1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản tại trang trại liên kết của công ty cổ phần dược phẩm thái việt pharma

55 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HOÀNG THỊ THẢO THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN TẠI TRANG TRẠI LIÊN KẾT CỦA CTY CP DƯỢC P

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG THỊ THẢO

THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN TẠI TRANG TRẠI LIÊN KẾT CỦA CTY CP DƯỢC PHẨM THÁI VIỆT PHARMA

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y

Khóa học: 2016 - 2021

Thái Nguyên - 2021

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG THỊ THẢO

THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN TẠI TRANG TRẠI LIÊN KẾT CỦA CTY CP DƯỢC PHẨM THÁI VIỆT PHARMA

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Nông Lâm

- Đại học Thái Nguyên và sau 6 tháng thực tập tốt nghiệp tại trại lợn Tiếp Sen, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, em đã nhận được sự quan tâm và giúp đỡ của nhiều tổ chức và cá nhân Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc

và lời cảm ơn chân thành đến:

Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y đã tạo mọi điều kiện và giúp đỡ em trong quá trình học tập tại trường và thời gian đi thực tập tốt nghiệp tại cơ sở

Các thầy giáo, cô giáo trong Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, đặc biệt là các thầy cô Khoa Chăn nuôi Thú y đã đào tạo, dạy dỗ em trong suốt những năm ngồi trên ghế nhà trường

Thầy giáo GS.TS Từ Quang Hiển, người thầy trực tiếp hướng dẫn, tận

tình giúp đỡ, chỉ bảo, động viên trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp tại cơ

sở và đã sửa chữa hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp này

Công ty Thái Việt Pharma luôn giúp đỡ em để em có thêm nhiều cơ hội học hởi, cũng như chỉ bảo em mỗi khi gặp vướng mắc

Bác chủ trại lợi Nguyễn Quang Tiếp và anh Phạm Văn Thái (kỹ thuật chuồng bầu), cùng toàn thể cán bộ, công nhân viên tại trang trại đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong 6 tháng thực tập tốt nghiệp

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành đến bố mẹ, anh chị em ruột, gia đình và các bạn đã giúp đỡ về vật chất và động viên về mặt tinh thần trong suốt những năm tháng qua, giúp em hoàn thành khóa học và khóa luận tốt nghiệp này Nếu không có sự giúp đỡ này em đã không thể hoàn thành được khóa học

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 3 tháng 1 năm 2021

Sinh viên

Hoàng Thị Thảo

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT v

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu của chuyên đề 2

1.3 Yêu cầu của chuyên đề 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 3

2.1.2 Cơ sở vật chất của trại lợn Tiếp Sen - Sông cầu - Đồng Hỷ - Thái Nguyên 4

2.1.3 Cơ cấu tổ chức trang trại 6

2.1.4 Thuận lợi và khó khăn 6

2.2 Tổng quan tài liệu liên quan đến chuyên đề 7

2.2.1 Đặc điểm sinh lý sinh dục lợn cái 7

2.2.2 Chăm sóc nuôi dưỡng và quản lý lợn nái trong giai đoạn mang thai 12

2.2.3 Một số bệnh thường gặp trên lợn nái mang thai 17

2.2.4 Một số loại thuốc được sử dụng trong trị bệnh của chuyên đề 22

2.2.5 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 24

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 28

3.1 Đối tượng và phạm vi tiến hành 28

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 28

3.3 Nội dung tiến hành 28

3.4 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp tiến hành 28

Trang 5

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 28

3.4.2 Phương pháp thực hiện 28

3.4.3 Phương pháp tính toán các chỉ tiêu 29

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30

4.1 Tình hình chăn nuôi lợn của trại 30

4.2 Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng tại cơ sở 31

4.2.1 Công tác chăn nuôi 31

4.2.2 Chăm sóc nuôi dưỡng 33

4.3 Kết quả thực hiện quy trình phòng và điều trị bệnh tại cơ sở 35

4.3.1 Thực hiện vệ sinh hàng ngày trong chuồng nuôi 35

4.3.2 Kết quả thực hiện vệ sinh, sát trùng chuồng trại tại cơ sở 36

4.3.3 Kết quả tiêm vắc xin cho đàn lợn nái mang thai và lợn nái hậu bị tại trại 38

4.3.4 Tình hình mắc bệnh của đàn lợn nái tại trại 39

4.3.5 Kết quả điều trị một số bệnh của lợn nái tại cơ sở 40

4.3.6 Kết quả thực hiện một số công tác khác 41

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 43

5.1 Kết luận 43

5.2 Đề nghị 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA CHUYÊN ĐỀ

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Khẩu phần ăn của lợn nái hậu bị, lợn nái cai sữa, lợn đực khai thác,

lợn đực chờ khai thác 14

Bảng 2.2 Định lượng thức ăn và nước uống cho lợn nái mang thai tại trại 16

Bảng 2.3 Một số tiêu chí phân biệt các thể viêm tử cung 21

Bảng 4.1 Cơ cấu đàn lợn nuôi tại trại trong 3 năm 2018 - 2020 30

Bảng 4.2 Kết quả thực hiện chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái, lợn con 34

Bảng 4.3 Kết quả thực hiện vệ sinh hàng ngày trong chuồng nuôi 36

Bảng 4.4 Lịch khử trùng chuồng trại tại trại lợn Tiếp Sen 37

Bảng 4.5 Kết quả thực hiện vệ sinh, sát trùng định kì chuồng trại 37

Bảng 4.6 Kết quả tiêm vắc xin phòng bệnh cho lợn nái tại trại 38

Bảng 4.7 Tỷ lệ mắc bệnh ở đàn lợn nái nuôi tại trại 39

Bảng 4.8 Kết quả điều trị một số bệnh trên đàn lợn mang thai tại trại 41

Bảng 4.9 Kết quả thực hiện các công tác khác 42

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

E.coli Escherichia coli FSH Follicular stimulating hormone Nxb Nhà xuất bản

IU International Unit

Trang 8

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Hòa theo sự phát triển của các ngành kinh tế, hiện nay ngành chăn nuôi cũng là một trong các ngành đang có xu hướng phát triển đi lên Trong đó có ngành chăn nuôi lợn, hiện nay đang rất phổ biến và trở thành yếu tố quan trọng

để phát triển kinh tế của các hộ gia đình nông nghiệp và trang trại, đặc biệt là các mô hình trang trại VAC Vì thế Đảng và nhà nước đã đặc biệt quan tâm đầu

tư về công tác giống, thức ăn, thú y cho ngành chăn nuôi Do đó, nghành chăn nuôi nói chung, chăn nuôi lợn nói riêng không ngừng phát triển, chất lượng đàn lợn không ngừng được cải thiện Nhờ đó, nghành chăn nuôi lợn đã trở thành một nghành kinh tế mũi nhọn trong chăn nuôi nói riêng, trong phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa nói chung

Để có được đàn lợn giống tốt, chất lượng thì việc chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn nái nhất là trong giai đoạn mang thai vô cùng quan trọng, vì nó ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng của đàn lợn giống sau này Ngoài ra việc phòng và điều trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản cũng góp phần đảm bảo chất lượng của con giống khi được sinh ra

Bên cạnh những trang trại quy mô hiện đại thì vẫn còn nhiều cơ sở chăn nuôi nhỏ lẻ, hộ gia đình do thiếu vốn đầu tư cho cơ sở vật chất, khoa học kĩ thuật chưa đảm bảo, kiến thức của người chăn nuôi chưa cao hoặc chưa theo sát được sự phát triển về kĩ thuật của ngành dẫn đến việc chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh gặp nhiều khó khăn Đàn lợn nái mang thai dễ gặp phải các bệnh như: viêm tử cung, viêm khớp, sảy thai, bại liệt trước và sau khi đẻ…

Xuất phát từ những thực tế trên, nhằm nâng cao khả năng, chất lượng

sinh sản cho đàn lợn nái, em đã tiến hành chuyên đề: “Thực hiện quy trình

chăm sóc nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản tại trang

Trang 9

1.2 Mục tiêu của chuyên đề

- Biết được quy trình chăm sóc đàn lợn nái sinh sản tại trang trại liên kết của công ty CP Dược Phẩm Thái Việt Pharma

- Hiểu biết các bệnh hay xảy ra đối với đàn lợn nái tại trang trại liên kết

- Đánh giá hiệu quả của quy trình phòng, trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản tại trại

- Thực hiện quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng lợn nái mang thai

- Thành thạo trong việc sử dụng các loại thức ăn dành cho lợn nái sinh sản, khẩu phần ăn và cách cho lợn nái ăn qua từng giai đoạn mang thai

- Phát hiện và chẩn đoán các bệnh thường hay xảy ra trên đàn lợn nái mang

thai và phương pháp phòng, điều trị bệnh hiệu quả

1.3 Yêu cầu của chuyên đề

Nắm được tình hình chăn nuôi tại trại lợn Tiếp Sen

Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái mang thai tại trại

Có những biện pháp phòng và trị bệnh hiệu quả cho đàn lợn nái mang thai tại trại

Xác định tình hình nhiễm bệnh trên đàn lợn nái mang thai tại trại

Đánh giá hiệu quả của quy trình phòng, trị bệnh cho đàn lợn nái mang thai tại trại

- Thực hiện được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn tại trang trại liên kết của công ty

- Chẩn đoán và điều trị được một số bệnh ở lợn thường mắc tại trang trại liên kết của công ty

- Tham gia đủ ngày công làm việc có trách nhiệm cao; hòa nhập tốt với cấn bộ công nhân của trại

Trang 10

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý

Trang trại lợn Tiếp Sen nằm tại thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

Trại có vị trí địa lý như sau:

Phía Đông giáp với xã Khe Mo

Phía Nam giáp với xã Khe Mo

Phía Tây giáp với xã Hóa Trung

Phía Bắc giáp với xã Quang Sơn

Với điều kiện khí hậu như vậy, tương đối thuận lợi cho ngành chăn nuôi phát triển

* Điều kiện địa hình, đất đai

Trang trại được xây dựng trên khu đất rộng gần 10 ha, có địa hình rất

bằng phẳng

Trang 11

2.1.2 Cơ sở vật chất của trại lợn Tiếp Sen - Sông cầu - Đồng Hỷ - Thái Nguyên

2.1.2.1 Cơ sở vật chất của trại

Trang trại được tổ chức xây dựng trên diện tích hơn 5 ha, gồm 4 khu chính là khu nhà điều hành; khu nhà ăn, ở cho công nhân; khu nhà để cám và kho thuốc, khu để dụng cụ chăn nuôi và khu chăn nuôi Diện tích đất còn lại là vườn và ao hồ bao quanh trại Trại lợn Tiếp Sen có quy mô 1.200 lợn nái sinh sản, 23 - 25 lợn được giống và khoảng 120 - 160 lợn cái hậu bị

* Khu nhà điều hành và khu nhà ăn, ở của công nhân: Được trang bị đầy

đủ tiện nghị phụ vụ cho nhu cầu sinh hoạt, vui chơi, giải trí của toàn bộ cán bộ

và công nhân trong trang trại sau giờ làm việc

Ngay tại cổng vào trang trại có 2 phòng sát trùng (nam và nữ), cổng vào khu chăn nuôi có 4 phòng sát trùng cho công nhân trước khi ra, vào chuồng chăm sóc lợn, có 1 nhà ăn và 4 phòng nghỉ trưa cho kỹ sư và công nhân

* Khu chăn nuôi gồm khu chuồng nái chửa, khu chuồng nái đẻ và khu chuồng cách nuôi cách ly và loại thải lợn

- Khu chuồng nái chửa gồm 4 dãy dành cho lợn nái mang thai và là chuồng có diện tích lớn nhất Mỗi chuồng được chia thành 600 ô, một dãy 150

ô, kích thước một ô là 2,4m x 0,65m Cách sắp xếp lợn trong chuồng đối với những lợn nái mang thai ở các giai đoạn khác nhau được xếp vào những dãy khác nhau Lợn đực giống phục vụ việc lấy tinh phối giống được xếp ở dãy trong cùng gần khu vực lấy tinh Lợn nái cai sữa được đưa về nơi chờ phối trong chuồng lợn nái có chửa nhằm thuận tiện cho việc kiểm tra và lên giống Một góc chuồng nái chửa là khu kiểm tra lợn động dục, khu phối, khu lấy tinh, cạnh khu lấy tinh có phòng nhỏ để kiểm tra tinh được gọi là phòng tinh Phòng tinh được trang bị khá đầy đủ: kính hiển vi, tủ lạnh, nồi hấp dụng cụ, máy ép túi tinh, nhiệt kế,… Chuồng được xây dựng đạt tiêu chuẩn của một chuồng kín với kết cấu tất cả sàn chuồng đều được làm bằng bê tông, sàn cao hơn hẳn nền

Trang 12

chuồng giúp công việc vệ sinh, khử trùng được thuận tiện Đầu chuồng nái chửa

có hệ thống giàn mát, cuối chuồng có hệ thống quạt thông gió với 8 quạt hoạt động nhằm tạo sự thông thoáng cho chuồng Ngoài ra bên trong chuồng còn được trang bị đầy đủ hệ thống vòi nước tự động, máng ăn cho từng ô lợn nái nhằm đảm bảo việc nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái mang thai đạt hiệu quả nhất

- Khu chuồng đẻ gồm 3 chuồng gần kề nhau Được gọi là: đẻ 1, đẻ 2, đẻ

3 Phía đầu chuồng là hệ thống giàn mát, cuối chuồng có 6 quạt thông gió (mỗi ngăn 3 quạt) Mỗi chuồng đẻ gồm 2 ngăn, mỗi ngăn gồm 2 dãy Mỗi ngăn chuồng lại chia thành 54 ô chia với kích thước mỗi ô là 2,4m x 1,6m Trong chuồng đẻ sàn chuồng lợn mẹ làm bằng bê tông, sàn chuồng dành cho lợn con làm bằng nhựa cứng Mỗi một ô chuồng đẻ đều có vòi nước tự động dành cho lợn mẹ và dành cho lợn con Phần chuồng cho lợn con khá rộng rãi, một góc để lồng úm, lồng úm được làm bằng khung sắt và đan bao tải cám đã được ngâm sát trùng Mỗi lồng úm được trang bị một bóng đèn sưởi ấm.Trong mỗi ô chuồng để một máng ăn nhỏ cho lợn con tập ăn Trong mỗi chuồng đều có nhiệt

kế đo nhiệt độ chuồng nuôi Tại khu chuồng đẻ mỗi lần xuất lợn con và đuổi lợn mẹ về khu vực chờ phối thì chuồng được cọ rửa và phun vôi để trống chuồng 1 tuần trước khi đuổi lợn bầu sắp đẻ lên

- Khu chuồng cách ly là khu chuồng nuôi lợn cái hậu bị mới nhập về để thay thế đàn và lợn nái loại thải Vị trí chuồng cách ly nằm gần chuồng bầu thuận tiện cho việc vận chuyển lợn lên chuồng bầu khi đã đủ điều kiện phối giống Khu chuồng cách ly được xây dựng với bên trong là các ô nuôi lợn tập trung gồm 60 ô nhỏ được trang bị khá đầy đủ với hệ thống nước uống và máng

ăn tự động bên trong các ô Khu bên trên đầu chuồng là hệ thống giàn mát và khu cuối chuồng có 5 quạt thông gió nhằm tạo sự thông thoáng cho chuồng nuôi Mỗi chuồng đều được lắp đặt máy bơm nước để tắm cho lợn và vệ sinh

Trang 13

chuồng trại hằng ngày, cuối chuồng mỗi ô đều có hệ thống thoát phân và nước thải

- Khu chuồng cai sữa gồm 4 ô được trang bị đầy đủ máng ăn tự động, núm nước uống tự động, khu bên trên đầu chuồng có hệ thống giàn mát và khu cuối chuồng có 3 quạt thông gió

* Khu nhà để thức ăn, kho thuốc, khu nhà để dụng cụ chăn nuôi nằm trong khu chăn nuôi

Nguồn nước sử dụng trong trại được cung cấp từ hệ thống giếng khoan, nước sau khi được bơm lên 2 bể được xử lý bằng hóa chất Sau đó được bơm lên một bể ở trên cao, lợi dụng áp lực của nước để đưa nước tới hệ thống cung cấp nước uống, giàn mát và các vòi nước phục vụ cho công việc vệ sinh

Nguồn điện sử dụng trong trang trại là hệ thống điện lưới quốc gia và có máy phát điện công suất lớn dùng trong trường hợp mất điện

2.1.3 Cơ cấu tổ chức trang trại

2.1.4 Thuận lợi và khó khăn

 Thuận lợi

- Được Công ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam cung cấp về con giống, thức ăn và thuốc thú y có chất lượng tốt

Trang 14

- Trại được xây dựng ở vị trí thuận lợi, xa khu dân cư, thuận tiện đường giao thông

- Chuồng trại được trang bị bằng các thiết bị hiện đại, điện lưới và hệ thống nước sạch luôn cung cấp đầy đủ cho sinh hoạt và chăn nuôi

- Chủ trại có năng lực, năng động, nắm bắt được tình hình xã hội, luôn quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ kỹ thuật và công nhân

- Đội ngũ cán bộ kỹ thuật có chuyên môn vững vàng, đội ngũ công nhân rất nhiệt tình, năng động và có tinh thần trách nhiệm cao trong việc Do đó đã mang lại hiệu quả chăn nuôi cao cho trang trại

 Khó khăn

- Đội ngũ công nhân trong trại còn thiếu về số lượng, công nhân chủ yếu

là bộ đội nên việc thay đổi bộ đội ảnh hưởng đến tiến độ công việc

- Trang thiết bị, vật tư, hệ thống chăn nuôi còn thiếu, chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất

- Trong những năm gần đây, thời tiết diễn biến phức tạp kèm theo dịch bệnh khó kiểm soát, gây khó khăn cho chăn nuôi Những khó khăn trên đòi hỏi trại phải đẩy mạnh công tác phòng, chống dịch bệnh và nâng cao sức đề kháng cho đàn lợi tại trại

2.2 Tổng quan tài liệu liên quan đến chuyên đề

2.2.1 Đặc điểm sinh lý sinh dục lợn cái

 Sự thành thục về thể vóc

Sự thành thục về thể vóc là sự phát triển hoàn toàn về ngoại hình và thể chất đạt mức độ hoàn chỉnh, tầm vóc ổn định Tuổi thành thục về thể vóc thường muộn hơn sự thành thục về tính Sự thành thục về tính được đánh dấu khi xuất hiện khi có dấu hiệu động dục lần đầu, nhưng sự sinh trưởng và phát dục về cơ thể vẫn tiếp tục Nếu cho phối giống ngay ở giai đoạn thành thục về tính này sẽ không tốt cho lợn nái Lợn mẹ vẫn thụ thai nhưng không đảm bảo bào thai phát

Trang 15

triển tốt, chất lượng đàn con kém, đồng thời cơ quan sinh dục chưa phát triển hoàn thiện, xương chậu hẹp gây ra hiện tượng khó đẻ Điều này ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái sau này, do đó không nên phối giống khi lợn chưa thành thục về thể vóc Đối với lợn nội ta chỉ nên phối giống khi lợn được

7 - 8 tháng tuổi, đạt 40 - 50kg thể trọng, lợn nái ngoại nên phối khi lợn được 8

- 9 tháng tuổi và đạt 100 - 110kg thể trọng

* Sự thành thục về tính

Theo Nguyễn Văn Trí (2008) [8]: tuổi động dục đầu tiên ở lợn nái ngoại Yorkshire, Landrace là 6 - 7 tháng tuổi tương ứng với trọng lượng 65 - 70kg và lợn nái lai F1 là 6 tháng tuổi tương ứng với trọng lượng 50 - 55kg

Thời điểm động dục của lợn cái khác nhau trên cùng một giống lợn Con vật được chăm sóc nuôi dưỡng tốt sẽ thành thục sớm hơn những con ít được chăm sóc Sự kích thích của con đực làm con lợn cái nhanh động dục hơn so với những con không được tiếp xúc với lợn đực

Theo Nguyễn Mạnh Hà và cs (2012) [4] thì sự thành thục về tính dục ngoài việc phụ thuộc vào sự điều hòa của thần kinh, thể dịch còn phụ thuộc vào các yếu tố ngoại cảnh khác như: Giống, dinh dưỡng, khí hậu, mùa vụ, sự tiếp xúc giữa con đực và con cái… Các giống lợn nội thành thục sớm hơn lợn ngoại, lợn lai Gia súc nhiệt đới thành thục sớm hơn gia súc ôn đới

Một cơ thể được gọi là thành thục về tính khi bộ máy sinh dục của cơ thể phát triển căn bản đã hoàn thiện Dưới tác dụng của thần kinh, nội tiết tố (các phản xạ về sinh dục) Khi có các noãn bào chín và tế bào trứng rụng

 Chu kỳ động dục

Theo Nguyễn Mạnh Hà và cs (2012) [4]: Sau khi thành thục tính dục, gia súc cái bắt đầu có hoạt động sinh sản Dưới sự điều hòa của hormone tuyến yên, nang trứng tăng trưởng, thành thục (chín) và rụng Kèm theo quá trình này

Trang 16

là hàng loạt biến đổi toàn thân và cơ quan sinh dục được biểu hiện bởi các triệu

chứng đặc biệt, gọi là triệu chứng động dục

Ở lợn thường động dục không theo mùa, chu kì động dục trung bình là

21 ngày, giao động trong koảng từ 18 - 22 ngày Thời gian xuất hiện động dục sau khi đẻ liên quan đến vấn đề cho con bú Thời gian lợn động dục sau khi cai sữa lợn con là từ 3 - 5 ngày Nếu không cho con bú thì sau đẻ 3 - 5 ngày lợn động dục trở lại vì thể vàng ở lợn teo đi rất nhanh

Thời gian động dục lần thứ hai sau 20 - 22 ngày, quá trình động dục kéo dài cao độ trong khoảng 24 - 72 giờ, thời điểm rụng trứng là ngày thứ 2 sau động dục

Chu kỳ động dục của gia súc chia làm 4 giai đoạn:

+ Giai đoạn trước động dục: Là giai đoạn đầu của chu kỳ sinh dục lúc này buồng trứng to hơn bình thường

Giai đoạn này các tế bào của vách ống dẫn trứng tăng cường sinh trưởng,

số lượng lông nhung tăng lên, đường sinh dục xung huyết, nhu động sừng tử cung tăng lên, dịch nhầy ở âm đạo tăng nhiều Nhưng tính hưng phấn chưa cao Khi noãn bào chín, tế bào trứng được tách ra, sừng tử cung co bóp mạnh, cổ tử cung mở hoàn toàn Niêm dịch ở đường sinh dục chảy ra nhiều lúc này con vật bắt đầu xuất hiện tính dục

+ Giai đoạn động dục: Lúc này cơ thể gia súc cái và cơ quan sinh dục có biểu hiện hàng loạt những biến đổi sinh lý Bên ngoài âm hộ phù thũng, niêm mạc xung huyết Niêm dịch trong suốt từ trong chảy ra nhiều, con vật biểu hiện tính hưng phấn cao độ, gia súc không yên tĩnh, ăn uống giảm, kêu, rống, phá chuồng, nhảy lên lưng con khác, thích gần con đực Giai đoạn này tế bào trứng

ra khỏi buồng trứng gặp tinh trùng sẽ được thụ thai thì chu kỳ sẽ dừng lại Gia súc cái trong giai đoạn có thai đến khi đẻ xong thì chu kỳ tính không xuất hiện

Trang 17

+ Giai đoạn sau động dục: Giai đoạn này cơ thể gia súc và cơ quan sinh dục dần dần trở lại bình thường Các phản xạ động dục, tính hưng phấn dần mất hẳn, con vật chuyển sang thời kỳ yên tĩnh hoàn toàn

+ Giai đoạn nghỉ ngơi: Đây là giai đoạn dài nhất, các biểu hiện về tính của gia súc ở thời kỳ này yên tĩnh hoàn toàn Cơ quan sinh dục không có biểu hiện hoạt động, trong buồng trứng thể vàng teo đi, noãn trong buồng trứng bắt đầu phát dục và lớn lên, các cơ quan sinh dục đều ở trạng thái sinh lý

hộ sung huyết, sung, mẩy đỏ, có dịch trong chảy ra, loãng và ít, sau dần chuyển

sang đặc dính Sau khi phát hiện động dục thì ta tiến hành cho phối giống bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo

 Thời điểm phối giống thích hợp

Quá trình chăn nuôi lợn nái sinh sản, người chăn nuôi phải biết chính xác chu kỳ và các giai đoạn của quá trình động dục để chủ động điều chỉnh thời điểm phối giống, sinh đẻ của lợn nái cho thuận lợi nhất, đem lại hiệu quả kinh

tế cao và hạn chế được rủi ro tới mức thấp nhất Đồng thời có thể cân bằng được chế độ nuôi dưỡng, chăm sóc sao cho phù hợp nhất Có thể phối giống kịp thời, đúng thời điểm, vừa tăng số lượng lợn con/lứa vừa không bỏ lỡ mất chu kì phối giống, tăng số lần phối/năm, nâng cao năng suất sinh sản của lợn nái

Tinh trùng tồn tại trong tử cung 2 - 3 giờ, tinh trùng có thể sống trong

âm đạo từ 30 - 48 giờ Thời gian trứng của lợn nái tồn tại và thụ thai có hiệu

Trang 18

quả là rất ngắn, do vậy phải tiến hành đúng lúc Thời điểm phối giống thích hợp nhất là vào giữa giai đoạn chịu đực

Chỉ nên phối giống cho nái hậu bị từ lần động dục thứ 2 khi đạt 6 - 7 tháng tuổi, nặng trên 50 kg đối với lợn nội, 7 - 8 tháng tuổi và nặng 60 - 70 kg đối với lợn lai (nội x ngoại), 9 - 10 tháng tuổi nặng trên 80 - 90 kg đối với lợn

ngoại và lợn lai (ngoại x ngoại)

Đối với lợn nái ngoại, lợn nái lai thời điểm phối giống thích hợp nhất là sau khi có hiện tượng chịu đực 6 - 8 giờ hoặc cho phối vào cuối ngày thứ ba và sáng ngày thứ tư kể từ khi bắt đầu động dục

Đối với lợn nái nội nên phối giống vào cuối ngày thứ hai và sáng ngày thứ ba vì thời gian động dục ngắn hơn

Khi thực hiện thụ tinh nhân tạo, nếu thấy lợn nái chịu đực buổi sớm thì cho phối vào buổi chiều, nếu có biểu hiện chịu đực buổi chiều thì sáng hôm sau phối, thường cho phối 2 lần (phối lặp) ở giai đoạn chịu đực hay “chặn đầu khóa đuôi” của thời kỳ rụng trứng

Thụ tinh nhân tạo cho lợn nái gồm các bước:

Bước 1: xác định thời điểm động dục, thời điểm chịu đực chính xác

(thường sau 24 - 29 giờ)

Bước 2: chuẩn bị dụng cụ như dẫn tinh quản, bình xịt nước muối sinh lí,

gel bôi trợn, bông thấm

Bước 3: chuẩn bị tinh dịch đảm bảo về thể tích (mỗi liều khoảng 80

-100ml), tỉ lệ tinh trùng tiến thẳng trong một liều tinh, tinh dịch đã được pha chế

và kiểm tra hoạt lực

Bước 4: vệ sinh lợn nái, vệ sinh phía ngoài của bộ phận sinh dục, mông,

chân bằng nước sạch, sau đó rửa lại cơ quan sinh dục bên ngoài bằng nước muối sinh lý, lau khô bằng khăn sạch

Bước 5: tiến hành phối giống:

Trang 19

 Kích thích lợn cái bằng cách cưỡi lên trên lưng lợn hoặc sử dụng đai đặt lên trên phần lưng hông của lợn trong khoảng 5 phút

 Bôi trơn đầu mút của dẫn tinh quản bằng gel bôi trơn

 Đưa ống dẫn tinh quản vào cơ quan sinh dục cái, xoay nhẹ theo chiều kim đồng hồ, khi kịch thì rút nhẹ ra khoảng 2cm, cắm liều tinh đã chuẩn bị vào đầu dẫn tinh quản, khi hết tinh thì rút liều tinh ra, lưu lại ống dẫn tinh quản trong đường sinh dục cái khoảng 5 phút

 Rút nhẹ ống dẫn tinh quản theo chiều kim đồng hồ, vỗ mạnh vào lưng lợn một cách đột ngột để lợn đóng cổ tử cung lại

Bước 6: sau khi dẫn tinh xong thì vệ sinh dụng cụ sạch sẽ, số lần thụ tinh

trong một chu kì là 2 - 3 liều tinh, được ghi lại trên thẻ của từng nái Sau khi thụ tinh 21 - 25 ngày tiếp tục quan sát hiệu quả thụ thai, phát hiện kịp thời lợn nái động dục trở lại để tiến hành thụ tinh lại Kết quả thụ thai của thời kỳ động dục nào sẽ ghi vào kết quả thụ thai của thời kỳ đó

2.2.2 Chăm sóc nuôi dưỡng và quản lý lợn nái trong giai đoạn mang thai

2.2.2.1 Chăm sóc lợn nái trong giai đoạn mang thai

Công tác quan trọng nhất trong chăm sóc, quản lý lợn nái mang thai đó

là phòng ngừa sảy thai, nghĩa là công tác bảo vệ bào thai để thai sinh trưởng, phát dục bình thường, tránh các tác động từ ngoại lực gây đẻ non, sảy thai, nhất

là trong giai đoạn mang thai thứ II

Nguyên nhân sảy thai chủ yếu do nền chuồng hay sân chơi mấp mô, gồ ghề làm cho lợn trượt ngã, cửa ra vào nhỏ lợn phải chen lấn, xô đẩy nhau, đánh đập lợn, tắm nước lạnh đột ngột

 Vận động

Trong điều kiện chăn nuôi có bãi chăn thả thì đối với lợn nái mang thai trong giai đoạn I cần chú ý cho vận động nhất là đối với lợn nái có thể trạng béo Đối với những cơ sở chăn nuôi có điều kiện tài chính khó khăn tiêu chuẩn

Trang 20

và khẩu phần ăn cho lợn nái còn thấp nhưng cho chăn thả, vận động hợp lý kết hợp với thức ăn mà lợn kiếm được từ chăn thả thì lợn nái vẫn khỏe mạnh, thai sinh trưởng, phát dục tốt, lợn con có sức sống cao

Thời gian vận động trong khoảng 1 - 2 lần/ngày, mỗi lần 60 - 90 phút/lần Lợn nái mang thai kỳ II hạn chế cho vận động, lúc gần đẻ một tuần thì chỉ cho

đi lại quanh sân

Chú ý: khi thời tiết xấu hay nơi chăn thả không bằng phẳng, có nhiều

rãnh thì không cho vận động Trước khi cho vận động thì cho uống đủ nước để lợn nái không uống nước bẩn bên ngoài

 Tắm chải

Tắm chải cho lợn nái là rất cần thiết, vệ sinh sạch sẽ lông da của lợn, giúp tăng cường trao đổi chất, tuần hoàn, lợn nái cảm thấy thoải mái, kích thích thèm ăn, phòng các loại bệnh ngoài da Việc tắm chải cho lợn nái nên thực hiện đặc biệt là trong mùa hè, ngoài loại bỏ kí sinh trùng thì còn chống nóng cho lợn nái

 Chuồng trại

Chuồng trại khi xây dựng phải đảm bảo đúng quy định để nuôi lợn nái mang thai Có chế độ nuôi nhốt phù hợp theo từng giai đoạn, tại trại quy mô công nghiệp thì ngay từ khi nhập lợn hậu bị người ta đã tiến hành nhốt mỗi con một ô đề có thể dễ dàng chăm sóc, theo dõi trong từng giai đoạn mang thai của lợn, lợn nái sẽ được nuôi theo từng khu theo từng giai đoạn mang thai Chuồng nuôi phải luôn được vệ sinh sạch sẽ, nhiệt độ phù hợp theo từng mùa, khô ráo thoáng mát Trước khi lợn đẻ theo lịch dự kiến một 1 tuần thì cho lợn nái sang

ô đẻ

Chuồng nuôi phải đảm bảo yên tĩnh, thoải mái cho lợn nái trong giai đoạn thai kỳ, tránh tạo ra những tiếng động mạnh, đột ngột, ảnh hưởng không tốt tới lợn nái

Trang 21

Mỗi nái mang thai đều được gắn thẻ mang mã số riêng từng con, thẻ ghi thông tin về ngày phối, ngày đẻ dự kiến, ngày đẻ thực tế, lứa đẻ, số con đẻ ra,

số con chết, số con hiện nuôi, số con cai sữa hay sự cố sảy ra như sảy thai, không đậu thai, chết thai để có biện pháp xử lý

2.2.2.2 Nhu cầu dinh dưỡng của lợn nái

Đối với lợn nái hậu bị hay lợn nái vừa cai sữa, khẩu phần ăn phù hợp rất cần thiết Lợn hậu bị trước khi đến thời điểm phối cần có khối lượng cơ thể cân đối cùng với sức khỏe đảm bảo không mắc bệnh, quá gầy, ảnh hưởng đến thời gian động dục, khả năng đậu thai Lợn nái sau khi cai sữa xong thường giảm khối lượng cơ thể, có nhiều con sức khỏe giảm, gầy yếu, việc cung cấp khẩu phần ăn đầy đủ về dinh dưỡng là để bù đắp lại khối lượng cơ thể để chu kỳ động dục xuất hiện nhanh và tỷ lệ đậu thai cao Lợn đực có khẩu phần ăn vừa

đủ để không quá béo, không quá gầy Việc nuôi dưỡng, cung cấp khẩu phần ăn phù hợp cho lợn đực là rất quan trọng, để đảm bảo chất lượng tinh trùng Lợn đực cũng có chế độ khai thác phù hợp, khai thác khi lợn đực không quá non, không quá già, khai thác không quá dày đặc khiến lợn đực quá sức Dưới đây

là bảng thể hiện khẩu phần ăn dành cho lợn nái hậu bị, lợn nái sau cai sữa, lợn đực, lợn đực chờ khai thác tại trại

Bảng 2.1 Khẩu phần ăn của lợn nái hậu bị, lợn nái cai sữa, lợn đực

khai thác, lợn đực chờ khai thác

Loại lợn Tiêu chuẩn khẩu phần ăn

(kg/con/ngày) Loại thức ăn

Trang 22

Cần cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho lợn nái để đảm bảo nhu cầu cho sự phát triển của thai, nhu cầu duy trì cơ thể và tích lũy trong giai đoạn tiết sữa nuôi con sau này Đối với lợn nái hậu bị, mang thai lần đầu thì lượng dinh dưỡng cần cao hơn để lợn nái hậu bị tiếp tục phát triển hoàn thiện

Trong giai đoạn chửa kỳ I khẩu phần ăn của lợn phải có tỷ lệ protein là

13 - 14%, năng lượng trao đổi từ 2800 - 2900 Kcal Nhưng ở giai đoạn II tỷ lệ protein trong khẩu phần ăn phải cao hơn từ 15 - 20% Ở giai đoạn I bào thai chưa phát triển mạnh, dinh dưỡng chủ yếu dành cho lợn nái để duy trì cơ thể, một phần nhỏ là để nuôi bào thai Giai đoạn II tốc độ phát triển của bào thai rất nhanh, cần dinh dưỡng nhiều cho bào thai để lợn con khi sinh ra đạt yêu cầu về khối lượng theo từng giống Đối với lợn Landrace thì khối lượng lợn con sơ sinh trung bình đạt 1,4kg/con, lợn Yorkshire khối lượng lợn con sơ sinh là 1,3kg/con

Khi xác định được lượng thức ăn cho ăn trong một ngày cần phải chú ý đến thể trạng của lợn nái, sức khỏe, giống và khối lượng của lợn nái, giai đoạn thai kỳ của lợn nái mang thai, loại thức ăn, chất lượng, phẩm chất của thức ăn, nhiệt độ chuồng nuôi Ví dụ như lợn nái mang thai kì II cho ăn với khẩu phần

ăn nhiều hơn giai đoạn I, gầy cho ăn nhiều hơn, lợn béo cho ăn ít hơn Mùa đông thì cho ăn với khẩu phần ăn tăng lên khoảng 0,3 - 0,5kg /nái, nhiệt độ chuồng phù hợp là nằm trong khoảng từ 25 - 30°C

Đối với lợn nái mang thai lần đầu thì dinh dưỡng có thể tăng lên 10 - 15% vì ngoài dinh dưỡng nuôi bào thai thì lợn cần dinh dưỡng để phát triển cơ thể Đối với lợn nái tách con thì cần phải cho ăn tăng lên để rụng nhiều trứng, tăng số con đẻ ra cho lứa sau Việc tăng giảm khẩu phần ăn còn tùy thuộc vào lợn nái béo hay gầy Tại trại, khẩu phần ăn của lợn nái theo từng giai đoạn mang thai từng loại thức ăn và theo thể trạng của từng con lợn

Trang 23

Bảng 2.2 Định lượng thức ăn và nước uống cho lợn nái mang thai tại trại

Giai đoạn

Thể trạng lợn nái

Loại thức ăn Nái gầy

(kg thức ăn)

Nái trung bình (kg thức ăn)

Gần đến ngày đẻ cần giảm lượng thức ăn xuống nhưng vẫn đảm bảo dinh dưỡng bằng cách sử dụng thức ăn giàu dinh dưỡng Không được cho lợn nái ăn thức ăn ôi thiu, nấm mốc, thức ăn có độc gây sảy thai, đẻ non Không cho ăn quá nhiều với lợn sau phối 35 ngày

Ảnh hưởng của khẩu phần ăn không phù hợp đối với lợn nái mang thai: Cho lợn nái ăn quá nhiều:

Xét về mặt kinh tế: Khẩu phần ăn phù hợp không bị lãng phí dư thừa thức ăn giúp người chăn nuôi tiết kiệm tiển bạc, nâng cao lợi nhuận trong chăn nuôi

Trang 24

Về mặt kỹ thuật: lợn nái không bị thừa nhu cầu của giai đoạn chửa Nếu cho ăn quá nhiều thì lợn nái sẽ quá béo, tỷ lệ chết phôi cao, đặc biệt là giai đoạn sau 35 ngày Lợn nái quá béo làm cho chân yếu, đứng dậy đi lại khó khăn, dễ

đè con trong giai đoạn nuôi con, tiết sữa kém do mỡ chèn ép lên tuyến sữa, làm cho nái khó đẻ, kéo dài thời gian đẻ

Cho lợn nái ăn quá ít:

Không đủ dinh dưỡng dự trữ cho kỳ tiết sữa, sản lượng sữa thấp, nuôi con kém, lợn con còi cọc, dễ mắc bệnh, tỷ lệ lợn con sống thấp

Lợn nái trong quá trình mang thai cần nhiều dinh dưỡng để nuôi thai, nếu như khẩu phần ăn quá ít lợn nái sẽ bị gầy, thiếu dinh dưỡng để nuôi cơ thể và nuôi thai Sức đề kháng với bệnh yếu, sức rặn khi đẻ yếu

Thời gian động dục sau khi tách con kéo dài, tỷ lệ số lứa trên năm thấp, hao mòn lợn nái, tốn nhiều thức ăn, giảm thời gian khai thác

2.2.3 Một số bệnh thường gặp trên lợn nái mang thai

2.2 3.1 Sảy thai

Sảy thai là các trường hợp thai bị đẩy ra ngoài trước ngày đẻ dự kiến Sảy thai do sức sống của thai yếu, bộ phận sinh dục hoặc cơ thể của con mẹ bị bệnh Có biểu hiện đẻ dù chưa tới ngày đẻ dự kiến, con sơ sinh khi đẻ ra thường

bị chết, con ít, con sinh non có sức sống rất yếu

Sảy thai có thể do các nguyên nhân sau:

- Nguyên nhân truyền nhiễm:

Lợn mẹ mắc các bệnh truyền nhiễm như brucellosis, bệnh xoắn khuẩn, bệnh do Parvovirus… Chuồng trại chật hẹp, thời tiết nắng nóng làm khả năng sảy thai tăng cao hơn

- Nguyên nhân không do truyền nhiễm:

Do cơ thể lợn nái mẹ bị các bệnh lý như nhiễm trùng đường sinh dục: viêm niêm mạc tử cung, viêm âm đạo do vi khuẩn có sẵn trong chuồng nuôi

Trang 25

hoặc bị nhiễm khi thụ tinh, sảy thai do thói quen hoặc do vận động mạnh, hoặc

bị đánh đập gây sảy thai

Chế độ dinh dưỡng chăm sóc trong thời kỳ mang thai kém, thiếu protêin, khoáng chất cần thiết cho cơ thể mẹ và sự phát triển của bào thai Thức ăn bị nấm mốc, nhiễm độc làm cho lợn bị ngộ độc gây sảy thai

Lợn nái bị mắc các bệnh lý ở nhau thai hay bào thai: nhau thai phát triển không bình thường, bào thai có sức sống quá yếu

- Phòng bệnh:

Khi chọn lợn làm giống không được chọn những con bị mắc các bệnh truyền nhiễm như Leptospilosis, Brucellosis…

Tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin trong quá trình mang thai như dịch

tả, tai xanh, lở mồm long móng…

Những con nái thường bị sảy thai, chết thai ở lứa trước (nguyên nhân không do truyền nhiễm) thì có thể tiêm thuốc an thai progesterone sau khi phối giống

Trong thời gian mang thai phải có chế độ dinh dưỡng đầy đủ, khẩu phần

ăn phải có đủ protein, khoáng chất, có thể bổ sung một số vitamin A, D, E để tăng sức đề kháng cho cơ thể

2.2.3.2 Viêm tử cung

Viêm tử cung là một bệnh sinh sản thường gặp trong chăn nuôi lợn nái,

có thể xuất hiện ở nhiều giai đoạn nhưng thường xảy ra ở giai đoạn sau khi sinh, đặc biệt là trên lợn nái ngoại (siêu nạc), sau đó đến lợn nái lai, thấp nhất

ở lợn nái nội

Viêm tử cung dẫn đến lợn nái mệt mỏi, sốt, bỏ ăn, mất sữa, có thể kế phát sang viêm vú Lợn nái viêm tử cung dẫn tới làm thay đổi số lượng và chất lượng sữa, lợn con bị tiêu chảy sớm và chữa không khỏi dứt điểm nếu không chữa khỏi cho con mẹ

Trang 26

a Nguyên nhân gây bệnh

Bệnh viêm tử cung thường do các nguyên nhân sau:

- Trong phối giống trực tiếp lợn nái, lợn đực mắc bệnh viêm bao dương vật hoặc mang vi khuẩn từ những con lợn nái trước đó phối bị viêm tử cung, viêm âm đạo truyền cho lợn khỏe

- Công tác phối giống không đúng kỹ thuật nhất là trong phương pháp thụ tinh nhân tạo làm xây sát niêm mạc tử cung, dụng cụ dẫn tinh không được

vô trùng khi phối bị nhiễm khuẩn

- Tỷ lệ mắc bệnh sẽ tăng lên nếu trong khẩu phần thức ăn bị thiếu vitamin

A, D, E gây khô niêm mạc, dễ xây xước, nhiễm khuẩn

- Lợn nái đẻ khó phải can thiệp bằng thủ thuật gây tổn thương niêm mạc

tử cung, vi khuẩn xâm nhập gây viêm

- Lợn nái sau đẻ bị sát nhau không xử lý triệt để cũng dẫn đến viêm tử cung Do kế phát một số bệnh truyền nhiễm như: sảy thai truyền nhiễm, hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS ), Leptospirosis… gây viêm

- Do khâu vệ sinh chuồng đẻ, vệ sinh bộ phận sinh dục lợn nái trước và sau khi đẻ không sạch sẽ, trong thời gian đẻ cổ tử cung luôn mở vi khuẩn xâm nhập vào gây viêm

- Ngoài các nguyên nhân kể trên, viêm tử cung còn có thể là biến chứng nhiễm trùng do vi khuẩn xâm nhập vào dạ con gây nên trong thời gian động đực, vi khuẩn xâm nhập vào tử cung theo con đường máu hoặc do quá trình viêm lan từ các bộ phận khác của cơ thể như: viêm âm đạo, viêm phúc mạc

b Triệu chứng

Bệnh thể hiện ở dạng điển hình như lợn có biểu hiện mệt mỏi, sốt, hay nằm úp bầu vú, bỏ ăn, ăn kém, âm hộ sưng tấy đỏ, dịch xuất tiết từ âm đạo chảy

ra trắng đục nếu nặng dịch có máu, đứng nằm, bứt rứt không yên, lợn con

thường thiếu sữa, kêu nhiều

Trang 27

Sản dịch của lợn nái bình thường kéo dài trong vòng 4 - 5 ngày, cá biệt tới 6 - 7 ngày, sản dịch có màu sắc hơi đỏ do lẫn máu, sau chuyển dần sang vàng hay trắng và trong, không có màu đen và mùi hôi thối Trong trường hợp

có viêm thì sản sinh dịch có thể có màu đen hôi thối, mùi tanh rất khó chịu

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) [6] bệnh viêm tử cung ở lợn nái được chia làm hai thể:

+ Thể cấp tính: Con vật sốt 41 - 42oC trong vài ngày đầu, âm môn sưng tấy đỏ, dịch chảy ra từ âm đạo có màu trắng đục đôi khi có màu máu lờ đờ

+ Thể mãn tính: Không sốt, âm môn không sưng tấy đỏ nhưng vẫn có dịch nhầy màu trắng đục tiết ra từ âm đạo, dịch nhầy thường không tiết ra liên tục mà theo từng đợt kéo dài vài ngày đến một tuần Lợn thường thụ tinh không

có kết quả hoặc khi thụ thai sẽ bị tiêu thai vì quá trình viêm nhiễm niêm mạc

âm đạo lan sang thai làm chết thai

Nguyễn Xuân Bình (1996) [1] cho biết, sau khi đẻ 1 - 10 ngày nái ăn ít sốt cao 40 - 41oC thường sốt ở buổi chiều 15 - 17 giờ, ở âm hộ chảy nước đục trắng mùi hôi tanh, (sốt theo quy luật lên xuống) sáng sốt nhẹ 39 - 39,5oC, chiều sốt cao 40 - 41oC

Khi kiểm tra qua trực tràng có thể cảm nhận thấy một hoặc hai sừng tử cung sưng to, thành tử cung dày, khi sờ vào phản ứng co lại của sừng tử cung yếu Nếu trong tử cung có tích nước thẩm xuất thì sờ vào thấy có vỗ sóng

Tùy lợn mức độ tổn thương, loại vi khuẩn, mức độ phát triển và hoạt động của vi khuẩn, sự rối loạn chức năng sinh lý và nội tiết tử cung mà tử cung

có biểu hiện các triệu chứng lâm sàng khác nhau

Ngày đăng: 21/03/2022, 12:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Xuân Bình (2000), Phòng trị bệnh lợn nái, lợn con, lợn thịt, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trị bệnh lợn nái, lợn con, lợn thịt
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2000
2. Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ (2003), Kỹ thuật nuôi lợn nái mắn đẻ sai con, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi lợn nái mắn đẻ sai con
Tác giả: Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003
3. Bùi Thị Kim Dung và Bùi Huy Như Phúc (2008), Ảnh hưởng các nguyên liệu giàu xơ (cám lúa mỳ, vỏ đậu nành và lá khoai mì) lên một số chỉ tiêu sinh sản lợn nái, Khoa học kỹ thuật. Tạp chí Chăn nuôi. Số 7 - 08 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng các nguyên liệu giàu xơ (cám lúa mỳ, vỏ đậu nành và lá khoai mì) lên một số chỉ tiêu sinh sản lợn nái
Tác giả: Bùi Thị Kim Dung và Bùi Huy Như Phúc
Năm: 2008
4. Nguyễn Mạnh Hà, Đào Đức Thà, Nguyễn Đức Hùng (2012), Giáo trình công nghệ sinh sản vật nuôi, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình công nghệ sinh sản vật nuôi
Tác giả: Nguyễn Mạnh Hà, Đào Đức Thà, Nguyễn Đức Hùng
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2012
5. Lã Văn Kính, Đoàn Vĩnh, Lã Thị Thanh Huyền, Phan Thị Tường Vi và Đoàn Phương Thúy (2019), Xác định lượng xơ thô thích hợp trong khẩu phần lợn nái mang thai giống ông bà Landrace và Yorshire - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - số 98. Tháng 4/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi
Tác giả: Lã Văn Kính, Đoàn Vĩnh, Lã Thị Thanh Huyền, Phan Thị Tường Vi và Đoàn Phương Thúy
Năm: 2019
6. Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Hữu Quán, Hoàng Văn Hoan, Trần Đức Hạnh, Nguyễn Huy Đăng Và Đỗ Ngọc Thúy (2011), Bệnh sinh sản ở vật nuôi, Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh sinh sản ở vật nuôi
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Hữu Quán, Hoàng Văn Hoan, Trần Đức Hạnh, Nguyễn Huy Đăng Và Đỗ Ngọc Thúy
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 2011
7. Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2004), Một số bệnh quan trọng ở lợn, Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh quan trọng ở lợn
Tác giả: Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 2004
8. Nguyễn Văn Trí (2008), Hỏi đáp kĩ thuật chăn nuôi lợn nái sinh sản ở hộ gia đình, Nxb Khoa học tự nhiên và Công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp kĩ thuật chăn nuôi lợn nái sinh sản ở hộ gia đình
Tác giả: Nguyễn Văn Trí
Nhà XB: Nxb Khoa học tự nhiên và Công nghệ
Năm: 2008
9. Vương Nam Trung, Phan Thị Tường Vi, Trần Văn Hào và Hoàng Thị Xuân Nguyên (2017), “Ảnh hưởng của việc điều chỉnh mức ăn dự vào độ dày mỡ lưng và điểm thể trạng lên năng suất sinh sản lợn nái thuần Đan Mạch trong giai đoạn mang thai”, Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 80. Tháng 10/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của việc điều chỉnh mức ăn dự vào độ dày mỡ lưng và điểm thể trạng lên năng suất sinh sản lợn nái thuần Đan Mạch trong giai đoạn mang thai”," Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi
Tác giả: Vương Nam Trung, Phan Thị Tường Vi, Trần Văn Hào và Hoàng Thị Xuân Nguyên
Năm: 2017
10. Trần Thanh Vân, Nguyễn Thị Thúy Mỵ, Nguyễn Thu Quyên, Hà Thị Hảo, Nguyễn Đức Trường (2017), Giáo trình chăn nuôi chuyên khoa, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.II. Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi chuyên khoa
Tác giả: Trần Thanh Vân, Nguyễn Thị Thúy Mỵ, Nguyễn Thu Quyên, Hà Thị Hảo, Nguyễn Đức Trường
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2017
11. Smith, B.B. Martineau, G., Bisaillon, A. (1995), “Mammary gland and lac- taion problems”, In disease of swine, 7 thedition, Iowa state university press, pp. 40 - 57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mammary gland and lac-taion problems
Tác giả: Smith, B.B. Martineau, G., Bisaillon, A
Năm: 1995
12. Urban.U.K, V.P., Schnur, V.I., Grechukhin, A.N. (1983), “The metritis mastitis agalactia syndome of sows as seen on a large pig farm”, Vestnik sel, skhozyaistvennoinauki, 6, pp. 69 - 75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The metritis mastitis agalactia syndome of sows as seen on a large pig farm”, "Vestnik sel, skhozyaistvennoinauki
Tác giả: Urban.U.K, V.P., Schnur, V.I., Grechukhin, A.N
Năm: 1983
13. Kemper N. and Gerjets I. (2009), “Bacteria in milk from anterior and posterior mammary glands in sows affected and unaffected by postpartum dysgalactia syndrome (PPDS)”, Acta Veterinaria Scandinavica, 51, pp. 26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bacteria in milk from anterior and posterior mammary glands in sows affected and unaffected by postpartum dysgalactia syndrome (PPDS)
Tác giả: Kemper N. and Gerjets I
Năm: 2009
14. Maes D., Papadopoulos G., Cools A., Janssens G. P. J. (2010), “Postpartum dysgalactia in sows: pathophysiology and risk factors”, Tierarztl Prax, 38 (Suppl 1), pp. S15 - S20.III. Tài Liệu internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Postpartum dysgalactia in sows: pathophysiology and risk factors”, "Tierarztl Prax
Tác giả: Maes D., Papadopoulos G., Cools A., Janssens G. P. J
Năm: 2010
15. Shrestha, A. (2012), Mastitis, Metritis and Agalactia in sows, <http://www.slideshare.net>, ngày truy cập 7/1/2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mastitis, Metritis and Agalactia in sows
Tác giả: Shrestha, A
Năm: 2012
16. Martineau G. P. (2011), Pospartum Dysglactia Syndrome in sows, <http://www.merck mauals.com>, ngày truy cập 9/1/2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pospartum Dysglactia Syndrome in sows
Tác giả: Martineau G. P
Năm: 2011

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w