1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khủng hoảng kinh tế phân tích tác động của khủng hoảng kinh tế qua một số cuộc khủng hoảng tiêu biểu

21 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 2,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khủng hoảng kinh tế phân tích tác động của khủng hoảng kinh tế qua một số cuộc khủng hoảng tiêu biểu Khủng hoảng kinh tế phân tích tác động của khủng hoảng kinh tế qua một số cuộc khủng hoảng tiêu biểu Khủng hoảng kinh tế phân tích tác động của khủng hoảng kinh tế qua một số cuộc khủng hoảng tiêu biểu

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ

BÀI TẬP NHÓM

CHỦ ĐỀ 8:

KHỦNG HOẢNG KINH TẾ LÀ GÌ? PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA KHỦNG HOẢNG KINH TẾ QUA MỘT SỐ CUỘC

KHỦNG HOẢNG TIÊU BIỂU?

Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Giang

Hà Nội, 11/2021

Trang 2

Họ tên MSV

Trang 3

MỤC LỤC

Phần 1 Khủng hoảng kinh tế là gì? 1

I Định nghĩa: 1

II Nguyên nhân: 1

III Phân loại: 1

Phần 2: Các cuộc khủng hoảng kinh tế tiêu biểu 2

I Khủng hoảng tài chính châu á năm 1997 2

II Khủng hoảng kinh tế 2008 9

III Cuộc khủng hoảng kinh tế do Covid-19 12

TÀI LIỆU THAM KHẢO 18

Trang 4

Nói dễ hiểu, khủng hoảng kinh tế:

+ Là tình huống mà nền kinh tế quốc gia xấu đi đáng kể

+ Là sự suy giảm đáng kể các hoạt động kinh tế diễn ra trong một thời gian dàikhiến cho nền kinh tế rơi vào tình trạng ngày càng trầm trọng

+ Là một giai đoạn suy thoái của nền kinh tế trong chu kì kinh doanh

II Nguyên nhân:

Trong hầu hết các trường hợp, một cuộc khủng hoảng tài chính là nguyên nhâncủa một cuộc khủng hoảng kinh tế Đó là khi GDP thường giảm, thanh khoản cạn kiệt,giá bất động sản và thị trường chứng khoán giảm mạnh, suy thoái kinh tế ngày càng tồi

tệ hơn

Nền kinh tế lớn nhất thế giới là Mỹ cũng có thể là nguyên nhân Các cuộckhủng hoảng kinh tế tại Mỹ có sức lan tỏa mạnh, lây lan sang những đất nước khác từnhững đất nước trong cùng khu vực cho tới các đất nước ngoài khu vực và các đấtnước đang phát triển cũng bị ảnh hưởng

VD: Cuộc suy thoái kinh tế (economic recession) toàn cầu 2007-2008, Đại khủnghoảng 1929, …

III Phân loại:

- Hình thức của khủng hoảng kinh tế bao gồm 3 dạng:

+ Khủng hoảng thừa

+ Khủng hoảng thiếu

+ Khủng hoảng nợ

Trang 5

- Phân loại chi tiết hơn về khủng hoảng kinh tế người ta phân thành các dạng sau:+ Khủng hoảng ngân hàng: khủng hoảng ngân hàng diễn ra khi ngân hàng thương mại

bị rút tiền đột ngột bởi người gửi Các ngân hàng hiện nay cho vay tiền và nguồn tiền

mà họ cho vày hầu hết là tiền gửi từ những khách hàng khác, chính vì vậy khi ngườigửi rút tiền đột ngột ngân hàng rất khó để đòi lại các khoản nợ của mình để trả chokhách hàng gửi tiền Do đó, cuộc chạy đua thanh toán sẽ diễn ra khiến khách hàng mấtniềm tin vào ngân hàng, mất tiền gửi và không được đảm bảo số tiền mình đã gửi Ví

dụ cụ thể cho cuộc khủng hoảng ngân hàng nổi bật nhất đó là cuộc khủng hoảng Ngânhàng Hoa Kỳ vào năm 1931 và hoạt động trên Northern Rock vào năm 2007 Khủnghoảng ngân hàng thường xảy ra sau thời gian cho vay rủi ro và dẫn đến vỡ nợ.+ Khủng hoảng tiền tệ: hay còn gọi là khủng hoảng mất giá, là một phần của cuộckhủng hoảng tài chính Khủng hoảng tiền tệ diễn ra khi giá tiền bị tụt dốc nhanhchóng, người ta phải bỏ nhiều tiền hơn rất để sở hữu được sản phẩm mình mong muốn.+ “Bong bóng” và đầu cơ tích trữ: Khi gián sản phẩm leo thang quá cao và kéo dàitrong một thời gian do một số người đầu cơ tích trữ với hy vọng sẽ bán lợn với giá cao

ở một thời gian sau gây lũng đoạn thị trường Nếu đầu cơ tích trữ bị đẩy lên cao như

“bong bóng” rất dễ dẫn đến sụp đổ giá trị tài sản Một minh chứng nổi bật nhất củahình thức khủng hoảng này đó là sự kiện khủng hoảng Hoa tulip Hà Lan thế kỷ 17 hay

vụ sụp đổ của thị trường chứng khoán phố Wall năm 1929

+ Khủng hoảng tài chính - cú hích cuối cùng diễn ra cuộc khủng hoảng kinh tế diệnrộng Khủng hoảng tài chính liên quan đến các vấn đề trong lĩnh vực tài chính ngânhàng đặc biệt là khi ngân hàng lớn của một quốc gia sụp đổ

Những vấn đề này tiếp tục diễn ra theo chiều hướng xấu nó sẽ bắt đầu ảnh hưởng đếnnền kinh tế vĩ mô cùng những thứ bao trùm toàn bộ nền kinh tế, như tăng trưởng GDPthất nghiệp và lạm phát

Phần 2: Các cuộc khủng hoảng kinh tế tiêu biểu

I Khủng hoảng tài chính châu á năm 1997

1 Nguyên nhân

Trang 6

Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ ở châu Á năm 1997 có thể được xem là một cúsốc lớn không chi đối với các nước trong khu vực mà còn là nỗi lo sợ kinh hoàng đốivới các nước khác trên thế giới Chính vì hậu quả của nó đáng sợ đến như vậy nên câuhỏi đặt ra làm băn khoăn cả một thể kỷ là vì sao cuộc khủng hoảng lại xảy ra trong khimột thời gian châu Á được xem là mành đất của sự phồn vinh? Thế nên nhóm chúngtôi đã nỗ lực trong việc tìm hiểu nguyên nhân mong tìm ra đáp án trọn vẹn cho câu hỏitrên.

1.1 Sự yếu kém của nền tảng kinh tế vĩ mô

Nguyên nhân đầu tiên dẫn tới sự mất cân đối bên trong là sự mâu thuẫn giữa tốc độtăng trường quá nhanh tạo nên sức ép với giá cả do chi phí sản xuất kinh doanh ngàymột tăng cao Trong bối cảnh này, chính phủ các nước châu Á vừa cố định đồng tiềncủa mình vào USD vừa cho phép tự do lưu chuyên vốn Và hậu quả là đã vô tình tạo rasức ép tăng giá đồng nội tệ Để bảo vệ tỷ giá cố định các nước Châu Á đã thực hiệnchính sách tiền tệ nới lòng đã đây nguy cơ lạm phát tăng cao

1.2 Hệ thống tài chính và sự quản lý yếu kém của chính phủ dẫn đến sự đỗ vỡ vềniềm tin

Hệ thống ngân hàng tài chính là một hệ thống được ví như một con dao lưỡi, mộtquốc gia có thể dễ dàng đây nhanh ngân sách nhà nước từ nó nhưng bên cạnh đó nócũng có thể khiến mỗi quốc gia có thể lâm vào tình trạng khủng hoảng Hậu quả gâymất cân bằng và thất thoát vốn một cách nghiêm trọng Đế giải quyết đòi hỏi các ngânhàng trong khu vực phải vay nóng các ngân hàng thế giới để bù vào số vốn đã bị thâmhụt,giải pháp này hoàn toàn không nhũng không thu về lợi nhuận mà còn làm thâm hụtngân sách.Các khoảng nợ ngắn hạn nước ngoài không lồ

Vào những năm 90 các nước Đông Nam á đã có nhiều nỗ lực để thu hút các nguồnvốn đầu tư từ nước ngoài như: các thị trường tài chính trong nước được hình thành vàthu hút ngày càng nhiều vốn đầu tư từ nước ngoài nhờ tỷ lệ lãi suất cao trong nước;chính sách tự do hóa thị trường tài chính Và hệ quả là các nhà đầu tư nước ngoài đãmạnh tay đồ các khoảng tín dụng ngăn hạn khổng lồ vào châu Á.Với tâm lý ý lại sựbảo trợ của chính phủ, các ngân hàng nội địa đã cho vay một cách vô tội vạ, mù quángphần lớn đầu tư vào các dự án bất động sản, địa ốc và các dự án khó có khả năng sinh

Trang 7

lời Đầu tư quá nhiều nên thị trường bất động sản cung vượt cầu, giá giảm, thị trườngchứng khoán sụp đổ.Từ đây nền kinh tế châu Á rơi vào khủng hoảng.

1.3 Những diễn biến bất lợi của nền kinh tế thế giới và nền kinh tế quá lệ thuộc vàoxuất khẩu

Sau một thời gian suy thoái nên kinh tế Mỹ đã dần ổn định và khôi phục trở lại, kếtquả giá USD tăng cao,trong khi đó cánh cửa nhập khẩu vẫn được mở rộng, tâm lý tiêudùng hàng ngoại đã trở thành thói quen, khiến cán cân thanh toán vãng lại thiếu hụt,

nợ nước ngoài tăng và liên tục đến hạn.Những năm 70 xuất khẩu đã giúp các nướcĐông Nam Á trở thành những "con Rồng" của châu Á, giờ lại là điểm yếu khiến cácnước này dần lâm vào tình trạng khủng hoàng

2 Diễn biến

2.1 Thái Lan

Thái Lan được xếp vào nhóm các nền kinh tế đạt thành tru cao của Châu Á, lạmphát thấp ngân sánh chính phủ luôn dự thừa, cán cần thanh toán có thể kiểm soát được,đầu tư tăng vọt, tình trạng thất nghiệp hầu như không có Thế nhưng chỉ sau mây ngày,khi đồng Bath bị mất giá, các nhà đầu tư có xu hướng đầu cơ, đối lấy đồng USD.Tháng 7, khi Thái Lan thả nổi đồng Baht, cơ quan hữu trách tiến tệ của Indonesia đãnới rộng biên độ dao động của tỷ giá hối đoái giữa Rupiah và Dollar Mỹ Tuy nhiên,đồng Rupiah bị giới đầu cơ tấn công chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý đượcthay thế bằng chế độ thả nổi hoàn toàn làm cho đồng Rupiah liên tục mất giá

2.2 Philippines

Ngày 3/7 một ngày sau khi cuộc khủng hoảng bắt đầu diễn ra tại Thái Lan ngânhàng trung ương Philippines đã cổ gắng can thiệp vào thị trường ngoại hối để bảo vệđồng peso bằng cách nâng lãi suất ngắn hạn (lãi suất cho vay qua đêm) từ 15% lên24% nhưng đồng peso vẫn mất giá nghiêm trọng Ngày 11/7 Philippin thả nổi đồngPeso, giá đồng Peso sụt 11,5% từ 26,41 Peso xuống còn 29,45 Peso/USD

2.3 Hàn Quốc

Tháng 11 do tâm lí lo ngại các nhà đầu tư bắt đầu bán ra chứng khoán của HànQuốc ở quy mô lớn Ngày 28/11/1997, tổ chức đánh giá tín dụng Moody đã hạ thứhạng của Hàn Quốc Sự kiện này góp phần làm thị thị trường chứng khoán Hàn Quốc

Trang 8

sụt giảm mạnh hơn Đồng Won giảm Dù có nhiều nỗ lực trong việc cài thiện GDP trênđầu người, sau khủng hoảng, nợ quốc gia của Hàn Quốc tăng gấp ba lần so với trướcđó.

2.4 Nhật Bản

Khủng hoảng tài chính tiền tệ ở Nhật bản khởi đầu bằng việc sụt giá của đồngYên Tốc độ tăng trưởng chậm một cách đáng nhớ trong năm 1997 và chìm đắm trongsuy thoái 1998 Như vậy không còn đơn thuần là cuộc khủng hoảng tài chính mà nóbiển thành cuộc khủng hoảng kép, kèm theo nguy cơ của cuộc khủng hoảng kinh tếtoàn diện Thị trường chứng khoán khắp nơi rung lên theo động thái lên xuống thấtthường của đồng Yên

3 Tác động của cuộc khủng hoảng

 Tác động tiêu cực:

Cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính ở một số nước châu Á năm 1997 đã gây ranhững chấn động lớn về kinh tế xã hội ở mỗi nước đồng thời ảnh hưởng đến các nướckhác cũng ở khu vực Tác động của cuộc khủng hoảng này để lại những hậu quả nặng

nề đặc biệt đối với các nước đang phát triển

Đối với các nước trong khu vực này trung tâm”vòng xoáy” khủng hoảng ,có thểnói sự mất giá nhanh với quy mô chưa từng có của đồng tiền 5 quốc gia : TháiLan,Philippines, Malaysia Indonesia, Hàn Quốc Khủng hoảng đã gây ra những ảnhhưởng vĩ mô nghiêm trọng, bao gồm mất giá tiền tệ, sụp đổ thị trường chứng khoán,giảm giá tài sản ở một số nước châu Á, tỷ lệ lạm phát giảm dòng vốn đầu tư, tăng cácmón nợ nước ngoài, ảnh hưởng đến lãi suất cho vay của các nước này Nhiều doanhnghiệp bị phá sản, dẫn đến hàng triệu người bị đẩy xuống dưới ngưỡng nghèo trongcác năm 1997-1998 Những nước bị ảnh hưởng nặng nề nhất là Indonesia, Hàn Quốc

và Thái Lan

 Tác động tích cực

Bên cạnh những tác hại của cuộc khủng hoảng kinh tế gây ra nó cũng có nhiềumặt tích cực mở đầu giai đoạn mới đầy triển vọng việc chuyển sang chính sách tỷ giálinh hoạt sẽ giúp chính phủ giảm thiểu lượng tiền ngoại tệ can thiệp, giữ giá bán tệ nhưthời gian trước đó, giúp tăng dự trữ quốc gia về lâu dài, khuyến khích, tăng khả năng

Trang 9

cạnh tranh xuất khẩu Từ đó cải thiện những cân đối tài chính của đất nước Thái Lan,Indonesia, Hàn Quốc, Philippines sẽ nhận được lượng tín dụng quốc tế chính thức vớikhối lượng lớn phục vụ các mục tiêu cải cách và phát triển kinh tế.Cuộc khủng hoảnggiúp định hướng lại và cải thiện cơ cấu đầu tư, thúc đẩy sản xuất sản phẩm mới có sứccạnh tranh xuất khẩu cao hơn Các khoản chi phí kém hiệu quả sẽ bị cắt giảm các dự

án cá nhân sẽ được khuyến khích

 Tác động khủng hoảng tới Việt Nam

Quá trình phát triển kinh tế của Việt Nam được chia thành 2 giai đoạn: trướcthời kỳ trước đổi mới từ năm 1976 đến năm 1985 và sau đó đổi mới từ năm 1986 Từkhi đổi mới Việt Nam ngày càng mở rộng cửa hướng tới khu vực và thị trường thếgiới Do đó là một quốc gia nằm trong khu vực ảnh hưởng Việt Nam cũng phải chịuảnh hưởng nhất định từ cuộc khủng hoảng một cách trực tiếp và gián tiếp, tích cực vàtiêu cực đến các mặt kinh tế xã hội

+ Về tác động thương mại thì Việt Nam là nước đông Á và phần lớn thì đượcthanh toán bằng USD cho nên khi các đồng tiền khác trong khu vực bị phá giá so vớiđồng USD thì đồng tiền Việt Nam chỉ mất giá trên 10% so với đồng USD Điều nàylàm cho hàng nhập khẩu từ các nước Châu Á vào Việt Nam với mức rẻ gần như tươngứng với mức phá giá của đồng tiền các nước Tuy nhiên đây cũng là cơ hội để ViệtNam sử dụng các cơ hội đầu tư giảm chi phí đầu vào và tiếp cận công nghệ sản xuất.Đồng thời do các đồng tiền Châu á bị phá giá ở mức cao đã tạo sức ép đối với hàngxuất khẩu của Việt Nam sang thị trường này phải giảm giá do nguồn thu xuất khẩu

sẽ giảm vì giá xuất khẩu hạ thì doanh nghiệp nhỏ sản xuất hàng xuất khẩu có thể phảingừng sản xuất Vì doanh thu không đủ trang trải cho các yếu tố đầu vào ,ngoài ranhững doanh nghiệp lớn có thể tìm được những thị trường khác khi bị ép Giá nhưđược xuất khẩu sẽ giảm đi đồng thời doanh thu cũng giảm xuống do giá xuất khẩu hạgiá

+ Tác động về tỷ giá: các đồng tiền Châu Á bị phá giá với tỉ lệ lớn nên đã tác động mạnh mẽ đến tâm lý của các nhà đầu tư, đã tạo ra tình trạng đầu cơ nắm giữ ngoại tệ được thể hiện rõ nhất qua việc rút tiền tiết kiệm hàng loạt của dân cư và tổ chức kinh tế quy đổi sang ngoại tệ hay các loại tài sản khác Đồng thời khủng hoảng

đã làm cho lượng tiền gửi bằng đồng Việt Nam tăng chậm, tiền gửi bằng ngoại tệ tăng

Trang 10

nhanh kể cả tiền gửi tiết kiệm của dân chúng Tỷ giá giao dịch của các ngân hàng thương mại luôn muốn vượt trần gây sức ép và giá đồng tiền Việt Nam.

+ Tác động về đầu tư do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng nên lượng đầu tưtrực tiếp nước ngoài FDI vào Việt Nam đã giảm sút nghiêm trọng là nước đang bị ảnhhưởng nặng nề của cuộc khủng hoảng cho nên cũng giống như Trung Quốc họ khôngmuốn đầu tư vào nước ta vì nhu cầu khắc phục kinh tế của bản thân nước họ tạo thànhlàn sóng góp vốn đầu tư đã khỏi Châu Á những nhà đầu tư lớn và Việt Nam đến từ cácquốc gia láng giềng trong khu vực lâm vào trạng thái thiếu tiền mặt

Tóm lại, trong bối cảnh toàn cầu hóa nền kinh tế nền kinh tế ở các nước trong

xu hướng mở cửa hướng ngoại thì khủng hoảng kinh tế tại một nước hay một khu vực

sẽ có những ảnh hưởng nhất định đến nền kinh tế thế giới nói chung cũng như nềnkinh tế nói riêng do đó Việt Nam cũng phải chịu những tác động từ cuộc khủng hoảngTài Chính năm 1997 là điều không thể tránh khỏi

Các giải pháp sau cuộc khủng hoảng

Để khôi phục nền kinh tế và ngăn ngừa khủng hoảng tái diễn, các nền kinh tếĐông Á bị ảnh hưởng nặng đều tiến hành các cải cách cơ cấu mạnh mẽ, gồm: cải tổcách thức quản lý trong khu vực doanh nghiệp, cải cách tài chính, đẩy mạnh hội nhậpquốc tế, đổi mới phương pháp quản lý kinh tế vĩ mô, và đổi mới cả phương thức tăngtrưởng kinh tế

 Đổi mới phương pháp quản lý kinh tế vĩ mô

Hàn Quốc, Thái Lan và Indonesia đã và đang thực thi một chế độ tỷ giá hốiđoái linh hoạt và cơ chế ổn định giá cả Cụ thể, các nước từ bỏ chế độ tỷ giá hối đoáineo và hướng tới chế độ mục tiêu lạm phát Đồng thời, các nước nỗ lực gia tăng lượng

dữ trự ngoại hối nhà nước của mình

 Cải cách khu vực tài chính

Các nước châu Á đã thực thi chính sách sau để cải cách khu vực tài chính: Xóa

và giảm nợ xấu, tái vốn hóa các thể chế tài chính, tăng cường giám sát và áp dụng cáctiêu chuẩn quản trị, kế toán mới đối với các tổ chức tín dụng và tài chính khác; Đẩymạnh chuyên môn hóa các thể chế tài chính; điều tiết các tổ chức tín dụng đồng thờivới nâng cao kỷ luật thị trường

Trang 11

 Cải tổ cách thức quản lý của khu vực xí nghiệp

Các nước Hàn Quốc, Thái Lan và Indonesia đã hoàn thiện các thủ tục về phásản, nỗ lực tái cơ cấu nợ của các xí nghiệp, bảo vệ quyền lợi của các cổ đông nhỏ cũngnhư nâng cao quyền lực và trách nhiệm của ban giám đốc, tăng cường mức vốn tự cócủa doanh nghiệp và tạo thuận lợi cho các hoạt động mua lại và sáp nhập với doanhnghiệp trong nước cũng như với nước ngoài

 Cải cách các thị trường

Các nước Đông Á đã và đang phát triển thị trường trái phiếu định danh bằngnội tệ của mình Đồng thời, cải cách thị trường lao động đã cho phép các xí nghiệptuyển dụng và sa thải lao động dễ dàng hơn, giúp xí nghiệp của các nước Đông Á trởnên linh hoạt hơn

Với Việt Nam cần tạo ra một môi trường chính trị, kinh tế ổn định được coi làđiều kiện quan trọng để tạo nên cơ sở vững chắc cho sự hội nhập kinh tế trong xuhướng hiện nay Xây dựng một nền tài chính tiền tệ ổn định với hệ thống ngân hàng tàichính vững chắc lành mạnh hoạt động thống nhất với các chính sách đồng bộ, linhhoạt với đồng nội tệ …thị trường tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh và hội nhậptích cực vào thị trường thế giới để tư bản và các yếu tố sản xuất khác được sử dụngmột cách hiệu quả nhất Tạo môi trường thuận lợi để kích thích tư bản trong nước vàngoài nước Tích cực đầu tư Nâng cao trình độ khoa học công nghệ đây được coi làmũi nhọn để đột phá nền kinh tế và nâng cao tính cạnh tranh điều này đòi hỏi tínhđồng bộ và sự nỗ lực học hỏi giao lưu quốc tế ngày một cao Tận dụng các nguồn lựcđầu tư thiết bị công nghệ tạo ra cho Việt Nam những ưu thế nổi trội tạo ra môi trườngkhoa học và công nghệ ứng dụng rộng rãi tại Việt Nam, tri thức và Công nghệ và Quản

lý kinh doanh được phổ biến rộng khắp đặc biệt chú trọng vào các ngành kinh tế mũinhọn để xuất khẩu Đây là một trong những động lực để phát triển tạo ra những thươnghiệu có tính cạnh tranh cao trên thị trường

TỔNG KẾT: Tóm lại có thể thấy cuộc khủng hoảng tiền tệ ở Châu Á đã có những ảnh

hưởng nghiêm trọng không những đối với nền kinh tế của các nước trong khu vực màđối với cả các nước khác trên thế giới như Thái Lan , Malaysia,… và Việt Nam ta.Trong thời đại toàn cầu hoá, rõ ràng rằng nếu một vấn đề dù là nhỏ của một nước nào

Ngày đăng: 21/03/2022, 18:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w