1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bộ 5 Đề thi giữa HK2 môn Công Nghệ 7 năm 2021-2022 Trường THCS Chu Văn An có đáp án

15 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHIỆM VỤ CỦA NGÀNH CHĂN NUÔI Ở NƯỚC TA: -Phát triển chăn nuôi toàn diện: -Đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ kĩ thuật vào sản xuất giống, thức ăn, chăm sóc, thú y -Tăng cường đầu tư cho nghiên[r]

Trang 1

TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN

ĐỀ THI GIỮA HK II NĂM HỌC 2021-2022 MÔN CÔNG NGHỆ 7 Thời gian: 45 phút

ĐỀ SỐ 1

I Phần trắc nghiệm

Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất:

Câu 1: Mục đích của dự trữ thức ăn là?

A Giữ thức ăn lâu hỏng và có đủ nguồn thức ăn cho vật nuôi

B Để dành được nhiều loại thức ăn cho vật nuôi

C Chủ động nguồn thức ăn cho vật nuôi

D Tận dụng được nhiều loại thức ăn cho vật nuôi

Câu 2: Nhân giống thuần chủng là phương pháp nhân giống chọn ghép đôi giao phối:

A Con đực với con cái trong cùng một giống để đời con cùng giống với bố mẹ

B Con đực với con cái cho sinh sản để hoàn thiện các đặc tính tốt của giống

C Con đực với con cái khác giống cho sinh sản theo mục đích chăn nuôi

D Con đực với con cái cho sinh sản theo mục đích chăn nuôi

Câu 3: Bột cá có nguồn gốc từ:

A Chất khoáng

B Động vật

C Thực vật

D Chất béo

Câu 4: Phương pháp nhân giống thuần chủng là phương pháp chọn ghép đôi giao phối:

A Cùng loài

B Khác giống

C Khác loài

D Cùng giống

Câu 5: Thức ăn thô (giàu chất xơ), phải có hàm lượng xơ khoảng:

Trang 2

A 30%

B > 30%

C < 30%

D 30%

Câu 6: Em hãy điền những cụm từ cho sẵn (gia cầm, các chất dinh dưỡng, năng lượng, tốt và đủ, sản

phẩm) vào chỗ trống sao cho đúng:

- Thức ăn cung cấp (1)……… cho vật nuôi hoạt động và phát triển

- Thức ăn cung cấp (2)……… cho vật nuôi lớn lên và tạo ra sản phẩm chăn nuôi như thịt, cho (3)……… đẻ trứng, vật nuôi cái tạo ra sữa, nuôi con Thức ăn còn cung cấp (4)……… cho vật nuôi tạo ra lông, sừng, móng

- Cho ăn thức ăn (5)………, vật nuôi sẽ cho nhiều (6)……… chăn nuôi và chống được bệnh tật

II Phần tự luận

Câu 1: Trình bày mục đích và phương pháp chế biến thức ăn cho vật nuôi?

Câu 2: Nêu các cách phân loại giống vật nuôi? Ví dụ?

Câu 3: Em hãy nêu các đặc điểm sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi?

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 01

I Phần trắc nghiệm

Câu 6

(1): năng lượng

(2): các chất dinh dưỡng

(3): gia cầm

(4): tốt và đủ

(5): các chất dinh dưỡng

(6): sản phẩm

II Phần tự luận

Trang 3

Câu 1:

- Mục đích: Chế biến thức ăn giúp:

+ Tăng mùi vị

+ Tăng tính ngon miệng

+ Để vật nuôi thích ăn, ăn được nhiều, dễ tiêu hóa, làm giảm bớt khối lượng, làm giảm độ thô cứng và khử bỏ chất độc hại

- Phương pháp:

+ Cắt ngắn

+ Nghiền nhỏ

+ Xử lí bằng nhiệt (rang, hấp…)

+ Đường hóa

+ Kiềm hóa

+ Ủ lên men

+ Tạo thức ăn hỗn hợp

Câu 2: Các cách phân loại giống vật nuôi:

- Theo địa lí: lợn Móng Cái…

- Theo hình thái, ngoại hình: bò lang trắng đen…

- Theo mức độ hoàn thiện của giống: giống nguyên thủy, giống quá độ, giống gây thành

- Theo hướng sản xuất: lợn Đại Bạch, lợn Ỉ…

Câu 3:

Đặc điểm của sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi:

- Không đồng đều

- Theo giai đoạn

- Theo chu kì (trong trao đổi chất, hoạt động sinh lí)

………

ĐỀ SỐ 2

I Phần trắc nghiệm (4 điểm)

Trang 4

Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất:

Câu 1: Chế biến thức ăn cho vật nuôi nhằm:

A Tăng mùi vị, tăng tính ngon miệng

B Giảm độ thô cứng, giảm bớt độc hại

C Dễ tiêu hoá, giảm bớt khối lượng

D Tất cả các câu trên đều đúng

Câu 2: Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của vật nuôi?

A Di truyền

B Thức ăn

C Chăm sóc

D Cả a, b, c đều đúng

Câu 3: Nguồn gốc nào sau đây, không phải là nguồn gốc của thức ăn vật nuôi:

A Động vật

B Chất khoáng

C Chất khô

D Thực vật

Câu 4: Giống vật nuôi quyết định đến yếu tố nào sau đây?

A Năng suất và chất lượng sản phẩm vật nuôi

B Chất lượng thịt

C Lượng mỡ

D Chất lượng sữa

Câu 5: Để dự trữ thức ăn em cần dùng phương pháp nào sau đây:

A Xử lí nhiệt

B Làm khô

C Kiềm hoá rơm rạ

D Ủ men

Câu 6: Sự phát dục là:

Trang 5

A Sự tăng lên về khối lượng và kích thước các bộ phận của cơ thể

B Sự thay đổi về chất của các bộ phận của cơ thể

C Sự tăng lên về chất lượng và kích thước các bộ phận của cơ thể

D Sự tăng lên về chất lượng và số lượng vật nuôi

Câu 7: Đây là loại thức ăn nào? Biết tỉ lệ nước và chất khô: nước 89,40% và chất khô 10,60%

A Rơm, lúa

B Khoai lang củ

C Rau muống

D Bột cá

Câu 8: Hãy cho biết thành phần dinh dưỡng nào sau đây được hấp thụ thẳng qua vách ruột vào máu

A Nước, protein

B Vitamin, gluxit

C Nước, vitamin

D Glixerin và axit béo

Câu 9: Kiềm hóa với thức ăn có nhiều:

A Protein

B Xơ

C Gluxit

D Lipit

Câu 10: Rang và luộc thuộc phương pháp chế biến nào?

A Phương pháp vật lí

B Phương pháp hóa học

C Phương pháp sinh học

D Phương pháp hỗn hợp

Câu 11: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống của các câu sau để có câu trả lời đúng “chế biến; thích ăn;

tăng mùi vị; bớt khối lượng; ngon miệng”

- Nhiều loại thức ăn phải qua (1) vật nuôi mới ăn được

Trang 6

- Chế biến thức ăn làm (2) tăng tính (3)……… để vật nuôi (4) , ăn được nhiều, làm giảm (5) và giảm độ khô cứng và khử bỏ (6)………

II Phần tự luận (6 điểm)

Câu 1: Thức ăn được tiêu hóa và hấp thụ như thế nào?

Câu 2: Hãy cho biết nhiệm vụ phát triển của chăn nuôi ở nước ta trong thời gian tới?

Câu 3: Trình bày khái niệm của sinh trưởng và phát dục? Cho ví dụ?

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 02

I Phần trắc nghiệm (1 câu = 0,25 điểm)

Câu 11: (1 ý = 0,25 điểm)

(1): chế biến

(2): tăng mùi vị

(3): ngon miệng

(4): thích ăn

(5): bớt khối lượng

(6): chất độc hại

II Phần tự luận

Câu 1:

- Thức ăn được tiêu hóa và hấp thụ như sau:

Nước được cơ thể hấp thục thẳng qua vách ruột vào máu

Protein được cơ thể hấp thụ dưới dạng các axit aim Lipit được hấp thụ dưới dạng các glyxerin và axit béo

Gluxit được hấp thụ dưới dạng đường đơn Muối khoáng được cơ thể hấp thụ dưới dạng các ion khoáng Các vitamin được hấp thụ thẳng qua vách ruột vào máu

Câu 2:

- Nhiệm vụ phát triển chăn nuôi ở nước ta hiện nay:

+ Phát triển toàn diện

Trang 7

+ Đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ kĩ thuật vào sản xuất

+ Đầu tư cho nghiên cứu và quản lí nhằm tạo ra nhiều sản phẩm chăn nuôi cho nhu cầu tiêu dung trong nước và xuất khẩu

Câu 3:

- Sự sinh trưởng là sự tăng lên về khối lượng, kích thước các bộ phận của cơ thể Ví dụ: 1 ngày, ngan cân nặng 42g; 2 tuần, ngan nặng 152g

- Sự phát dục là sự thay đổi về chất của các bộ phận trong cơ thể Ví dụ: gà trống biết gáy,

………

ĐỀ SỐ 3

I Phần trắc nghiệm

Câu 1: Giống bò vàng Nghệ An là giống được phân loại theo hình thức:

A Theo địa lý

B Theo hình thái, ngoại hình

C Theo mức độ hoàn thiện của giống

D Theo hướng sản xuất

Câu 2: Xương ống chân của bê dài thêm 5cm, quá trình đó được gọi là:

A Sự sinh trưởng

B Sự phát dục

C Phát dục sau đó sinh trưởng

D Sinh trưởng sau đó phát dục

Câu 3: Để chọn lọc lợn giống bằng phương pháp kiểm tra năng suất, người ra căn cứ vào các tiêu chuẩn

nào sau đây, trừ:

A Cân nặng

B Mức tiêu tốn thức ăn

C Độ dày mỡ bụng

D Độ dày mỡ lưng

Câu 4: Giống lợn Ỉ là giống được chọn phối theo phương pháp nào?

A Chọn phối cùng giống

Trang 8

B Chọn phối khác giống

C Chọn phối lai tạp

D Tất cả đều sai

Câu 5: Trong các loại thức ăn sau, loại nào có tỉ lệ Protein chiếm cao nhất?

A Rau muống

B Khoai lang củ

C Bột cá

D Rơm lúa

Câu 6: Em hãy điền những cụm từ cho sẵn (gia cầm, các chất dinh dưỡng, năng lượng, tốt và đủ, sản

phẩm) vào chỗ trống sao cho đúng:

- Thức ăn cung cấp (1)……… cho vật nuôi hoạt động và phát triển

- Thức ăn cung cấp (2)……… cho vật nuôi lớn lên và tạo ra sản phẩm chăn nuôi như thịt, cho (3)……… đẻ trứng, vật nuôi cái tạo ra sữa, nuôi con Thức ăn còn cung cấp (4)……… cho vật nuôi tạo ra lông, sừng, móng

- Cho ăn thức ăn (5)………, vật nuôi sẽ cho nhiều (6)……… chăn nuôi và chống được bệnh tật

II Phần tự luận

Câu 1: Thế nào là chọn giống vật nuôi? Em hãy nêu các biện pháp quản lí giống vật nuôi?

Câu 2: Trình bày mục đích và phương pháp dự trữ thức ăn cho vật nuôi?

Câu 3: Em hãy nêu các đặc điểm sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi?

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 03

Câu 6

(1): năng lượng

(2): các chất dinh dưỡng

(3): gia cầm

(4): tốt và đủ

Trang 9

(5): các chất dinh dưỡng

(6): sản phẩm

II Phần tự luận (6 điểm)

Câu 1:

- Chọn giống vật nuôi là căn cứ vào mục đích chăn nuôi để chọn những vật nuôi đực và cái giữ lại làm giống

- Các biện pháp quản lí giống vật nuôi:

+ Đăng kí Quốc gia các giống vật nuôi

+ Chính sách chăn nuôi

+ Phân vùng chăn nuôi

+ Quy định về sử dụng đực giống ở chăn nuôi gia đình

Câu 2:

- Mục đích của dự trữ thức ăn cho vật nuôi: Nhằm giữ thức ăn lâu hỏng và để luôn có đủ nguồn thức ăn cho vật nuôi

- Các phương pháp dự trữ thức ăn:

+ Dự trữ thức ăn dạng khô bằng nhiệt từ Mặt trời hoặc sấy bằng điện, bằng than…

+ Dự trữ thức ăn ở dạng nhiều nước như ủ xanh thức ăn

Câu 3:

Đặc điểm của sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi:

- Không đồng đều

- Theo giai đoạn

- Theo chu kì (trong trao đổi chất, hoạt động sinh lí)

………

ĐỀ SỐ 4

Trắc Nghiệm

Câu 1: Phương pháp sản xuất thức ăn thô xanh là:

A Nhập khẩu ngô, bột để nuôi vật nuôi

Trang 10

B Luân canh, gối vụ để sản xuất nhiều lúa, ngô, khoai, sắn

C Trồng xen, tăng vụ cây họ đậu

D Trồng nhiều loại cỏ, rau xanh cho vật nuôi

Câu 2: Bột cá thuộc nhóm thức ăn:

A Giàu protein

B Giàu chất khoáng

C Giàu chất

D Giàu gluxit

Câu 3: Trong các phương pháp sau đây thì phương pháp nào không phải là phương pháp sản xuất thức ăn

giàu protein?

A Nuôi giun đất

B Trồng thật nhiều lúa, ngô, khoai, sắn

C Chế biến sản phẩm nghề cá

D Trồng nhiều cây họ đậu

Câu 4: Muốn có giống vật nuôi lai tạo thì ta ghép?

A Lợn Ỉ-Lợn Đại bạch

B Lợn Ỉ-Lợn Ỉ

C Bò Hà Lan-Bò Hà Lan

D Tất cả đều sai

Câu 5: Chuồng nuôi nên có hướng:

A Đông Bắc

B Đông Nam

C Bắc

D Tây Bắc

Câu 6: Em hãy điền những cụm từ cho sẵn (gia cầm, các chất dinh dưỡng, năng lượng, tốt và đủ, sản

phẩm) vào chỗ trống sao cho đúng:

- Thức ăn cung cấp (1)……… cho vật nuôi hoạt động và phát triển

Trang 11

- Thức ăn cung cấp (2)……… cho vật nuôi lớn lên và tạo ra sản phẩm chăn nuôi như thịt, cho (3)……… đẻ trứng, vật nuôi cái tạo ra sữa, nuôi con Thức ăn còn cung cấp (4)……… cho vật nuôi tạo ra lông, sừng, móng

- Cho ăn thức ăn (5)………, vật nuôi sẽ cho nhiều (6)……… chăn nuôi và chống được bệnh tật

Tự Luận

Câu 1 Thế nào là chọn giống vật nuôi?

Câu 2 Thế nào là sự sinh trưởng và phát dục ở vật nuôi? Cho ví dụ?

Câu 3 Tại sao nói rừng có vai trò rất quan trọng đối với sản xuất và đời sống của xã hội ? Nhiệm vụ

trồng rừng của nước ta trong thời gian tới là gì ?

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 04 Trắc Nghiệm

Câu 6

(1): năng lượng

(2): các chất dinh dưỡng

(3): gia cầm

(4): tốt và đủ

(5): các chất dinh dưỡng

(6): sản phẩm

Tự Luận

Câu Nội dung/Đáp án

1

Căn cứ vào mục đích chăn nuôi, lựa chọn những vật nuôi đực và cái giữ lại làm giống gọi là chọn giống vật nuôi

VD: ……

Trang 12

2

- Sự sinh trưởng là sự tăng lên về khối lượng, kích thước của các bộ phận trong cơ thể

VD: ……

- Sự phát dục là sự thay đổi về chất của các bộ phận trong cơ thể

VD: ……

3

* Rừng có vai trò rất quan trọng đối với sản xuất và đời sống của xã hội, vì:

- Làm sạch môi trường không khí hấp thụ các loại khí độc hại, bụi, không khí

- Phòng hộ: Chắn gió, cố định cát ven biển, hạn chế tốc độ dòng chảy và chống xoáy mòn đất đồi núi, chống lũ lụt Cung cấp lâm sản cho gia đình, công sở giao thông, công cụ sản xuất, nguyên liệu sản xuất, xuất khẩu

- Nguyên liệu khoa học, sinh hoạt văn hoá Bảo tồn các hệ thống sinh thái rừng tự nhiên, các nguồn gen động, thực vật, di tích lịch sử, tham quan dưỡng bệnh

* Nhiệm vụ của trồng rừng

- Trồng rừng thường xuyên phủ xanh 19,8 triệu ha đất lâm nghiệp:

+ Trồng rừng sản xuất: Lấy nguyên liệu

+ Trồng rừng phòng hộ: Đầu nguồn, ven biển + Trồng rừng đặc dụng: Vườn quốc gia khu bảo tồn thiên nhiên và môi trường, nghiên cứu khoa học, văn hoá, lịch sử, du lịch

………

ĐỀ SỐ 5

Câu 1 (3 điểm): Nêu vai trò chăn nuôi, nhiệm vụ phát triển chăn nuôi ở nước ta trong thời gian tới?

Câu 2 (2 điểm): Thức ăn vật nuôi có nguồn gốc từ đâu? Thức ăn vật nuôi được phân loại như thế nào?

Cho ví dụ minh họa?

Câu 3 (3 điểm): Đặc điểm sự phát triển cơ thể vật nuôi non? Nêu các biện pháp nuôi dưỡng và chăm sóc

vật nuôi non?

Câu 4 (2 điểm): Tại sao phải chế biến và dự trữ thức ăn cho vật nuôi? Phương pháp nào thường hay dùng

dự trữ thức ăn vật nuôi ở địa phương

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 05

Trang 13

Câu 1 VAI TRÒ CỦA CHĂN NUÔI:

- Cung cấp thực phẩm Cung cấp sức kéo

- Cung cấp phân bón Cung cấp nguyên liệu cho ngành sản xuất khác

NHIỆM VỤ CỦA NGÀNH CHĂN NUÔI Ở NƯỚC TA:

-Phát triển chăn nuôi toàn diện:

-Đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ kĩ thuật vào sản xuất (giống, thức ăn, chăm sóc, thú y)

-Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và quản lí (về cơ sở vật chất, năng lực cán bộ)

Câu 2 Thức ăn vật nuôi có nguồn gốc từ thực vật, động vật và các chất khoáng

VD:Nguồn gốc từ thực vật:rau, cỏ, rơm, rạ, củ, quả, thân và lá của cây ngô, đậu,

Nguồn gốc từ động vật:được chế biến từ nguồn nguyên liệu động vật để chăn nuôi như:bột cá, bột thịt, bột tôm, có nhiều protein, khoáng và vitamin

Nguồn gốc là các chất khoáng: thức ăn dưới dạng muối ko độc, chứa canxi, phốt pho, nari, clo, để cung cấp chất khoáng cho vật nuôi

Câu 3

- Đặc điểm sự phát triển cơ thể vật nuôi non (1đ)

+ Sự điều tiết thân nhiệt kém

+ Chức năng của hệ tiêu hoá chưa hoàn chỉnh

+ Chức năng miễn dịch chưa tốt

* Biện pháp nuôi dưỡng (1đ)

- Nuôi vật nuôi mẹ tốt để có đủ sữa mẹ cho con bú

- Cho bú sữa đầu Tập cho vật nuôi non ăn sớm

* Biện pháp chăm sóc: (1đ)

- Nuôi vật nuôi mẹ khỏe mạnh (gà mẹ ấp con, lợn mẹ cho con bú, )

- Chuồng trại hợp vệ sinh

- Cho vật nuôi vận động, tiếp xúc với ánh nắng buổi sớm, giữ vệ sinh phòng bệnh cho vật nuôi non Giữ

ấm cho cơ thể vật nuôi

Câu 4 Chế biến thức ăn là vì:

Trang 14

- Giảm khối lượng, tăng giá trị dinh dưỡng

Dữ trữ thức ăn là vì:

- Nhằm giữ thức ăn lâu bị hỏng trong thời gian tương đối lâu và luôn đủ thức ăn cho vật nuôi

Một số phương pháp chế biến thức ăn vật nuôi:

- Nghiền nhỏ: đối với thức ăn dạng hạt

- Cắt ngắn: dùng cho thức ăn thô xanh

- Hấp, nấu (dùng nhiệt): đối với thức ăn có chất độc hại, khó tiêu

- Lên men, đường hóa: dùng cho thức ăn dàu tinh bột

- Tạo thức ăn hỗn hợp: trộn nhiều loại thức ăn đã qua xử lí

………HẾT………

Trang 15

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi

về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh

tiếng

xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và

Sinh Học

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc

Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III Kênh học tập miễn phí

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 21/03/2022, 18:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w