(Luận văn thạc sĩ) Quản lý công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGÔ THỊ THANH GIANG
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGÔ THỊ THANH GIANG
QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Dương Thị Tình
THÁI NGUYÊN - 2021
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện luân văn đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 1 năm 2021
Tác giả luận văn
Ngô Thị Thanh Giang
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu lý luận và tích luỹ kinh nghiệm thực tế của tác giả Những kiến thức mà thầy cô giáo truyền thụ đã làm sáng tỏ những ý tưởng, tư duy của tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng sâu sắc đối với
TS Dương Thị Tình - người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành
luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, thầy cô các bộ môn trường Đại học Kinh tế và QTKD Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Có được kết quả này, tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ của Phòng Lao động TB và
XH huyện Phú Bình, các Phòng, ban của huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên và các cán bộ đã cung cấp số liệu, tư liệu khách quan, chính xác giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình đã giúp đỡ tôi lúc khó khăn, vất vả để hoàn thành luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã động viên tạo mọi điều kiện thuận lợi và đóng góp những ý kiến quý báu để giúp tôi hoàn thành luận văn này
Thái Nguyên, tháng 1 năm 2021
Tác giả luận văn
Ngô Thị Thanh Giang
Trang 5iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 4
5 Kết cấu của luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO 6
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý công tác giảm nghèo 6
1.1.1 Khái niệm nghèo và chuẩn mực nghèo 6
1.1.2 Quản lý công tác giảm nghèo 13
1.2 Cơ sở thực tiễn 28
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý công tác giảm nghèo tại một số địa phương và bài học kinh nghiệm cho huyện Phú Bình 28
1.2.2 Bài học kinh nghiệm về quản lý công tác giảm nghèo cho huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên 32
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 34
2.2 Phương pháp nghiên cứu 34
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 34
2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 37
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 37
Trang 6iv
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 38
2.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh thực trạng kinh tế 38
2.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh việc thực hiện quản lý công tác giảm nghèo 38
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ BÌNH 39
3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Phú Bình 39
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 39
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 42
3.2 Thực trạng công tác giảm nghèo huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên 44
3.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý công tác giảm nghèo cấp địa phương 44
3.2.2 Xây dựng và ban hành các chính sách thực hiện công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Phú Bình 46
3.2.3 Xây dựng kế hoạch quản lý công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Phú Bình 53
3.2.4 Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch về quản lý công tác giảm nghèo 57
3.2.5 Kiểm tra giám sát, tổng kết và đánh giá việc thực hiện quản lý công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Phú Bình 62
3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên 67
3.3.1 Những yếu tố khách quan 67
3.3.2 Những yếu tố chủ quan 69
3.4 Đánh giá quản lý công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Phú Bình 71
3.4.1 Thông tin chung về các đối tượng điều tra 72
3.4.2 Đánh giá chung của đối tượng diều tra về việc xây dựng và ban hành các chính sách thực hiện công tác giảm nghèo 74
3.4.3 Đánh giá chung của đối tượng điều tra về việc xây dựng kế hoạch quản lý công tác giảm nghèo 76
3.4.4 Đánh giá của đối tượng diều tra về việc triển khai thực hiện kế hoạch về giảm nghèo trên địa bàn huyện Phú Bình 80
Trang 7v
3.4.5 Đánh giá của đối tượng diều tra về việc kiểm tra giám sát, tổng kết và đánh giá việc thực hiện quản lý công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện
Phú Bình 85
3.4.6 Đánh giá của đối tượng diều tra về việc tổ chức bộ máy quản lý công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Phú Bình 88
3.5 Những hạn chế và nguyên nhân 91
3.5.1 Những điểm hạn chế, tồn tại trong Quản lý công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Phú Bình 91
3.5.2 Nguyên nhân, yếu tố dẫn tới hạn chế của quản lý công tác giảm nghèo 93
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN 96
4.1 Quan điểm, phương hướng, mục tiêu, tăng cường quản lý công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Phú Bình 96
4.1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về quản lý công tác giảm nghèo 96
4.1.2 Phương hướng tăng cường quản lý công tác giảm nghèo 97
4.1.3 Mục tiêu giảm nghèo tỉnh Thái Nguyên và huyện Phú Bình đến năm 2020 100
4.2 Đề xuất giải pháp tăng cường quản lý công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Phú Bình 102
4.2.1 Tăng cường tổ chức bộ máy quản lý công tác giảm nghèo 102
4.2.2 Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan quản lý công tác giảm nghèo 104
4.2.3 Tăng cường nguồn lực của Nhà nước hỗ trợ quản lý công tác giảm nghèo 105 4.2.4 Tăng cường công nghệ thông tin, tuyên truyền quản lý công tác giảm nghèo 106
4.3 Kiến nghị 107
KẾT LUẬN 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
PHỤ LỤC 110
Trang 8vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DTTS Dân tộc thiểu số
LĐ-TB&XH Lao động - Thương binh và Xã hội
Trang 9vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Số lượng cán bộ điều tra 36
Bảng 2.2 Số lượng hộ điều tra 36
Bảng 3.1 Giá trị sản xuất của huyện Phú Bình giai đoạn 2017 – 2019 43
Bảng 3.2 Dân số qua các năm của huyện Phú Bình 44
Bảng 3.3 Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo của Phú Bình qua các năm 51
Bảng 3.4 Kết qủa thực hiện các chính sách 52
Bảng 3.5 Xây dựng và triển khai kế hoạch quản lý công tác giảm nghèo từ năm 2017-2019 55
Bảng 3.6 Kết quả thực hiện giảm nghèo theo số hộ của các xã, thị trấn trên địa huyện Phú Bình 59
Bảng 3.7 Kết quả thực hiện giảm nghèo theo lĩnh vực của huyện Phú Bình 61
Bảng 3.8 Công tác kiểm tra, giám sát công tác giảm nghèo của huyện Phú Bình 64
Bảng 3.9 Kết quả kiểm tra, giám sát công tác giảm nghèo của huyện Phú Bình 65
Bảng 3.10 Quy mô, cơ cấu của các đối tượng điều tra 73
Bảng 3.11 Đánh giá của cán bộ phụ trách quản lý công tác giảm nghèo về xây dựng và ban hành các chính sách quản lý công tác giảm nghèo 74
Bảng 3.12 Đánh giá của cán bộ phụ trách quản lý công tác giảm nghèo về việc xây dựng kế hoạch quản lý công tác giảm nghèo 76
Bảng 3.13 Đánh giá của hộ nghèo về việc xây dựng kế hoạch quản lý công tác giảm nghèo 78
Bảng 3.14 Đánh giá của cán bộ phụ trách quản lý công tác giảm nghèo điều tra triển khai thực hiện kế hoạch về giảm nghèo 80
Bảng 3.15 Đánh giá của hộ nghèo về việc triển khai thực hiện kế hoạch về lý công tác giảm nghèo 83
Bảng 3.16 Đánh giá của cán bộ phụ trách quản lý công tác giảm nghèo kiểm tra giám sát, tổng kết và đánh giá việc thực hiện quản lý công tác giảm nghèo 85
Bảng 3.17 Đánh giá của hộ nghèo về việc kiểm tra giám sát, tổng kết và đánh giá việc thực hiện quản lý công tác giảm nghèo 87
Trang 10viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Bản đồ huyện Phú Bình 40 Hình 3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Ban chỉ đạo giảm nghèo huyện Phú Bình 46 Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ hộ hộ nghèo, hộ cận nghèo qua các năm
2017-2019 51 Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện số hộ nghèo, hộ cận nghèo qua các năm 2017-2019 58 Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện đánh giá của cán bộ cấp xã, thị trấn về sự phối hợp
giữa các ngành trong xây dựng kế hoạch quản lý công tác giảm nghèo 77 Hình 3.6 Biểu đồ thể hiện đánh giá của hộ nghèo về sự phối hợp giữa các
ngành trong xây dựng kế hoạch 79
Trang 111
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nghèo đói là một vấn đề mang tính chất toàn cầu luôn tồn tại trong xã hội Nghèo đói làm cho nền kinh tế chậm phát triển, giải quyết vấn đề nghèo đói là động lực để phát triển kinh tế - xã hội Ngay cả những nước phát triển cao cũng có tình trạng nghèo đói Theo ngân hàng thế giới đến cuối năm 2019 tỷ lệ hộ nghèo cả nước còn 3,75%, bình quân trong 4 (2016-2019) năm giảm 1,53%/năm, vượt chỉ tiêu Quốc hội giao giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân của cả nước từ 1-1,5%/năm Tỷ lệ tái nghèo trong 4 năm (2016-2019) bình quân vẫn còn 4,09%/năm so với tổng số hộ thoát nghèo
Tình hình nghèo đói ở Việt Nam diễn ra rất phổ biến và phức tạp đặc biệt khu vực miền núi và nông thôn chiếm tỷ lệ rất cao, có sự chênh lệch giàu nghèo rất lớn giữa thành thị và nông thôn Nghèo đói làm cho trình độ dân trí không thể nâng cao, đời sống xã hội không thể phát triển được Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn, song trong suốt quá trình xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và thực hiện đường lối đổi mới, Đảng và Nhà nước ta luôn đặt mục tiêu xóa đói giảm nghèo lên hàng đầu góp phần đem lại hiệu quả thiết thực cho người nghèo, ổn định thu nhập, nâng cao đời sống
và tạo mọi điều kiện để đáp ứng đầy đủ nhu cầu và nguyện vọng của người nghèo đưa đất nước tiến vào kỷ nguyên mới nhằm hướng đến mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh Từ Đại hội VIII, Đảng đã xác định rõ XĐGN là một trong những chương trình phát triển kinh tế, xã hội vừa cấp bách trước mắt, vừa cơ bản lâu dài và nhấn mạnh “Phải thực hiện tốt chương trình XĐGN, nhất là đối với vùng căn cứ cách mạng, vùng đồng bào dân tộc Xây dựng
và phát triển quỹ XĐGN bằng nhiều nguồn vốn trong và ngoài nước; quản lý chặt chẽ, đầu tư đúng đối tượng và có hiệu quả” Từ đó đến nay, qua mỗi kỳ Đại hội công tác XĐGN lại được xác định rõ trong Nghị quyết Đại hội và là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt trong quá trình xây dựng, bảo vệ tổ quốc và thực hiện đường lối đổi mới của Đảng Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI tiếp tục khẳng định: “Thực hiện có hiệu quả hơn chính sách giảm nghèo phù hợp với từng thời kỳ; đa dạng hóa nguồn lực và phương thức để đảm bảo giảm
Trang 122
nghèo bền vững, nhất là tại các huyện nghèo nhất và các vùng đặc biệt khó khăn, khuyến khích làm giàu theo phép luật, tăng nhanh số hộ có thu nhập trung bình khá trở lên Có các chính sách và giải pháp phù hợp nhằm hạn chế phân hóa giàu nghèo, giảm chênh lệch mức sống và thành thị” Thực hiện quan điểm chỉ đạo của Đảng, trong những năm qua, cùng với các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, nhiều chính sách xóa đói giảm nghèo đã được triển khai và đạt được những kết quả rất quan trọng
Sự phát triển của Việt Nam trong hơn 30 năm qua rất đáng ghi nhận Đổi mới kinh tế và chính trị từ năm 1986 đã thúc đẩy phát triển kinh tế, nhanh chóng đưa Việt Nam từ một trong những quốc gia nghèo nhất trên thế giới trở thành quốc gia thu nhập trung bình thấp Từ 2002 đến 2018, GDP đầu người tăng 2,7 lần, đạt trên 2.700 USD năm 2019, với hơn 45 triệu người thoát nghèo Tỉ lệ nghèo giảm mạnh
từ hơn 70% xuống còn dưới 6% (3,2 USD/ngày theo sức mua ngang giá) Đại bộ
phận người nghèo còn lại ở Việt Nam là dân tộc thiểu số, chiếm 86% (Theo số liệu của Ngân hàng thế giới)
Mặc dù đã đạt được những thành quả nhất định, song kết quả giảm nghèo của Việt Nam còn thiếu bền vững “Kết quả giảm nghèo chưa thực sự bền vững, các
hộ đã thoát nghèo nhưng mức thu nhập nằm sát chuẩn nghèo còn lớn, tỉ lệ hộ tái nghèo còn cao Sự chênh lệch giàu - nghèo giữa các vùng, nhóm dân cư vẫn còn khá lớn, đời sống người nghèo còn nhiều khó khăn, nhất là ở khu vực miền núi, vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số ” Mặt khác, trong thực tế vẫn tồn tại nguy cơ các hộ thoát nghèo lại tái nghèo khi chuẩn nghèo thay đổi và nguy cơ nghèo tương đối xuất hiện nhiều trong đời sống dân cư Trong thực tế, có nhiều
hộ gia đình không thuộc nhóm hộ nghèo nhưng thu nhập bình quân của họ nằm sát ngay trên chuẩn nghèo, chỉ cần một rủi ro như ốm đau, dịch bệnh, thiên tai, lạm phát…
Đối với địa bàn huyện Phú Bình thuộc tỉnh Thái Nguyên, trải qua quá trình xây dựng và phát triển, luôn được Đảng, chính quyền huyện Phú Bình quan tâm chỉ đạo, thực hiện các chính sách giảm nghèo trên địa bàn toàn huyện Huyện Phú Bình đã
có những chuyển biến tích cực, vươn lên đạt được nhiều thành tựu quan trọng trên tất
Trang 133
cả các lĩnh vực: kinh tế phát triển mạnh, bộ mặt đô thị có nhiều đổi thay, đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người tăng nhanh Tuy tỷ lệ hộ nghèo còn cao nhưng công tác xóa đói giảm nghèo đã đạt được những kết quả nhất định Để đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế xã hội từ nay đến năm 2030 vươn tới nền kinh tế công nghiệp thì vấn đề giảm nghèo cần được ưu tiên thực hiện lên hàng đầu
Tuy nhiên, huyện Phú Bình vẫn còn nhiều khó khăn, bất cập trong thực hiện công tác giảm nghèo như: tình trạng tái nghèo vẫn diễn ra; việc sử dụng các nguồn lực trong giảm nghèo chưa đạt được hiệu quả như mong muốn; việc tuyên truyền nâng cao ý thức thoát nghèo cho người dân còn hạn chế, đại bộ phận nhân dân sống bằng nghề nông - lâm nghiệp, sản xuất còn manh mún, nhỏ lẻ đang là vấn đề đang được cả hệ thống chính trị địa phương và người dân hết sức quan tâm, do đó em
chọn đề tài “Quản lý công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh
Thái Nguyên” để nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu quản lý công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên, đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý công tác giảm nghèo tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nhằm tăng cường quản lý công tác giảm nghèo tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới
Trang 144
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài là
Đối tượng nghiên cứu là quản lý công tác giảm nghèo tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài là:
- Về không gian: Địa bàn nghiên cứu được giới hạn ở phạm vi huyện Phú
Bình, tỉnh Thái Nguyên
- Về thời gian nghiên cứu: Phân tích thực trạng quản lý công tác giảm nghèo
tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên từ năm 2017 đến 2019
- Về nội dung nghiên cứu: Tập trung phân tích, đánh giá thực trạng quản lý công
tác giảm nghèo tại huyện Phú Bình, chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác giảm nghèo, đánh giá những thành công, hạn chế và nguyên nhân Đề xuất một số giải pháp nhằm nhằm tăng cường quản lý công tác giảm nghèo tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới
4 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
4.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của Luận văn là tài liệu tham khảo cho các cơ quan ban ngành có liên quan đến quản lý công tác giảm nghèo, là bản báo cáo cho Lãnh đạo huyện Phú Bình về quản lý công tác giảm nghèo của huyện, là tài liệu tham khảo phục vụ nghiên cứu, giảng dạy về lĩnh vực quản lý công tác giảm nghèo, phát triển kinh tế, xã hội
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được kết cấu thành 4 chương
Trang 155
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý công tác giảm nghèo trên địa bàn
huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
Trang 36Thiên tai - Biến đổi khí hậu:
Việt Nam có 70 % dân số sống ở nông thôn - nơi có tỷ lệ đói nghèo cao nhất
và chủ yếu làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp - thường là những người trực tiếp bị ảnh hưởng bởi các tác động cực đoan của thời tiết như thiên tai và biến đổi khí hậu
Vì vậy, trong quá trình thực hiện các chính sách về giảm nghèo, nhà nước cần phải
có những nghiên cứu cụ thể về tác động của biến đổi khi hậu với từng vùng từ đó có những chính sách giảm nghèo phù hợp với từng vùng miền Vấn đề nhà ở, sinh kế, đều phải được thiết kế khác nhau từng lĩnh vực Một chính sách tốt là một chính sách dựa trên những nghiên cứu khoa học, xuất phát từ nguyện vọng của người dân
và phải được sự nhất trí cao của chính quyền địa phương Đồng thời cần có nghiên cứu bài bản về tác động của biến đổi khí hậu tới hoạt động giảm nghèo ở các vùng miền, các địa phương
Trang 3727
- Phối hợp giữa các cơ quan quản lý trong công tác giảm nghèo
Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011-2020 đã được Thủ tướng Chính phủ ký ban hành ngày 12/4/2012 tại Quyết định số 432/QĐ-TTg Điểm nổi bật ở chiến lược là việc gắn chặt mục tiêu xóa đói, giảm nghèo với chiến lược phát triển, coi xóa đói, giảm nghèo là một bộ phận cấu thành của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Xóa đói, giảm nghèo vừa là mục tiêu, vừa là tiền
đề, điều kiện và thước đo của sự phát triển bền vững, là yếu tố cơ bản bảo đảm công bằng xã hội
Để triển khai chiến lược này, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm đều có lồng ghép các chương trình, mục tiêu quốc gia liên quan đến xóa đói, giảm nghèo Vì vậy, trong quá trình thực thi các chương trình, chính sách giảm nghèo cần
sự chung tay, phối hợp chặt chẽ, kịp thời, đồng bộ của các cấp, các ngành
- Nguồn lực của nhà nước hỗ trợ công tác giảm nghèo
Để tổ chức triển khai thực hiện chính sách giảm nghèo đạt được kết quả và hiệu quả trong điều kiện hiện nay, nhà nước luôn phải tăng cường các nguồn lực vật chất để phục vụ cho việc triển khai thực hiện chính sách Việc đầu tư trang thiết bị
kỹ thuật và phương tiện hiện đại để hỗ trợ quá trình thực hiện chính sách của nhà nước hiện đã trở thành một nguyên lý phát triển
- Việc quyết định đầu tư đến đâu, theo cách nào là do nhà nước chủ động lựa
chọn trên cơ sở năng lực hiện có của cán bộ, công chức thực hiện chính sách Nếu các điều kiện vật chất kỹ thuật đáp ứng được yêu cầu sẽ giúp cho tính khả thi của công tác
tổ chức thực hiện chính sách luôn được tăng cường
- Ở Việt Nam hiện nay, cơ cấu đầu tư chưa hợp lý, tỷ lệ đầu tư cho nông
nghiệp và nông thôn còn thấp, chủ yếu mới tập trung cho thuỷ lợi; các trục công nghiệp chính, chú trọng nhiều vào đầu tư thay thế nhập khẩu, thu hút nhiều vốn; chưa chú trọng đầu tư các ngành công nghiệp thu hút nhiều lao động, chưa chú ý khuyến khích kịp thời phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; nhiều chính sách trợ cấp (lãi suất tín dụng, trợ giá, trợ cước ) không đúng đối tượng làm ảnh hưởng xấu đến
sự hình thành thị trường nông thôn, thị trường ở những vùng sâu, vùng xa
Trang 3828
- Kết cấu hạ tầng giao thông đến các vùng sâu, vùng xa, vùng đói nghèo còn
thiếu và yếu kém Việc tiếp cận đến các vùng này còn hết sức khó khăn Vốn đầu tư của Nhà nước chưa đáp ứng được yêu cầu, đóng góp nguồn lực của nhân dân còn hạn chế, chủ yếu bằng lao động do vậy đã ảnh hưởng đến kết quả thực hiện chính sách XĐGN trong thời gian qua
- Công nghệ thông tin và công tác tuyên truyền nâng cao năng lực giảm nghèo
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế thì công nghệ thông tin đóng vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế, xã hội Đó cũng được coi là công cụ tuyên truyền nâng cao năng lực giảm nghèo rất hữu hiệu trên cả nước
- Yếu tố năng lực và khát vọng của người nghèo
Đây là yếu tố có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác giảm nghèo, được thể hiện ở hai phương diện đó là: Trình độ học vấn, ý thức của người nghèo Việc nâng cao học vấn và ý thức của người nghèo là việc chuyển biến nhận thức trong việc giảm nghèo; khơi dậy ý chí chủ động, vươn lên của người nghèo, tránh tâm lý trông chờ ỷ lại là một nhiệm vụ hết sức quan trọng
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý công tác giảm nghèo tại một số địa phương và bài học kinh nghiệm cho huyện Phú Bình
1.2.1.1 Kinh nghiệm quản lý công tác giảm nghèo tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
Công tác giảm nghèo trong các năm gần đây tiếp tục được cấp ủy, chính quyền, MTTQ các cấp, các đoàn thể huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang và nhân dân huyện Hiệp Hòa Các dự án, chính sách, hoạt động hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo được triển khai đồng bộ, kịp thời Công tác truyền thông về giảm nghèo tích cực hơn, phù hợp với giai đoạn mới, giúp nâng cao nhận thức của toàn xã hội, đa phần người nghèo, hộ nghèo đã chuyển biến về nhận thức, chủ động vươn lên thoát nghèo
Các văn bản chỉ đạo, điều hành của tỉnh và cụ thể hóa các chính sách, quy định của tỉnh được ban hành kịp thời, đầy đủ đã tạo bước đột phá trong huy động sự tham gia chung sức của người dân thực hiện mục tiêu chương trình
Công tác huy động nguồn lực được chú trọng ngay từ khâu lập kế hoạch thực hiện các chương trình Nguồn vốn ngân sách nhà nước được phân bổ bảo đảm công
Trang 3929
khai, minh bạch, đúng hướng dẫn, các dự án hợp phần được đầu tư hỗ trợ đúng địa bàn, đối tượng, đúng chế độ, chính sách Người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng kinh tế đặc biệt khó khăn được tạo điều kiện tiếp cận tốt hơn các dịch vụ xã hội cơ bản, hỗ trợ phát triển sản xuất để tự lực vươn lên thoát nghèo góp phần ổn định kinh tế, từng bước giảm nghèo bền vững
Trong thực hiện các dự án, cách làm của huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang là chuyển dần từ phương thức hỗ trợ cho không sang có sự tham gia của người dân, hỗ trợ sinh kế Đó là hỗ trợ đào tạo nghề, hướng dẫn, chuyển giao kỹ thuật sản xuất, hỗ trợ về thị trường tiêu thụ sản phẩm; cho vay vốn ưu đãi lãi suất để chăn nuôi, trồng trọt, kinh doanh Sự thay đổi đó đã tác động tích cực đến người dân, thúc đẩy người dân chủ động, nỗ lực hơn tạo ra sự chuyển biến về chất trong công tác giảm nghèo
Những năm qua, huyện Hiệp Hòa (Bắc Giang) đã có nhiều nỗ lực trong việc thực hiện mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và triển khai các chính sách giảm nghèo Mô hình kinh tế mang lại nguồn thu đáng kể cho người dân xuất hiện ngày càng nhiều Hộ nghèo toàn huyện giảm từ 9,27% còn 3,02% (giảm bình quân 1,56%/năm) trong 5 năm qua Đồng vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội huyện được người dân sử dụng có hiệu quả
(Báo cáo công tác giảm nghèo Phòng Lao động TB &XH huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang)
Đảng ủy và chính quyền, đoàn thể huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang đặc biệt quan tâm đến duy trì kết quả, nâng chất lượng giảm nghèo Mặc dù đạt nhiều kết quả, thực tế triển khai chương trình vẫn gặp những khó khăn, thách thức Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện ở một số địa phương thiếu tính chủ động, chưa quyết liệt; có dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo triển khai nhưng hiệu quả chưa cao Tại các vùng núi, vùng đồng bào dân tộc, vùng ĐBKK hạ tầng cơ sở phát triển sản xuất vẫn còn những khó khăn; việc chuyển đổi lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ chậm, việc làm mang tính thời vụ; năng suất lao động trong nông nghiệp vẫn ở mức thấp, nhiều rủi ro
do thiên tai, dịch bệnh và còn phụ thuộc vào thị trường tiêu thụ sản phẩm làm ra
Trang 4030
Thực hiện đúng phương châm của Ban chỉ đạo huyện là không để trường hợp nào gặp rủi ro, hoạn nạn mà không được quan tâm hỗ trợ kịp thời; không để con em các gia đình nghèo phải bỏ học; đặc biệt là không để ai bị bỏ lại phía sau trong hành trình thoát nghèo
1.2.1.2 Kinh nghiệm quản lý công tác giảm nghèo tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Thị xã Phổ Yên là một huyện của tỉnh Thái Nguyên, trải qua quá trình xây dựng và phát triển, Phổ Yên đã có những chuyển biến tích cực, vươn lên đạt được nhiều thành tựu quan trọng trên tất cả các lĩnh vực: kinh tế phát triển mạnh, bộ mặt đô thị có nhiều đổi thay, đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người tăng nhanh
Với mục tiêu nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho người dân, đặc biệt là
ở khu vực nông thôn, thời gian qua, thị xã đã triển khai và thực hiện đồng bộ, đa dạng, hiệu quả các giải pháp nhằm hỗ trợ, tạo điều kiện để người nghèo vươn lên phát triển kinh tế Bình quân mỗi năm, Thị xã giảm được 2% hộ nghèo theo kế hoạch đề ra
Đối với các vùng nông thôn, nguyên nhân chính dẫn đến cái nghèo là người dân thiếu vốn, thiếu tư liệu sản xuất Do vậy thời gian qua, cùng với việc triển khai, thực hiện các chương trình, dự án giảm nghèo của Nhà nước, địa phương cũng ưu tiên, bố trí nguồn vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật để người dân yên tâm sản xuất Cùng với đó, Thị xã đã chỉ đạo các ngành, địa phương tập trung tạo điều kiện thuận lợi để người dân tiếp cận nguồn vốn vay từ các ngân hàng; đào tạo nghề cho lao động nông thôn; hỗ trợ người nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội Thị xã đặc biệt quan tâm hỗ trợ sửa chữa, xây dựng nhà ở, trao bò sinh sản… cho hộ đặc biệt khó khăn giúp họ đảm bảo cuộc sống
Trong năm 2019, toàn Thị xã có 2.000 hộ nghèo được vay vốn phát triển kinh tế với tổng số tiền hơn 90 tỷ đồng Từ nguồn ngân sách của tỉnh và địa phương, Thị xã cũng dành hơn 3 tỷ đồng hỗ trợ người dân vùng khó khăn (ở các xã: Thành Công, Vạn Phái, Minh Đức, Phúc Thuận…) về cây, con giống và mua sắm nông cụ Thông qua các phong trào, hoạt động của Ủy ban MTTQ và các tổ chức hội, đoàn thể đã thu hút
sự quan tâm, giúp đỡ của các cá nhân, tập thể, cộng đồng doanh nghiệp trong công tác
giảm nghèo (Số liệu từ báo cáo NHCS Phổ Yên)