- Các giai đoạn chính của quá trình hô hấp tế bào Quá trình hô hấp tế bào được chia thành 3 giai đoạn chính: Đường phân, chu trình Crep và chuỗi chuyền êlectron hô hấp.. Các gia[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI GIỮA HỌC KÌ II MÔN SINH HỌC 10 NĂM 2021-2022
1 Enzim
– Enzim là chất xúc tác sinh học được tổng hợp trong các tế bào sống
– Enzim chỉ làm tăng tốc độ của phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng
* Cơ chế hoạt động của enzim
– Thoạt đầu enzim liên kết với cơ chất tại trung tâm hoạt động à phức hợp enzim – cơ chất
– Sau đó, enzim tương tác với cơ chất để tạo ra sản phẩm
– Liên kết enzim – cơ chất mang tính đặc thù à Vì thế, mỗi enzim thường chỉ xúc tác cho một phản ứng
* Tại sao khi tăng nhiệt độ lên quá cao so với nhiệt độ tối ưu của một enzim thì hoạt tính của enzim
đó lại bị giảm thậm chí bị mất hoàn toàn?
Vì enzim có bản chất là prôtêin nên khi tăng nhiệt độ quá nhiệt độ tối ưu thì enzim sẽ bị biến tính và mất
chức năng xúc tác
* Nguyên nhân gây ra bệnh rối loạn chuyển hóa?
Khi một enzim nào đó trong tế bào không được tổng hợp hoặc tổng hợp quá ít hay bị bất hoạt thì không
những sản phẩm không được tạo thành mà cơ chất của enzim đó cũng sẽ bị tích lũy lại gây độc cho tế bào hoặc có thể được chuyển hóa theo con đường phụ thành các chất độc gây nên các triệu chứng bệnh lí à
bệnh rối loạn chuyển hóa
2 Hô Hấp Tế Bào
– Khái niệm: Hô hấp tế bào là quá trình phân giải cacbonhydrat thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP
– PTTQ: C6H12O6 + 6O2 à 6CO2 + 6 H2O + năng lượng (ATP + nhiệt)
– Nơi xảy ra: Ti thể (tế bào nhân thực)
- Các giai đoạn chính của quá trình hô hấp tế bào
Quá trình hô hấp tế bào được chia thành 3 giai đoạn chính: Đường phân, chu trình Crep và chuỗi chuyền
êlectron hô hấp
Trang 2Đường phân Bào tương ( tế bào chất)
Chu trình Crep Sv nhân thực: Chất nền ti thể
Chuỗi chuyền êlectron hô hấp SV nhân thực: Màng trong ti thể
Quá trình hô hấp tế bào của một vận động viên đang tập luyện diễn ra mạnh hay yếu? Tại sao?
Quá trình hô hấp tế bào của một vận động viên đang tập luyện diễn ra mạnh mẽ vì:
– Khi tập luyện các tế bào cơ bắp cần nhiều năng lượng ATP do đó quá trình hô hấp tế bào phải được
tăng cường để cung cấp ATP cho quá trình hoạt động
– Biểu hiện của tăng hô hấp tế bào là tăng hô hấp ngoài, người tập luyện sẽ thở mạnh hơn, cơ thể nóng
lên do quá trình tạo ATP kèm theo tạo nhiệt
3 Quang hợp
Khái niệm quang hợpKhái niệm:Quang hợp là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng
hợp các chất hữu cơ từ nguyên liệu vô cơ (CO2và H2O)
PTTQ:CO2+ 2H2O + NL ánh sáng → (CH2O) + O2
Các pha của quang hợp: Quang hợp chia thành 2 pha: pha sáng và pha tối
Phân biệt các pha của quang hợp:
Điều kiện Cần ánh sáng Không cần ánh sáng
Nơi diễn ra Màng tilacoit Chất nền của lục lạp
Nguyên liệu H2O, NADP+, ADP CO2, ATP và NADPH
Sản phẩm ATP, NADPH, O2 NADP+, ADP, Cacbonhydrat (đường glucozo …)
* Chú ý: – Oxi được tạo trong pha sáng có nguồn gốc từ các phân tử nước
* “Pha tối của quang hợp hoàn toàn không phụ thuộc vào ánh sáng” có chính xác không? Vì sao?
Không chính xác, tuy pha tối có thể diễn ra ngoài sáng và trong tối nhưng ATP, NADPH – nguyên liệu
của pha tối là do pha sáng cung cấp, nếu không có ánh sáng thì pha sáng sẽ không diễn ra và sẽ không có
Trang 34 Phân Bào
Câu 1: Diễn biến kì trung gian
Pha G1: Tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng
Pha S: Nhân đôi AND, làm cơ sở cho nhân đôi NST thành NST kép, trung thể nhân đôi
Pha G2: Tổng hợp protein cấu tạo nên thoi phân bào và những gì còn lại của quá trình phân bào
Câu 2: Diễn biến của quá trình nguyên phân:
a) Phân chia nhân:
Kì đầu (2n kép): Các NST kép sau khi nhân đôi ở kì trung gian dần được co xoắn màng nhân dần
tiêu biến, thoi phân bào dần xuất hiện
Kì giữa (2n kép): Các NST kép co xoắn cực đại và tập trung 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo Thoi phần bào được đính vào giữa của NST tại tâm động
Kì sau (4n đơn): các nhiễm sắc tử tách nhau ra và di chuyển trên thoi phân bào về 2 phía cực của tế
bào
Kì cuối (2n đơn): NST dãn xoắn dần và màng nhân xuất hiện
b) Phân chia tế bào chất: bắt đầu ở KS chủ yếu ở KC
Cách phân chia:
o Tb động vật: thắt màng tế bào ở vị trí mặt phẳng xích đạo
o Tb thực vật: tạo thành tế bào ở mặt phẳng xích đạo
→ Do tb thực vật có thành xenlulozo
Câu 3: Ý nghĩa của quá trình nguyên phân:
a) Ý nghĩa sinh học:
Đối với sinh vật nhân thực đơn bào: Nguyên phân là cơ chế sinh sản
Đối với sinh vật nhân thực đa bào:
o Tăng số lượng tế bào giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển
o Đóng vai trò quan trọng giúp cơ thể tái sinh những mô hoăc cơ quan bị tổn thương
o Nguyên phân là phương thức truyền đạt và ổn định bộ NST đặc trưng của loài từ tế bào này sang
tế bào khác, từ thế hệ cơ thể này sang thế hệ cơ thể khác ở loài sinh sản vô tính
Trang 4 Ở các sinh vật sinh sản sinh dưỡng, NP là hình thức sinh sản tạo ra các cá thể con có kiểu gen giống
kiểu gen của cá thể mẹ
b) Ứng dụng thực tiễn:
Phương pháp giâm, chiết, ghép cành và nuôi cấy mô đều dựa trên cơ sở của quá trình nguyên phân
Câu 4: Diễn biến của quá trình giảm phân:
a) Giảm phân I: (phân bào giảm nhiễm)
Kì trung gian: NST nhân đôi thành NST kép
Kì đầu I:
o Các NST kép bắt đôi với nhau theo từng cặp tương đồng và có thể trao đổi đoạn cromatit với
nhau (hiện tượng trao đổi chéo) (*) Sau khi tiếp hợp NST kép dần co xoắn
o Thoi phân bào dần hình thành và 1 số sợi thoi được đính với tâm động của các NST
o Cuối kì đầu, màng nhân và nhân con dần tiêu biến
Kì giữa I:
o Các cặp NST kép tương đồng sau khi bắt đôi và co xoắn cực đại di chuyển về mpxđ của tế bào và tập trung thành 2 hàng (*)
o Dây tơ phân bào từ mỗi cực tb chỉ đính vào 1 phía của mỗi NST kép trong cặp tương đồng
Kì sau I:
o Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng di chuyển theo dây tơ phân bào về mỗi cực của tế
bào (*)
Kì cuối I:
o Các NST kép dần dần dãn xoắn (nhẹ)
o Màng nhân và nhân con dần xuất hiện
o Thoi phân bào tiêu biến
o Phân chia tb chất tạo nên 2 tb con có số lượng NST kép giảm 1 nữa (n kép)
b) Giảm phân II: (phân bào nguyên nhiễm)
Kì đầu II: NST vẫn ở trạng thái n NST kép
Kì giữa II: Các NST kép xếp 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo
Trang 5 Kì cuối II: Kết quả tạo 4 tế bào có bộ NST n đơn
1 So sánh Nguyên phân và giảm phân:
Giống nhau:
o Đều có bộ máy phân bào (thoi phân bào)
o Lần phân bào II của giảm phân diễn biến giống nguyên phân: NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở kì giữa, các nhiễm sắc tử tách nhau ra và di chuyển trên thoi phân bào về 2 cực của tế bào ở kì sau
o NST đều trải qua các biến đổi: tự nhân đôi, đóng xoắn, tập hợp ở mặt phẳng xích đạo của thoi
phân bào, phân li về các cực của tế bào, tháo xoắn
o Sự biến đổi của màng nhân, trung thể, thoi vô sắc, tế bào chất và vách ngăn tương tự nhau
o Đều giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì sự ổn định bộ NST của loài trong các hình thức sinh sản (vô tính & hữu tính)
Khác nhau:
2 Hiện tượng các NST tương đồng bắt đôi với nhau có ý nghĩa gì?
Trao đổi chéo giữa 2 cromatit không phải chị em làm đa dạng về giao tử -> đa dạng tổ hợp -> đa
dạng di truyền gen, cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống
3 Hoạt động nào quan trọng nhất trong phân chia nhân?
Sự nhân đôi của NST trong pha S của KTG và Sự phân li đồng đều của các NS tử ở KS
Quan trọng nhất, đảm bảo duy trì ổn định bộ NST của tb con so với tb mẹ
4 Tại sao các NST phải co xoắn tối đa trước khi bước vào kì sau?
-> Vì tạo thuận lợi cho các nhiễm sắc tử dễ dàng tách nhau tại tâm động và trượt được trên thoi phân bào
tiến về 2 cực của tế bào mà không bị rối, đứt đoạn
6 Chuyển Hóa Vật chất và năng lượng
Trang 6Câu 1: Các loại môi trường nuôi cấy vi sinh vật:
Môi trường dùng chất tự nhiên: gồm các chất tự nhiên: dịch trái cây, nước thịt, hệ tiêu hóa (ruột) của
con người,
Môi trường tổng hợp: gồm các chất đã biết thành phần hóa học và số lượng: NaCl-5.0, CaCl2-0.1,
Môi trường bán tổng hợp: gồm các chất tự nhiên và các chất hóa học: Glucozo 15g/l, KH2PO4 1,0g/l, bột gạo 10g
Câu 2: Các kiểu dinh dưỡng ở VSV:
Kiểu dinh dưỡng Nguồn năng lượng Nguồn cacbon chủ yếu Ví dụ
Quang tự dưỡng Ánh sáng CO2 Vi khuẩn lam, tảo đơn bào, vi
khuẩn lưu huỳnh màu tía và màu lục
Hóa tự dưỡng Chất vô cơ CO2 Vi khuẩn nitrat hóa, vi khuẩn oxi
hóa hidro, oxi hóa lưu huỳnh Quang dị dưỡng Ánh sáng Chất hữu cơ Vi khuẩn không chứa lưu huỳnh
màu tía và màu lục Hóa dị dị dưỡng Chất hữu cơ Chất hữu cơ Nấm, động vật nguyên sinh, phần
lớn vi khuẩn không quang hợp
Câu 3: Lên men etylic và lên men lactic
a) Lên men etylic
b) Lên men lactic
Câu hỏi thêm:
Trang 7 Giống:
o Đều là quá trình phân giải polisaccarit
o Đều trong điều kiện kị khí
o Sản phẩm là chất hữu cơ
Khác:
Đặc điểm so sánh Lên men lactic Lên men rượu
Loại VSV VK lactic đồng hình Nấm men rượu, nấm (đường hóa)
và vi khuẩn Sản phẩm Lên men đồng tính: hầu như chỉ có axit lactic
Lên men dị hình: ngoài axit lactic còn có
CO2 và axit axetic, etanal
Etanal, CO2
Nhận biết Có mùi chua Có mùi rượu
Ứng dụng Sản xuất rượu, bia, siro, làm nở bột mì,… Làm sữa chua, muối chua, ủ chua
các loại rau quả, thức ăn gia súc,
2 Vì sao sữa đang từ trạng thái lỏng trở thành sệt?
-> Vì do khí axit lactic được hình thành, pH của sữa giảm, lượng nhiệt được sinh ra, protein của sữa kết
tủa gây trạng thái đặc sệt
3 Vì sao sữa chua là loại thực phẩm rất bổ dưỡng?
-> Trong quá trình làm sữa chua đã sử dụng nấm men và vi khuấn lactic cho nên trong sữa chua thành
phẩm có 1-2% rượu, 1% axit lactic, rất nhiều loại vitamin dễ tiêu hóa, hấp thụ được ngay
Trang 8Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi
về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh
tiếng
I Luyện Thi Online
- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và
Sinh Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức
Tấn
- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp
dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh
Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc
Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III Kênh học tập miễn phí
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí