồ Chí Minh

- Các mặt giáp: phía Tây và phía Bắc giáp với Campuchia; phía Tây Nam giápvới Đồng Bằng Sông Cửu Long; phía Đông Nam giáp với biển Đông; phía Đông Bắcgiáp Tây Nguyên, phía Đông giáp Duyên hải Nam Trung Bộ

- Ở vị trí trung chuyển của nhiều tuyến đường hàng không quốc tế, gần cáctuyến đường biển quốc tế, trên tuyến đường Xuyên Á, nằm trong vùng kinh tế trọngđiểm phía Nam

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

- Đông Nam Bộ là vùng kinh tế năng động, cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnhtheo hướng công nghiệp hóa, nhu cầu về dịch vụ sản xuất rất lớn

- Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phát triển tương đối đồng bộ

- Là địa bàn thu hút mạnh đầu tư của nước ngoài tập trung nhiều khu, cụm côngnghiệp, nhiều trang trại nông nghiệp

- Số dân đông, mức sống tương đối cao so với mặt bằng cả nước (năm 2020,dân số Đông Nam Bộ là gần 19 triệu người, chiếm 19,8% dân số cả nước)

Có các thành phố đông dân, nổi bật là thành phố Hồ Chí Minh, thành phố đôngdân nhất nước (tháng 7/2021, dân số Thành phố Hồ Chí Minh đạt 8.837.544 người.)

- Về nguồn lao động: tập trung nhiều lao động có tay nghề cao, có chuyên môn

kỹ thuật, năng động, nhạy bén

2.1.3 Giao thông vận tải

* Sân bay: sân bay Côn Đảo và sân bay Tân Sơn Nhất

- Sân bay Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu với đường bay hữu hiệu dài1.830m, rộng 30m Hiện nay sân bay Côn Đảo chỉ khai thác ban ngày với năng lựcphục vụ 400.000 hành khách/năm

- Sân bay Tân Sơn Nhất (Diện tích 850 ha) - là sân bay lớn nhất Việt Nam vềdiện tích lẫn công suất, có 6 hãng hàng không nội địa và 45 hãng hàng không quốc tế.Theo thống kê năm 2018 sân bay đã phục vụ 38,5 triệu lượt khách/năm và đến năm

2019 số khách đã tăng lên 41,2 triệu hành khách

* Nhà ga:

- Tuyến đường sắt Bắc – Nam có chiều dài 110km chạy qua Đông Nam Bộ có

13 ga, trong đó ga Sài Gòn, Sóng Thần, Dĩ An, Biên Hòa, Bình Triệu là các ga lớn

Trang 10

Nhà ga phát triển mạnh nhất, tập trung nhiều lượng khách du lịch đến là Ga SàiGòn - nhà ga cuối cùng trên tuyến đường sắt Bắc Nam, là điểm cuối của đường sắtViệt Nam

* Bến cảng:

- Hiện nay, hệ thống cảng biển của vùng Đông Nam Bộ gồm có cảng cửa ngõquốc tế (IA) Bà Rịa – Vũng Tàu; cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực (loại I)TP.HCM, Đồng Nai và Bình Dương là cảng biển địa phương (loại II)

- Các cảng biển trong vùng đã được triển khai đầu tư xây dựng theo quy hoạchđồng bộ hiện đại như: cảng cửa ngõ quốc tế Cái Mép - Thị Vải; bến cảng CMIT -Cảng Bà Rịa - Vũng Tàu; khu bến Hiệp Phước (giai đoạn 1); khu bến Cát Lái (cảngTP.HCM); khu bến trên sông Đồng Nai

* Đường ô tô Quốc lộ 1A là tuyến đường giao thông xuyên suốt của Việt Nam

và có những đường cao tốc như TP.HCM – Long Thành – Dầu Dây, Biên Hoà - VũngTàu,

2.2 Tài nguyên du lịch tự nhiên vùng Đông Nam Bộ

2.2.1 Địa hình và địa chất

- Đông Nam Bộ có địa hình bán bình nguyên, chuyển tiếp từ cao nguyên NamTrung Bộ đến Đồng bằng sông Cửu Long Độ cao địa hình thay đổi từ 2000 mét đến

200 mét, giảm dần từ tây bắc xuống đông nam, rải rác có một vài ngọn núi trẻ

- Hơn 70% diện tích của vùng có độ cao trên 50m, chủ yếu là các đồi thấp, địahình cao và lượn sóng mạnh ở phía bắc, giảm dần về phía nam

- Đất có 7 loại: đất feralit, đất phù sa, đất bazan, đất xám trên phù sa cổ, đấtmặn, đất phèn (đất mặn và đất phèn tập trung chủ yếu ở TP Hồ Chí Minh)

- Các ngọn núi cao của vùng: Núi Bà Đen – 986m (Tây Ninh), núi Chứa Chan –838m (Đồng Nai), núi Bà Rá – 736m (Bình Phước), núi Mây Tào – 716m (Bà Rịa –Vũng Tàu),…

du lịch

2.2.3 Nước

Đông Nam Bộ có mạng lưới sông ngòi dày và ngắn, cạn vào mùa khô nhưngngập nước vào mùa lũ, gồm hệ thống sông Đồng Nai, Sông Thị Vải, sông Sài Gòn …

Trang 11

Các hồ thủy lợi và thủy điện ngăn sông có ý nghĩa hết sức quan trọng giúp cung cấpnước sản xuất và sinh hoạt như hồ Dầu Tiếng, hồ Trị An,…

Nguồn nước mặt đa dạng, đáng kể là hệ thống sông Đồng Nai là 1 trong 3 consông lớn của Việt Nam (lượng nước chảy của hệ thống sông Đồng Nai là Khoảng

34000 GL (gigalit)/năm, trữ lượng nước ngầm ước tính 4000 GL/năm) Lượng nướcmưa trung bình 1.500 - 2.000 mm tương ứng với 183 tỷ m3 Ngoài ra còn có một số hồ

ở phía Đông, tổng dung tích khoảng 300 triệu m3 Với lượng nước mặt này đủ cungcấp nước cho vùng bao gồm cả cho phát triển công nghiệp, du lịch

Bờ biển của vùng này thuộc các địa phương: Bà Rịa – Vũng Tàu, TP Hồ ChíMinh, khu vực ven biển này có nhiều bãi biển đẹp như bãi Dứa, bãi Sau (Vũng Tàu)với những khu nghỉ mát nổi tiếng; bên cạnh đó, đây cũng là khu vực gần tuyến đườngbiển quốc tế nên thuận lợi để phát triển du lịch và giao thông vận tải biển

2.2.4 Hệ động thực vật

Đông Nam Bộ có 6 khu rừng đặc dụng, trong đó có 4 vườn quốc gia; 01 khubảo tồn thiên nhiên và 02 khu rừng văn hóa – lịch sử, rừng ngập mặn Cần Giờ và vườnquốc gia Cát Tiên là khu dự trữ sinh quyển thế giới

Sinh vật phong phú và đa dạng Có nhiều rừng với diện tích lớn như rừng cây

họ dầu, rừng tre lồ ô,… Động vật phong phú như hươu nai, bò rừng, thỏ, … Đơn vịđịa lý sinh học Đông Nam Bộ: với diện tích tự nhiên khoảng 20.000 km2 Thực vật:khoảng 3000 loài gỗ quý như: Cẩm lai, Dáng hương và cây họ Dầu… Sinh vật: 73loài thú, 124 loài bò sát ếch nhái, 253 loài cá nước ngọt, 173 loài động vật khôngxương sống, 25 loài thú, 18 loài chim, 21 loài bó sát ếch nhái, 11 loài cá nước ngọt.Nhiều loài quý hiếm cần được bảo vệ khẩn cấp: Tê giác một sừng, Voi, Hươu cảtoong, Sóc Côn Đảo

* Những tài nguyên về động thực vật đặc biệt có thể kể đến như:

- Khu dự trữ sinh quyển Nam Cát Tiên: là một khu rừng với diện tích hơn70.000 ha nằm trên địa phận 3 tỉnh thành Lâm Đồng, Đồng Nai và Bình Phước Khurừng này được thế giới bình chọn là khu dự trữ sinh quyển cực kỳ quan trọng, còn lànơi quy tụ hơn 300 loài gỗ quý Hệ thống thảm động thực vật cực kỳ đa dạng và phongphú Có nhiều loại cây chỉ độc duy độc nhất tại rừng, ngoài ra bạn sẽ không thể tìmthấy tại bất cứ nơi đâu trên thế giới

- Vườn quốc gia Bù Gia Mập: là khu bảo tồn các nguồn sinh quyển ở miềnĐông Nam bộ Khu du lịch này có tổng diện tích gần 25.602ha Vườn hiện có gần1.200 loài thực vật, với nhiều cây họ đậu quý hiếm Ví dụ như: giáng hương, trầmhương, kim giao, cẩm lai, gõ đỏ, và gần 300 giống cây dùng làm thuốc, có nhiều loàiđang thuộc diện bảo tồn như: bò tót, gà tiền mặt đỏ, voi, gấu chó, báo gấm, sói lửa…

Và đặc biệt những giống động vật thược bộ linh trưởng hay chọn đây làm nơi cư trú

Trang 12

lâu dài Như: voọc ngũ sắc, vượn đen má vàng, khỉ đuôi lợn, khỉ đuôi dài, khỉ mặtđỏ…

2.2.5 Các loại tài nguyên du lịch tự nhiên khác

Một vài địa điểm nổi bật ở Đông Nam Bộ như:

Du lịch biển Vũng Tàu: Vũng Tàu là thành phố thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu,nơi có nhiều điểm du lịch nổi tiếng Vùng Đông Nam Bộ Sở hữu nhiều bãi biển đẹp và

cơ sở hạ tầng được đầu tư hoàn chỉnh, nơi đây nổi tiếng với nhiều điểm du lịch như:Bãi trước, Bãi sau, Biển Long Hải, Hồ Tràm, Đồi Con Heo, Tượng chúa Kito, Đồngcừu Suối Nghệ, Khu du lịch Hồ Mây…

Du lịch Côn Đảo: Côn Đảo là một quần đảo ở ngoài khơi bờ biển Nam Bộ vàcũng là huyện trực thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Côn Đảo được xem là hòn đảo dulịch với những bãi tắm hoang sơ tuyệt đẹp, làn nước trong xanh mát lạnh, bãi cát dàiphẳng mịn Không khí trên đảo thật trong lành, được ví như thiên đường nghỉ dưỡng

Du lịch Núi Bà Đen: Núi Bà Đen hay còn có tên gọi là núi Vân Sơn là ngọn núicao nhất ở Đông Nam Bộ và cũng là điểm du lịch nổi tiếng của nơi đây Nằm ở phíađông bắc thành phố Tây Ninh, thuộc địa phận xã Thạnh Tân Nơi đây không chỉ hấpdẫn du khách bởi khung cảnh thiên nhiên hoang sơ, hùng vỹ mà còn bởi những câuchuyện truyền thuyết ly kỳ xung quanh

2.3 Tài nguyên du lịch văn hóa vùng Đông Nam Bộ

2.3.1 Các di tích lịch sử văn hoá

* Các di tích khảo cổ học:

Việt Nam đã trải qua quá trình lịch sử lâu dài với biết bao biến cố và tồn tại đếnbây giờ cùng với đó là điệu kiện tự nhiên và quá trình sống của người xưa đến nay đãtạo ra biết bao nền văn minh có giá trị lịch sử truyền thống lâu đời Đông Nam Bộ làmột trong những vùng lưu giữ lại biết bao di tích khảo cổ truyền từ xa xưa đã được cácnhà khảo cổ khai quật và lưu truyền cho đến ngày nay

Văn hóa Đồng Nai là nền văn hóa khảo cổ thời tiền sử ở miền Đông Nam Bộ.Những di tích lịch sử đã được khai quật bắt đầu từ thế kỉ 19 cho đến nay, góp phần táihiện lên bức tranh thời tiền sử lưu vực sông Đồng Nai qua hàng trăm nghìn di tích lịch

sử độc đáo, thể hiện truyền thống văn hóa phát triển hàng ngàn năm

- Khu di tích Đồng Nai được các nhà khảo cổ học và chuyên gia chia thành bakhu vực chính Mỗi một khu vực đều có các di tích mang nét đặc trưng riêng

+ Khu vực đất đỏ bazan và cao nguyên đất xám phù sa cũ: các di tích chủ yếu là

đồ gốm và công cụ đá Tiêu biểu là cụm di tích Xuân Lộc – Đồng Nai, di tích thànhtròn ở Lộc Ninh – Bình Phước

+ Khu vực hạ lưu sông Đồng Nai: là nơi cư trú, nơi chế tạo các loại công cụ và

đồ dùng sinh hoạt, các khu mộ táng với nhiều táng thức khác nhau,… Các di tích nổi

Trang 13

tiếng ở đây là Cù Lao Rùa, Dốc Chùa, Bưng Sình (Bình Dương), An Sơn, Rạch Núi,Lộc Giang,… (Long An).

+ Khu vực ven biển Đông Nam Bộ: là vùng đất thấp trũng, chủ yếu là rừngngập mặn Di tích cư trú và mộ táng rải rác trên các gò, giồng đất cao hoặc ven cácđầm lầy Độc đáo nhất là nhóm di tích mộ chum ở Cần Giờ - TPHCM, các di tích vùngbưng lầy Bà Rịa – Vũng Tàu

* Các di tích lịch sử:

Việt Nam trải qua 4000 năm dựng nước và giữ nước, quá trình đó được thể hiệnmột phần qua những di tích còn sót lại cho đến tận bây giờ Đâu đâu cũng thấy nhữngcông trình lịch sử, đặc biệt phải kể đến vùng Đông Nam Bộ - nơi xuất hiện rất nhiều ditích lịch sử mà ngày nay khi đến đó ta đều có thể cảm nhận được những khó khăn giankhổ tột cùng, những đắng cay đau đớn mà đất nước ta đã trải qua, ta càng cảm thấythán phục và tự hào

+ Nhà tù Côn Đảo thuộc huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, nơi đượcThống đốc Nam kỳ Bonard ký quyết định thành lập vào năm 1862 Năm 1979, Khu ditích lịch sử Côn Đảo đã được Bộ Văn hóa – Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao

và Du lịch) xếp hạng di tích quốc gia với 17 di tích thành phần

+ Tỉnh Đồng Nai với Văn miếu Trấn Biên, mộ cổ Hàng Gòn, đền thờ NguyễnHữu Cảnh, Đài Kỷ niệm, đình thần Tân Bản,…

+ Địa đạo Củ chi, bến Nhà Rồng, đình Minh Hương Gia Thạnh, chùa Bà ThiênHậu, chùa Phụng Sơn, chùa Ngọc Hoàng, chùa Giác Ngộ,… ở TP Hồ Chí Minh

* Các di tích kiến trúc nghệ thuật:

Nước ta rất đa dạng và phong phú về các kiên trúc nghệ thuật được bảo tồn, gìngiữ và phát triển, càng đặc biệt hơn nó rất phổ biến trong ngành du lịch nước ta ĐôngNam Bộ với những kiến trúc nghệ thuật tiêu biểu như:

+ Chùa Hội Khánh tọa lạc số 35 đường Bác sĩ Yersin, phường Phú Cường, Tp.Thủ Dầu Một, Bình Dương, xếp hạng cấp quốc gia năm 1993 Qua quá trình lịch sửphát triển, di tích không những là một công trình kiến trúc tôn giáo mang đậm nét vănhóa của chùa Việt Nam nói chung và Nam Bộ nói riêng Với nhiều di vật có giá trị cao

về nghệ thuật điêu khắc Đặc biệt, bộ Thập Bát La Hán và thập điện Minh Vương vớicác dáng vẻ khác nhau tạo nên một công trình điêu khắc tuyệt mỹ, có giá trị nghệ thuậtcao mang đặc trưng của phong cách điêu khắc gỗ Bình Dương xưa

+ Nhà Lớn Long Sơn là một quần thể kiến trúc nghệ thuật theo lối cổ mangnhiều nét đặc sắc, độc nhất vô nhị, là biểu hiện sinh động và rất ấn tượng đối với dukhách về sự pha trộn tín ngưỡng dân gian địa phương với Nho giáo và Lão giáo, ditích Tổ Đình Thiên Thai, chùa Long Bàn,… ở Bà Rịa – Vũng Tàu

* Các di tích kiến trúc thành lũy và kinh đô cổ:

Ngày đăng: 21/03/2022, 21:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w