1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quan điểm của chủ nghĩa mác – lênin về gia đình và vấn đề xây dựng gia đình việt nam trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội

22 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan điểm của chủ nghĩa mác – lênin về gia đình và vấn đề xây dựng gia đình việt nam trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội Quan điểm của chủ nghĩa mác – lênin về gia đình và vấn đề xây dựng gia đình việt nam trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội Quan điểm của chủ nghĩa mác – lênin về gia đình và vấn đề xây dựng gia đình việt nam trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA LÝ LU N CHÍNH TR Ậ Ị

Học ph n: Chủ nghĩa xã hội khoa học

ĐỀ TÀI: QUAN ĐIỂM C A CH Ủ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ

GIA ĐÌNH VÀ VẤN ĐỀ XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VIỆT NAM TRONG TH I KÌ QUÁ Ờ ĐỘ LÊN CH Ủ NGHĨA XÃ HỘI

Giảng viên hướng dẫn : Nguyễ n L Thu

Sinh viên th c hiện : Vũ Ngọc Bảo Minh Lớp PLT0 : 9A -32

Mã sinh viên : 22A4010195

Hà n i, ngày 08 tháng 06 năm 2020

Trang 2

MỤC L C

MỤC LỤC 3

LỜI M Ở ĐẦU 5

NỘI DUNG 8

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUY T Ế 8

1.1 Khái niệm gia đình 8

1.2 V trí cị ủa gia đình trong xã hội 8

1.2.1 Gia đình là tế bào của xã hội 8

1.2.2 Gia đình là tổ ấm, mang lại các giá tr h nh phúc, s ị ạ ự hài hòa trong đời sống c a m i thành viên ủ ỗ 9

1.2.3 Gia đình là cầu nối giữa cá nhân v i xã h i ớ ộ 9

1.3 Chức năng cơ bản của gia đình 9

1.3.1 Chức năng tái sản xuất ra con người 9

1.3.2 Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục con ngườ 10 i 1.3.3 Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng 10

1.3.4 Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình 11

1.4 C s xây dở ở ựng gia đình trong thời kì quá độ lên ch ủ nghĩa xã hội 11

1.4.1 Cơ sở kinh tế - xã h i ộ 11

1.4.2 Cơ sở chính tr - xã hị ội 11

1.4.3 Cơ sở văn hóa 12

PHẦN 2: XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VIỆT NAM TRONG THỜI KÌ QUÁ ĐỘ LÊN CH Ủ NGHĨA XÃ HỘI 13

2.1 Th c trự ạng gia đình Việt Nam hi n nay ệ 13

Trang 3

2.1.1 Nh ng thông tin chung ữ 13

2.1.2 Quy mô h ộ gia đình 13

2.1.3 Mức sống 14

2.1.4 M t s các t n t i (tộ ố ồ ạ ảo hôn, k t hôn cế ận huyết,…) 14

2.2 S ự biến đổ ủa gia đình Việt Nam trong thi c ời kì quá độ lên ch ủ nghĩa xã hội 15

2.2.1 S ự biến đổi về quy mô, kết cấu của gia đình 15

2.2.2 Biến đổi các chức năng của gia đình 15

2.2.3 Biến đổ ềi v quan h ệ gia đình 17

PHẦN 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ LIÊN H BỆ ẢN THÂN 18

3.1 Đảm bảo xây dựng gia đình Việt Nam trong quá trình quá độ lên xã hội chủ nghĩa 18

3.2 Liên h b n thân ệ ả 19

KẾT LU N Ậ 21

TÀI LI U THAM KH O Ệ Ả 22

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính c p thi t cấ ế ủa đề tài

Chủ t ch Hị ồ Chí Minh đã nói: “…nhiều gia đình cộng l i m i thành xã h i, ạ ớ ộ

xã h i tộ ốt thì gia đình càng tốt, gia đình tốt thì xã h i m i t t H t nhân c a xã hộ ớ ố ạ ủ ội chính là gia đình.” Hiến pháp sửa đổi năm 2013 tiếp tục khẳng định gia đình là tếbào c a xã h i ủ ộ Những điều đó đã khẳng định được vai trò không th thiể ếu đượ ủa c cgia đình trong quá trình phát triển của xã hội loài người

Thế nhưng, trong khoảng thời gian gần đây, những vấn đề gây bất ổ ớn t i tính chất an toàn và bền v ng của gia đình vẫn chưa hề biến m t, n i trội nh t là hi n ữ ấ ổ ấ ệtượng b o lạ ực gia đình "Nghiên c u qu c gia v b o lứ ố ề ạ ực gia đình với ph n ụ ữ ở Việt Nam" năm 2010 của Tổng cục Th ng kê Viố ệt Nam đã đưa ra một con s ố đáng buồn rằng, 58% ph nụ ữ đã kết hôn t ng b b o l c ít nh t m t l n trong cuừ ị ạ ự ấ ộ ầ ộc đời Những con s càng tr ố ở nên đáng kinh ngạc hơn khi ta xem xét kết qu ả thống kê c a V Gia ủ ụđình - B ộ Văn hóa, Thể thao và Du l ch trong quãng th i gian t ị ờ ừ năm 2011 tới 2015: trung bình có tới hơn 31.500 vụ ạ ực gia đình xảy ra hàng năm ở nước ta, với 64 b o lphụ n và 10 tr ữ ẻ em trở thành nạn nhân c a hành vi b o l c hàng ngày ủ ạ ự Đi cùng với

đó không th k t i nh ng vể ể ớ ữ ấn n n ạ như ả t o hôn, k t hôn c n huy ế ậ ết

Tất cả những hi n thệ ực trên đặt ra cho chúng ta nhi m vệ ụ phải ti p t c xây ế ụdựng nhiều hơn nữa các gia đình văn hóa chất lượng, kh c ph c nh ng t n n, tắ ụ ữ ệ ạ ồn tại đang gây ảnh hưởng tới sự phát tri n cể ủa gia đình Việt Nam, t ừ đó góp phần vào

sự phát tri n c a qu c gia Nhể ủ ố ất là trong giai đoạn đạ ịi d ch COVID-19 v i nhớ ững dấu hiệu gia tăng bạ ực gia đình, nhiệo l m v này càng tr nên c n thiụ ở ấ ết hơn, xứng đáng nhận được sự quan tâm l n t xã h ớ ừ ội

2 Mục đích và nhiệm v nghiên cứu

Trang 5

Mục đích nghiên cứu của tiểu luận là nghiên cứu quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về gia đình và những cơ sở để xây dựng gia đình trong thời kì quá độlên xã h i ch ộ ủ nghĩa, từ đó đưa ra những gi i pháp cho công cu c xây dả ộ ựng gia đình văn hóa ở Việt Nam, cũng như liên hệ thực tế tới bản thân sinh viên

Để phục v mụ ục đích nghiên cứu ấy, ti u luể ận sẽ đi vào thực tr ng c a các gia ạ ủđình Việt Nam tìm hi, ểu các khó khăn, khúc mắc trong việc xây dựng gia đình ởViệt Nam Đồng th i, ti u luờ ể ận cũng sẽ nhìn nhận các chính sách, gi i pháp hi n nay ả ệcủa Đảng và Nhà nước, từ đó nhằm đưa ra những giải pháp h p lý cho vợ ấn đề này

3 Đối tượng và phạ m vi nghiên c u

Đối tượng nghiên cứu của tiểu luận là thực trạng gia đình ở Việt Nam hiện nay, gi i pháp kh c ph c và nh ng n i dun liên quan t i vả ắ ụ ữ ộ g ớ ấn đề này

Phạm vi nghiên c u c a ti u lu n là th c tr ng và gi i pháp cho công cuứ ủ ể ậ ự ạ ả ộc xây dựng gia đình Việt Nam trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội

4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý lu n c a ti u lu n dậ ủ ể ậ ựa trên quan điểm của ch ủ nghĩa Mác – Lênin về gia đình

Phương pháp nghiên cứu của ti u lu n s dể ậ ử ụng phương pháp luận bi n chệ ứng duy v t, k t h p cùng vậ ế ợ ới các phương pháp cần thiết khác

5 K t c u cế ấ ủa ti u lu n ể ậ

Ngoài m c l c, l i m ụ ụ ờ ở đầu, kết luận và danh sách các tài li u tham kh o, tiệ ả ểu luận bao g m ba phồ ần:

Phần 1: Cơ sở lý thuy t ế

1.1 Khái niệm gia đình

1.2 Vị trí của gia đình trong xã hội

Trang 6

1.2.1 Gia đình là tế bào c a xã h i ủ ộ

1.2.2 Gia đình là tổ ấm, mang l i các giá tr h nh phúc, s hài hòa trong ạ ị ạ ựđời sống cá nhân của m i thành viên ỗ

1.2.3 Gia đình là cầu nối gi a cá nhân v i xã h i ữ ớ ộ

1.3 Chức năng cơ bả ủa gia đìnhn c

1.3.1 Chức năng tái sản xuất ra con người

1.3.2 Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục

1.3.3 Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng

1.3.4 Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình

1.4 Cở s xây dở ựng gia đình trong thời kì quá độ lên ch ủ nghĩa xã hội 1.4.1 Cơ sở kinh tế - xã h i ộ

Trang 7

NỘI DUNG PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUY T

1.1 Khái ni m ệ gia đình

C.Mác và Ph.Ăng ghen, khi đề cập tới gia đình đã cho rằng: “Quan hệ thứ ba nhằm tham d ngay tự ừ đầu vào quá trình phát tri n l ch s : hàng ngày tái tể ị ử ạo ra đời sống c a bủ ản thân mình, con ngườ ắt đầ ại b u t o ra những người khác, sinh sôi, nảy

nở - đó là quan hệ giữa chồng và v , cha mợ ẹ và con cái, đó là gia đình.” ới nghĩa V

đó, gia đình là một xã h i thu nhộ ỏ: gia đình sản sinh ra các cá th ể người, gắn k t các ế

cá th ể người thành xã hội

Cở sở hình thành gia đình là hai mối quan hệ cơ bản: quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống Hiện nay, quan hệ cha mẹ nuôi (người đỡ đầu) với con nuôi (được công nhân bằng thủ tục pháp lý) cũng được thừa nhận Những mối quan hệ này tồn tại trong sự gắn bó, liên kết, ràng buộc và phụ thuộc lẫn nhau, bởi nghĩa vụ, quyền lợi và trách nghiệm của mỗi người, được quy định bằng pháp lý hoặc đạo lý Các quan hệ này có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và biến đổi, phát triển phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế và thể chế chính trị xã hội.-

Như vậy, gia đình là một hình thức cộng đồng xã hội đặc biệt, được hình thành, duy trì và c ng củ ố chủ ế y u dựa trên cơ sở hôn nhân, quan h huy t th ng và ệ ế ốquan hệ nuôi dưỡng, cùng v i nhớ ững quy định về quyền và nghĩa vụ ủ c a các thành viên trong gia đình

1.2 Vị trí của gia đình trong xã hội

1.2.1 Gia đình là tế bào của xã hội

Với vi c s n xuệ ả ất ra tư liệu tiêu dùng, tư liệu s n xu t, tái s n xu t ra con ả ấ ả ấngười, gia đình như một tế bào tự nhiên, là một đơn vị cơ sở để tạo nên cơ thể - xã

Trang 8

hội Gia đình và trình độ phát triển của gia đình có tác động rất quan trọng đối với

sự t n t i và phát tri n cồ ạ ể ủa xã h i ộ Ngượ ạc l i, những điều ki n kinh t - xã h i trong ệ ế ộtừng th i k lờ ỳ ịch sử nhất định có tác dụng quyết định đến hình thức tổ chức và kết cấu của gia đình

Quan tâm xây d ng quan h xã h i, quan h ự ệ ộ ệ gia đình bình đẳng, hạnh phúc là vấn đề hết sức quan tr ng trong cách m nh xã h i chọ ạ ộ ủ nghĩa

1.2.2 Gia đình là tổ ấm, mang l i các giá tr h nh phúc, s ạ ị ạ ự hài hòa trong đời sống c a mỗi thành viên

Gia đình là môi trường t t nhố ất để mỗi cá nhân được yêu thương, nuôi dưỡng, chăm sóc, trưởng thành, phát triển Sự yên ổn, hạnh phúc của mỗi gia đình là tiền

đề, điều kiện quan tr ng cho s hình thành, phát tri n nhân cách, th l c, trí l c cọ ự ể ể ự ự ủa mỗi cá nhân, góp phần giúp cá nhân đó trở thành một công dân t t cho xã hố ội

1.2.3 Gia đình là cầu nối giữa cá nhân với xã hội

Gia đình là cộng đồng xã hội đầu tiên mà mỗi cá nhân tham gia vào, có ảnh hưởng rất lớn đến sự hình thành và phát triển nhân cách của từng người, là cộng đồng xã hội đầu tiên đáp ứng nhu cầu quan hệ xã hội của mỗi cá nhân, là môi trường đầu tiên mà mỗi cá nhân học được và thực hiện quan hệ xã hội

Gia đình cũng là một trong những cộng đồng để xã hội tác động đến cá nhân

Có những vấn đề quản lý mà xã hội phải thông qua hoạt động gia đình để tác động đến cá nhân Thông qua lăng kính gia đình, các thông tin, hiện tượng của xã hội sẽ tác động tích cực hoặc tiêu cực tới sự phát triển của mỗi cá nhân về tư tưởng, đạo đức, lối sống, nhân cách,…

1.3 Chức năng cơ bản của gia đình

1.3.1 Chức năng tái sản xuất ra con người

Trang 9

Đây là chức năng đặc thù của gia đình, không một cộng đồng nào có thể thay thế Không chỉ đáp ứng nhu cầu tâm, sinh lý tự nhiên của con người, đáp ứng nhu cầu duy trì nòi giống của gia đình, chức năng này còn đáp ứng nhu cầu về sức lao động và duy trì sự trường tồn của xã hội

Tùy theo từng nơi, phụ thuộc vào nhu cầu của xã hội, chức năng này được thực hiện theo xu hướng hạn chế hay khuyến khích Trình độ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội ảnh hưởng đến chất lượng nguồn lực lao động mà gia đình cung cấp

1.3.2 Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục con người

Ngay từ khi sinh ra, trước tiên mỗi người đều chịu sự giáo dục trực tiếp của cha mẹ và người thân trong gia đình Vì thế, gia đình góp phần rất lớn trong sự hình thành nhân cách, đạo đức, lối sống của con người, để lại những ảnh hưởng lâu dài

và toàn diện trong cuộc đời mỗi người

Giáo dục của gia đình gắn liền với giáo dục của xã hội, vậy nên cần tránh khuynh hướng coi trọng giáo dục gia đình mà hạ thấp giáo dục của xã hội hoặc ngược lại

1.3.3 Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng

Đây là chức năng cơ bản của gia đình Gia đình không chỉ tham gia trực tiếp vào sản xuất và tái sản xuất ra của cải vật chất và sức lao động, mà còn là một đơn

vị tiêu dùng trong xã hội

Thực hiện chức năng này, gia đình đảm bảo nguồn sinh sống, đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của các thành viên trong gia đình, đồng thời đóng góp vào quá trình sản xuất và tái sản xuất ra của cải, sự giàu có của xã hội

Trang 10

1.3.4 Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình

Đây là chức năng thường xuyên của gia đình, bao gồm việc thỏa mãn nhu cầu tình cảm, văn hóa, tinh thần cho các thành viên Gia đình là chỗ dựa tình cảm cho mỗi cá nhân, là nơi nương tựa về mặt tinh thần chứ không chỉ là nơi nương tựa về vật chất của con người Với việc duy trì tình cảm giữa các thành viên, gia đình có ý nghĩa quyết định đến sự ổn định và phát triển của xã hội

Ngoài những chức năng đã kể trên, gia đình còn có chức năng văn hóa, chức năng chính trị,…

1.4 Cở sở xây dựng gia đình trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội

1.4.1 Cơ sở kinh tế xã hội-

Cơ sở kinh tế - xã hội để xây dựng gia đình trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa

xã hội là sự phát triển của lực lượng sản xuất và tương ứng trình độ của lực lượng sản xuất là quan hệ sản xuất mới – xã hội chủ nghĩa

Xóa bỏ chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và củng cố hoàn thiện quan hệ sản xuất mới yếu tố cơ bản và quan trọng nhất để từng bước xoá bỏ những tập quán là hôn nhân lỗi thời chịu ảnh hưởng nặng nề của các giai cấp thống trị trong xã hội cũ, xoá bỏ cơ sở kinh tế của tình trạng bất bình đẳng về giới, bất bình đẳng giữa các thành viên và các thế hệ thành viên trong gia đình Xóa bỏ chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất đồng thời cũng là cơ sở để biến lao động tư nhân trong gia đình thành lao động xã hội trực tiếp

1.4.2 Cơ sở chính trị xã hội-

Cơ sở chính trị để xây dựng gia đình trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội

là việc thiết lập chính quyền nhà nước của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, nhà nước xã hội chủ nghĩa

Trang 11

Luật hôn nhân và gia đình ngày càng hoàn thiện đã thực sự là cơ sở pháp lý cho quá trình thực hiện hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, xây dựng gia đình bình đẳng, dân chủ, bảo đảm cuộc sống gia đình, hạnh phúc và bền vững

1.4.3 Cơ sở văn hóa

Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, đời sống văn hóa, tinh thần cũng không ngừng biến đổi cùng với đời sống chính trị, kinh tế Phát triển khoa học - công nghệ luôn được coi là quốc sách hàng đầu, tạo ra ngày càng nhiều cơ hội, điều kiện phát huy đầy đủ khả năng mỗi công dân, mỗi gia đình Cùng với phát triển khoa học

- công nghệ, một hệ thống chiến lược và chính sách phát triển giáo dục đào tạo, - nâng cao dân trí cũng được nhà nước xây dựng và tổ chức thực hiện nhằm loại bỏ những phong tục tập quán, lối sống lạc hậu từ xã hội cũ

Trang 12

PHẦN 2: XÂY D ỰNG GIA ĐÌNH VIỆT NAM TRONG THỜI KÌ QUÁ ĐỘ

LÊN CH Ủ NGHĨA XÃ HỘI

2.1 Thực trạng gia đình Việt Nam hiện nay

2.1.1 Nh ng thông tin chung

Theo k t qu Tế ả ổng điều tra dân s và nhà ố ở năm 2019, tính đến thời điểm 0 giờ ngày 01/4/2019 c ả nước có 26.870.079 h ộ gia đình, tăng 4,4 triệu h so vộ ới năm

2009

Tỉ l dân s t 15 tu i tr ệ ố ừ ổ ở lên đã từng kết hôn là 77,5% Trong đó, dân số đang

có vợ/chồng chi m 69,2%; dân s có tình trế ố ạng “ly hôn” hoặc “ly thân” chiếm 2,1%; dân s góa vố ợ/chồng chi m 6,2% T l dân s t 15 tu i trế ỉ ệ ố ừ ổ ở lên chưa từng k t hôn ế

ở khu vực thành thị (26,8%) cao hơn khu vực nông thôn(20,1%) Nữ gi i có xu ớhướng k t hôn s m và ph ế ớ ổ biến hơn nam: Tỉ l dân s nam t 15 tu i tr ệ ố ừ ổ ở lên đã từng kết hôn thấp hơn so với nữ, tương ứng là 73,4% và 81,5%

2.1.2 Quy mô hộ gia đình

Theo k t qu Tế ả ổng điều tra dân s trên, qố uy mô hộ bình quân phổ biến trên cả nước là từ 2 4 người/hộ, chiếm 65,5% tổng số hộ.-

Đáng chú ý, tỷ lệ hộ chỉ có 1 người (hộ độc thân) tăng so với năm 2009 (năm 2009: 7,2%; năm 2019: 10,9%) trong khi tỷ lệ hộ có từ 5 người trở lên có xu hướng giảm (năm 2009: 28,9%; năm 2019: 23,6%) Trong đó, Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ là hai vùng có tỷ lệ hộ độc thân cao nhất, tương ứng là 13,0% và 12,8%

Trung du và miền núi phía Bắc và Tây Nguyên là hai vùng có tỷ lệ hộ từ 5 người trở lên cao nhất cả nước, tương ứng là 30,0% và 27,5% Đây là hai vùng tập

Trang 13

trung nhiều đồng bào người dân tộc thiểu số, có tập quán sinh sống theo gia đình nhiều thế hệ và có mức sinh cao

2.1.3 Mức sống

Theo kết quả Tổng điều tra dân số trên phạm vi toàn quốc, đời sống các hộ gia đình đã nâng cao rõ rệt 99,4% hộ sử dụng điện lưới thắp sáng, tăng 3,3 điểm phần trăm so với năm 2009 97,4% hộ sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh

Tiện nghi sinh hoạt của hộ dân cư đã được cải thiện với 91,9% hộ có sử dụng ti vi; 91,7% hộ có sử dụng điện thoại (cố định, di động) hoặc máy tính bảng; 30,7% hộ có

sử dụng máy vi tính (bao gồm máy để bàn, laptop)

Các thiết bị phục vụ sinh hoạt cơ bản khác (tủ lạnh, máy giặt,…) cũng được phần lớn hộ dân cư sử dụng và tăng đáng kể so với năm 2009

Đa số các hộ dân sử dụng phương tiện giao thông cá nhân có động cơ (mô tô,

xe gắn máy, xe đạp điện, xe máy điện và ô tô) cho mục đích sinh hoạt của hộ (88%)

Tỷ lệ hộ sử dụng phương tiện này ở khu vực thành thị cao hơn khu vực nông thôn (tương ứng là 91,8% và 85,9%)

Tỷ lệ đi học chung và đi học đúng tuổi cũng đã có sự cải thiện rõ rệt trong 10 năm qua, với kết quả rõ ràng nhất là ở bậc trung học phổ thông

2.1.4 Một số các tồn tại (tảo hôn, kết hôn cận huyết,…)

Theo kết quả điều tra thực trạng kinh tế xã hội 53 dân tộc thiểu số năm 2015 cho thấy tỷ lệ tảo hôn chung của 53 dân tộc thiểu số là 26,6%, trong đó tỷ lệ tảo hôn cao nhất thuộc các dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội rất khó khăn Kết hôn cận huyết tuy đã giảm những vẫn tiềm ẩn nguy cơ bùng phát trở lại ở một số dân tộc trong vùng dân tộc thiểu số, phổ biến là kết hôn giữa con cô với

Ngày đăng: 21/03/2022, 18:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w