1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo an TIN 6 KNTT (SOẠN THEO TỪNG TIẾT) hk2

159 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề An Toàn Thông Tin Trên Internet
Tác giả Nguyễn Văn Tiến
Trường học Trường THCS Thạch Xá
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2022
Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 13,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Hoạt động nhóm thảo luận tống nhất kết quả trên phiếu học tập.. Tổ chức thực hi

Trang 1

Ngày soạn:

09/1/2022

Tiết: 19

CHỦ ĐỀ 4: ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN

HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ

BÀI 9: AN TOÀN THÔNG TIN TRÊN INTERNET

Thời gian thực hiện: 01 tiết

I MỤC TIÊU:

1 Về k iến thức : Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về:

- Tác hại và nguy cơ bị hại khi sử dụng internet

- Bảo vệ được thông tin và tài khoản cá nhân

Thận trọng:Cẩn trọng trước những thông điệp, người xấu trên mạng Internet.

- Nhân ái:Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảoluận nhóm

- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực

- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân vàtheo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá

Trang 2

- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.

Kỷ luật: Tuân thủ các quy tắc khi tham gia mạng lưới.

II Thiết bị dạy học và học liệu

- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên, phiếu học tập

- Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 6

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU :

a Mục tiêu hoạt động :

- Biết được cách bảo vệ thông tin trong máy tính

b Nội dung : Bảo vệ thông tin trong máy tính

c Sản phẩm:

- Bảo vệ thông tin trong máy tính

d Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Hoạt động nhóm thảo luận tống nhất kết quả trên

phiếu học tập

- Thực hiện nhiệm vụ học tập:

+ Các nhóm thảo luận bài tập và câu hỏi theo yêu cầu

của giáo viên

- Báo cáo kết quả thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình thông

qua phiếu học tập

- Nhận xét, đánh giá, kết luận:

+ Sau khi thực hiện xong bài tập Giáo viên nhận xét

đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh

đã báo cáo Từ đó hướng hướng học sinh nghiên cứu,

tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình thành kiên thức

mới

Bảo vệ thông tin trong máytính

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

I TÁC HẠI VÀ NGUY CƠ KHI SỬ DỤNG INTERNET:

1 Hoạt động 1: Tác hại và nguy cơ

a Mục tiêu hoạt động:

-Biết được tác hại và nguy cơ khi sử dụng Internet

b Nội dung: Tác hại và nguy cơ

c Sản phẩm:

- Tác hại và nguy cơ khi sử dụng Internet

Trang 3

d Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1:

Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành

các câu hỏi sau:

Câu 1: Từ ví dụ trên theo em bạn Minh gặp rắc rối gì?

Câu 2: Hãy nêu tác hại và nguy cơ khi sử dụng

Internet?

- Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các

nhân hoặc nhóm gặp khó khăn Có thể cho phép các

em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn

thành nhiệm vụ nhanh hơn

HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi

vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị

báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận

nhóm

Báo cáo kết quả thảo luận:

GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm Gọi đại

diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động

+ Câu 1: Dữ liệu bị mất do máy tính bị nhiễm Virus

+ Câu 2: Tác hại và nguy cơ khi sử dụng Internet:

* Thông tin cá nhân bị lộ hoặc bị đánh cắp

* Máy tính bị nhiễm virus hay bị mã độc

* Bị lừa đảo, đe dọa, dụ dỗ, bắt nạt trên mạng

Internet

* Thông tin không chính xác

* Nghiện Internet, nghiện trò chơi trên mạng

GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và

chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV

HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm

khác

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2:

Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành

các câu hỏi sau:

I TÁC HẠI VÀ NGUY CƠ

INTERNET:

1 Tác hại và nguy cơ:

Tác hại và nguy cơ khi sửdụng Internet:

* Thông tin cá nhân bị lộ hoặc

* Thông tin không chính xác

* Nghiện Internet, nghiện tròchơi trên mạng

Trang 4

- Thực hiện nhiệm vụ học tập :

GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các

nhân hoặc nhóm gặp khó khăn Có thể cho phép các

em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn

thành nhiệm vụ nhanh hơn

HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi

vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị

báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận

nhóm

Báo cáo kết quả thảo luận:

GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm Gọi đại

diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động

GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và

chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV

HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm

1 Tác hại và nguy cơ:

Tác hại và nguy cơ khi sử dụng Internet:

* Thông tin cá nhân bị lộ hoặc bị đánh cắp

* Máy tính bị nhiễm virus hay bị mã độc

* Bị lừa đảo, đe dọa, dụ dỗ, bắt nạt trên mạng

Internet

* Thông tin không chính xác

* Nghiện Internet, nghiện trò chơi trên mạng

II MỘT SỐ QUY TẮC AN TOÀN KHI SỬ DỤNG INTERNET:

2 Hoạt động 2: Quy tắc an toàn

a Mục tiêu hoạt động:

- Biết các quy tắc khi sử dụng Internet

b Nội dung: Quy tắc an toàn

c Sản phẩm: :

- Các quy tắc khi sử dụng Internet

Trang 5

d Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1

Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành

các câu hỏi sau:

Câu 1: Em đã từng sử dụng Internet chưa? Em đã bao

giờ gặp phải một trong những nguy cơ trên chưa? Nếu

gặp phải, em sẽ làm gì?

Câu 2: Em cần phải làm gì để phòng tránh nguy cơ và

tác hại có thể gặp phải khi sử dụng Internet?

Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các

nhân hoặc nhóm gặp khó khăn Có thể cho phép các

em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn

thành nhiệm vụ nhanh hơn

HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi

vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị

báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận

nhóm

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm Gọi đại

diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động

+ Câu 1: Trả lời theo ý hiểu

+ Câu 2:

* Thông tin phải giữ cho AN TOÀN

Chớ nên GẶP GỠ bạn vừa mới quen

Không CHẤP NHẬN chớ có quên

Tăng độ TIN CẬP, điều nên giữ gìn

NÓI RA với người bạn tin

Năm QUY TẮC đó nên in vào lòng

GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và

chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV

HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm

khác

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2

Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành

các câu hỏi sau:

Câu 1: Em có thể đưa ra một số giải pháp để giữ bí

mật thông tin cá nhân không?

Câu 2: Trong năm quy tắc trên, em thấy quy tắc nào

quan trọng nhất? Tại sao?

II MỘT SỐ QUY TẮC AN TOÀN KHI SỬ DỤNG INTERNET:

2 Quy tắc an toàn:

Thông tin phải giữ cho ANTOÀN

Chớ nên GẶP GỠ bạn vừamới quen

Không CHẤP NHẬN chớ cóquên

Tăng độ TIN CẬP, điều nêngiữ gìn

NÓI RA với người bạn tinNăm QUY TẮC đó nên invào lòng

Trang 6

GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các

nhân hoặc nhóm gặp khó khăn Có thể cho phép các

em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn

thành nhiệm vụ nhanh hơn

HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi

vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị

báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận

nhóm

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm Gọi đại

diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động

GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và

chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV

HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm

khác

- Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:

GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động

của các nhóm Chốt nội dung kiến thức chính:

II MỘT SỐ QUY TẮC AN TOÀN KHI SỬ DỤNG

INTERNET:

2 Quy tắc an toàn:

Thông tin phải giữ cho AN TOÀN

Chớ nên GẶP GỠ bạn vừa mới quen

Không CHẤP NHẬN chớ có quên

Tăng độ TIN CẬP, điều nên giữ gìn

NÓI RA với người bạn tin

Năm QUY TẮC đó nên in vào lòng

C LUYỆN TẬP

a Mục tiêu hoạt động: Khắc sâu kiến thức đã học

b Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập

c Sản phẩm: Khắc sâu kiến thức đã học

d.Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành

các câu hỏi sau:

Bài tập:

1 B, D, E

2 A, B, C, D, E

3 D

Trang 7

3 Virus máy tính là:

A Một chương trình hay đoạn chương trình

B Có khả năng tự nhân bản hay sao chép chính nó

C Từ đối tượng bị lây nhiễm này sang đối tượng

khác mỗi khi đối tượng bị lây nhiễm (vật mang virus)

được kích hoạt

D Cả A, B và C

Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các

nhân hoặc nhóm gặp khó khăn Có thể cho phép các

em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn

thành nhiệm vụ nhanh hơn

HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi

vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị

báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận

nhóm

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm Gọi đại

diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động

Câu 1: B, D, E

Câu 2: A, B, C, D, E

-GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và

chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV

HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm

khác

- Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:

GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động

của các nhóm

D VẬN DỤNG :

a Mục tiêu hoạt động: Khắc sâu kiến thức đã học

b Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập

c Sản phẩm: Khắc sâu kiến thức đã học

d.Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét

Trang 8

Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành

các câu hỏi sau:

Câu 1: Em hãy đưa ra một số cách nhận diện những

trò chơi lừa đảo trên Internet

Câu 2: Em sẽ làm gì khi phát hiện bạn bè hoặc người

thân có nguy cơ bị hại khi truy cập mạng?

Câu 3: Em nên làm gì để bảo vệ thông tin và tài khoản

cá nhân?

Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các

nhân hoặc nhóm gặp khó khăn Có thể cho phép các

em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn

thành nhiệm vụ nhanh hơn

HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi

vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị

báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận

nhóm

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm Gọi đại

diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động

GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và

chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV

HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm

khác

- Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:

GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động

của các nhóm

thấy thông tin giúp em:

a Có những lựa chọn chotrang phục phù hợp

b Đảm bảo an toàn khi thamgia giao thông

Câu 2: Em hãy nêu ví dụ vềvật mang tin giúp ích cho việchọc tập của các em

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Hoạt động nhóm thảo luận tống nhất kết quả trên

phiếu học tập: Hãy nêu tác hại và nguy cơ khi sử dụng

Internet

- Thực hiện nhiệm vụ học tập:

+ Các nhóm thảo luận bài tập và câu hỏi theo yêu cầu

của giáo viên

- Báo cáo kết quả thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình thông

qua phiếu học tập

- Nhận xét, đánh giá, kết luận:

+ Sau khi thực hiện xong bài tập Giáo viên nhận xét

đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh

đã báo cáo Từ đó hướng hướng học sinh nghiên cứu,

Tác hại và nguy cơ khi sửdụng Internet

Trang 9

tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình thành kiên thức

mới

III AN TOÀN THÔNG TIN:

1 Hoạt động 1: Bảo vệ thông tin cá nhân

a Mục tiêu hoạt động:

- Biết cách bảo vệ thông tin cá nhân

b Nội dung: Bảo vệ thông tin cá nhân

c Sản phẩm: Cách bảo vệ thông tin cá nhân

d Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành

các câu hỏi sau:

Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các

nhân hoặc nhóm gặp khó khăn Có thể cho phép các

em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn

thành nhiệm vụ nhanh hơn

HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi

vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị

báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận

nhóm

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm Gọi đại

diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động

+ Câu 1: Trả lời theo ý hiểu

+ Câu 2: Trả lời theo ý hiểu

+ Câu 3:

- Cài đặt và cập nhật phần mềm chống virus

- Đặt mật khẩu mạnh Bảo vệ mật khẩu

- Đăng xuất tài khoản khi đã dùng xong

- Tránh dùng mạng công cộng

- Không truy cập vào các liên kết lạ; không mở thư

điện tử và tệp đính kèm gửi từ những người không

quen; không kết bạn và nhắn tin cho người lạ

- Không chia sẻ thông tin cá nhân và những thông tin

chưa được kiểm chứng trên Internet; không lan truyền

tin giả làm tổn thương người khác

GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và

chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV

III AN TOÀN THÔNG TIN:

3 Bảo vệ thông tin cá nhân:

- Tầm quan trọng của sự antoàn và hợp pháp của thôngtin cá nhân và tập thể

- Bảo vệ thông tin và tàikhoản cá nhân với sự giúp đỡcủa người lớn

- Nhận diện một số thông điệplừa đảo hoặc mang nội dungxấu

Trang 10

HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm

khác

- Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:

GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động

của các nhóm Chốt nội dung kiến thức chính:

IV CHIA SẺ THÔNG TIN:

1 Hoạt động 1: Chia sẻ thông tin cá nhân

a Mục tiêu hoạt động:

- Biết cách bảo vệ thông tin cá nhân

b Nội dung: Bảo vệ thông tin cá nhân

c Sản phẩm: Cách bảo vệ thông tin cá nhân

d Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét

2 Hoạt động 2: Chia sẻ thông tin an toàn

a Mục tiêu hoạt động:

- Biết cách chia sẻ thông tin một cách an toàn trên mạng Internet

b Nội dung: Chia sẻ thông tin an toàn

c Sản phẩm: Cách chia sẻ thông tin một cách an toàn trên mạng Internet

d Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1:

Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành

các câu hỏi sau:

Câu 1: Một bạn quen trên mạng xin số điện thoại và

địa chỉ của em để gặp nhau nói chuyện Em có nên

không? Tại sao?

Câu 2: Em được một bạn gửi qua mạng cho một số

thông tin không tốt về một bạn khác cùng lớp Em có

nên đăng lên mạng để mọi người cùng biết không?

Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các

nhân hoặc nhóm gặp khó khăn Có thể cho phép các

em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn

thành nhiệm vụ nhanh hơn

HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi

vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị

báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận

nhóm

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm Gọi đại

diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động

GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và

chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV

4 Chia sẻ thông tin an toàn :

- Thông tin cá nhân chỉ nênchia sẻ cho những người mìnhbiết và tin tưởng ở thế giớithực trong các trường hợp cầnthiết

- Thông tin trên mạng đến từnhiều nguồn khác nhau,không ai kiểm chứng Khi đọcthông tin, phải biết chọn lọcthông tin chính xác

Trang 11

HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm

khác

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2:

Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành

các câu hỏi sau:

Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các

nhân hoặc nhóm gặp khó khăn Có thể cho phép các

em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn

thành nhiệm vụ nhanh hơn

HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi

vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị

báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận

nhóm

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm Gọi đại

diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động

GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và

chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV

HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm

khác

- Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:

GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động

của các nhóm Chốt nội dung kiến thức chính:

4 Chia sẻ thông tin an toàn :

- Thông tin cá nhân chỉ nên chia sẻ cho những người

mình biết và tin tưởng ở thế giới thực trong các

trường hợp cần thiết

- Thông tin trên mạng đến từ nhiều nguồn khác nhau,

không ai kiểm chứng Khi đọc thông tin, phải biết

chọn lọc thông tin chính xác

C LUYỆN TẬP

a Mục tiêu hoạt động: Khắc sâu kiến thức đã học

b Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm

c Sản phẩm: Trả lời đúng trả lời các câu hỏi trắc nghiệm

d.Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét

Trang 12

Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành

các câu hỏi trắc nghiệm sau:

Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các

nhân hoặc nhóm gặp khó khăn Có thể cho phép các

em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn

thành nhiệm vụ nhanh hơn

HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi

vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị

báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận

nhóm

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm Gọi đại

diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động

Câu 1: Loại file nào có thể phát tán được virus

A .EXE

B .COM

C .DOC

D tất cả các file trên

Câu 2: Bảo vệ thông tin máy tính là đảm bảo sao cho

các tệp được lưu trong máy tính?

A Không bị hỏng và có thể chạy hoặc mở lại được

để sử dụng

B Không bị xoá ngoài ý muốn

C Không bị sao chép mà không được sự đồng ý của

người sở hữu thông tin

D Cả A, B và C

Câu 3: Vì sao cần bảo vệ thông tin máy tính?

A Trong máy tính có những thông tin rất quan trọng

B Trong quá trình sử dụng có thể có những rủi ro

làm mất thông tin trong máy tính

C Sự mất an toàn thông tin ở quy mô lớn hoặc ở tầm

quốc gia có thể đưa đến những hậu quả vô cùng to

B Luôn cảnh giác và ngăn chặn sao chép tệp

C Luôn cảnh giác và ngăn chặn virus trên chính

những đường lây lan của chúng

Trang 13

D Luôn ngăn chặn virus trên chính những đường lây

nhân hoặc nhóm gặp khó khăn Có thể cho phép các

em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn

thành nhiệm vụ nhanh hơn

HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi

vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị

báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận

nhóm

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm Gọi đại

diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động

GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và

chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV

HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm

khác

D VẬN DỤNG :

a Mục tiêu hoạt động: Khắc sâu kiến thức đã học

b Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập

c Sản phẩm: Khắc sâu kiến thức đã học

d.Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành

các câu hỏi sau:

Câu 1: Cần bảo vệ thông tinmáy tính Vì:

- Trong mỗi máy tính cá

Trang 14

Câu 1: Tại sao cần bảo vệ thông tin máy tính?

Câu 2: Theo em, tại sao việc sao lưu dự phòng dữ

liệu trên máy tính có vai trò quan trọng trong việc bảo

đảm an toàn thông tin?

Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các

nhân hoặc nhóm gặp khó khăn Có thể cho phép các

em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn

thành nhiệm vụ nhanh hơn

HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi

vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị

báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận

nhóm

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm Gọi đại

diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động

Câu 1: Cần bảo vệ thông tin máy tính Vì:

- Trong mỗi máy tính cá nhân của chúng ta có những

thông tin quan trọng và cần thiết cho công việc

Câu 2: Theo em, việc sao lưu dự phòng dữ liệu trên

máy tính có vai trò quan trọng trong việc bảo đảm an

toàn thông tin vì nó giúp làm hạn chế việc bị mất

thông tin trên máy tính

GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và

chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV

HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm

khác

- Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:

GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động

của các nhóm

nhân của chúng ta có nhữngthông tin quan trọng và cầnthiết cho công việc

Câu 2: Theo em, việc sao lưu

dự phòng dữ liệu trên máytính có vai trò quan trọngtrong việc bảo đảm an toànthông tin vì nó giúp làm hạnchế việc bị mất thông tin trênmáy tính

Ngày soạn: 22/1/2022

Tiết: 20

CHỦ ĐỀ 5: ỨNG DỤNG TIN HỌC

BÀI 10: SƠ ĐỒ TƯ DUY (Tiết 1)

Thời gian thực hiện: 02 tiết

Trang 15

I MỤC TIÊU:

1 Về kiến thức

Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về:

- Sắp xếp được một cách logic và trình bày được dưới dạng sơ đồ tư duy các

ý tưởng, khái niệm

- Giải thích được lợi ích của sơ đồ tư duy, nêu được nhu cầu sử dụng phầnmềm sơ đồ tư duy trong học tập và trao đổi thông tin

- Tạo được sơ đồ tư duy đơn giản bằng phần mềm

2.Về năng lực:

2.1 Năng lực chung

Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tốnăng lực chung của học sinh như sau:

Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết

hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về khái niệm SĐTD, tạo được sơ đồ

tư duy trên giấy và máy tính

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về

SĐTD

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví

dụ SĐTD trong cuộc sống hằng ngày

- Sắp xếp được một cách logic và trình bày được dưới dạng sơ đồ tư duy các

ý tưởng, khái niệm

- Tạo được sơ đồ tư duy đơn giản bằng phần mềm

Năng lực D (NLd):

- Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học

Năng lực E (NLe): Năng lực hợp tác trong môi trường số

- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực

- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân vàtheo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá

- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập

II Thiết bị dạy học và học liệu:

Trang 16

- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính cài đặt phần mềm sơ đồ tư duy(MindMaple Lite), phiếu học tập.

- Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 6

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU :

a Mục tiêu hoạt động :

- Biết được cách ghi lại các hoạt động bằng sơ đồ tư duy

b Nội dung : Vẽ được SĐTD về sổ lưu niệm của lớp

c Sản phẩm:

- Ghi lại các hoạt động bằng sơ đồ tư duy

d Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét

dung

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1:

- Hoạt động nhóm thảo luận tống nhất kết quả trên phiếu học tập

- Thực hiện nhiệm vụ học tập:

+ Các nhóm thảo luận bài tập và câu hỏi theo yêu cầu của giáo

viên

- Báo cáo kết quả thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình thông qua phiếu

học tập

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2:

- Hoạt động nhóm thảo luận tống nhất kết quả trên phiếu học tập

- Thực hiện nhiệm vụ học tập:

+ Các nhóm thảo luận bài tập và câu hỏi theo yêu cầu của giáo

viên

- Báo cáo kết quả thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình thông qua phiếu

học tập

- Nhận xét, đánh giá, kết luận:

1 Sổ lưu niệm của lớp: SGK

+ Sau khi thực hiện xong bài tập Giáo viên nhận xét đánh giá tinh

thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo Từ đó hướng

hướng học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình

thành kiên thức mới

1 Sổ lưu niệm của lớp:

SGK

Trang 17

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

I SƠ ĐỒ TƯ DUY:

1 Hoạt động 1: SƠ ĐỒ TƯ DUY

a Mục tiêu hoạt động: Biết khái niệm sơ đồ tư duy

b Nội dung: SƠ ĐỒ TƯ DUY

c Sản phẩm: Khái niệm sơ đồ tư duy

d Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét

Câu 1: Em hãy biểu diễn nội dung bức thư trên bằng sơ đồ tư duy ?

Câu 2: Sơ đồ tư duy là gì?

- HS thực hiện nhiệm vụ : Hoàn thành câu hỏi trên

– Phương thức hoạt động: Nhóm

– Sản phẩm học tập:

+ Câu 1: HS vẽ SĐTD theo ý hiểu

I SƠ ĐỒ TƯ DUY:

2 SƠ ĐỒ TƯ DUY:

- Sơ đồ tư duy làphương pháptrình bày thôngtin một cách trựcquan bằng cách

sử dụng văn bản,hình ảnh và cácđường nối

- Sơ đồ tư duy tậndụng tối đa khảnăng ghi nhậnhình ảnh của bọnão, giúp chúng

ta dễ dàng ghinhớ chi tiết, tổnghợp hay phân tíchvấn đề

Trang 18

+ Câu 2: Sơ đồ tư duy là phương pháp trình bày thông tin một cách

trực quan bằng cách sử dụng văn bản, hình ảnh và các đường nối

– Báo cáo: Cá nhân báo cáo

Câu 2: Sơ đồ tư duy là

a Một công cụ tổ chức thông tin phù hợp với quá trình tư duy

b Một phương pháp chuyển tải thông tin

c Một cách ghi chép sáng tạo

d Một công cụ soạn thảo văn bản

- HS thực hiện nhiệm vụ : Hoàn thành câu hỏi trên

– Phương thức hoạt động: Nhóm

– Sản phẩm học tập:

Câu 1: E

Câu 2: A

– Báo cáo: Cá nhân báo cáo

II CÁCH TẠO SƠ ĐỒ TƯ DUY :

2 Hoạt động 2: Nội dung cuốn sổ lưu niệm

Trang 19

a Mục tiêu hoạt động: Biết vẽ được sơ đồ tư duy

b Nội dung: Nội dung cuốn sổ lưu niệm

c Sản phẩm: Vẽ được sơ đồ tư duy

d Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét

dung

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1

Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi

sau:

Câu 1: Thảo luận nội dung về cuốn sổ lưu niệm của lớp, sau đó tạo

SĐTD trên giấy ghi lại kết quả thảo luận như hình 5.3?

Câu 2: Theo em vẽ sơ đồ tư duy có những ưu điểm và hạn chế gì?

Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm

gặp khó khăn Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn

trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn

HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng

nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi

hết thời gian quy định thảo luận nhóm

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm Gọi đại diện các

nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động

+ Câu 1:

+ Câu 2:

* Ưu điểm:

+ Quan hệ tương hỗ được làm rõ

+ Các khái niệm then chốt được liên hệ ngay bằng thị giác

+ Ghi nhớ dễ dàng hơn

+ Dễ dàng thêm thông tin vào sơ đồ tư duy

+ Có thể tận dụng sự hỗ trợ của các phần mềm trên máy tính

* Hạn chế:

+ Sơ đồ tư duy có thể gây khó khăn cho những người rất logic

II CÁCH TẠO

SƠ ĐỒ TƯ DUY

3 Nội dung cuốn

sổ lưu niệm: SGK

Trang 20

trong cách họ suy nghĩ Khi động não thì sơ đồ tư duy khuyến

khích bạn để dòng chảy ý tưởng tự do, thậm chí cần phải để trực

giác làm việc Đối với người logic trong suy nghĩ sẽ khó tin vào

trực quan vì suy nghĩ của họ sẽ tự cho rằng việc đó không khả thi

+ Để có thể hiểu được sự đóng góp tích cực mà sơ đồ tư duy mang

lại là vô cùng quan trọng Sơ đồ tư duy cung cấp thông tin và cấu

trúc tự giải thích có thể hiểu rõ nhất bởi người tạo ra nó Chính vì

vậy, sẽ khó khăn với những người không chứng kiến hiệu quả hoàn

toàn với sơ đồ tư duy

GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo

nhau theo phân công của GV

HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2

Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi

sau:

Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm

gặp khó khăn Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn

trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn

HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng

nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi

hết thời gian quy định thảo luận nhóm

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm Gọi đại diện các

nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động

GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo

nhau theo phân công của GV

HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác

- Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:

GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các

nhóm Chốt nội dung kiến thức chính:

II CÁCH TẠO SƠ ĐỒ TƯ DUY

3 Nội dung cuốn sổ lưu niệm: SGK

C LUYỆN TẬP

a Mục tiêu hoạt động: Khắc sâu kiến thức đã học

b Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập

Trang 21

c Sản phẩm: Khắc sâu kiến thức đã học

d.Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét

dung

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi

sau:

Câu 1: Phần mềm nào sau đây là phần mềm Sơ đồ tư duy

c Word d Cả a, b đều đúng

Câu 2: Để khởi động phần mềm SĐTD em thực hiện như thế nào?

a Nháy đúp chuột phải vào biểu tượng Xmind trên màn hình

nền

b Nháy đúp chuột trái vào biểu tượng Xmind trên màn hình

nền

c Nháy chuột phải vào biểu tượng Xmind trên màn hình nền

d Nháy chuột trái vào biểu tượng Xmind trên màn hình nền

Câu 3: Sơ đồ tư duy giúp chúng ta:

Câu 4: Sơ đồ tư duy là

a Một công cụ tổ chức thông tin phù hợp với quá trình tư duy

b Một phương pháp chuyển tải thông tin

Trang 22

d Một công cụ soạn thảo văn bản

Câu 5: Ưu điểm của việc tạo SĐTD thủ công trên giấy là gì?

a Dễ sắp xếp, bố trí, thay đổi, thêm bớt nội dung

b Sản phẩm tạo ra dễ dàng sử dụng cho các mục đích khác nhau

như: Đưa vào bài trình chiếu, gửi cho bạn qua thư điện tử, …

c Sản phẩm tạo ra nhanh chóng, dễ dàng chia sẻ cho nhiều người

ở các địa điểm khác nhau

d Có thể thực hiện ở bất cứ đâu, chỉ cần giấy và bút Thể hiện

được phong cách riêng của người tạo

Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm

gặp khó khăn Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn

trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn

HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng

nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi

hết thời gian quy định thảo luận nhóm

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm Gọi đại diện các

nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động

-GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm

chéo nhau theo phân công của GV

HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác

- Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:

GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các

nhóm

D VẬN DỤNG :

a Mục tiêu hoạt động: Khắc sâu kiến thức đã học

b Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập

c Sản phẩm: Khắc sâu kiến thức đã học

d.Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét

dung

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi

sau:

Trang 23

Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm

gặp khó khăn Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn

trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn

HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng

nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi

hết thời gian quy định thảo luận nhóm

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm Gọi đại diện các

nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động

GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo

nhau theo phân công của GV

HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác

- Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:

GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các

nhóm

Trang 24

Ngày soạn: 1/2/2022

Tiết: 21

CHỦ ĐỀ 5: ỨNG DỤNG TIN HỌC

BÀI 10: SƠ ĐỒ TƯ DUY (Tiết 2)

Thời gian thực hiện: 02 tiết

I MỤC TIÊU:

1 Về kiến thức

Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về:

- Tạo được sơ đồ tư duy đơn giản bằng phần mềm

2.Về năng lực:

2.1 Năng lực chung

Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tốnăng lực chung của học sinh như sau:

Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết

hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về khái niệm SĐTD, tạo được sơ đồ

tư duy trên giấy và máy tính

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về

SĐTD

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví

dụ SĐTD trong cuộc sống hằng ngày

- Sử dụng được phần mềm Xmind để tạo SĐTD

Năng lực E (NLe): Năng lực hợp tác trong môi trường số

Trang 25

- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.

- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân vàtheo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá

- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập

II Thiết bị dạy học và học liệu:

- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính cài đặt phần mềm sơ đồ tư duy(MindMaple Lite), phiếu học tập

- Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 6

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU :

a Mục tiêu hoạt động :

- Biết được khái niệm SĐTD, những ưu điểm và hạn chế SĐTD

b Nội dung : Sơ đồ tư duy là gì? Theo em vẽ sơ đồ tư duy có những ưu điểm và hạn

chế gì?

c Sản phẩm: Khái niệm SĐTD, những ưu điểm và hạn chế SĐTD

d Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1:

- Hoạt động nhóm thảo luận tống nhất kết quả trên phiếu học

tập: Sơ đồ tư duy là gì? Theo em vẽ sơ đồ tư duy có những ưu

điểm và hạn chế gì?

- Thực hiện nhiệm vụ học tập:

+ Các nhóm thảo luận bài tập và câu hỏi theo yêu cầu của giáo

viên

- Báo cáo kết quả thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình thông qua phiếu

học tập

- Nhận xét, đánh giá, kết luận:

+ Sau khi thực hiện xong bài tập Giáo viên nhận xét đánh giá

tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo Từ đó

hướng hướng học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho hoạt

động hình thành kiến thức mới

Sơ đồ tư duy là gì?Theo em vẽ sơ đồ tưduy có những ưuđiểm và hạn chế gì?

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

III THỰC HÀNH : TẠO SƠ ĐỒ TƯ DUY BẰNG PHẦN MỀM MÁY TÍNH Hoạt động : Thực hành

a Mục tiêu hoạt động: Biết cách tạo sơ đồ tư duy bằng phần mềm máy tính

b Nội dung: TẠO SƠ ĐỒ TƯ DUY BẰNG PHẦN MỀM MÁY TÍNH

c Sản phẩm: Tạo sơ đồ tư duy bằng phần mềm máy tính

d Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét

Trang 26

Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu

hỏi sau:

Câu 1: Hãy nêu cách khởi động phần mềm SĐTD?

Câu 2: Hãy giải thích màn hình làm việc của sơ đồ tư duy?

Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc

nhóm gặp khó khăn Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ

trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn

HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng

nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi

hết thời gian quy định thảo luận nhóm

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm Gọi đại diện các

nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động

+ Câu 1: Nháy đúp chuột vào biểu tương SĐTD trên màn hình

nền

+ Câu 2: Màn hình làm việc SĐTD gồm

* Thanh bảng chọn File, …

* Chọn một mẫu

* Tạo mới: nháy chuột vào Create

GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm

chéo nhau theo phân công của GV

HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2:

Trang 27

Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu

hỏi sau:

Câu 1: Thực hiện vẽ sơ đồ tư duy SỔ LƯU NIỆM LỚP 6A?

Câu 2: Lưu tệp tin với tên soluuniem Emm

Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc

nhóm gặp khó khăn Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ

trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn

HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng

nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi

hết thời gian quy định thảo luận nhóm

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm Gọi đại diện các

nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động

Câu 1:

Câu 2:

Nháy chuột vào File  chọn Save và lưu với tên

soluuniem Emm  Nhấn Enter hoặc nháy chuột vào save

GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm

chéo nhau theo phân công của GV

HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác

- Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:

GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các

nhóm Chốt nội dung kiến thức chính:

III THỰC HÀNH : TẠO SƠ ĐỒ TƯ DUY BẰNG PHẦN

MỀM MÁY TÍNH

4 Thực hành: SGK

C LUYỆN TẬP

a Mục tiêu hoạt động: Thực hành trên máy tính

b Nội dung: TẠO SƠ ĐỒ TƯ DUY BẰNG PHẦN MỀM MÁY TÍNH

c Sản phẩm: TẠO SƠ ĐỒ TƯ DUY BẰNG PHẦN MỀM MÁY TÍNH

d.Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét

Trang 28

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập :

- GV: yêu cầu học sinh khởi động máy tính và thực hiện các

GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc

nhóm gặp khó khăn Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ

trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn

HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng

nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi

hết thời gian quy định thảo luận nhóm

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm Gọi đại diện các

nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động

+ Khởi động phần mềm Xmind

+ THỰC HÀNH: TẠO SƠ ĐỒ TƯ DUY BẰNG PHẦN MỀM

MÁY TÍNH trang 45, 46, 47 SGK

GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm

chéo nhau theo phân công của GV

HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác

- Đánh giá kết quả hoạt động, củng cố kiến kiến thức và dặn

dò nội dung tiết học tiếp theo.

GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động luyện tập

thực hành các bài tập của các nhóm

-Nêu những lỗi mà các em thường hay mắc phải

- Đưa ra hướng khắc phục

- Giải đáp những thắc mắc của học sinh

- Tuyên dương và ghi điểm những học sinh thực hành tốt, phê

bình những em lười thực hành, mất trật tự trong giờ thực hành

HS: Chú ý quan sát, lắng nghe kết quả đánh giá của GV

GV: Thực hiện củng cố kiến thức và dặn dò HS chuẩn bị nội

dung cho tiết học tiếp theo

HS: Lắng nghe và thực hiện

GV: Thông báo hết thời gian thực hành và yêu cầu HS tắt máy,

kiểm tra các thiết bị máy tính, tiến hành vệ sinh phòng Tin học,

chú ý an đảm bảo an toàn về điện

HS: Thực hiện nghiêm túc các nội dung mà GV đặt ra

THỰC HÀNH:

TẠO SƠ ĐỒ TƯDUY BẰNG PHẦNMỀM MÁY TÍNHtrang 45, 46, 47SGK

D VẬN DỤNG :

a Mục tiêu hoạt động: Thực hiện trên máy tính

Trang 29

b Nội dung: Tạo SĐTD trên máy tính

c Sản phẩm: Tạo SĐTD

d.Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ về nhà

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu

hỏi sau:

Tạo SĐTD trên máy tính hoặc trên giấy

Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc

nhóm gặp khó khăn Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ

trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn

HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng

nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi

hết thời gian quy định thảo luận nhóm

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm Gọi đại diện các

nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động

thực hiện trên lớphoặc ở nhà (có thể)

Trang 30

GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm

chéo nhau theo phân công của GV

HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác

- Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:

GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các

nhóm

Ngày soạn: 08/2/2022

Tiết: 22

CHỦ ĐỀ 5: ỨNG DỤNG TIN HỌC BÀI 11: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN (T1)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp HS nắm được:

- Nêu được các chức năng đặc trưng của những phần mềm STVB

- Trình bày được tác dụng của công cụ căn lề, định dạng văn bản

2.Về năng lực:

2.1 Năng lực chung

Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tốnăng lực chung của học sinh như sau:

Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết

hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về định dạng và in văn bản

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về

Trang 31

Năng lực A (NLa):

- Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông Năng lực C (NLc):

- Nêu được các chức năng đặc trưng của những phần mềm STVB

- Trình bày được tác dụng của công cụ căn lề, định dạng văn bản

- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực

- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân vàtheo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá

- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập

II.Thiết bị dạy học và học liệu:

-Thiết bị dạy học: SGK, máy tính, bảng nhóm, phiếu học tập

- Học liệu: Sách giáo khoa

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU : :

a Mục tiêu hoạt động :

- Biết được cách sử dụng các công cụ trên dải lệnh Home để định dạng văn bản

b Nội dung : Sử dụng các công cụ trên dải lệnh Home để định dạng văn bản

c Sản phẩm:

- Sử dụng các công cụ trên dải lệnh Home để định dạng văn bản

d Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập :

- Hoạt động nhóm thảo luận tống nhất kết quả trên phiếu

học tập

- Thực hiện nhiệm vụ học tập:

+ Các nhóm thảo luận bài tập và câu hỏi theo yêu cầu của

giáo viên

- Báo cáo kết quả thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình thông qua

1 Danh sách lớp em: SGK

Trang 32

phiếu học tập.

+ Sau khi thực hiện xong bài tập Giáo viên nhận xét đánh

giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo

Từ đó hướng hướng học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung

cho hoạt động hình thành kiên thức mới

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

I PHẦN MỀM SOAN THẢO VĂN BẢN:

1 Hoạt động 1: PHẦN MỀM SOAN THẢO VĂN BẢN

a Mục tiêu hoạt động: Biết được phần mềm soạn thảo văn bản là Microsoft Word

b Nội dung: PHẦN MỀM SOAN THẢO VĂN BẢN

c Sản phẩm: Phần mềm soạn thảo văn bản là Microsoft Word

d Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1:

Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các

câu hỏi sau:

1 Dựa vào SĐTD trình bày nội dung cuốn sổ lưu niệm ở

bài 10, em hãy lựa chọn các phần mềm cần sử dụng để tạo

nội dung cho cuốn sổ trên máy tính

2 Các phần mềm đó có chức năng gì để giúp em hoàn

thành công việc?

- Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc

nhóm gặp khó khăn Có thể cho phép các em HS khá, giỏi

hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh

hơn

HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào

bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo

kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm

Báo cáo kết quả thảo luận:

GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm Gọi đại diện

các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động

+ Câu 1: Microsoft Word

GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm

điểm chéo nhau theo phân công của GV

HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác

I PHẦN MỀM SOAN THẢO VĂN BẢN:

1 PHẦN MỀM SOAN THẢO VĂN BẢN:

- Phần mềm dùng để soạn thảo văn bản: Miccrosoft Word

- Chức năng:

+ Tạo và định dạng VB+ Biên tập, chỉnh sửa nộidung

+ Lưu trữ văn bản+ In văn bản

Trang 33

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2:

Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các

câu hỏi sau: Em sẽ sử dụng những chức năng nào của phần

mềm STVB để tạo nội dung cho cuốn sổ lưu niệm?

- Thực hiện nhiệm vụ học tập :

GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc

nhóm gặp khó khăn Có thể cho phép các em HS khá, giỏi

hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh

hơn

HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào

bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo

kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm

Báo cáo kết quả thảo luận:

GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm Gọi đại diện

các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động

GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm

điểm chéo nhau theo phân công của GV

HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác

- Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:

+ GV nhận xét, chốt kiến thức

Kết luận

I PHẦN MỀM SOAN THẢO VĂN BẢN:

1 PHẦN MỀM SOAN THẢO VĂN BẢN:

- Phần mềm dùng để soạn thảo văn bản: Miccrosoft

- Biết được cách định dạng đoạn văn bản, trang văn bản và in được văn bản

b Nội dung: ĐỊNH DẠNG VÀ IN VĂN BẢN

c Sản phẩm: Định dạng đoạn văn bản, trang văn bản và in được văn bản

d Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1

GV y/c HS quan sát hình 5.4

II ĐỊNH DẠNG VÀ

IN VĂN BẢN:

2 ĐỊNH DẠNG VÀ IN VĂN BẢN

Trang 34

HS: Quan sát

Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các

câu hỏi sau: Trong hình trên gồm những công cụ nào để

định dạng đoạn văn bản trong hộp thoại Paragraph

Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc

nhóm gặp khó khăn Có thể cho phép các em HS khá, giỏi

hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh

hơn

HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào

bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo

kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm Gọi đại diện

các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động

+ Căn thẳng lề trái, că giữa, lề phải, căn thẳng cả hai lề

+ Giảm (tăng) mức thụt lề trái

+ Khoảng cách giữa các dòng trong đoạn, giữa các đoạn

GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm

điểm chéo nhau theo phân công của GV

HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2

Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các

câu hỏi sau: Để định dạng trang văn bản em thực hiện như

thế nào?

Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc

nhóm gặp khó khăn Có thể cho phép các em HS khá, giỏi

hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh

hơn

HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào

bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo

kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm Gọi đại diện

các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động

+ B1: Nháy chuột vào dải lệnh Page layout  chọn các lệnh

trong nhóm lệnh Page setup

a Định dạng đoạn văn bản:

+ Căn thẳng lề trái, căgiữa, lề phải, căn thẳng

cả hai lề

+ Giảm (tăng) mức thụt

lề trái + Khoảng cách giữa cácdòng trong đoạn, giữacác đoạn

b Định dạng trang văn bản:

- Nháy chuột vào dảilệnh Page layout  chọncác lệnh trong nhómlệnh Page setup

* Chọn hướng trang:

- Nháy chuột vào nútmũi tên bên dướilệnh Orientation:

+ Chọn Portrait : Hướngtrang đứng

+ Chọn Landscape:Hướng trang nằm ngang

* Đặt lề trang:

+ B1: Nháy chuột vàonút mũi tên bêndưới lệnh Margins Customs Margins

+ B2:

• Top: Lề trên

• Bottom: Lề dưới

• Left: Lề trái

Trang 35

+ B2:

* Chọn hướng trang:

- Nháy chuột vào nút mũi tên bên dưới lệnh

Orientation:

+ Chọn Portrait : Hướng trang đứng

+ Chọn Landscape: Hướng trang nằm ngang

* Đặt lề trang:

+ B1: Nháy chuột vào nút mũi tên bên dưới lệnh

Margins  Customs Margins

c In văn bản: Nháy chuột vào File  Print  chọn Print (máy in)

Trang 36

GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm

điểm chéo nhau theo phân công của GV

HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3

- GV: y/c HS quan sát hình 5.6

- HS: Quan sát

Trang 37

Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các

câu hỏi sau: Em có nhận xét gì về đoạn văn bản trên?

Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc

nhóm gặp khó khăn Có thể cho phép các em HS khá, giỏi

hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh

hơn

HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào

bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo

kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm Gọi đại diện

các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động

GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm

điểm chéo nhau theo phân công của GV

HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập 4

Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các

câu hỏi sau: Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn

thành các câu hỏi sau:

+ Câu 1: Để in được văn bản em thực hiện như thế nào?

+ Câu 2: Làm như thế nào để in được văn bản?

Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc

Trang 38

hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh

hơn

HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào

bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo

kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm Gọi đại diện

các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động

Câu 1:

Câu 2: Máy tính phải kết nối với máy in và máy in phải

được cài đặt sẵn trong máy tính

GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm

điểm chéo nhau theo phân công của GV

HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác

- Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:

GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của

các nhóm Chốt nội dung kiến thức chính:

II ĐỊNH DẠNG VÀ IN VĂN BẢN:

2 ĐỊNH DẠNG VÀ IN VĂN BẢN

a Định dạng đoạn văn bản:

+ Căn thẳng lề trái, că giữa, lề phải, căn thẳng cả hai lề

+ Giảm (tăng) mức thụt lề trái

+ Khoảng cách giữa các dòng trong đoạn, giữa các đoạn

b Định dạng trang văn bản:

- Nháy chuột vào dải lệnh Page layout  chọn các lệnh

trong nhóm lệnh Page setup

* Chọn hướng trang:

- Nháy chuột vào nút mũi tên bên dưới lệnh

Orientation:

+ Chọn Portrait : Hướng trang đứng

+ Chọn Landscape: Hướng trang nằm ngang

* Đặt lề trang:

+ B1: Nháy chuột vào nút mũi tên bên dưới lệnh

Margins  Customs Margins

Trang 40

c In văn bản: Nháy chuột vào File  Print  chọn Print

(máy in)

C LUYỆN TẬP

a Mục tiêu hoạt động: Khắc sâu kiến thức đã học

b Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập

c Sản phẩm: Khắc sâu kiến thức đã học

d.Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các

câu hỏi sau:

Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc

nhóm gặp khó khăn Có thể cho phép các em HS khá, giỏi

hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh

hơn

HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào

bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo

kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm Gọi đại diện

các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động

-GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm

điểm chéo nhau theo phân công của GV

HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác

- Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:

GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của

các nhóm

Bài tập: SGK

D VẬN DỤNG :

a Mục tiêu hoạt động: Khắc sâu kiến thức đã học

b Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập

c Sản phẩm: Khắc sâu kiến thức đã học

d.Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các

câu hỏi sau:

Câu 1: Đưa con trỏchuột về đoạn văn bản

đó sau đó nhìn lên trên

Ngày đăng: 21/03/2022, 14:33

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w