1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại trang trại chăn nuôi phạm văn linh, huyện bình xuyên, tỉnh vĩnh phúc

60 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trại sử dụng loại thức ăn là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lượng cao của công ty cổ phần Greenfeed Việt Nam gồm: 9014 Plus, GF01, GF02, GF03, GF04, GF05 * Công tác thú y Công tác

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƯƠNG VĂN THƯỜNG

Tên chuyên đề:

THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG, PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH CHO LỢN THỊT NUÔI TẠI TRANG TRẠI CHĂN NUÔI PHẠM VĂN LINH, HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y

Khóa học: 2016 - 2021

Thái Nguyên, năm 2021

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƯƠNG VĂN THƯỜNG

Tên chuyên đề:

THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG, PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH CHO LỢN THỊT NUÔI TẠI TRANG TRẠI CHĂN NUÔI PHẠM VĂN LINH, HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Thú y

Giảng viên hướng dẫn: TS Trần Thị Hoan

Thái Nguyên, năm 2021

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập tại cơ sở, em đã được trang trại chăn nuôi Phạm Văn Linh, cán bộ kỹ thuật và công nhân trong trang trại chăn nuôi tạo điều kiện và giúp đỡ rất nhiều để em hoàn thành tốt khoá luận của mình Nhân dịp này, em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới:

Ban Giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy, cô giáo trong khoa Chăn nuôi - Thú y

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn TS Trần Thị Hoan đã tận tình hướng dẫn để em hoàn thành tốt bản khoá luận này

Đồng thời, em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới chủ trang trại cùng toàn thể các anh kỹ thuật trong trang trại của gia đình bác Phạm Văn Linh đã tạo điều kiện tốt nhất giúp đỡ em trong quá trình thực hiện khóa luận

Một lần nữa em xin được gửi tới các thầy giáo, cô giáo và các bạn bè đồng nghiệp lời cảm ơn sâu sắc, lời chúc sức khoẻ cùng những điều tốt đẹp nhất

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2021

Sinh viên

Lương Văn Thường

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.2 Kết quả khảo sát một số giống lợn 16

Bảng 4.1 Tình hình đàn lợn thịt của trại lợn Phạm Văn Linh 37

Bảng 4.2 Kết quả thực hiện công tác nuôi dưỡng 38

Bảng 4.3 Kết quả thực hiện công tác chăm sóc đàn lợn 39

Bảng 4.4 Tỷ lệ nuôi sống lợn qua các tháng tuổi 40

Bảng 4.6 Kết quả phòng bệnh bằng vắc xin cho đàn lợn tại trại 43

Bảng 4.7 Tỷ lệ mắc bệnh trên đàn lợn thịt 44

Bảng 4.8 Kết quả điều trị một số bệnh trên đàn lợn thịt 45

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Nxb: Nhà xuất bản TT: Thể trọng

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 1

1.2.1 Mục tiêu 1

1.2.2 Yêu cầu 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện cơ sở thực tập 3

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 3

2.1.2 Điều kiện vật chất và cơ sở hạ tầng nơi thực tập 4

2.1.3 Thuận lợi, khó khăn 6

2.2 Tổng quan tài liệu liên quan đến chuyên đề 7

2.2.1 kỹ thuật nuôi lợn thịt 7

2.2.2 Đặc điểm sinh trưởng, khả năng sản xuất và phẩm chất thịt của lợn 9

2.2.3 Một số bệnh thường gặp ở lợn thịt 14

2.2.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 30

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 34

3.1 Đối tượng 34

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 34

3.3 Nội dung thực hiện 34

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 34

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 34

Trang 7

3.4.2 Phương pháp thực hiện 34

3.5 Phương pháp xử lý số liệu 37

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 38

4.1 Tình hình chăn nuôi tại trại Phạm Văn Linh trong 3 năm 2018 - 2020 38

4.2 Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn thịt tại trại 38

4.2.1 Kết quả nuôi dưỡng 38

4.2.2 Kết quả công tác chăm sóc đàn lợn 39

4.2.3 Kết quả nuôi sống lợn qua các tháng tuổi 40

4.3 Kết quả công tác vệ sinh phòng và trị bệnh 41

4.3.1 Kết quả thực hiện công tác vệ sinh chăn nuôi 41

4.3.2 Kết quả thực hiện công tác phòng bệnh bằng vắc xin 42

4.3.3 Kết quả chẩn đoán và điều trị một số bệnh gặp trên đàn lợn 43

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46

5.1 Kết luận 46

5.2 Đề nghị 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48 PHỤ LỤC MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP

Trang 8

Chăn nuôi lợn thịt là một trong những khâu quan trọng, góp phần quyết định thành công của nghề chăn nuôi lợn Để nâng cao năng suất, chất lượng thịt và hiệu quả chăn nuôi, ngoài công tác giống thì quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh giữ vai trò quyết định

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, em tiến hành chuyên đề: “Thực hiện quy

trình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại trang trại chăn nuôi Phạm Văn Linh, huyện Bình Xuyên,- tỉnh Vĩnh Phúc”

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

Trang 9

Thực hiện tốt các yêu cầu, quy định tại cơ sở

Chăm chỉ, học hỏi để nâng cao kỹ thuật, tay nghề của cá nhân

Trang 10

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Điều kiện cơ sở thực tập

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lí

Bình Xuyên là một huyện trực thuộc và là đô thị cửa ngõ của tỉnh Vĩnh Phúc; được xác định như là một trong những đô thị vệ tinh của vùng thủ đô

Hà Nội; là trung tâm du lịch, nghỉ dưỡng, thể dục thể thao và đào tạo; là trung tâm kinh tế công nghiệp - dịch vụ, trung tâm khoa học, kỹ thuật và công nghệ; giữ vị trí chiến lược quan trọng về phát triển công nghiệp và thương mại - du lịch của tỉnh Vĩnh Phúc, góp phần kết nối giao lưu phát triển kinh tế với vùng thủ đô Hà Nội

Huyện Bình Xuyên nằm ở phía Đông của tỉnh Vĩnh Phúc, cách trung tâm thành phố Hà Nội khoảng 45 km

- Phía đông giáp thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

- Phía tây giáp thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

- Phía tây nam giáp huyện Yên Lạc

- Phía đông nam giáp huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội

- Phía bắc và phía đông bắc giáp tỉnh Thái Nguyên và huyện Tam Đảo

2.1.1.2 Thời tiết, khí hậu

Huyện Bình Xuyên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Nhiệt

độ bình quân hàng năm là 230C, với đặc trưng nóng ẩm, mưa nhiều về mùa

hè, hanh khô và lạnh kéo dài về mùa đông Khí hậu tương đối thuận lợi cho phát triển nông nghiệp đa dạng Độ ẩm không khí tương đối trung bình năm là 83%, độ ẩm cực tiểu tuyệt đối là 16% Hướng gió chủ đạo về mùa đông là Đông – Bắc, về mùa hè là Đông – Nam, vận tốc gió trung bình năm là 2,4 m/s

Trang 11

2.1.1.3 Giao thông, thủy lợi

Huyện Bình Xuyên có hệ thống giao thông đa dạng, thuận tiện cho việc buôn bán, vận chuyển hàng hóa; có hệ thống kênh mương, ao hồ bao quanh thuận lợi cho phát triển trồng trọt và chăn nuôi

2.1.2 Điều kiện vật chất và cơ sở hạ tầng nơi thực tập

2.1.2.1 Cơ sở vật chất, hạ tầng

Trại chăn nuôi Phạm Văn Linh nằm ở khu vực cánh đồng rộng lớn, có địa hình tương đối bằng phẳng Trại có khoảng 1 ha đất để xây khu chăn nuôi, nhà ở cho công nhân, kho thức ăn, kho thuốc và các hoạt động khác của trại

Khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí, xây dựng hệ thống như sau:

Hệ thống chuồng nuôi lợn thịt bao gồm: 2 dãy chuồng, dãy 1 có 6 ô, mỗi ô kích thước 7,3m x 10m; dãy 2 có 7 ô, 6 ô đầu mỗi ô có kích thước 7m x 10m/ô, riêng ô 7 có kích thước 6m x 4m là ô cách ly về phía quạt Chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn Phía đầu chuồng là hệ thống giàn mát, cuối chuồng có 8 quạt thông gió Hai bên hông có dãy cửa sổ lắp kính, tường chuồng cao 1m Trên trần được lắp hệ thống chống nóng Hệ thống nước gồm

2 bể nước lắng 50m³ và 2 giếng khoan, 2 téc nước dự trữ để chứa nước xả máng và nước uống Hệ thống nước uống và nước xả máng được xử lí bằng clorin Với hệ thống chuồng nuôi trên, trại có thể nuôi từ 800 – 840 lợn thịt

Hệ thống sát trùng gồm có phòng thay quần áo, phòng sát trùng và phòng tắm với đầy đủ các trang thiết bị như: bình nóng lạnh, sen tắm, móc quần áo, khăn, xà bông, dầu gội Bên ngoài chuồng nuôi gồm: khay sát trùng, máy nén phun sát trùng có thể di động trong khu vực chuồng nuôi

Kho chứa thức ăn: trần đóng kín không dột, có sạp kê thức ăn

Hệ thống xử lý môi trường: chất thải được xử lý bằng hệ thống biogas trước khi thải ra môi trường, có hố hủy lợn ốm, chết xa khu vực chăn nuôi 65 m

Trang 12

Các công trình phụ trợ khác: khu sinh hoạt tách biệt với khu chăn nuôi gồm văn phòng, phòng kỹ sư, nhà ở công nhân, nhà bếp, nhà tắm, nhà vệ sinh Cổng ra vào chắc chắn, tường rào đảm bảo an ninh

Một số dụng cụ và trang thiết bị khác, gồm: tủ lạnh bảo quản vắc xin,

tủ thuốc để bảo quản và dự trữ thuốc cho trại

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu của trại được tổ chức: 01 chủ trại; 01 quản lý kiêm kỹ thuật và

02 sinh viên thực tập

2.1.2.3 Tình hình sản xuất của trại

* Công tác chăn nuôi

Nhiệm vụ chính của trại là sản xuất lợn thịt Thời điểm tháng 8/2020, toàn trại có 1230 đầu lợn

Trại sử dụng loại thức ăn là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lượng cao của công ty cổ phần Greenfeed Việt Nam gồm: 9014 Plus, GF01, GF02, GF03, GF04, GF05

* Công tác thú y

Công tác phòng bệnh cho đàn lợn tại trang trại được thực hiện với sự giám sát của quản lý trang trại và kỹ thuật viên công ty chăn nuôi Greenfeed Việt Nam

Công tác vệ sinh: hệ thống chuồng trại luôn đảm bảo sạch sẽ, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông Một tuần 3 lần phun thuốc sát trùng trong khu vực chăn nuôi, kho cám; 3 lần quét vôi nước hành lang; hành lang đi lại trong chuồng được quét dọn hàng ngày để đảm bảo vệ sinh Mọi người khi vào khu chăn nuôi đều phải sát trùng, tắm bằng nước sạch và thay quần áo bảo hộ lao động

Trang 13

Công tác phòng bệnh: trong và quanh khu vực chăn nuôi được rắc vôi bột, hành lang trong các chuồng và trước giàn mát đều được quét vôi nước, các phương tiện vào trại sát trùng một cách nghiêm ngặt ngay tại cổng vào Quy trình phòng bệnh bằng vắc xin luôn được trại thực hiện nghiêm túc, đúng

kỹ thuật Lợn được tiêm vắc xin ở trạng thái khỏe mạnh, được chăm sóc nuôi dưỡng tốt, không mắc các bệnh truyền nhiễm và các bệnh mãn tính khác để tạo được trạng thái miễn dịch tốt nhất cho đàn lợn

Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh: cán bộ kỹ thuật của trại có nhiệm

vụ theo dõi, kiểm tra đàn lợn thường xuyên, các bệnh xảy ra ở lợn nuôi tại trang trại luôn được kỹ thuật viên phát hiện sớm, cách ly, điều trị ngay ở giai đoạn đầu của bệnh nên điều trị đạt hiệu quả khỏi từ 90 - 100% Vì vậy, không gây thiệt hại lớn về số lượng

2.1.3 Thuận lợi, khó khăn

Chủ trại có năng lực quản lý, năng động, nắm bắt được tình hình kinh

tế - xã hội, luôn quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ kỹ thuật và công nhân

Cơ sở vật chất kỹ thuật của trại khá hiện đại và đồng bộ, cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn vững vàng, công nhân nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm cao trong sản xuất

Trại sử dụng con giống tốt; thức ăn, thuốc thú y chất lượng cao; quy trình chăn nuôi khép kín và khoa học đã góp phần mang lại hiệu quả chăn nuôi cao

Trang 14

2.1.3.2 Khó khăn

Dịch bệnh diễn biến phức tạp, đặc biệt là dịch tả lợn châu Phi, nên chi phí vệ sinh, phòng và chữa bệnh lớn, làm ảnh hưởng đến giá thành và khả năng sản xuất của đàn lợn

Thời tiết thay đổi thất thường, không tuân theo quy luật, làm ảnh

hưởng lớn đến sức khỏe và tình hình cảm nhiễm bệnh tật của đàn lợn

Số lượng lợn nhiều, nước thải lớn, việc đầu tư cho công tác xử lý chất thải rất tốn kém

2.2 Tổng quan tài liệu liên quan đến chuyên đề

2.2.1 Kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt

2.2.1.Nuôi lợn thịt theo phương thức công nghiệp

Nuôi lợn thịt theo phương thức công nghiệp gồm có hai giai đoạn, mỗi

giai đoạn sẽ có những tiêu chuẩn dinh dưỡng khác nhau

 Giai đoạn 1:Kỹ thuật nuôi lợn choai

Chuông nuôi: khi cai sữa (21 – 24 ngày), lợn con đạt khối lượng 5 – 6

kg Lợn được nuôi trên sàn cũi đến 25 kg, mật độ nhốt là 0,2 – 0,4 m2/con Sau đó có thể chuyển xuống nuôi trên chuồng nền nếu nuôi lợn giết thịt ở khối lượng 85 – 105 kg Nếu xuất bán lợn choai 40 – 45 kg và có điều kiện về sàn cũi thì để nuôi luôn tại đó đến lúc xuấtchuồng

Bảng 2.1 Tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợp cho lợn nuôi thịt hướng nạc

(21 – 60 kg)

Lợn vỗ béo (61kg đến xuất chuồng)

1 Năng lượng trao đổi (kcal/kg) 3.100– 3.200 3.000- 3.100

Trang 15

Chăm sóc: đảm bảo nhiệt độ thích hợp, khi nhiệt độ dưới 18 oC hoặc cao hơn 30 oC đều ảnh hưởng xấu đến lượng thức ăn tự do của lợn thịt

 Giai đoạn 2: kỹ thuật nuôi lợn vỗ béo (từ 61kg đến xuất chuồng)

Chuồng lợn:lợn tiếp tục được nuôi ở sàn bê tông chuyên dụng tiếp theo của giai đoạn trước Diện tích phù hợp 1,2 m2/con Vòi uóng tự động: 10 con/vòi, độ cao phù hợp với chiều cao của lợn Hạn chế tiếng ồn giảm thời gian và hạn chế chiếu sang

Nuôi dưỡng: Đây là thời kỳ lợn tích lũy mỡ vào các sớ cơ, các mô liên

kết nên lợn sẽ phát triển theo chiều ngang, mập ra Giai đoạn này nhà chăn nuôi sử dụng thức ăn có khẩu phần có protein thô từ 14 - 16%, giá trị khẩu phần có từ 3000 - 3100 kcal.ME/kg

Chăm sóc: nhiệt độ thích hợp từ 16 - 18 oC

2.2.2 Đặc điểm sinh trưởng, khả năng sản xuất và phẩm chất thịt của lợn

2.2.2.1 Đặc điểm sinh trưởng

* Khái niệm về sinh trưởng

Có nhiều nhà khoa học từng nghiên cứu về vấn đề này nen cũng nhiều khái niêm khái nhau về sinh trưởng

Trang 16

Theo Trần Văn Thăng và cs (2020) [21], sinh trưởng là một quá trình tích luỹ các chất hữu cơ do quá trình đồng hoá và quá trình dị hoá, là sự tăng

về chiều dài, chiều cao, bề ngang, khối lượng của các bộ phận và toàn cơ thể con vật trên cơ sở tính chất di truyền từ đời trước Sinh trưởng mang tính chất giai đoạn, biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [18], sinh trưởng là quá trình sinh tổng hợp, tích lũy các chất dinh dưỡng từ bên ngoài được đưa vào để tăng lên

về kích thước các mô trong cơ thể, làm cho kích thước và khối lượng cơ thể tăng lên

Để xác định sinh trưởng người ta dùng phương pháp cân định kỳ khối lượng

* Đặc điểm sinh trưởng của lợn

Sinh trưởng không đồng đều của các cơ quan trong cơ thể

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [18], trong quá trình sinh trưởng và phát triển của lợn, các tổ chức khác nhau được ưu tiên tích luỹ khác nhau Các

hệ thống chức năng như hệ thần kinh, hệ tiêu hoá, tuyến nội tiết được ưu tiên phát triển trước, sau đó là bộ xương, hệ thống cơ bắp và cuối cùng là mô mỡ

Cơ bắp là phần quan trọng tạo nên sản phẩm thịt lợn Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cơ thể, từ lúc sơ sinh đến khi trưởng thành, số lượng các bó cơ và sợi cơ ổn định Tuy nhiên, giai đoạn lợn còn nhỏ đến khoảng 60 kg trong cơ thể có sự ưu tiên cho sự phát triển các tổ chức nạc

Đối với mô mỡ, sự tăng lên về số lượng và kích thước tế bào mỡ là nguyên nhân chính gây nên sự tăng về khối lượng của mô mỡ Ở giai đoạn cuối của quá trình phát triển trong cơ thể lợn có quá trình ưu tiên phát triển và tích luỹ mỡ

- Quy luật ưu tiên các chất dinh dưỡng trong sinh trưởng

Trang 17

Trong cơ thể lợn có sự ưu tiên dinh dưỡng khác nhau và theo từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển cho từng hoạt động, chức năng của các bộ phận trong cơ thể

Trước hết, dinh dưỡng được ưu tiên cho hoạt động thần kinh, tiếp đến cho hoạt động sinh sản, cho sự phát triển bộ xương, cho sự tích luỹ nạc và cuối cùng cho sự tích luỹ mỡ Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy, khi dinh dưỡng cung cấp bị giảm xuống 20% so với tiêu chuẩn ăn thì quá trình tích luỹ mỡ bị ngưng trệ, khi dinh dưỡng giảm xuống 40% thì sự tích luỹ nạc, mỡ của lợn bị dừng lại Vì vậy, nuôi lợn không đủ dinh dưỡng thì sẽ không tăng khối lượng

* Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của lợn

Lợn thịt là giai đoạn chăn nuôi cuối cùng để tạo ra sản phẩm, lợn thịt cũng là thành phần chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ cấu đàn (65 - 80%), do vậy chăn nuôi lợn thịt quyết định sự thành bại trong chăn nuôi lợn Chăn nuôi lợn thịt cần đạt những yêu cầu: lợn có tốc độ sinh trưởng nhanh, tiêu tốn thức ăn

ít, tốn ít công chăm sóc và phẩm chất thịt tốt Tuy nhiên sinh trưởng của lợn phụ thuộc vào nhiều yếu tố

- Dinh dưỡng:

Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng trong các điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và khả năng cho thịt của lợn Trần Văn Phùng và cs (2004) [18] cho rằng: các yếu tố di truyền không thể phát huy tối

đa nếu không có một môi trường dinh dưỡng và thức ăn hoàn chỉnh Một số thí nghiệm đã chứng minh rằng: khi chúng ta cung cấp cho lợn các mức dinh dưỡng khác nhau có thể làm thay đổi tỷ lệ các thành phần trong cơ thể Khẩu phần có mức năng lượng cao và mức protein thấp thì lợn sẽ tích luỹ mỡ nhiều hơn so với khẩu phẩn có mức năng lượng thấp và hàm lượng protein cao Khẩu phần có hàm lượng protein cao thì lợn có tỷ lệ nạc cao hơn

Trang 18

Lượng thức ăn cho ăn cũng như thành phần dinh dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tăng khối lượng của lợn Hàm lượng xơ thô tăng từ 2,4 - 11% thì sự tăng khối lượng mỗi ngày của lợn giảm từ 566 g xuống 408 g và thức ăn cần cho 1 kg tăng khối lượng tăng lên 62% (Từ Quang Hiển và cs 2002) [9]

Vì vậy, để chăn nuôi có hiệu quả cần phối hợp khẩu phần ăn sao cho vừa cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cho từng giai đoạn phát triển và vừa tận dụng được nguồn thức ăn có sẵn tại địa phương

- Chăm sóc:

Chăm sóc cũng là yếu tố ảnh hưởng đến năng suất: chuồng vệ sinh kém

dễ gây bệnh, chuồng nuôi ồn ào, không yên tĩnh đều làm năng suất giảm Sức khoẻ trong giai đoạn bú sữa kém như thiếu máu, còi cọc dẫn đến giai đoạn nuôi thịt tăng khối lượng kém (Vũ Đình Tôn và cs 2005) [24]

Phương thức nuôi dưỡng như cho ăn tự do sẽ làm tăng tốc độ tăng trưởng của lợn hơn so với cho ăn hạn chế, những giống lợn hướng mỡ nên cho ăn hạn chế từ đầu, còn với những giống lợn hướng nạc nên cho ăn tự do

sẽ có được năng suất và chất lượng tốt nhất

- Môi trường

Trần Văn Phùng và cs (2004) [18] cho rằng: nhiệt độ và độ ẩm ảnh hưởng chủ yếu đến năng suất và phẩm chất thịt Nhiệt độ thích hợp cho lợn thịt từ 15oC- 18oC Nhiệt độ chuồng nuôi liên quan mật thiết đến độ ẩm không khí, độ ẩm không khí thích hợp cho lợn ở khoảng 70%

Theo Nguyễn Thiện và cs (2005) [23], ở điều kiện nhiệt độ và độ ẩm cao hơn, lợn phải tăng cường quá trình toả nhiệt thông qua quá trình hô hấp (vì lợn có rất ít tuyến mồ hôi) để duy trì thăng bằng thân nhiệt Ngoài ra, nhiệt

độ cao sẽ làm khả năng thu nhận thức ăn hàng ngày của lợn giảm Do đó, khả

Trang 19

năng tăng khối lượng bị ảnh hưởng và khả năng chuyển hoá thức ăn kém dẫn đến sự sinh trưởng của lợn bị giảm

Mật độ lợn trong chuồng nuôi cũng có ảnh hưởng đến năng suất Khi nhốt lợn ở mật độ cao hay số con/ô chuồng quá lớn sẽ ảnh hưởng đến tăng khối lượng hàng ngày của lợn và phần nào ảnh hưởng đến sự chuyển hoá thức

ăn Do vậy, khi nhốt ở mật độ cao sẽ tăng tính không ổn định trong đàn Lợn cắn lẫn nhau, giảm bớt thời gian ăn và nghỉ của lợn Nghiên cứu của Mỹ (Bord) cho thấy, khi nuôi lợn với mật độ thấp, sẽ làm tăng tốc độ sinh trưởng cũng như làm giảm mức tiêu tốn thức ăn

- Chế độ ăn

Trần Văn Thăng Cs (2020) [21], chế độ ăn ảnh hưởng đến năng suất

và chất lượng thị Cho ăn tự do sẽ là tăng sinh trưởng của lợn với cho ăn hạn chế Lợn ăn tự do có tỷ lệ mỡ cao hơn và tỷ lệ nạc thấp hơn so với lợn ăn hạn chế

2.2.2.2 Khả năng sản xuất và phẩm chất thịt lợn

* Khả năng sản xuất thịt

Theo Trần Văn Phùng và cs, (2004) [18], tốc độ sinh trưởng là một chỉ tiêu quan trọng hàng đầu trong chăn nuôi lợn thịt Khả năng sinh trưởng được tính theo gam/ngày hay kg/tháng Tốc độ sinh trưởng của các giống lợn khác nhau là khác nhau Các giống lợn nội có khả năng tăng khối lượng thấp hơn lợn lai và lợn ngoại

Khối lượng tích lũy (BW) là khối lượng của lợn tại thời điểm giết thịt Tùy theo các giống khác nhau sẽ có khối lượng giết thịt khác nhau Xác định khối lượng xuất bán hay giết thịt phụ thuộc vào hiệu quả chăn nuôi (tiêu tốn thức ăn cho một kg khối lượng tăng) cũng như phẩm chất thịt Khối lượng giết thịt của lợn ngoại từ 100 - 120 kg, lợn lai (ngoại x nội) thường giết thịt lúc 75 - 85 kg sẽ cho hiệu quả kinh tế cao

Trang 20

Tăng khối lượng tuyệt đối (ADG) được đo bằng mức tăng khối lượng bình quân hàng ngày (gam/con/ngày) hay hàng tháng (kg/tháng) của lợn Tăng khối lượng tuyệt đối luôn là chỉ tiêu rất được quan tâm của những người chăn nuôi Chỉ tiêu này liên quan chặt chẽ với khối lượng giết thịt Thông thường nếu khối lượng giết thịt lớn chỉ tiêu này sẽ cao và ngược lại Tốc độ tăng khối lượng tuyệt đối của lợn thịt ngoại hiện nay đạt khoảng 20 - 24 kg/tháng, của lợn lai (ngoại x nội) từ 15 - 18 kg

Hai chỉ tiêu này càng cao thì giống đó cho năng suất thịt càng cao Hiện tại với lợn ngoại chuẩn, tỷ lệ móc hàm đạt khoảng 75 - 85%, còn thịt xẻ khoảng 70% Ở các giống lợn nội tỷ lệ này thường thấp hơn nhiều

* Phẩm chất thịt lợn

- Màu sắc thịt

Màu sắc thịt phải đạt được các chỉ tiêu về màu, độ đậm (không được nhạt quá mà cũng không được đậm quá) Màu sắc của thịt được quyết định bởi myoglobin Màu sắc thịt quan sát được chịu ảnh hưởng của ba yếu tố chính, đó là: lượng sắc tố, myoglobin và dạng hóa học của sắc tố Myoglobin có thể tồn tại dưới ba dạng khác nhau tùy theo tình trạng hay mức độ oxy hóa phân tử sắt

Độ phản chiếu ánh sáng từ mặt cắt khối cơ Dạng hóa học sẽ quyết định màu thịt (đỏ hay nâu) Tỷ lệ sắc tố và mức độ phản ánh sáng quyết định độ đậm của thịt (sáng hay đậm) Tỷ lệ sắc tố phụ thuộc vào các yếu tố chăn nuôi như giống, tuổi và cũng có thể thay đổi theo các điều kiện chăn nuôi

Sự thay đổi về độ pH sau khi mổ có ảnh hưởng đáng kể đến màu sắc của thịt thông qua tác động đến cấu trúc bề mặt thịt và qua mức độ phản chiếu ánh sáng Nếu độ pH vẫn giữ cao thì thịt có đậm Nếu pH cao (> 6,0) lúc này thịt có màu tía Còn nếu pH giảm nhanh tới 5,7 và thịt có nhiệt độ cao (400C) thì thịt có màu nhạt và thậm chí màu xám, thịt rỉ nước

Trang 21

- Độ pH thịt

Độ pH thịt thường được đo sau khi giết mổ khoảng 1 giờ và sau khi giữ lạnh 24 giờ Thông thường độ pH giảm mạnh từ sau khi giết mổ đến 45 phút, sau đó mức độ giảm chậm dần Tùy loại thịt mà có độ pH khác nhau lúc 24 giờ Nếu thịt có độ pH giảm chậm sau khi giết mổ và đạt xung quanh mức 6,2 sau 24 giờ thì đây thường là loại thịt bình thường

- Mức độ giữ nước trong thịt

Khả năng giữ nước của thịt sẽ quyết định mức độ tươi của thịt (loại thịt

rỉ nước sẽ ít được ưa chuộng)

Tỷ lệ nước trong cơ khoảng 75 Được tích điện nhờ vào các chuỗi polypeptit của các phân tử protein Ngoài ra, còn một phần lớn nước được tạo thành các khối phân tử được giữ lại thông qua hiệu ứng khối lập thể trong mạng được hình thành nên từ các chuỗi này Như vậy tất cả các nguyên nhân làm thay đổi việc làm đông mạch này sẽ làm ảnh hưởng đến sự giữ nước Khi độ pH giảm

sẽ dẫn đến làm siết chặt mạng của các chuỗi polypeptit từ đó làm cho khả năng giữ nước của thịt bị giảm Như vậy khả năng giữ nước của thịt liên quan chặt chẽ với độ pH và khả năng giữ nước càng cao khi độ pH càng cao

- Khả năng bảo quản (trong tủ lạnh hay làm khô)

Khả năng bảo quản phụ thuộc vào mức độ kháng của thịt với sự xâm nhập và với sự tăng sinh của các vi sinh vật Khi pH thịt ổn định ở mức cao sẽ rất thuận lợi cho các vi sinh vật phát triển Ngoài ra, khi độ pH thịt cao thì sẽ rất ít đường và các vi sinh vật phát triển phụ thuộc vào các nguồn protein, rất nhanh tạo ra mùi hôi của thịt Trong thực tiễn người ta cho rằng thịt có độ pH trên 6,2 - 6,3 sẽ không thích hợp để muối khô

Khả năng bảo quản đông lạnh của thịt phụ thuộc chủ yếu vào hàm lượng và loại axit béo có trong cơ Khả năng bảo quản đông lạnh thịt lợn kém hơn so với thịt cừu và bò do trong thịt lợn có nhiều axit béo không no

* Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất thịt lợn

- Giống, di truyền:

Trang 22

Theo Nguyễn Thiện và cs (2005) [23] thì: giống là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát dục, năng suất và phẩm chất thịt Các giống lợn nội có tốc độ sinh trưởng chậm hơn và chất lượng thịt thấp hơn các giống lợn lai và lợn ngoại

Các giống khác nhau có khả năng tăng khối lượng khác nhau, phụ thuộc vào các gen quy định tính trạng này Cùng một khối lượng như nhau, cùng kiểu gen, nhưng khi trưởng thành, những con có khối lượng lớn hơn có khả năng tăng khối lượng nhanh hơn lại có ít mỡ hơn những con có khối lượng nhỏ hơn Theo Trịnh Hồng Sơn (2014) [19] các chỉ tiêu thân thịt như tỉ lệ móc hàm, tỉ lệ nạc, độ dày mỡ lưng, chiều dài thân thịt và diện tích cơ thăn là khác nhau ở các giống lợn khác nhau Tăng khối lượng trung bình của lợn Móng Cái khoảng 300 - 350 gam/ngày, trong khi con lai F1 (nội x ngoại) đạt 550 - 600 g/ngày Lợn ngoại nếu chăm sóc, nuôi dưỡng tốt có thể đạt tới 700 - 800 g/ngày

Phẩm chất thịt của lợn ngoại và lợn lai cũng tốt hơn so với lợn địa phương, tỷ lệ thịt nạc của các giống lợn ngoại là cao hơn nhiều so với lợn nội Hiện nay, người ta lợi dụng ưu thế lai của phép lai kinh tế để phối hợp nhiều giống vào trong một con lai nhằm tận dụng các đặc điểm tốt từ các giống lợn khác nhau Đồng thời, sản phẩm của phương pháp lai là các con giống có thể đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường, nâng cao năng suất và chất lượng thịt Kết quả khảo sát năng suất và phẩm chất thịt của một số giống lợn cho thấy tăng khối lượng, tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ thịt nạc của lợn Landrace và lợn York Shire đều cao hơn nhiều so với của lợn Móng Cái

Trang 23

Bảng 2.2 Kết quả khảo sát một số giống lợn Giống

Khối lượng giết mổ (Kg)

Tăng khối lượng (g/ngày)

Tỷ lệ thịt xẻ

(%)

Tỷ lệ nạc (%)

(Nguồn công ty cổ phần CP Việt Nam)

- Thời gian và chế độ nuôi:

Thời gian và chế độ chăm sóc là hai yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và phẩm chất thịt Thời gian nuôi dài, lợn có khối lượng cao nhưng tiêu tốn thức ăn nhiều, tốn nhiều công chăm sóc nuôi dưỡng, chi phí chuồng trại và các chi phí khác cao, chất lượng thịt kém Thời gian nuôi dưỡng ngắn,

sẽ khắc phục được các nhược điểm trên nhưng đòi hỏi phải đầu tư chăm sóc, nuôi dưỡng tốt Chế độ dinh dưỡng cao, lợn tăng khối lượng nhanh và tiêu tốn thức ăn thấp, hiệu quả cao, chất lượng thịt tốt Nếu lợn được ăn thức ăn có dinh dưỡng cao và phù hợp với các giai đoạn sinh trưởng phát triển của chúng thì năng suất và chất lượng thịt sẽ cao (Trần Văn Phùng và cs 2004) [18]

- Khí hậu và thời tiết:

Khí hậu mát mẻ, nhiệt độ và độ ẩm thích hợp thì lợn ăn tốt, tỷ lệ tiêu hoá cao, tích lũy cao, sinh trưởng và phát triển nhanh, năng suất cao Nhiệt độ chuồng nuôi quá cao, lợn ăn ít, tỷ lệ tiêu hoá kém, giảm tăng khối lượng Nhiệt

độ quá thấp lợn tiêu hao nhiều năng lượng để chống rét, tiêu tốn thức ăn cao

Trang 24

2.2.3 Một số bệnh thường gặp ở lợn thịt

2.2.3.1 Bệnh viêm phổi địa phương (Bệnh suyễn lợn)

* Nguyên nhân

Theo Đặng Xuân Bình và cs (2007) [1], bệnh viêm phổi do

Mycoplasma, còn gọi là bệnh suyễn lợn do vi khuẩn Mycoplasma hyopneumoniae (MH) gây ra Đặc điểm của bệnh là ho kéo dài nhiều tuần,

lợn chậm lớn, sức kháng bệnh yếu Nếu kết hợp với các vi trùng gây viêm phổi khác sẽ tạo nên tình trạng viêm phổi nặng với triệu chứng sốt cao, ho nhiều, khó thở

* Triệu chứng

- Thể cấp tính: Lúc đầu triệu chứng rất nhẹ, khó phát hiện bệnh, lợn ốm thường rời đàn, đứng hoặc nằm ở góc chuồng, chậm lớn, ăn kém, da nhợt nhạt Thân nhiệt bình thường hoặc sốt nhẹ 39,5oC – 40oC Lợn hắt hơi chảy nước mũi, sau đó chuyển thành dịch nhầy, thở khó, ho nhiều Lúc đầu ho khan từng tiếng, ho chủ yếu về đêm, sau đó chuyển thành cơn, ho ướt nghe rõ nhất là vào sáng sớm đặc biệt là các buổi khi trời se lạnh, gió lùa đột ngột, nước mũi nước mắt chảy ra nhiều

Do phổi tổn thương nên con vật khó thở, thở nhanh và nhiều, tần số hô hấp tăng Lợn há mồm để thở, ngồi như chó ngồi để thở, thở dốc, hóp bụng để thở, xương sườn và cơ bụng nhô lên hạ xuống theo nhịp thở gấp Một số lợn bệnh chảy nước mắt, nước mũi, sùi bọt mép; niêm mạc miệng, mũi, mắt thâm tím do thiếu oxy

Nếu không điều trị, lợn bệnh sẽ chết sau 7- 20 ngày Tỷ lệ chết phụ thuộc rất nhiều vào lứa lợn nuôi, sức đề kháng của cơ thể và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng cũng như bệnh thứ phát

- Thể mãn tính: triệu chứng chính là ho nhiều với đặc điểm là ho khan, kéo dài trong nhiều tuần, không thấy có dấu hiệu chảy nước mũi và sốt Lợn

Trang 25

tăng trọng chậm Thể mãn tính ít gây các triệu chứng điển hình do đó ít được các nhà chăn nuôi để ý, tuy nhiên thể bệnh này gây thiệt hại kinh tế lớn nhất

do lợn chậm lớn và tiêu tốn thức ăn nhiều

- Thể mang trùng: thường xảy ra trên lợn giống hoặc lợn nuôi thịt có thời gian nuôi trên 6 tháng tuổi Nguyên nhân dẫn đến tình trạng mang trùng là do giai đoạn nuôi hậu bị đã nhiễm bệnh thể mãn tính Khi lợn lớn dần, vai trò gây bệnh của Mycoplasma cũng giảm bớt, từ đó dẫn đến hiện tượng mang trùng Hiện tượng mang trùng trên lợn có thể kéo dài rất lâu, từ nhiều tháng đến nhiều năm (đối với lợn sinh sản) và là nguồn chính lây lan bệnh trong đàn lợn Trên lâm sàng không thấy rõ các triệu chứng, thỉnh thoảng có những cơn ho nhẹ, tốc

độ tăng trọng giảm thấp đến 15% (Đặng Xuân Bình và cs, 2007) [1]

- Thể viêm phổi phức hợp: thường hay xảy ra trên lợn con giai đoạn

sau cai sữa, sau khi đã nhiễm Mycoplasma vài tuần và điều kiện nuôi dưỡng

không tốt, các vi khuẩn khác trong đường hô hấp phát triển gây phụ nhiễm làm trầm trọng thêm tình trạng viêm phổi với các triệu chứng: ho nhiều, thở nhanh, rất khó thở sau cơn ho, bệnh tiến triển trong 2 - 3 tuần thì giảm dần, tỉ

lệ chết thấp nhưng tốc độ sinh trưởng rất chậm Nếu cảm nhiễm nặng lợn sẽ sốt cao, bỏ ăn, rất khó thở, tỉ lệ chết khoảng 20 - 25% Các lợn được chữa khỏi thường bị còi, bệnh tích viêm phổi tồn tại đến lúc giết mổ

* Phòng bệnh

Theo Đặng Xuân Bình và cs (2007) [1], hiệu quả của các biện pháp phòng bệnh viêm phổi do Mycoplasma phụ thuộc rất nhiều vào các biện pháp quản lý đàn lợn Cần phải tạo được môi trường thuận lợi cho đàn lợn như không khí sạch sẽ, thông gió thường xuyên, nhiệt độ ấm áp và mật độ trong chuồng phù hợp Trong dãy chuồng không nên nuôi chung các đàn lợn có lứa tuổi cách nhau quá 3 tuần

Trang 26

Ở các trại lợn cung cấp giống, để xây dựng đàn lợn không nhiễm Mycoplasma cần sử dụng kháng sinh cho lợn nái từ giai đoạn cuối của quá trình mang thai cho đến khi cai sữa

* Điều trị

Những kháng sinh có hiệu lực điều trị với Mycoplasma là tetracycline,

tylosin và tiamulin hay gentamycin, ngoài ra còn kết hợp các kháng sinh kháng viêm và một số thuốc bổ trợ để rút ngắn quá trình điều trị cho hiệu quả cao Nếu phát hiện và điều trị sớm thì đạt được hiệu quả chữa bệnh cao

Hiện nay, vắc xin đã được tìm thấy để giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh, nhưng không ngăn chặn các bệnh xảy ra từ trong toàn bộ số lợn mắc bệnh do một số nguyên nhân từ cá thể hoặc ngoại cảnh làm vắc xin giảm hay không có hiệu lực

2.2.3.2 Hội chứng tiêu chảy ở lợn

* Nguyên nhân

Theo Nguyễn Anh Tuấn và cs (2013) [25], tiêu chảy là một hiện tượng bệnh lý ở đường tiêu hoá, có liên quan đến rất nhiều yếu tố, có yếu tố là nguyên nhân nguyên phát, có yếu tố là nguyên nhân thứ phát Song dù bất cứ nguyên nhân nào gây ra tiêu chảy thì hậu quả của nó cũng gây ra viêm nhiễm, tổn thương thực thể đường tiêu hoá và cuối cùng là dẫn đến nhiễm trùng Qua nhiều nghiên cứu cho thấy, nguyên nhân bị tiêu chảy ở lợn là do một số nguyên nhân sau đây:

- Do vi khuẩn

Trong đường ruột của lợn có rất nhiều vi sinh vật sinh sống tồn tại, tạo thành một hệ vi sinh vật Hoạt động sinh lý của hệ tiêu hoá chỉ diễn ra bình thường khi hệ vi sinh vật đường ruột luôn ở trạng thái cân bằng Dưới tác động của các yếu tố gây bệnh, trạng thái cân bằng này bị phá vỡ dẫn đến lợn

bị tiêu chảy Nhiều tác giả nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy đã chứng minh

Trang 27

rằng, khi gặp điều kiện thuận lợi, những vi khuẩn thường gặp ở đường tiêu hoá sẽ tăng độc tính, phát triển với số lượng lớn trở thành có hại và gây bệnh

Bình thường E coli cư trú ở ruột già và phần cuối của ruột non, nhưng

khi gặp điều kiện thuận lợi sẽ nhân lên với số lượng lớn ở lớp sâu tế bào thành ruột, đi vào máu đến các nội tạng Ở trong các cơ quan nội tạng, vi khuẩn này tiếp tục phát triển và cư trú làm cho con vật rơi vào trạng thái bệnh lý

Nguyễn Chí Dũng (2013) [4] cho biết: khi sức đề kháng của cơ thể

giảm sút, E coli thường xuyên cư trú trong đường ruột của lợn thừa cơ sinh

sản rất nhanh và gây nên sự mất cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột nên gây tiêu chảy Theo Sa Đình Chiến và cs, (2016) [2] khẳng định rằng vi khuẩn E.coli là nguyên nhân gây bệnh phổ biến và quan trọng nhất của hội chứng tiêu chảy ở lợn

Theo Hồ Văn Nam và cs (1997) [15], khi xét nghiệm phân gia súc khoẻ và gia súc bị tiêu chảy đã nhận thấy trong phân lợn thường xuyên có các

loại vi khuẩn hiếu khí: E coli, Salmonella, Bacilus subtilis Khi lợn bị tiêu chảy thì E coli, Salmonella tăng lên một cách bội nhiễm

E coli có sẵn trong đường ruột của lợn, nhưng không phải lúc nào cũng

gây bệnh mà chỉ gây bệnh khi sức đề kháng của lợn giảm sút do chăm sóc nuôi dưỡng kém, điều kiện thời tiết thay đổi đột ngột, các bệnh kế phát

Khi nghiên cứu về E coli và Salmonella trong phân lợn tiêu chảy và

lợn không tiêu chảy, Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2016) [11] cho biết: ở lợn

không tiêu chảy có 83,30% - 88,29% số mẫu có E coli; 61,00% - 70,50% số mẫu có mặt Salmonella Trong khi đó, ở mẫu phân của lợn bị tiêu chảy có tới 93,7% - 96,40% mẫu phân lập có E coli và 75,00% - 78,60% số mẫu phân lập có Salmonella

- Do virus

Trang 28

Đã có nhiều nghiên cứu chứng tỏ rằng, virus cũng là nguyên nhân gây

tiêu chảy ở lợn Nhiều tác giả nghiên cứu đã kết luận, một số virus như virus, TGE (Transmisssible Gastro Enteritis), Parvovirus, Adenovirus có vai

Rota-trò nhất định gây hội chứng tiêu chảy ở lợn Sự xuất hiện của virus đã làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hoá, suy giảm sức đề kháng của cơ thể và gây ỉa chảy ở thể cấp tính

TGE được chú ý nhiều trong hội chứng tiêu chảy ở lợn TGE gây bệnh viên dạ dày, ruột truyền nhiễm ở lợn, là một bệnh có tính chất truyền nhiễm cao, biểu hiện đặc trưng là nôn mửa và tiêu chảy nghiêm trọng Bệnh thường xảy ra ở các cơ sở nuôi tập trung khi thời tiết rét, lạnh và chỉ gây bệnh cho lợn Ở lợn, virus nhân lên mạnh nhất ở niêm mạc của không tràng và tá tràng, rồi đến hồi tràng, chúng không sinh sản trong dạ dày và kết tràng

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) [12]: virus TGE (Transmisssible gastro enteritis) có sự liên hệ đặc biệt với các tế bào biểu mô ruột non Khi

virus xâm nhập vào tế bào, nó nhân lên và phá huỷ tế bào trong 4 - 5 giờ Các thức ăn vào sẽ không tiêu hoá được ở lợn nhiễm virus TGE Các chất dinh dưỡng không được tiêu hoá, nước không được hấp thu, lợn tiêu chảy, mất dịch, mất chất điện giải và chết

- Do ký sinh trùng

Ký sinh trùng ký sinh trong hệ tiêu hoá là một trong những nguyên nhân gây hội chứng tiêu chảy, ngoài việc lấy đi dinh dưỡng, tiết độc tố gây độc cho lợn, chúng còn gây tác động cơ giới làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa và là cơ hội khởi đầu cho quá trình nhiễm trùng Có nhiều loại ký sinh trùng đường ruột tác động gây ra bệnh tiêu chảy như sán lá ruột lợn, giun đũa lợn

Trang 29

Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2016) [11], sán lá ruột lợn và giun đũa lợn ký sinh trùng đường tiêu hóa, chúng làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa gây viêm ruột ỉa chảy

- Các nguyên nhân khác

+ Thời tiết, khí hậu

Ngoại cảnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức đề kháng của cơ thể lợn Khi điều kiện thời tiết khí hậu thay đổi đột ngột: nóng, lạnh, mưa, gió, độ ẩm không khí cao đều là yếu tố tác động trực tiếp đến lợn, đặc biệt là lợn con

Đoàn Thị Kim Dung (2004) [3] cho biết các yếu tố nóng, lạnh, mưa, nắng thay đổi bất thường của điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến cơ thể lợn, nhất là cơ thể lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh, vì các phản ứng thích nghi của cơ thể lợn con còn yếu

Theo Nguyễn Văn Tâm và cs (2006) [19], khi lợn bị lạnh, ẩm kéo dài

sẽ làm giảm phản ứng miễn dịch, giảm tác động thực bào, do đó lợn dễ bị vi khuẩn cường độc gây bệnh

+ Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng

Chăm sóc, nuôi dưỡng có vai trò quan trọng trong chăn nuôi Việc thực hiện đúng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng trong chăn nuôi sẽ giúp nâng cao sức đề kháng và khả năng sinh trưởng của lợn Thức ăn bị nhiễm độc tố nấm mốc cũng là nguyên nhân gây ra tiêu chảy Khẩu phần thức ăn của lợn thiếu khoáng và các vitamin, kém chất lượng, ôi thiu cũng là nguyên nhân làm lợn

dễ mắc bệnh Do vậy, cần có phương thức chăm sóc, nuôi dưỡng tốt, khẩu phần ăn hợp lý để hạn chế bệnh viêm ruột cho lợn

Thức ăn thiếu đạm, tỷ lệ protein và axit amin không cân đối dẫn đến quá trình hấp thu chất dinh dưỡng không tốt Cơ thể lợn thiếu dinh dưỡng, hàm lượng albumin huyết thanh giảm và kéo theo hàm lượng globulin huyết

Trang 30

thanh cũng giảm Hệ quả là khả năng miễn dịch của cơ thể giảm rõ rệt, tạo điều kiện cho các vi khuẩn phát triển gây bệnh

Vitamin là yếu tố không thể thiếu được với mọi cơ thể lợn, nó đảm bảo cho quá trình chuyển hóa trong cơ thể diễn ra bình thường Thiếu một vitamin

sẽ làm cho lợn còi cọc, sinh trưởng kém, dễ mắc bệnh đường tiêu hóa

+ Stress

Sự thay đổi yếu tố khí hậu thời tiết, mật độ chuồng nuôi, vận chuyển đi

xa đều là các tác nhân gây stress quan trọng trong chăn nuôi dẫn đến hậu quả giảm sút sức khỏe lợn và bệnh tật trong đó có tiêu chảy (Đoàn Kim Dung, 2004) [3]

Theo Nguyễn Bá Hiên và cs (2001) [8], bệnh tiêu chảy lợn con có liên quan đến trạng thái stress Hầu hết, lợn con bị bệnh tiêu chảy có hàm lượng Cholesterol trong huyết thanh giảm thấp

* Triệu chứng

Lợn con mắc bệnh lúc đầu ăn bình thường Sau đó lợn ít ăn hoặc bỏ ăn, gầy nhanh, lông xù, đuôi rũ, da nhăn nheo nhợt nhạt, hai chân sau đứng co dúm lại và run rẩy, đuôi và hậu môn dính bết phân, khi lợn đi ỉa rặn nhiều, lưng uốn cong, bụng thóp lại, ít vận động

- Thể quá cấp tính: lợn chết nhanh, thường sau 2 - 12 giờ kể từ khi bỏ

ăn Lợn bỏ ăn hoàn toàn đi siêu vẹo, loạng choạng, thích nằm bẹp một chỗ, mõm tím tái, thở thể bụng khó khăn, phân lỏng màu trắng lầy nhầy, mùi tanh thối Lợn nằm co giật yếu dần rồi chết

- Thể cấp tính: lợn chết chậm hơn (2 - 4 ngày kể từ khi bỏ ăn), lợn ỉa chảy, mất dinh dưỡng, nước, khoáng, yếu rồi chết dần

- Thể mãn tính: lợn ỉa chảy liên miên, phân lúc nước lúc sền sệt, mùi khó chịu, hậu môn dính phân, bẩn, lợn gầy sụt, xù lông, nếu không chết thì cũng còi cọc

Ngày đăng: 21/03/2022, 18:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Xuân Bình, Nguyễn Thị Ngân, Phan Thị Hồng Phúc (2007), “Vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae trong bệnh viêm màng phổi lợn”, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, tập XVI số 2, Hội Thú y Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi khuẩn "Actinobacillus pleuropneumoniae" trong bệnh viêm màng phổi lợn”, "Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y
Tác giả: Đặng Xuân Bình, Nguyễn Thị Ngân, Phan Thị Hồng Phúc
Năm: 2007
2. Sa Đình Chiến, Cù Hữu Phú (2016), “Vai trò của vi khuẩn E.coli trong hội chứng tiêu chảy của lợn con dưới hai tháng tuổi ở Sơn La và biện pháp phòng trị”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, 23(3), tr.65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của vi khuẩn "E.coli "trong hội chứng tiêu chảy của lợn con dưới hai tháng tuổi ở Sơn La và biện pháp phòng trị”, "Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y
Tác giả: Sa Đình Chiến, Cù Hữu Phú
Năm: 2016
3. Đoàn Thị Kim Dung (2004), “Sư ̣biến động một số vi khuẩn hiếu khí đường ruột, vai trò của E.coli trong hội chứng tiêu chảy của lợn con, các phác đồ điều tri”,̣ Luận án Tiến sĩ nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sư ̣biến động một số vi khuẩn hiếu khí đường ruột, vai trò của "E.coli" trong hội chứng tiêu chảy của lợn con, các phác đồ điều tri”,̣" Luận án Tiến sĩ nông nghiệp
Tác giả: Đoàn Thị Kim Dung
Năm: 2004
4. Nguyễn Chí Dũng (2013), “Nghiên cứu vai trò gây bệnh của vi khuẩn E.coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con nuôi tại Vĩnh Phúc và biện pháp phòng trị”, Luận án Thạc sĩ khoa học Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu vai trò gây bệnh của vi khuẩn "E.coli" trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con nuôi tại Vĩnh Phúc và biện pháp phòng trị”
Tác giả: Nguyễn Chí Dũng
Năm: 2013
5. Nghiêm Thị Anh Đào (2008), “Xác định vai trò của vi khuẩn E.coli gây hội chứng tiêu chảy ở lợn con trên địa bàn ngoại thành Hà Nội”, Luận văn Thạc sĩ khoa học Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định vai trò của vi khuẩn "E.coli" gây hội chứng tiêu chảy ở lợn con trên địa bàn ngoại thành Hà Nội”
Tác giả: Nghiêm Thị Anh Đào
Năm: 2008
6. Trương Quang Hải, Nguyễn Quang Tính, Nguyễn Quang Tuyên, Cù Hữu Phú, Lê Văn Dương (2012), “Kết quả phân lập và xác định một số đặc tính sinh học của các chủng Streptococcus suis và Pasteurella multocida ở lợn mắc viêm phổi tại tỉnh Bắc Giang”, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, 19(7), tr.71 - 76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả phân lập và xác định một số đặc tính sinh học của các chủng "Streptococcus suis" và "Pasteurella multocida "ở lợn mắc viêm phổi tại tỉnh Bắc Giang"”, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y
Tác giả: Trương Quang Hải, Nguyễn Quang Tính, Nguyễn Quang Tuyên, Cù Hữu Phú, Lê Văn Dương
Năm: 2012
7. Trần Đức Hạnh (2013), “Nghiên cứu vai trò gây bệnh của Escherichia coli, Salmonella và Clostridium perfringens gây tiêu chảy ở lợn tại 3 tỉnh phía Bắc và biện pháp phòng trị”, Luận án tiến sĩ Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu vai trò gây bệnh của "Escherichia coli, Salmonella" và "Clostridium perfringens" gây tiêu chảy ở lợn tại 3 tỉnh phía Bắc và biện pháp phòng trị”
Tác giả: Trần Đức Hạnh
Năm: 2013
8. Nguyễn Bá Hiên (2001), “Một số vi khuẩn đường ruột thường gặp và biến động của chúng ở gia súc khoẻ mạnh và bị tiêu chảy nuôi tại vùng ngoại thành Hà Nội”, Luận án Tiến sĩ nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vi khuẩn đường ruột thường gặp và biến động của chúng ở gia súc khoẻ mạnh và bị tiêu chảy nuôi tại vùng ngoại thành Hà Nội”
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên
Năm: 2001
9. Từ Quang Hiển, Phan Đình Thắm, (2002), Giáo trình thức ăn và dinh dưỡng gia súc. Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thức ăn và dinh dưỡng gia súc
Tác giả: Từ Quang Hiển, Phan Đình Thắm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
10. Đặng Văn Kỳ (2007), “Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS) và kinh nghiệm phòng chống”, Tài liệu hội thảo hội chứng rối loạn hô hấp & sinh sản và bệnh liên cầu khuẩn ở lợn, tr. 76 - 80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS) và kinh nghiệm phòng chống”, "Tài liệu hội thảo hội chứng rối loạn hô hấp & sinh sản và bệnh liên cầu khuẩn ở lợn
Tác giả: Đặng Văn Kỳ
Năm: 2007
11. Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Thị Ngân, Nguyễn Văn Quang, Phạm Diệu Thùy (2016), Ký sinh trùng học thú y, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Ký sinh trùng học thú y
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Thị Ngân, Nguyễn Văn Quang, Phạm Diệu Thùy
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2016
12. Phạm Sỹ Lăng (2007), “Bệnh Liên cầu khuẩn ở lợn và biện pháp phòng trị”, Tài liệu hội thảo hội chứng rối loạn hô hấp & sinh sản và bệnh liên cầu khuẩn ở lợn, tr . 148-156 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh Liên cầu khuẩn ở lợn và biện pháp phòng trị”, "Tài liệu hội thảo hội chứng rối loạn hô hấp & sinh sản và bệnh liên cầu khuẩn ở lợn
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng
Năm: 2007
13. Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Quang, Bạch Quốc Thắng (2006), 17 bệnh mới của lợn, Nxb Lao Động - Xã Hội, tr.5, 64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 17 bệnh mới của lợn
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Quang, Bạch Quốc Thắng
Nhà XB: Nxb Lao Động - Xã Hội
Năm: 2006
14. Trần Đình Miền, Nguyễn Hải Quân, Vũ Kính Trực (1977), Chọn và nhân giống gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn và nhân giống gia súc
Tác giả: Trần Đình Miền, Nguyễn Hải Quân, Vũ Kính Trực
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1977
15. Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Trương Quang, Phùng Quốc Chướng, Chu Đức Thắng, Phạm Ngọc Thạch (1997), “ Hê ̣vi khuẩn gây bệnh viêm ruột ỉa chảy ở lợn”, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, Tập IV (số1), tr.15 - 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hê ̣vi khuẩn gây bệnh viêm ruột ỉa chảy ở lợn"”, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y
Tác giả: Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Trương Quang, Phùng Quốc Chướng, Chu Đức Thắng, Phạm Ngọc Thạch
Năm: 1997
16. Khương Bích Ngọc (1996), “Bệnh cầu khuẩn ở một số cơ sở chăn nuôi tập chung và một số biện pháp phòng trị”, Luận án phó tiến sĩ Khoa học Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh cầu khuẩn ở một số cơ sở chăn nuôi tập chung và một số biện pháp phòng trị”
Tác giả: Khương Bích Ngọc
Năm: 1996
17. Trịnh Phú Ngọc (2001), “Xác định một số đặc tính sinh vật và các yếu tố độc lực của vi khuẩn Streptococcus gây bệnh ở lợn tại một số tỉnh phía Bắc”, Luận án tiến sĩ Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định một số đặc tính sinh vật và các yếu tố độc lực của vi khuẩn "Streptococcus" gây bệnh ở lợn tại một số tỉnh phía Bắc”
Tác giả: Trịnh Phú Ngọc
Năm: 2001
18. Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo (2004), Giáo trình chăn nuôi lợn , Nxb Nông nghiệp ̣, tr.11 - 58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp ̣
Năm: 2004
19. Trịnh Hồng Sơn (2014), ” khả năng sản xuất và giá trị giống của dòng lợn đực VCN03” , Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, Viện chăn nuôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận án tiến sĩ Nông nghiệp
Tác giả: Trịnh Hồng Sơn
Năm: 2014
20. Nguyễn Văn Tâm, Cù Hữu Phú (2006), “Phân lập vi khuẩn Salmonella gây hội chứng tiêu chảy cho lợn con tiêu chảy ở lợn nuôi tại Vĩnh Phúc và biện pháp phòng trị”, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, tập XIV, (số 2/2006) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân lập vi khuẩn "Salmonella" gây hội chứng tiêu chảy cho lợn con tiêu chảy ở lợn nuôi tại Vĩnh Phúc và biện pháp phòng trị”, "Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y
Tác giả: Nguyễn Văn Tâm, Cù Hữu Phú
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Kết quả khảo sát một số giống lợn  Giống - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại trang trại chăn nuôi phạm văn linh, huyện bình xuyên, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 2.2. Kết quả khảo sát một số giống lợn Giống (Trang 23)
Bảng 4.3. Kết quả thực hiện công tác chăm sóc đàn lợn - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại trang trại chăn nuôi phạm văn linh, huyện bình xuyên, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.3. Kết quả thực hiện công tác chăm sóc đàn lợn (Trang 46)
Bảng 4.4. Tỷ lệ nuôi sống lợn qua các tháng tuổi - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại trang trại chăn nuôi phạm văn linh, huyện bình xuyên, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.4. Tỷ lệ nuôi sống lợn qua các tháng tuổi (Trang 47)
Bảng 4.5. Kết quả thực hiện công tác vệ sinh chăn nuôi - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại trang trại chăn nuôi phạm văn linh, huyện bình xuyên, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.5. Kết quả thực hiện công tác vệ sinh chăn nuôi (Trang 49)
Bảng 4.6. Kết quả phòng bệnh bằng vắc xin cho đàn lợn tại trại - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại trang trại chăn nuôi phạm văn linh, huyện bình xuyên, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.6. Kết quả phòng bệnh bằng vắc xin cho đàn lợn tại trại (Trang 50)
Bảng 4.7. Tỷ lệ mắc bệnh trên đàn lợn thịt - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại trang trại chăn nuôi phạm văn linh, huyện bình xuyên, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.7. Tỷ lệ mắc bệnh trên đàn lợn thịt (Trang 51)
Bảng 4.8. Kết quả điều trị một số bệnh trên đàn lợn thịt - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại trang trại chăn nuôi phạm văn linh, huyện bình xuyên, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.8. Kết quả điều trị một số bệnh trên đàn lợn thịt (Trang 52)
Hình 1: Toàn cảnh trại lợn - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại trang trại chăn nuôi phạm văn linh, huyện bình xuyên, tỉnh vĩnh phúc
Hình 1 Toàn cảnh trại lợn (Trang 59)
Hình 2: Rắc vôi  Hình 3: Dọn vệ sinh chuồng trại - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại trang trại chăn nuôi phạm văn linh, huyện bình xuyên, tỉnh vĩnh phúc
Hình 2 Rắc vôi Hình 3: Dọn vệ sinh chuồng trại (Trang 59)
Hình 4: Xuất lợn - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại trang trại chăn nuôi phạm văn linh, huyện bình xuyên, tỉnh vĩnh phúc
Hình 4 Xuất lợn (Trang 60)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm