1 Trong quần xã sinh vật, một loài sinh vật có thể tham gia đồng thời vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau 2 Sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau đồng thời tác động qua lại với môi[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT THÁI HÒA
ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM HỌC 2021-2022 MÔN SINH HỌC 12 Thời gian: 60 phút
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Ở đậu Hà Lan, tính trạng chiều cao cây do một cặp gen quy định, trong đó alen A quy định thân
cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Lấy hạt phấn của cây thân cao thuần chủng thụ phấn cho cây thân thấp (P), thu được F1 Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn tạo ra F2 Cho F2 tự thụ phấn tạo ra F3 Theo
lí thuyết, ở đời F3, số cây có kiểu hình thân cao chiếm tỉ lệ
A 46,875 %
B 62,5%
C 37,5%
D 43,75%
Câu 2: Xét một cơ thể có kiểu gen AB/abDdEe giảm phân bình thường, tỉ lệ tế bào xảy ra trao đổi chéo tại
một điểm giữa A và B bằng 20% Theo lí thuyết, số giao tử mang 3 alen trội chiếm tỉ lệ
A 16%
B 33,75%
C 25%
D 37,5%
Câu 3: Biết alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Phép lai nào sau đây
cho đời con có tỉ lệ cây hoa hồng nhiều nhất?
A Aa x Aa
B AA x aa
C AA x Aa
D Aa x aa
Câu 4: Phép lai nào trong các phép lai sau đây đã giúp Coren phát hiện ra sự di truyền ngoài NST (di
truyền ngoài nhân)?
A Lai phân tích
B Lai thuận nghịch
Trang 2C Lai tế bào xoma
D Lai khác dòng
Câu 5: Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do sự tương tác của hai alen trội A và B quy định Trong
kiểu gen, khi có cả alen A và alen B thì cho lông đen, khi chỉ có alen A hoặc alen B thì cho lông nâu, khi không có alen trội nào thì cho lông trắng Cho phép lao P : AaBb x Aabb thu được F1 Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A Trong tổng số các cá thể thu được F1, số cá thể lông đen có kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen chiếm tỉ
lệ 12,5 %
B Trong tổng số các cá thể thu được F1, số cá thể lông đen chiếm tỉ lệ lớn nhất
C Nếu cho các cá thể lông đen ở F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau sẽ thu được đời con có số cá thể lông nâu gấp 8 lần số cá thể lông trắng
D Ở F1 có 5 kiểu gen quy định kiểu hình lông nâu
Câu 6: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về NST giới tính?
A trên NST giới tính có thể có các gen không quy định giới tính
B ở các loài gia cầm, cặp NST giới tính của con cái là XX, của con được là XY
C ở châu chấu, cặp NST giới tính của con cái là XX, của con đực là XO
D ở người, trên NST X có những gen mà trên NST Y không có
Câu 7: Ở gà, tính trạng màu lông do một gen có 2 alen quy định, alen trội là hoàn toàn Cho gà trống lông
đen giao phối với gà mái lông vằn, thu được F1 phân li theo tỉ lệ 1 gà trống lông vằn : 1 gà mái lông đen Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là
A 50% gà trống lông vằn : 25% gà mái lông vằn : 25% gà mái long đen
B 50% gà trống lông vằn : 50% gà mái lông vằn
C 25% gà trống lông vằn : 25% gà mái lông vằn : 25% gà trống lông đen : 25% gà mái lông đen
D 50% gà trống lông vằn : 50% gà mái lông đen
Câu 8: Trong một quần thể động vật giao phối, một gen có 2 alen A và a, gọi p là tần số của alen A và q
là tần số của alen a Quần thể được coi là đang ở trạng thái cân bằng di truyền khi tỉ lệ các kiểu gen của quần thể tuân theo công thức
A p2 + 4pq + q2 = 1
B p2 + q2 = 1
Trang 3C p2 + pq + q2 = 1
D p2 + 2pq + q2 = 1
Câu 9: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về di truyền quần thể?
(1) Quá trình tự phối thường làm tăng số alen lặn, làm giảm tần số alen trội
(2) Trong quần thể có kích thước lớn, xét một tính trạng do một gen nằm trên NST thường quy định Nếu không chịu tác động của các nhân tốc tiến hóa thì chỉ cần sau hai thế hệ ngẫu phối, thành phần kiểu gen ở đời con của quần thể chắc chắn sẽ ở trạng thái cân bằng
(3) Ở các loài giao phấn, khi cho tự thụ phấn bắt buộc thì tỉ lệ kiểu gen dị hợp ngày càng giảm, tỉ lệ gen đồng hợp ngày càng tăng
(4) Nếu biết được một quần thể nào đó đang ở trạng thái cân bằng di truyền, có thể dựa vào tần số các cá thể có kiểu hình lặn để suy ra tần số tương đối của các alen trong quần thể
A 1
B 2
C 3
D 4
Câu 10: Ở một quần thể thực vật đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét hai cặp gen Aa và Bb phân li
độc lập, alen trội là trội hoàn toàn, mỗi gen quy định một tính trạng Biết tần số alen A = 0,6 ; b = 0,3 Dự đoán nào sau đây đúng?
A Tỉ lệ cá thể dị hợp 2 cặp gen trong số cá thể mang 2 tính trạng trội trong quần thể chiếm 25%
B Nếu cho toàn bộ cá thể aaB - của quần thể giao phối ngẫu nhiên thì thu được đời con có kiểu hình lặn
về cả hai tính trạng chiếm 9/169
C Tỉ lệ kiểu gen mang hai alen trội có trong quần thể là 0,3924
D Tỉ lệ cá thể dị hợp về 1 trong 2 cặp gen trong quần thể chiếm 51,2%
Câu 11: Trong các quá trinh sau đây ở tế bào nhân thực, có bao nhiêu quá trình chỉ diễn ra ở tế bào chất?
(1) Nhân đôi ADN
(2) Phiên mã tổng hợp ARN
(3) Phiên mã tổng hợp tARN
(4) Dịch mã tổng hợp protein histon
Trang 4A 2
B 4
C 3
D 1
Câu 12: Theo Jacop và Mono, thành phần nào sau đây không thuộc operon Lac?
A Gen điều hòa (gen R)
B Nhóm gen cấu trúc (Z, Y và A)
C Vùng vận hành (O)
D Vùng khởi động (P)
Câu 13: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây sai?
A Đột biến gen luôn gây hại cho thể đột biến
B Đột biến gen tạo alen mới cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa
C Đột biến gen liên quan đến một cặp nucleotit trong gen gọi là đột biến điểm
D Đột biến mất một cặp nucleotit trong gen có thể dẫn đến thông tin di truyền bị đọc sai kể từ vị trí xảy ra đột biến
Câu 14: Alen B ở sinh vật nhân sơ bị đột biến thay thế một cặp nucleotit ở giữa vùng mã hóa của gen tạo
thành alen b, làm cho codon 5’UGG3’ trên mARN được phiên mã từ alen B trở thành codon 5’UGA’3 trên mARN được phiên mã từ alen b Trong các dự đoán sau đây, có bao nhiêu dự đoán đúng?
(1) Alen B ít hơn alen b một liên kết hidro
(2) Chuỗi poliprptit do alen B quy định tổng hợp khác với chuỗi polipeptit do alen b quy định tổng hợp 1 axit amin
(3) Đột biến xảy ra có thể làm thay đổi chức năng của protein và biểu hiện ra ngay thành kiểu hình ở cơ thể sinh vật
(4) Chuỗi polipeptit do alen B quy định tổng hợp dài hơn chuỗi polipeptit do alen b quy định tổng hợp
A 2
B 1
C 3
D 4
Trang 5Câu 15: Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 18 Số lượng NST có trong tế bào sinh dưỡng của thể ba thuốc
Câu 16: Trong các dạng đột biến sau, có bao nhiêu dạng đột biến chỉ làm thay đổi trật tự sắp xếp các gen
mà không làm thay đổi thành phần gen và chiều dài của NST?
(3) Ở vi khuẩn, quá trinh phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn
(4) Gen đột biến ở vi khuẩn thường biểu hiện ngay ra kiểu hình và chịu tác động của CLTN
A 1
B 2
C 3
D 4
Trang 6Câu 18: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1)Ba tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDd giảm phân bình thường có thể tạo ra tối đa 8 loại giao tử
(2) Một tế bào sinh trứng có kiểu gen AB//aB Dd giảm phân bình thường tạo ra 1 loại giao tử
(3) Cơ thể có kiểu gen AbD//aBd giảm phân bình thường có thể tạo ra tối đa 8 loại giao tử
(4) Hai tế bào sinh trứng có kiểu gen AabbDd giảm phân bình thường có thể tạo ra tối đa 2 loại giao tử
A 1
B 2
C 3
D 4
Câu 19: Trong trường hợp nào sau đây, tính trạng do một gen quy định sẽ luôn được biểu hiện ở một giới?
A Gen quy định tính trạng nằm ở vùng không tương đồng trên NST Y
B Gen quy định tính trạng nằm ở vùng không tương đồng trên NST X
C Gen quy định tính trạng nằm trong ti thể
D Gen quy định tính trạng nằm trên NST thường
Câu 20: Cho biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, trong số các cá thể sau, có bao nhiêu cá thể cho 2
loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau?
Trang 7(1) Các cây lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen
(2) các cá thể động vật có kiểu gen giống nhau
(3) Vi khuẩn mang gen của loài khác
(4) Cây dị đa bội
Có mấy nhóm sinh vật có thể được tạo ra bằng cách ứng dụng công nghệ tế bào?
A 1
B 2
C 3
D 4
Câu 22: Bằng cách nào sau đây có thể tạo ra giống mới mang đặc điểm của hai loài mà bằng cách tạo giống
thông thường không thể tạo ra được?
A Dung hợp tế bào trần
B Nuôi cấy hạt phấn
C Cấy truyền phôi
D Tạo giống bằng gây đột biến
Câu 23: Một gen nằm trong ti thể bị đột biến điểm gây nên chứng động kinh ở người Gen đột biến này
A Chỉ biểu hiện ở một giới
B Biểu hiện ở nam nhiều hơn ở nữ
C Thường chỉ được di truyền từ mẹ cho con
D Không có khả năng di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
Câu 24: Bệnh mù màu ở người là do một gen lặn nằm trên cùng không tương đồng của NST giới tính X
quy định Một người đàn ông bị mù màu (1) kết hôn với một người vợ bình thường (2) nhưng có em trai (3) bị bệnh Biết cả bố (4), mẹ (5) của người vợ và bố (6), mẹ (7) của người chồng đều không bị bệnh Có bao nhiêu phát biểu đúng trong số các phát biểu sau?
(1) Có thể xác định chính xác kiểu gen của những người (4), (5), (6), (7)
(2) Xác suất người vợ (2) không mang gen gây bệnh là 1/2
(3) Xác suất cặp vợ chồng (1), (2) sinh con trai đầu lòng bình thường là 3/8
(4) Xác suất cặp vợ chồng (1), (2) sinh cả hai con mắc bệnh là 1/64
Trang 8A 1
B 2
C 3
D 4
Câu 25: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về các nhân tố tiến hóa?
A Đột biến gen tạo ra các alen mới làm biến đổi cấu trúc di truyền quần thể
B Các yếu tố ngẫu nhiên có thể mang đến những alen mới làm phong phú thêm vốn gen của quần thể hoặc mang đến các loại alen đã có sẵn trong quần thể làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể
C Giao phối không ngẫu nhiên chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể
D CLTN dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường
Câu 26: Giá trị thích nghi của một gen đột biến có thể phụ thuộc vào bao nhiêu yếu tố trong các yếu tố
Câu 27: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của các nhân tố tiến hóa theo
thuyết tiến hóa hiện đại?
(1) Đột biến, di-nhập gen, CLTN, các yếu tố ngẫu nhiên là những nhân tố tiến hóa vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể
(2) CLTN quy định chiều hướng tiến hóa
Trang 9(4) Các yếu tố ngẫu nhiên làm biến động di truyền quần thể
A 2
B 3
C 1
D 4
Câu 28: Tần số các alen của một quần thể không thay đổi nhưng tần số các kiểu gen có thể thay đổi theo
hướng tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử và giảm dần tần số kiểu gen dị hợp tử khi trong quần thể xảy
ra một trong những kiểu giao phối nào sau đây?
Câu 29: Khi nghiên cứu về tính kháng DDT của một quần thể ruồi, người ta thấy: Trong môi trường không
có DDT thì các thể đột biến kháng DDT sinh trưởng chậm hơn dạng bình thường Trong môi trường có DDT thì các thể đột biến này lại sinh trưởng nhanh hơn dạng bình thường Điều này chứng tỏ:
A Tính kháng DDT của ruồi là do gen đột biến trội nằm trên NST thường quy định
B Tính kháng DDT của ruồi là do gen đột biến lặn nằm trên NST giới tính X quy định
C Giá trị thích nghi của thể đột biến có thể thay đổi tùy thuộc vào điều kiện môi trường
D Giá trị thích nghi của thể đột biến không phụ thuộc vào tổ hợp gen
Câu 30: Sự phát sinh các nhóm linh trưởng xảy ra ở đại
A Tân sinh
B Trung sinh
C Cổ sinh
D Nguyên sinh
Trang 10Câu 31: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về giới hạn sinh thái?
(1) Giới hạn chịu đựng của cơ thể đối với một nhân tố sinh thái nhất định gọi là giới hạn sinh thái
(2) Ở trong khoảng cực thuận, sinh vật phát triển tốt nhất
(3) Ở trong khoảng chống chịu, các hoạt động sinh lí của sinh vật bị ức chế
(4) Loài có giới hạn sinh thái rộng với nhiều nhân tố sinh thái thì thường có vùng phân bố rộng
(5) Các cá thể trong cùng một quần thể có giới hạn sinh thái đối với mỗi nhân tố sinh thái (ví dụ như nhiệt
(3) Mức độ tử vong của quần thể chỉ phụ thuộc vào các điều kiện sống của môi trường
(4) Sự thay đổi về mức sinh sản và mức tử vong là cơ chế chủ yếu điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể
A 1
B 2
C 3
D 4
Câu 33: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về mật độ cá thể của quần thể?
A Mật độ cá thể của quần thể ảnh hưởng đến mức độ sử dụng nguồn sống của quần thể
B Mật độ cá thể của quần thể có thể thay đổi theo mùa, năm hoặc tùy theo điều kiện của môi trường sống
C Mật độ các thể của quần thể được coi là một trong những đặc trưng cơ bản của quần thể
Trang 11D Mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao so với sức chứa của môi trường sẽ làm tăng khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể
Câu 34: Kích thước quần thể sinh vật được tính bằng một trong mấy cách sau đây?
(1) Số lượng cá thể tính trên đơn vị diện tích hay thể tích
(2) Số lượng các cá thể trong quần thể
(3) Sản lượng của các cá thể trong quần thể
(4) Tổng năng lượng của các cá thể trong quần thể
Câu 36: Khi nói về quần xã sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây là sai?
(1) Trong quần xã sinh vật, một loài sinh vật có thể tham gia đồng thời vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau (2) Sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau đồng thời tác động qua lại với môi trường
(3) Mức độ đa dạng của quần xã được thể hiện qua số lượng các loài và số lượng cá thể của mỗi loài
(4) Trong mối quan hệ đối kháng giữa hai loài trong quần xã, có ít nhất một loài có lợi
Trang 12A Nhìn chung, sự phân tầng trong quần xã có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường
B Trong các hệ sinh thái dưới nước, sự phân bố không đồng đều của ánh sáng kéo theo sự phân bố không đồng đều của sinh vật sản xuất
C Sự phân tầng của thức vật trong rừng mưa nhiệt đới kéo theo sự phân tầng của các loài động vật sống trong rừng
D Sự phân tầng của thực vật trong rừng mưa nhiệt đới chủ yếu là do các tầng cây thích nghi với các điều kiện độ ẩm khác nhau
Câu 38: Trong một hệ sinh thái, mỗi loài sinh vật
A Có thể tham gia đồng thời vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau
B Chỉ có thể tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định
C Chỉ thuộc một bậc dinh dưỡng nhất định
D Có thể thuộc nhiều mắt xích khác nhau của một chuỗi thức ăn
Câu 39: Khi nói về hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Các hệ sinh thái tự nhiên trên Trái Đất rất đa dạng, được chia thành nhóm các hệ sinh thái trên cạn và nhóm các hệ sinh thái dưới nước
B Trong các hệ sinh thái trên cạn, sinh vật sản xuất chủ yếu là thực vật
C Tất cả các loài động vật đều là sinh vật tiêu thụ
D Bất kì một sự gắn kết nào giữa các sinh vật với các nhân tố sinh thái của môi trường để tạo thành một chu trình sinh học hoàn chỉnh, dù ở mức đơn giản nhất, đều được coi là một hệ sinh thái
Câu 40: Cho một chuỗi thức ăn sau: A → B → C → D → E Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
A Loài A có thể là sinh vật tự dưỡng hoặc sinh vật phân giải mùn bã hữu cơ
B Nếu số lượng cá thể loài C giảm xuống thì số lượng cá thể của các loài A và D cũng giảm xuống
C Hiệu suất sinh thái giữa hai bậc dinh dưỡng liền kề là khoảng 10%
D Nếu số lượng cá thể của loài E giảm xuống thì số lượng cá thể của các loài A, B, C và D đều tăng lên
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 01
Trang 13Câu 1: Trình tự nucleotit trên mạch gốc của alen bình thường là …GXAXXX… Mạch gốc của alen đột
biến nào trong số các alen dưới đây quy định chuỗi polipeptit có trình tự các axit amin bị thay đổi ít nhất?
A .GXXXXX
B .GXXXG
C .GXAAAXXX
D .GXAAXXX
Câu 2: Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng, alen B quy định
thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp Cho giao phấn cây lượng bội thuần chủng khác nhau
về hai tính trạng trên thu được F1 Xử lí consixin với các cây F1, sau đó cho 2 cây F1 giao phấn với nhau thu được đời con F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 121 : 11 : 11 : 1 Có bao nhiêu cặp bố mẹ F1 dưới đây không phù hợp với dữ kiện đầu bài cho?
Trang 14B 3
C 2
D 4
Câu 3: Cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ngoài nhân là
A Protein và ARN luôn hoạt động ngoài nhân
B Giao tử cái có nhiều NST hơn giao tử đực
C Các ADN ngoài nhân (gen ở lạp thể, ti thể)
D Lượng tế bào chất ở giao tử cái thường lớn
Câu 4: Ở một loài thực vật, cho cơ thể dị hợp 2 cặp gen mang hai kiểu hình trội lai phân tích thu được tỉ lệ
kiểu hình đời con là 25% : 25% : 25% : 25% Kết luận nào dưới đâu là không chính xác?
A Tần số hoán vị gen = 50%
B Các gen quy định các tính trạng phân li độc lập
C Các gen liên kết hoàn toàn
D Các gen có khoảng cách xa nhau
Câu 5: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả màu
đỏ, alen b quy định quả màu trắng; hai cặp gen này nằm trên hai cặp NST khác nhau Phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình thân thấp, quả màu trắng chiếm tỉ lệ 1/16?
A AaBB x aaBb
B Aabb x AaBB
C AaBb x Aabb
D AaBb x AaBb
Câu 6: Các con đực của nhiều loài ruồi Drosophila khác nhau sống trên cùng một vùng của quần đảo
Hawaii có các trình tự giao hoan tinh tế bao gồm cả việc đánh đuổi các con đực khác và các kiểu di chuyển đặc trưng nhằm thu hút các con cái Sự hình thành các loài ruồi trên là ví dụ minh họa cho con đường hình thành loài bằng kiểu cách li sinh sản nào?
A Cách li nơi ở
B Cách li mùa vụ
C Cách li tập tính
Trang 15D Cách li cơ học
Câu 7: Một cặp vợ chồng bình thường kết hôn Họ sinh đứa con đầu lòng bị câm điếc bẩm sinh Hỏi họ
sinh đứa con tiếp theo thì xác suất bị câm điếc bẩm sinh là bao nhiêu? Biết bệnh câm điếc bẩm sinh do gen lặn thuốc NST thường quy định
A 100%
B 50%
C 25%
D 0%
Câu 8: Chiều cao của cây do cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST thường chi phối Cứ mỗi gen trội làm
giảm chiều cao của cây 10 cm Trong quần thể ngẫu phối cây cao nhất là 100 cm Cây cao 80 cm có kiểu gen là
A A-B-; A-bb; và aaB-
B Aabb; aaBB và AaBb
C AABb; AaBB
D Aabb; aaBB
Câu 9: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn Theo lí thuyết, phép lai
Ab//ab Dd x aB//ab dd cho đời con có số loại kiểu hình tối đa là
Trang 16D Sự khác biệt ADN của người và tinh tinh là 2,4%
Câu 13: Các nhân tố dưới đay vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần
thể là
(1) CLTN
(2) Giao phối ngẫu nhiên
(3) Giao phối không ngẫu nhiên
(4) Các yếu tố ngẫu nhiên
Câu 14: Mắt dẹt ở ruồi giấm là do đột biến lặp đoạn trên NST giới tính X gây ra Để tạo ra ruồi giấm mắt
dẹt một cách hiệu quả nhất trước hết cần
A Gây đột biến giao tử ở ruồi cái mắt lồi
B Gây đột biến tiền phôi ở ruồi cái mắt lồi
C Gây đột biến giao tử ở ruồi đực mắt lồi
D Gây đột biến tiền phôi ở ruồi đực mắt lồi
Trang 17Câu 15: Một đột biến xảy ra ở gen mã hóa enzim A Đột biến đó có thể gây ra hậu quả là
A Sự tích tụ chất A và không tạo ra chất B và C
B Sự tích tụ chất A và B và không tạo ra chất C
C Sự tích tụ chất B và không tạo ra chất A và C
D Sự tích tụ chất B và C và không tạo ra chất A
Câu 16: Một nhà hóa sinh học đã phân lập và tính sạch được các yếu tố cần thiết cho quá trình sao chếp
ADN Khi cô bổ sung thêm ADN, sự sao chép đã diễn ra, nhưng mỗi phân tử ADN tạo ra sau đó đều gồm một mạch bình thường kết cặp với nhiều đoạn mạch đơn ADN ngắn có chiều dài gồm vài trăm nucleotit Nhiều khả năng là cô ấy đã quên bổ sung vào hỗn hợp thành phần
D 5’-> 3’ dọc theo sợi bổ sung
Câu 18: Một phần của một phân tử mARN có trình tự: 5’XXG-AXG 3’(mARN) Các phân tử ARN vận
chuyển mang bộ ba đối mã tương ứng với các axit amin như sau:
Trang 18A 1/4
B 1/8
C 1/16
D 1/32
Câu 20: Sắp xếp các sự kiện trong bước kéo dài chuỗi polipeptit dưới đây theo thứ tự đúng là
(1) Riboxom di chuyển một bước trên mARN theo chiều 5’ → 3’
(2) Xảy ra sự khớp nối bổ dung giữa anticodon và codon
(3) tARN trước đó rời riboxom
(4) Hình thành kiên kết peptit giữa 2 axit amin kế tiếp
(5) Phức hợp axit amin-tARN tiếp theo đi vòa riboxom cạnh axit amin phía trước
A (2)→ (5)→ (4)→ (3)→ (1)
B (5)→ (2)→ (4)→ (3)→ (1)
C (5)→ (4)→ (2)→ (3)→ (1)
D (5)→ (2)→ (1)→ (4)→ (3)
Câu 21: Ở mèo, alen D : lông đen, Dd : lông tam thể, d : lông hung Gen quy định tính trạng lông mèo nằm
trên NST X, không có alen trên Y Mèo đực tam thể chỉ có thể xuất hiện trong trường hợp nào?
A Mẹ hung x Bố hung, rối loạn phân li cặp NST giới tính ở mèo bố
B Mẹ hung x Bố đen, rối loạn phân li cặp NST giới tính ở mèo mẹ
C Mẹ hung x Bố hung, rối loạn phân li cặp NST giới tính ở mèo mẹ
D Mẹ đen x Bố hung, rối loạn phân li cặp NST giới tính ở mèo bố
Câu 22: Ở một loài thực vật, khi cho cây quả tròn lai phân tích thu được F1 có tỉ lệ 3 cây quả dài : 1 cây
quả tròn Cho tất cả các cây quả dài ở F1 giao phấn ngẫu nhiên, tỉ lệ kiểu hình cây quả dài thu được ở F2 là
Trang 19A Đột biến không xảy ra, quần thể đủ lớn để ngẫu phối
B Sức sống và sức sinh sản của các thể đồng hợp, dị hợp là như nhau
C Các quần thể cách li không hoàn toàn
D Nếu nội phối xảy ra thì các kiểu gen đồng hợp có sức sống như nhau
Câu 24: Xét một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen là 25% AA : 50% Aa : 25% aa Nếu tiến hành
tự thụ phấn bắt buộc thì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp ở thế hệ F2 là
A 12,5%
B 25%
C 75%
D 87,5%
Câu 25: Trường hợp nào dưới đây không phải là nguyên nhân gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính?
A Đốt nhiên liệu hóa thạch
B Sự hủy hoại dãy san hô
C Nạn cháy rừng tràn lan
D Nạn chặt phát rừng bừa bãi
Câu 26: Quy trình tạo ra những tế bào hoặc những cơ thể sinh vật có hệ gen bị biến đổi hoặc có thêm gen
mới gọi là
A Kĩ thuật chuyển gen
B Kĩ thuật phân cắt phôi
C Công nghệ gen
D Công nghệ tế bào động vật
Câu 27: Để duy trì cân bằng, tối thiểu một hệ sinh thái phải có
A Sinh vật sản xuất
B Sinh vật sản xuất và sinh vật phân hủy
C Sinh vật sản xuất, động vật tiêu thụ bậc 1 và sinh vật phân hủy
D Sinh vật sản xuất, động vật tiêu thụ bậc 2 và sinh vật phân hủy
Câu 28: Xác định tính chính xác của các nội dung dưới đây?
Trang 20(1) Tác dụng của cônsixin trong việc gây đột biến nhân tạo là kìm hãm sự hình thành thoi phân bào
(2) Một trong những thành tựu của công nghệ tế bào là tạo ra giống cừu có thể sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa
(3) Cấy truyền phôi bò sẽ tạo ra những con bò có kiểu gen khác nhau
A (1) sai, (2) đúng, (3) sai, (4) sai
B (1) đúng, (2) đúng, (3) đúng, (4) sai
C (1) đúng, (2) đúng, (3) sai, (4) sai
D (1) đúng, (2) sai, (3) sai, (4) sai
Câu 29: Bảng dưới đây cho biết đường kính của các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh
Trang 21A a- B ; b- A ; c- C ; d- D
B a-A ; b- B ; c- C ; d- D
C a- B ; b- A ; c- D ; d- C
D a- A ; b- C ; c- B ; d- D
Câu 32: Dưới đây là sơ đồ phả hệ của một bệnh do gen lặn nằm trên NST X quy định Nếu cặp vợ chồng
1 và 2 có một con thì khả năng đứa trẻ (kí hiệu "?") mắc bệnh là bao nhiêu %? (ô vuông: là nam, hình tròn:
là nữ; tô đen: bị bệnh, trắng: không bệnh)
A 50% nếu là con gái; 50% nếu là con trai
B 0% nếu là con gái; 50% nếu là con trai
C 50% nếu là con gái; 0% nếu là con trai
D 0% nếu là con gái; 0% nếu là con trai
Câu 33: Hình ảnh bên là ví dụ về
A cách li sau hợp tử, lai xa
B cách li trước hợp tử, lai kinh tế
C cách li sau hợp tử, nội phối
D cách li trước hợp tử, lai xa
Trang 22Câu 34: Sự phân hoá tảo và phát sinh các ngành động vật diễn ra ở kỉ nào?
A Cambri
B Đêvôn
C Xilua
D Than đá
Câu 35: Sơ đồ bên mô tả hình thức biến động số lượng cá thể nào?
A Theo chu kì mùa
B Theo chu kì nhiều năm
C Không theo chu kì
D Chu kì tuần trăng
Câu 36: Có bao nhiêu đặc trưng cơ bản của quần thể?
Trang 23Câu 37: Khi khai thác quần thể cá gặp các hiện tượng sau: Ở quần thể 1 bắt được nhiêu cá bé ; ở quần thể
2, bắt được nhiều cá lớn, ít cá bé Ở quần thể 3, số lượng cá lớn và cá bé bẳt được tương đương nhau Quần thể nào không nên tiếp tục khai thác?
D Không có kiểu nào ở trên
Câu 39: Loài nào sau đây là sinh vật sản xuất?
A Dây tơ hồng bám trên cây khác
B Rêu bám trên thân cây
C Nấm rơm, mộc nhĩ
D Nấm linh chi
Câu 40: Một hồ nước giàu dinh dưỡng, đem thả vào đó một loài cá ăn động vật nôi thì sau một thời gian
thấy hiện tượng phì dường không mong muốn Nguyên nhân do cá
A thải nhiều phân, gây ô nhiễm
B quậy đục nước làm tảo không quang hợp được
C chiếm đoạt không gian của cá khác
D khai thác quá mức động vật nổi
Trang 24Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về các quy luật di truyền?
A Nếu kết quả phép lai thuận và nghịch khác nhau thì kết luận được rằng tính trạng do gen nằm trên NST giới tính quy định
B Bản chất của quy luật phân li là hiện tượng các cặp NST tương đồng phân li độc lập với nhau dẫn đên
sự phân li đồng đều của các alen trong một cặp alen
C Tương tác gen thực chất là sự tương tác giữa các sản phẩm do gen tổng hợp
D Hiện tượng tương tác gen chỉ xảy ra giữa các gen không alen với nhau
Câu 2: Ở một loài động vật có vú, biết một gen quy định một tính trạng và không xảy ra đột biến, khi cho
lai cơ thể có kiểu gen AB//ab XDXd với cơ thể Ab//ab XdY sẽ tạo ra số kiểu gen và kiểu hình tối đa lần lượt
Trang 25Câu 3: Ở một loài thực vật lưỡng bội, thực hiện phép lai p : AaBb X AaBb thu được F1, cho F1 giao phấn
ngẫu nhiên với nhau thu được F2 Biết mỗi gen quy định một tính trạng Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Các cá thể F1 mang 2 tính trạng trội có tỉ lệ kiểu gen là 3 : 3 : 1 : 1
(2) Số cá the F1 mang ít nhất 2 alen trội chiếm tỉ lệ 9/16
(3) Số cây F1 chỉ chứa 1 alen lặn chiếm tỉ lệ 1/4
(4) F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ : 9 : 3 : 3 : 1
A 0
B 1
C 2
D 3
Câu 4: Ở các loài thú, xét một gen quy định một tính trạng Phát biểu nào sau đây đúng?
A Tính trạng do gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định biểu hiện ở giới cái nhiều hơn so với ở giới đực
B Nếu kết quả của phép lai thuận và lai nghịch khác nhau thì suy ra gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính
C Gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính luôn có hiện tượng di truyền chéo
D Một số gen nằm trên NST giới tính có thể tồn tại ở dạng đơn độc (một alen)
Câu 5: Khi cho ruồi giấm cái thân đen, mắt trắng thuần chủng giao phối với ruồi giấm đực thân xám, mắt
đỏ, thu được F1 gồm 50% con cái thân xám, mắt đỏ ; 50% con đực thân xám, mắt trắng Tiếp tục cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau thu được F2 Phát biểu nào sau đây đúng?
A Ở F2, tỉ lệ kiểu hình ở giới đực giống giới cái
B Ở phép lai này, gen quy định màu thân và màu mắt cùng nằm trên NST giới tính
C Số lượng cá thể đực thân xám, mắt trắng ở F2 chiếm tỉ lệ 3/8
D Số lượng cá thể cái thân đen, mắt đỏ ở F2 chiếm tỉ lệ 1/8
Câu 6: Ở một loài thực vật, kiểu gen A-B- quy định hoa đỏ, A-bb và aaB- quy định hoa màu hồng, aabb
quy định hoa trắng ; alen D quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen d quy định thân thấp Cho cây (P) AD//ad Bb tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ cây hoa đỏ, thân cao thuần chủng là 2,89% Dự đoán nào sau đây chính xác?
Trang 26A Tần số hoán vị gen là 36%
B Số lượng cây hoa hồng chiếm 3/16 tổng sổ
C Trong các cây hoa hồng, số cây mang 1 alen trội chiếm 5,44%
D Số cây hoa trắng mang 1 alen trội chiếm 2,72%
Câu 7: Cho các phép lai:
A Có 2 phép lai tạo ra đời con có 9 loại kiểu gen
B Có 1 phép lai tạo ra đời con có cây quả dài, hoa trắng chiếm tỉ lệ 1/8
C Kiểu hình cây quả dài, hoa tím xuất hiện trong 5 phép lai
D Có 3 phép lai cho tỉ lệ kiểu hình giống hệt nhau
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về một quần thể ngẫu phối?
A Trong qụần thể ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền luôn tồn tại các cá thể thuần chủng
B Quần thể ngẫu phối luôn duy trì tần số các kiểu gen khác nhau trong quần thể một cách không đổi
C Trong quần thể ngẫu phối, các alen lặn chỉ tồn tại ở trạng thái dị hợp
D Quần thể ngẫu phối đa dạng về kiểu gen nhưng không đa dạng về kiểu hình
Câu 9: Ở một loài động vật, gen quy định màu lông nằm trên NST thường, alen quy định lông nâu trội
hoàn toàn so với alen quy định lông đen Cơ thể có kiểu gen đồng hợp trội bị rối loạn chuyển hoá sớm và chết trước khi sinh ra Nếu cho hai con lông nâu giao phối với nhau thu được F1, cho các cá thể F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau thu được F2 Theo lí thuyết, F2 có tỉ lệ kiểu hình là:
A 1 lông nâu : 1 lông đen
B 100% lông nâu
Trang 27C 2 lông nâu : 1 lông đen
D 2 lông nâu : 3 lông đen
Câu 10: Ở một quần thể tự thụ phấn, thế hệ xuất phát có thành phần kiểu gen là : 0,4 Aabb : 0,5 AaBb :
0,1 aaBb Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Dự đoán nào sau đây là đúng?
A F1 có tối đa 10 loại kiểu gen
Câu 12: Nhận xét nào sau đây sai về các thể đột biến số lượng NST?
A Thể đa bội được hình thành do hiện tượng tự đa bội hoặc lai xa kèm đa bội hoá
B Thể đa bội phổ biến ở thực vật hơn ở động vật
C Thể đa bội lẻ thường không có có khả năng sinh sản vì vậy không được áp dụng trong nông nghiệp tạo giống
D Các thể đa bội chẵn có khả năng sinh sản tương đương hoặc kém hơn thể lưỡng bội tạo ra nó
Câu 13: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đột biến gen?
A Vì đột biến gen làm biến đổi chuỗi nuclêôtit của gen nên chắc chắn sẽ làm thay đổi trình tự axit amin của chuỗi pôlipeptit tương ứng
B Không phải tất cả các đột biến gen đều được di truyền qua sinh sản hữu tính
C Đột biến thành gen trội sẽ được biểu hiện ngay trên kiểu hình của cơ thể mang đột biến
D Những đột biến gen làm thay đổi chức năng của prôtêin thì thường có hại cho thể đột biến
Trang 28Câu 14: Giả sử quá trình giảm phân bình thường và không xảy ra hiện tượng trao đổi chéo, cơ thể lưỡng
bội AB//abDdEe có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
A 2
B 4
C 8
D 16
Câu 15: Alen B có 2100 liên kết hiđrô, số nuclêôtit loại A ít hơn số nuclêôtit loại G là 200 nuclêôtit Alen
B bị đột biến thành alen b có chiều dài 272 nm và có 2 101 liên kết hiđrô Có bao nhiêu nhận xét dưới đây đúng?
(1) Alen đột biến b dài hơn alen B
(2) Là loại đột biến thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T
(3) Số nuclêôtit loại X của gen đột biến b là 500
(4) Ti lệ A/G của gen B là 5/3
A 0
B 1
C 2
D 3
Câu 16: Một nhóm tế bào sinh tinh của ruồi giấm giảm phân bình thường Tại một thời điểm, người ta đếm
được trong tất cả các tế bào có tổng cộng 320 NST ở trạng thái đơn và đang phân li về hai cực của tế bào Nhận xét nào sau đây đúng
A Các tế bào đang ở kì giữa giảm phân II
B Kết thúc quá trình giảm phân trên sẽ tạo ra 64 tế bào đơn bội
C Có 20 tế bào sinh tinh tham gia giảm phân
D Trong các giao tử tạo ra có tổng cộng 640 NST đơn
Câu 17: Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Đột biến gen có thể làm cho sinh vật thích nghi với môi trường sống
(2) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit trong gen luôn dẫn đến thay đổi một axit amin trên chuỗi pôlipeptit tương ứng
Trang 29(3) Đột biến thêm hoặc mất một cặp nuclêôtit ít gây hậu quả nghiêm trọng hơn so với đột biến thay thế một cặp nuclêôtit
(4) Tần số đột biến gen được tính bằng số lượng cá thể có bất thường về kiểu hình trên tổng số cá thể trong một quần thể
A 0
B 1
C 2
D 3
Câu 18: Khi cho lai hai cây có kiểu gen AaBb với nhau, ở đời F1 thấy xuất hiện một cơ thể có kiểu gen
AaaBbb Lập luận nào sau đây có thể giải thích cho hiện tượng trên?
A Trong quá trình giảm phân, một bên p giảm phân bất thường cho giao tử n + 1, giao từ này kết hợp với giao tử bình thường tạo thành cơ thể trên
B Quá trình giảm phân, thụ tinh bình thường tạo ra cơ thể 2n, tuy nhiên hợp tử bị đột biến đa bội tạo thành
cơ thể trên
C Trong quá trình giảm phân, các NST của một bên p không phân li tạo thành giao tử 2n, giao tử này kết hợp với giao tử bình thường tạo thành cơ thể trên
D Đây là hiện tượng đột biến gen
Câu 19: Ở sinh vật nhân thực, các gen ở tế bào chất không có đặc điểm nào sau đây?
A Thường di truyền từ mẹ cho con
B Phân chia đồng đều cho các tế bào con trong quá trình phân bào
C Có thể bị đột biến dưới tác động của một số tác nhân từ môi trường
D Di truyền không tuân theo quy luật phân li của Menđen
Câu 20: Khi nghiên cứu biến dị ở ruồi giấm, người ta thấy rằng những con ruồi có cánh cụt thì đồng thời
có các đặc điểm khác như thân ngắn, đẻ ít, tuổi thọ ngắn, Các con ruồi cánh dài thì không thấy xuất hiện các đặc điểm trên Giải thích nào sau đây phù hợp nhất với quan sát trên?
A Hiện tượng này là do môi trường làm biến đổi các kiểu hình của ruồi giấm theo hướng thích hợp với môi trường (thường biến)
B Các tính trạng trên được quy định bởi các gen di truyền theo quy luật phân li độc lập
C Các tính trạng trên do tác động của gen đa hiệu