1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng hệ thống quản lý thuê phòng khách sạn

69 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Hệ Thống Quản Lý Thuê Phòng Khách Sạn
Tác giả Trịnh Huy Long
Người hướng dẫn Nguyễn Quang Huy
Trường học Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Bài Tập Học Phần
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng hệ thống quản lý thuê phòng khách sạn gồm 3 chương chính là khảo sát hệ thống hiện có đưa ra mô tả sau đó phân tích hệ thống (phân tích chức năng nghiệp vụ và phân tích dữ liệu nghiệp vụ) để đưa ra thiết kế phù hợp cho hệ thống

Trang 1

ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Tên sinh viên: Trịnh Huy Long Lớp phân tích và thiết kế hệ thống

Mã lớp: 123611511

BÀI TẬP HỌC PHẦN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

ĐỀ TÀI:

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ THUÊ PHÒNG KHÁCH SẠN

Hà Nội,12/2017 ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Tên sinh viên: Trịnh Huy Long Lớp phân tích và thiết kế hệ thống

Mã lớp: 123611511

BÀI TẬP HỌC PHẦN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

ĐỀ TÀI:

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ THUÊ PHÒNG KHÁCH SẠN

Giáo viên phụ trách: Nguyễn Quang Huy

Hà Nội,12/2017 Lời nói đầu

Trang 3

Ngày nay, dưới sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin, ta dễ dàng nhận thấy việc quản lý thủ công bằng sổ sách giấy tờ mang lại những phiền toái nhất định Đặc biệt, trong công việc quản lý thuê phòng khách sạn, việc quản lý bằng giấy tờ nhiều khi gây nhầm lẫn trong việc phòng thuê có thực sự đang trống hay không Như vậy, 1 vấn đề bức thiết đặt ra là cần có một hệ thống quản lý công tác này, giúp cho việc quản lý thuê phòng khách sạn trở nên dễ dàng, khoa học, chính xác nhất, đảm bảomọi quyền lợi của khách hàng

Chính vì lý do trên, em đã chọn đề tài phân tích thiết kế hệ thống quản lý thuê phòng khách sạn với mong muốn có thể tìm ra 1 hệ thống tốt hơn phục vụ cho công việc và cho cuộc sống Là một sinh viên đại học với kiến thức nhỏ bé của mình, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô, em xin mạnh dạn thiết kế hệ thống quản lý thuê phòng khách sạn với mục đích nâng cao kiến thức bản thân và giúp ích một phần cho công tác quản lý thuê phòng khách sạn ở khách sạn có quy mô nhỏ

Trong quá trình thiết kế, em đã cố gắng hết sức để hoàn thiện bài báo cáo này Tuy nhiên, do điều kiện thời gian cũng như kiến thức còn hạn chế, bài thiết kế của em còn nhiều thiếu sót, rất mng sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn Em xin chân thànhcảm ơn!

Trang 4

Mục Lục

Trang 5

Chương 1 Khảo sát hệ thống

1.1 Mô tả hệ thống

1.1.1 Nhiệm vụ cơ bản

Nhiệm vụ cơ bản của hệ thông quản lý thuê phòng khách sạn là:

• Quản lý chính xác thời gian thực trong việc đặt phòng, giao phòng và trả phòngcủa khách hàng

• Quản lý hiệu quả việc sử dụng các loại hình dịch vụ mà khách hàng sử dụng trong thời gian lưu trú tại khách sạn

• Quản lý việc tính toán hóa đơn cho khách hàng 1 cách chính xác nhất để đảm bảo quyền lợi của khách hàng

1.1.2 Cơ cấu tổ chức

Hệ thống gồm 2 bộ phận:

 Bộ phận phòng: bộ phận này chịu trách nhiệm

• Tiếp nhận việc đặt phòng, thuê phòng và trả phòng của khách hàng

• Tiến hành lập hóa đơn tiền phòng hay hóa đơn tổng(tiền phòng + tiền dịch vụ) và gửi tới khách hàng

• Tiến hành thống kê doanh thu của khách sạn từ các hóa đơn và thống kê số lượt khách vào ra khách sạn dựa vào số lượt thuê phòng

 Bộ phận dịch vụ: bộ phận này chịu trách nhiệm

• Tiếp nhận việc sử dụng dịch vụ của khách hàng

• Tiến hành lập hóa đơn dịch vụ để khách hàng thanh toán

• Tiến hành thống kê lượng sử dụng dịch vụ của khách hàng trong mỗi tháng

để khách sạn có thể bổ sung nhu cầu phù hợp đối với mỗi dịch vụ

1.1.3 Quy trình xử lý và quy tắc quản lý

vụ được lưu trong tệp dịch vụ Khách hàng có thể thanh toán luôn hoặc có thể thanh toán 1 lượt khi trả phòng Như vậy, để giải quyết được vấn đề này,hóa đơn dịch vụ sẽ bao gồm mã hóa đơn,tên khách hàng, mã phòng, mã dịch vụ,tên dịch vụ, số lượng, đơn giá, thành tiền, tình trạng hóa đơn, ngày lập, ngày thanh toán Nếu hóa đơn được thanh toán, tình trạng hóa đơn sẽ được đặt là ok, ngược lại là nok Thông tin về các hóa đơn dịch vụ được lưu trong tệp hóa đơn dịch vụ Bộ phận dịch vụ tiến hành in hóa đơn dịch

Trang 6

vụ(MB02)(6) ra gửi tới khách hàng(nếu được khách hàng yêu cầu thanh toán) Hóa đơn in ra sẽ bao gồm các thông tin về tên khách, mã hóa đơn, mãphòng, mã dịch vụ, số lượng, đơn giá, thành tiền, ngày lập phiếu, ngày thanh toán Khi nhận được yêu cầu từ bộ phận phòng, bộ phận dịch vụ gửi các hóa đơn nợ dịch vụ(7) (là các hóa đơn mang tình trạng nok) tới bộ phận phòng.

o Vào cuối mỗi tháng, bộ phận dịch vụ tiến hành thống kê doanh thu dịch vụ(8)

• Quản lý phòng:

o Khi khách hàng có nhu cầu đặt phòng(9), khách có thể đến trực tiếp khách sạn hoặc thông qua hình thức gọi điện để yêu cầu đặt phòng Khi đó, bộ phận phòng sẽ kiểm tra tình trạng phòng(10) của khách sạn và trả lời yêu cầu đặt phòng(11) của khách Muốn vậy, nhân viên bộ phận này dùng máy tính để tìm các thông tin về phòng(12) được lưu trong tệp phòng Nếu khách sạn có thể đáp ứng yêu cầu đó, bộ phận phòng sẽ cập nhật các thông tin cơ bản của khách hàng(13) như họ tên, số điện thoại,… và lập 1 phiếu đặt phòng(14) bao gồm mã phiếu, ngày đến, ngày đi, ngày đặt, số lượng phòng đặt, loại phòng đặt,tình trạng phiếu…Trước ngày khách đến, nếu họ muốn hủy không đặt phòng nữa, bộ phận phòng sẽ phải cập nhật tình trạng phiếu(15) của phiếu hủy thành đã hủy Thông tin đặt phòng được lưu trong tệp phiếu đặt phòng để làm căn cứ cho việc khách đến nhận phòng sau này

o Khi khách hàng có yêu cầu thuê phòng(16):

o Nếu khách đã đặt phòng(17) trước đó, bộ phận phòng tiến hành so sánh thông tin của khách(18) với phiếu đặt phòng xem có khớp nhau không Nếu khớp, bộ phận phòng tiến hành cập nhật thông tin đầy đủ của kháchhàng(19) vào tệp khách hàng bao gồm các thông tin mã khách, tên khách, giới tính, ngày sinh, số cmnd, sđt và lập phiếu thuê phòng(20) gồm số phiếu, mã khách hàng,mã phòng ngày nhận phòng, ngày đi

o Nếu khách chưa đặt phòng(21), bộ phận phòng sẽ kiểm tra tình trạng phòng(22) của khách sạn rồi trả lời yêu cầu thuê phòng của khách hàng Nếu có phòng trống và phù hợp với nhu cầu của khách hàng, tiến hành cập nhật thông tin khách hàng(23) và lập phiếu thuê phòng(24) như trên.Nếu không có phòng phù hợp với nhu cầu khách, kết thúc giao dịch(25)

o Khi khách có yêu cầu trả phòng(26) hoặc đến thời hạn ngày đi trên phiếu thuê phòng,bộ phận phòng tiến hành trả lời yêu cầu trả phòng, đồng thời lập hóa đơn phòng(27) bao gồm mã hóa đơn , tên khách hàng,

mã phòng,ngày đến, ngày đi, tiền phòng Sau đó, bộ phận phòng tiến

Trang 7

hành kiểm tra các dịch vụ(28) khách hàng chưa thanh toán trong tệp hóađơn nợ dịch vụ được gửi tới từ bộ phận dịch vụ, in hóa đơn tổng(MB01)(29) giao cho khách hàng thanh toán Hóa đơn tổng(MB01) là hợp nhất thông tin giữa hóa đơn phòng và các hóa đơn nợ dịch vụ Nó bao gồm thông tin về mã khách hàng, mã phòng, ngày nhận phòng, ngày đi,ngày lập hóa đơn, tiền phòng, mã dịch vụ,tên dịch vụ, số lượng, đơn giá, đơn

vị tính, thành tiền, tiền dịch vụ, tổng tiền(phòng+ dịch vụ) Sau khi khách hàng thanh toán(sau khi in hóa đơn tổng), hệ thống sẽ đồng thời cập nhật tình trạng thanh toán(30) của các hóa đơn nợ dịch vụ về ok và tình trạng của phòng thành phòng đang dọn

o Khi phòng được dọn xong, bộ phận phòng tiến hành cập nhật tình trạng phòng(31) thành phòng rỗi để phục vụ cho lần thuê tiếp theo

o Cuối mỗi tháng, bộ phận phòng tiến hành thống kê doanh thu phòng(32)dựa vào các hóa đơn phòng được lập

Trang 8

Hóa đơn dịch vụTên khách hàng:

Mã phòng:

Mã dịch

vụ Tên dịch vụ Số lượng Đơn giá Đơn vị tính Thành tiền

Tổng tiền :

Khách hàng

Trang 11

- Biểu đồ hoạt động sử dụng dịch vụ

Trang 12

1.3 Xây dựng dự án

1.3.1 Hồ sơ điều tra

 Hồ sơ vào / ra :

• Vào :

o Thông tin phòng(số phòng, diện tích, tình trạng phòng, giá phòng)

o Thông tin loại phòng(kiểu phòng)

o Thông tin về các loại hình dịch vụ(tên dịch vụ, giá cả, số lượng còn…)

o Thông tin về khách hàng(số điện thoại, số chứng minh nhân dân…)

• Ra :

o Hoá đơn phòng(bao gồm chi tiết số tiền phòng của khách)

o Hóa đơn dịch vụ(bao gồm chi tiết số tiền sử dụng dịch vụ của khách)

o Hóa đơn tổng(bao gồm hóa đơn phòng + hóa đơn dịch vụ)

o Báo cáo thống kê(báo cáo thống kê doanh thu(phòng, dịch vụ) của khách sạn trong tháng )

 Tài nguyên của hệ thống :

- Về con người:

khách hàng(là danh sách khách hàng của khách sạn)

- Về tài sản:

o dịch vụ (là các dịch vụ mà khách sạn cung cấp nhằm phục vụ nhu cầu của khách hàng)

o Nhóm 2: Nhân viên quản lý dịch vụ(là nhóm có nhiệm vụ cập nhật dịch

vụ, tiếp nhận việc sử dụng dịch vụ của khách hàng, lập hoá đơn dịch vụ chuyển tới nhóm quản lý việc thuê phòng)

• Hệ điều hành: Microsoft Windows 7 trở lên

• Microsoft SQL server: để lưu trữ dữ liệu

• Unikey: đảm bảo phông chữ không bị lỗi khi sử dụng phần mềm

Trang 13

Chương 2 Phân tích hệ thống

2.1 Phân tích chức năng nghiệp vụ

2.1.1 Mô hình hóa chức năng nghiệp vụ

2.1.1.1 Xác định chức năng chi tiết

Quá trình này gồm 5 bước như sau:

• Bước 1: Gạch chân động từ và bổ ngữ trong quy trình xử lý

o (6)In hóa đơn dịch vụ(MB02)

o (7)Gửi các hóa đơn nợ dịch vụ

o (8)Thống kê doanh thu dịch vụ

o (18)So sánh thông tin của khách

o (19)Cập nhật thông tin đầy đủ của khách hàng

o (32)Thống kê doanh thu phòng

• Bước 2: Loại bỏ các chức năng trùng lặp Sau khi loại các chức năng trùng lặp, các chức năng còn lại là:

o (1)Cập nhật dịch vụ

o (3)Sử dụng các dịch vụ

Trang 14

o (4)Lập hóa đơn dịch vụ(MB02)

o (6)In hóa đơn dịch vụ(MB02)

o (7)Gửi các hóa đơn nợ dịch vụ

o (8)Thống kê doanh thu dịch vụ

o (18)So sánh thông tin của khách

o (19)Cập nhật thông tin đầy đủ của khách hàng

o (32)Thống kê doanh thu phòng

• Bước 3: Gom nhóm các chức năng đơn giản lại

Sau khi gom nhóm các chức năng đơn giản lại, các chức năng cònlại là:

o (1)Cập nhật dịch vụ

o (3)Sử dụng các dịch vụ

o (4)Lập hóa đơn dịch vụ(MB02)

o (6)In hóa đơn dịch vụ(MB02)

o (7)Gửi các hóa đơn nợ dịch vụ

o (8)Thống kê doanh thu dịch vụ

Trang 15

• Bước 4: Tìm và loại bỏ các chức năng không có ý nghĩa với hệ thống Sau khi loại bỏ các chức năng không có ý nghĩa với hệ thống, các chức năng còn lại là:

o (1)Cập nhật dịch vụ

o (4)Lập hóa đơn dịch vụ(MB02)

o (6)In hóa đơn dịch vụ(MB02)

o (8)Thống kê doanh thu dịch vụ

o (32)Thống kê doanh thu phòng

• Bước 5: Tên sau khi chuẩn hoá

o (1)Cập nhật dịch vụ

o (4)Lập hóa đơn dịch vụ(MB02)

o (6)In hóa đơn dịch vụ(MB02)

o (8)Thống kê doanh thu dịch vụ

Dựa vào cơ cấu tổ chức, hệ thống gồm 2 bộ phận: bộ phận phòng, bộ phận dịch vụ

Từ đó, hệ thống sẽ gồm 2 nhóm chức năng: quản lý phòng, quản lý dịch vụ Như vậy,

ta có bảng gom nhóm chức năng như sau:

(1)Cập nhật dịch vụ

(4)Lập hóa đơn dịch vụ(MB02) Quản lý dịch vụ

Trang 16

(6)In hóa đơn dịch vụ(MB02)

(8)Thống kê doanh thu dịch vụ

2.1.1.3 Sơ đồ phân rã chức năng (BFD – Business Function Diagram)

Trang 17

 Tác nhân ngoài: là nhóm hoặc người nằm ngoài hệ thống nhưng có tácđộng lên hệ thống Biểu diễn là hình chữ nhật

 Kho dữ liệu: là nơi biểu diễn thông tin cần cất giữ để một hay nhiều tiến trình sử dụng chúng Biểu diễn bằng hình 2 đường thẳng song song chứatên thông tin được cất giữ

 Tiến trình: hoạt động có liên quan đến sự biến đổi hoặc tác động lên thông tin, biểu diễn là hình ovan

 Luồng dữ liệu: là luồng thông tin vào/ ra tiến trình, biểu diễn là mũi tên

có ghi thông tin di chuyển

 Tác nhân trong:

2.1.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) mức khung cảnh

2.1.2.3 DFD mức đỉnh

Trang 18

2.1.2.4 DFD mức dưới đỉnh

• DFD mức dưới đỉnh _ quản lý phòng

Trang 19

• DFD mức dưới đỉnh _ quản lý dịch vụ

2.1.3 Đặc tả tiến trình nghiệp vụ

1) Tìm kiếm phòng

 Đầu vào:thông tin phòng, loại phòng

 Đầu ra:phòng cần tìm kiếm

 Nội dung xử lý:tìm kiếm các phòng phù hợp với yêu cầu của khách hàng

Nếu: Phòng có theo yêu cầu Thì: Lập phiếu đặt phòng hoặc lập phiếu thuê phòng Không thì: kết thúc giao dịch

2) Cập nhật khách hàng

 Đầu vào:thông tin khách hàng

 Đầu ra: thống tin khách hàng được cập nhật vào CSDL

 Nội dung xử lý: cập nhật các thông tin của khách hàng bao gồm ma,ten,gioitinh,diachi,cmnd,sdt vào CSDL

Nếu khách hàng đến đặt phòng hay thuê phòng Thì cập nhật thông tin của khách vào cơ sở dữ liệu

3) Cập nhật dịch vụ

 Đầu vào: thông tin dịch vụ

 Đầu ra:thông tin dịch vụ được cập nhật vào CSDL

 Nội dung xử lý:cập nhật các thông tin dịch vụ gồm ma,ten,donvitinh,soluong, gia vào CSDL

Nếu có dịch vụ mới hay sửa chữa hay xóa chúng Thì cập nhật thông tin đó vào cơ sở dữ liệu

4) Lập hóa đơn dịch vụ

 Đầu vào:phiếu thuê phòng, dịch vụ

 Đầu ra:hóa đơn dịch vụ

 Nội dung xử lý: Khi khách hàng muốn sử dụng 1 dịch vụ nào đó Xéttừng dịch vụ trong tệp dịch vụ

Nếu: Dịch vụ đó đủ số lượng yêu cầu Thì: Tiến hành lập hóa đơn dịch vụ bao gồm mahoadon, ngaylap, ngaythanhtoan ,tenkhachhang, maphong, madichvu, tendichvu,

Trang 20

soluong, dongia, donvitinh, thanhtien, tongtien, tinhtrang với

tinhtrang là “chưa thanh toán” rồi cập nhật chúng vào tệp hóa đơn dịch vụ

Không thì: Bỏ qua hóa đơn đó

5) In hóa đơn dịch vụ

 Đầu vào:hóa đơn dịch vụ

 Đầu ra:hóa đơn dịch vụ

 Nội dung xử lý: Khi khách hàng muốn thanh toán hóa đơn dịch vụ trước khi trả phòng

Nếu : Chưa nhập hóa đơn đó vào CSDL

Thì : Tiến hành lập hóa đơn dịch vụ như tiến trình lập hóa đơn dịch vụ với tình trạng hóa đơn là “đã thanh toán” rồi in hóa đơn ra như MB02 và gửi cho khách hàng

Không thì: Tìm các hóa đơn mà khách hàng muốn thanh toán và cập nhật tình trạng hóa đơn thành “đã thanh toán” rồi in hóa đơn ra như MB02 và gửi cho khách hàng

6) Thống kê doanh thu dịch vụ

 Đầu vào:hóa đơn dịch vụ

 Đầu ra:số lượng thống kê được

 Nội dung xử lý:tiến hành thống kê doanh thu dịch vụ theo tháng dựa vào các hóa đơn dịch vụ đã thanh toán

7) Lập phiếu đặt phòng

 Đầu vào: thông tin phòng,thông tin loại phòng, thông tin khách hàng

 Đầu ra: phiếu đặt phòng

 Nội dung xử lý: Khi khách hàng đến đặt phòng

Nếu: có số lượng phòng và loại phòng như khách hàng yêu cầu Thì: tiến hành lập phiếu đặt phòng bao gồm maphieudat,

makhachhang, ngaydat, ngayden, ngaydi, tinhtrang, sophongdat, loaiphongdat rồi cập nhật chúng vào cơ sở dữ liệu

Không thì: kết thúc giao dịch

8) Lập phiếu thuê phòng

 Đầu vào: thông tin phòng, thông tin khách hàng, thông tin phiếu đặt phòng

 Đầu ra: phiếu thuê phòng

 Nội dung xử lý: Khi khách hàng đến thuê phòng:

Nếu: khách đã đặt phòng trước

Thì: Lập thông tin phiếu thuê phòng gồm maphieuthue,

makhachhang, maphong, ngaynhanphong, ngaydi, tinhtrang

với maphieudat là mã phiếu đặt phòng trước đó của khách hàng và tinhtrang của phiếu thuê mang giá trị “đang thuê”

Trang 21

Không thì: Lập thông tin phiếu thuê phòng gồm maphieuthue, makhachhang, maphong, ngaynhanphong, ngaydi, tinhtrangvới maphieudat là đó của khách hàng và tinhtrang của phiếu thuê mang giá trị “đang thuê”

9) Lập hóa đơn phòng

 Đầu vào: phiếu thuê phòng

 Đầu ra: hóa đơn phòng

 Nội dung xử lý: lập hóa đơn phòng gồm ngày rời phòng và số tiền khách phải trả

10)In hóa đơn tổng

 Đầu vào: hóa đơn phòng, hóa đơn dịch vụ

 Đầu ra: hóa đơn tổng

 Nội dung xử lý: lập và in hóa đơn tổng gồm tổng số tiền khách phải trả(gồm tiền phòng và tiền dịch vụ) khi ở khách sạn

12)Thống kê doanh thu phòng

 Đầu vào: hóa đơn phòng

 Đầu ra: số lượng thống kê được

 Nội dung xử lý: tiến hành thống kê doanh thu phòng dựa vào các hóađơn phòng trong tháng

2.2 Phân tích dữ liệu nghiệp vụ

2.2.1 Mô hình dữ liệu ban đầu

2.2.1.1 Xác định kiểu thực thể, kiểu thuộc tính

• Dựa vào mẫu biểu

Từ MB02 ta có kiểu thực thể và các kiểu thuộc tính của thực thể:

- Hoadondichvu(mahoadon, ngaylap, ngaythanhtoan ,tenkhachhang,

maphong, madichvu, tendichvu, soluong, dongia, donvitinh, thanhtien,

tongtien, tinhtrang)

• Dựa vào tài nguyên

o Con người: khách hàng xác định được thực thể khách hàng:

- khachhang(ma, ten, gioitinh, ngaysinh, cmnd, sdt, quequan)

o Tài sản:

- Dịch vụ mà khách sạn cung cấp xác định được thực thể dichvu:

dichvu(ma, ten, soluong, gia, donvitinh)

Trang 22

- Từ các phòng mà khách sạn cung cấp ta xác định được thực thế phong như sau:

phong(ma, ten, vitri, succhua, tenloaiphong)

o Kho bãi: Có nhiều phòng thuộc 1 đơn vị sử dụng, ta xác định được thực thể loaiphong:

loaiphong(ma, ten, gia, mota)

• Dựa vào giao dịch:

- Từ giao dịch đặt phòng, ta xác định được :

phieudatphong(maphieudat, makhachhang, ngaydat, ngayden, ngaydi,

tinhtrang, sophongdat, loaiphongdat);

- Từ giao dịch thuê phòng, ta xác định được:

phieuthuephong(maphieuthue, makhachhang, maphong, ngaynhanphong, ngaydi, tinhtrang,maphieudat)

- Từ giao dịch trả phòng và MB01, ta xác định được:

hoadonphong( mahoadon, tenkhachhang, maphong, ngaynhanphong,

ngayroiphong, tienphong);

 Các thực thể và thuộc tinh xác định được là:

- (1) Hoadondichvu(mahoadon, ngaylap, ngaythanhtoan ,tenkhachhang, maphong, madichvu, tendichvu, soluong, dongia, donvitinh, thanhtien, tongtien, tinhtrang)

- (2) khachhang(ma, ten, gioitinh, ngaysinh, cmnd, sdt, quequan)

- (3) dichvu(ma, ten, soluong, gia, donvitinh)

- (4) phong(ma, ten, vitri, succhua, tenloaiphong)

- (5) loaiphong(ma, ten, gia, mota)

- (6) phieudatphong(maphieudat, makhachhang, ngaydat, ngayden, ngaydi,

tinhtrang, sophongdat, loaiphongdat);

- (7) phieuthuephong(maphieuthue, makhachhang, maphong, ngaynhanphong, ngaydi, tinhtrang,maphieudat)

- (8) hoadonphong( mahoadon, tenkhachhang, maphong, ngaynhanphong,

hoadonphongphieuthuephon

Trang 24

2.2.2 Chuẩn hoá dữ liệu

2.2.2.1 Chuyển đổi từ ERD mở rộng về ERD kinh điển

• Xử lý thuộc tính đa trị:

- Từ ERD mở rộng, ta xác định được các thuộc tính đa trị được đánh dấu *

Hoadondichvu: madichvu, tendichvu, soluong, dongia, donvitinh, thanhtien.

 Xử lý thuộc tính đa trị, ta thêm kiểu thực thể:

Chitiethoadondichvu(mahoadondichvu, madichvu, tendichvu, soluong, dongia, donvitinh, thanhtien)

Trang 25

• Xử lý thuộc tính không sơ đẳng(không có thuộc tính không sở đẳng)

• ERD kinh điển

2.2.2.2 Chuyển đổi từ ERD kinh điển về ERD hạn chế

• Lược bỏ tên, bản số tối thiểu của kiểu liên kết(áp dụng quy tắc 4)

Trang 26

• Với kiểu liên kết 1-n : Kiểu liên kết sẽ được thay đổi như ví dụ dưới đây

• Với kiểu liên kết 1-1 : kiểu liên kết sẽ được thay đổi như ví dụ dưới đây :

Trang 27

• Xử lý kiểu liên kết 1-1(áp dụng quy tắc 5)

Đối với liên kết phieuthuephong và hoadonphong, áp dụng cách chuyển

đổi ta có:

• Xử lý kiểu liên kết n-n: không có kiểu liên kết n-n

• Xác định kiểu thuộc tính kết nối – khóa ngoài (Áp dụng quy tắc 7)

- Từ các kiểu liên kết 1-n, ta tiến hành xác định khóa ngoài cho các kiểu thuộc tính Kết quả khóa ngoài cho các kiểu thực thể như sau:

Trang 28

phong maloaiphong

maphongmaphieudat

• Xác định khóa chính cho từng thực thể (Áp dụng quy tắc 8) :

- Đối với các kiểu thực thể chính: khóa chính là khóa đơn Ta xác định được khóa chính cho các kiểu thực thể chính sau:

Trang 29

2.2.2.3 Chuyển đổi từ ERD hạn chế về mô hình quan hệ (RM)

• Mã hóa kiểu thực thể thành bảng quan hệ :

• Mã hóa kiểu thuộc tính thành trường dữ liệu :

- Kiểu thuộc tính khóa chuyển sang bảng tương ứng là khóa của bảng

- Kiểu thuộc tính mô tả : Các thuộc tính xuất hiện nhiều lần và kết xuất được đã được đóng “(…)” ở ERD hạn chế

+ Kết xuất được sẽ bỏ đi :

Ở thực thể hoadonphong tienphong=(ngayroiphong - ngayden)*

giaphong  kết xuất được

Ở thực thể chitiethoadondichvu thanhtien= soluong*dongia  kết xuất

được

Trang 30

Ở thực thể hoadondichvu tongtien= tổng các soluong*dongia trong chitiethoadondichvu  kết xuất được

+ Xuất hiện ở 1 kiểu thực thể sẽ chuyển bảng tương ứng

+ Xuất hiện ở nhiều bảng sẽ giữ ở bảng chính và thay bằng khóa chính ở bảng chính vào bảng đó : Các thuộc tính xuất hiện nhiều lần đã được đóng

Trang 32

2.2.3 Đặc tả dữ liệu

Đặc tả tất cả các bảng quan hệ, mỗi bảng quan hệ được đặc tả theo mẫu

 hoadonphong

stt Khoá

chính Khoá ngoại Tên trường Kiểu dữ liệu Diễn giải

3 x PTma C(10) Mã phiếu thuê chứa thông tin phòng

Tên trường Kiểu

dữ liệu

Diễn giải

4 x PTma C(10) Mã phiếu thuê của khách sử dụng

Trang 33

 dichvu

stt Khoá

chính

Khoá ngoại

Tên trường Kiểu

6 tinhtrang C(20) Tình trạng(đã đến, chưa đến, đã hủy)

8 loaiphongdat C(20) Loại phòng muốn đặt

 phieuthuephong

Trang 34

stt Khoá

chính Khoá ngoại Tên trường Kiểu dữ liệu Diễn giải

chính Khoá ngoại Tên trường Kiểu dữ liệu Diễn giải

2.3 Hợp nhất khía cạnh chức năng và dữ liệu

2.3.1 Ma trận kho – kiểu thực thể

Loại phòngPhòngDịch vụPhiếu đặt phòngPhiếu thuê phòngHóa đơn phòngHóa đơn dịch vụKhách hàng

Lập phiếu đặt

Ngày đăng: 21/03/2022, 12:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w