1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Gói thầu xây lắp 1 (dọc đường ray từ km0+00 – km0+440) quy trình đảm bảo chất lượng công trình

30 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 300,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỚI THIỆU CHUNG - Quy trình quản lý chất lượng công trình nhằm đảm bảo kỹ thuật, chất lượng và mỹ thuậtcông trình, đơn vị thi công phải thực hiện đúng các chỉ dẫn, yêu cầu của thiết kế

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN 1 BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

1.1 HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỦA NHÀ THẦU

1.2 SƠ ĐỒ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

1.2.1 Sơ đồ quản lý chất lượng

1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của các bộ phận

1.3 BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VẬT TƯ

1.3.1 Quy trình và các biện pháp quản lý chất lượng vật tư, vật liệu, thiết bị:

1.4 BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CHO CÁC CÔNG TÁC THI CÔNG CHỦ YẾU

1.4.1 Công tác trắc đạc

1.4.2 Công tác đào đắp đất

1.4.3 Công tác bê tông cốt thép

1.4.4 Thi công kiến trúc tầng trên

1.4.5 Quản lý tài liệu, hồ sơ, bản vẽ hoàn công, nghiệm thu thanh quyết toán:

PHẦN 2 BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN CHẠY TÀU, AN TOÀN GIAO THÔNG KHU VỰC THI CÔNG, AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ

2.1 BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG, AN TOÀN CHẠY TÀU:

2.2 BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG:

2.2.1 Biện pháp chung:

2.2.2 Biện pháp an toàn cho những công việc chủ yếu:

2.3 BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN CÁC CÔNG TRÌNH LIỀN KỀ VÀ DÂN CƯ XUNG QUANH CÔNG TRƯỜNG:

2.4 BIỆN PHÁP AN TOÀN PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY:

2.4.1 Quy định, quy phạm tiêu chuẩn:

2.4.2 Tổ chức bộ phận quản lý hệ thống phòng chống cháy nổ:

2.4.3 Các giải pháp, biện pháp, trang bị phương tiện phòng chống cháy, nổ:

2.5 BIỆN PHÁP VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

2.5.1 Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn

2.5.2 Biện pháp giảm thiểu bụi và khói

2.5.3 Biện pháp kiểm soát nước thải

2.5.4 Biện pháp kiểm soát rác thải, vệ sinh khu vực công trường

2.6 BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG MƯA BÃO:

2.6.1 Công tác chuẩn bị:

Trang 2

2.7 BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO TRẬT TỰ TRỊ AN: PHẦN 3 BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH PHẦN 4 KẾT LUẬN

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 3

XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 3

- - Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

- -QUY TRÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CÔNG

TRÌNH THI CÔNG

GÓI THẦU: XÂY LẮP 1 (DỌC ĐƯỜNG RAY TỪ KM0+00 – KM0+440)

DỰ ÁN: XÂY DỰNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC DỌC ĐƯỜNG RAY XE

LỬA PHƯỜNG LINH ĐÔNG, QUẬN THỦ ĐỨC

PHẦN 1 GIỚI THIỆU CHUNG

- Quy trình quản lý chất lượng công trình nhằm đảm bảo kỹ thuật, chất lượng và mỹ thuậtcông trình, đơn vị thi công phải thực hiện đúng các chỉ dẫn, yêu cầu của thiết kế cũng như cácquy định của quy trình thi công và nghiệm thu được sử dụng để thi công các hạng mục côngtrình Ngoài ra, Đơn vị thi công phải thực hiện đúng các quy trình về công tác quản lý XDCB,quản lý chất lượng công trình của Nhà nước liên quan đên công tác xây lắp của gói thầu

- Để đảm bảo việc theo dõi, kiểm soát chất lượng thi công trên công trình, ngoài lực lượng kỹ

sư, cán bộ kỹ thuật trực tiếp thi công tại các đội, đơn vị thi công còn bố trí tại công trình các bộphận kỹ thuật như sau:

- Bộ phận kỹ thuật thi công gồm kỹ sư chuyên ngành có nhiều kinh nghiệm làm nhiệm vụhướng dẫn kỹ thuật thi công, theo dõi, chỉ đạo, giám sát toàn diện quá trình thi công từ khâuđầu là chuẩn bị vật liệu đến khâu cuối là nghiệm thu bàn giao công trình

PHẦN 2 BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG 2.1 HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỦA NHÀ THẦU

- Nhà thầu hiện đang áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 – 2015 và tuân thủ cácnội dung quản lý chất lượng công trình xây dựng quy định trong Nghị định số 06/2021/NĐ-CPngày 26/01/2021 của Chính phủ trong toàn bộ quá trình thi công xây dựng các công trình trúng

Trang 4

- Để quản lý chất lượng gói thầu này: Nhà thầu lập một Bộ phận quản lý chất lượng gồm các

kỹ sư cầu đường, kỹ sư kinh tế,

 Số lượng phù hợp với yêu cầu và quy mô của gói thầu;

 Năng lực và kinh nghiệm đảm bảo quản lý chất lượng thi công công trình an toàn tuyệtđối, đạt yêu cầu về chất lượng và tiến độ

2.2 SƠ ĐỒ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

2.2.1 Sơ đồ quản lý chất lượng

1 Nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng

2 Nghiệm thu hoàn thành giai đoạn, bộ phận công trình

3 Quản lý chung của nhà thầu

4 Nghiệm thu nội bộ của nhà thầu (vật tư, vật liệu, thiết bị, công việc xây dựng)

5 Quản lý nội bộ của nhà thầu về an toàn lao động, vệ sinh môi trường

6 Nghiệm thu vật tư, vật liệu, thiết bị đưa vào công trường

7 Nghiệm thu công việc xây dựng

8 Giám sát các đội thi công đảm bảo thi công các hạng mục đúng khối lượng, đạt chấtlượng theo yêu cầu

9 Quản lý an toàn lao động, môi trường, phòng chống cháy nổ trên công trường

2.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của các bộ phận

Trang 5

2.2.2.2 Chỉ huy trưởng công trường

- Chỉ đạo, điều hành các bộ phận chức năng và đơn vị thi công thực hiện thi công các hạngmục công trình theo đúng hồ sơ thiết kế và phương án tổ chức thi công được duyệt

- Thay mặt nhà thầu giải quyết những vấn đề liên quan đến gói thầu tại công trường

- Chịu trách nhiệm điều hành thi công gói thầu, điều phối vật tư, thiết bị, nhân lực, xử lý cácvấn đề vướng mắc trong quá trình thi công

- Thường xuyên kiểm tra tiến độ, chất lượng và an toàn thi công tại hiện trường

- Báo cáo và chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Công ty về kết quả thi công công trình

2.2.2.3 Bộ phận quản lý chất lượng

- Lập kế hoạch tổ chức thực hiện việc quản lý chất lượng từ khi bắt đầu triển khai đến khihoàn thành toàn bộ gói thầu Phân công và quy định rõ trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phậntrong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng

- Kiểm tra, tư vấn, giám sát quá trình thực hiện: Lập BVTC; Biện pháp thi công; Biện pháp

an toàn lao động, vệ sinh môi trường Đảm bảo chất lượng, tiến độ, khối lượng đúng vớiphương án tổ chức thi công được duyệt

- Kiểm tra hồ sơ hoàn công: bộ phận công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng vàcông trình xây dựng hoàn thành

- Tham gia nghiệm thu nội bộ theo đúng quy định

- Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môitrường thi công xây dựng theo yêu cầu của Chủ đầu tư

Trang 6

- Kiểm tra việc chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu và tổ chức nghiệm thu.

- Tham gia nghiệm thu; Giải quyết các thủ tục thanh quyết toán công trình

2.2.2.4 Phòng thí nghiệm

- Phòng thí nghiệm vật liệu xây dựng LAS – XD270 của Nhà thầu tiến hành thực hiện các thínghiệm phục vụ quá trình thi công công trình gồm: kiểm tra chất lượng vật tư đầu vào, chấtlượng các kết cấu sắt thép, bê tông, độ chặt nền đường, …theo đúng các tiêu chuẩn trong hồ sơmời thầu và hồ sơ thiết kế

2.2.2.5 Bộ phận quản lý an toàn lao động, vệ sinh môi trường

- Lập kế hoạch đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ trong thicông

- Kiểm tra, giám sát các đội thi công đảm bảo thực hiện đúng các biện pháp đảm bảo an toàntrong thi công từng hạng mục, báo cáo chỉ huy trưởng về các vấn đề liên quan đến an toàn laođộng, vệ sinh môi trường tại công trường

2.2.2.6 Đội thi công

- Chịu trách nhiệm trước Chỉ huy trưởng công trường về tổ chức lực lượng thi công các hạngmục công trình được giao

- Chịu sự chỉ đạo của các bộ phận quản lý chất lượng nhằm mục đích thi công công trình đảmbảo chất lượng, tiến độ của công trình

2.3 BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VẬT TƯ

2.3.1 Quy trình và các biện pháp quản lý chất lượng vật tư, vật liệu, thiết bị:

2.3.1.1 Sơ đồ quy trình quản lý chất lượng vật tư, vật liệu, thiết bị

Không chấp nhận

Chấp nhậnVật liệu

đầu vào

Kiểm tra, thí nghiệm

Tư vấn giám sát phê duyệt

Đưa vào công trình sử dụng

Loại bỏ

Trang 7

- Tìm và đề nghị nhà cung cấp xuất chứng chỉ chất lượng vật tư, vật liệu, thiết bị để đối chiệuvới tiêu chuẩn kỹ thuật của thiết kế và hồ sơ mời thầu; Được TVGS kiểm tra, chấp thuận mớitiến hành ký hợp đồng để mua vật tư, vật liệu, thiết bị.

- Lựa chọn phương tiện xếp dỡ và vận chuyển vật tư, vật liệu, thiết bị đến công trường đểđảm bảo không làm giảm chất lượng vật tư, vật liệu, thiết bị

- Thực hiện đầy đủ các thủ tục kiểm tra, lấy mẫu, làm thí nghiệm kiểm tra chất lượng vật tư,vật liệu dưới sự giám sát của TVGS, được chấp thuận mới nghiệm thu để đưa vào sử dụnghoặc nhập kho

- Bảo quản vật tư, vật liệu, thiết bị tại kho công trường theo đúng chỉ dẫn của nhà sản xuất,đảm bảo không bị giảm chất lượng trong quá trình bảo quản Sắp xếp theo từng chủng loại đểthuận tiện cho việc quản lý và sử dụng, định kỳ tiến hành kiểm kê để có kế hoạch xuất nhậpphục vụ thi công công trình

- Việc xuất vật tư, vật liệu để thi công công trình được lập phiếu xuất kho ghi rõ số lượng,chủng loại, chất lượng, phiếu xuất kho có chữ ký của cán bộ phụ trách

2.3.1.2 Yêu cầu đối với vật tư, vật liệu sử dụng trong gói thầu:

a Yêu cầu chung:

- Toàn bộ vật liệu, vật tư sử dụng cho công trình đều được cung cấp từ những đơn vị sản xuất

có uy tín, chất lượng đảm bảo;

- Vật tư, vật liệu sử dụng cho công trình là những sản phẩm đang còn hạn sử dụng Việc bảoquản tại nơi sản xuất (nơi bán) phải đảm bảo chất lượng tốt nhất cho các loại vật tư, vật liệunày;

- Kho bãi chứa các loại vật tư, vật liệu phải đảm bảo các điều kiện vệ sinh, an toàn cho vật tư,vật liệu cũng như cho công nhân sử dụng và vận hành kho bãi;

- Các loại vật tư, vật liệu sử dụng cho công trình được mua với yêu cầu và chủng loại phù hợpvới hồ sơ thiết kế và hồ sơ mời thầu

b Xử lý vật tư thiết bị phát hiện không phù hợp với gói thầu:

- Vật tư thành phẩm: Xi măng, thép tròn, thép tấm,

Trang 8

 Các vật tư này có nguồn gốc rõ ràng, đúng chủng loại, đúng nhà sản xuất được chọn Cóchứng chỉ xuất xưởng của nhà sản xuất và nằm trong danh mục những nhà sản xuất được phép

sử dụng Những vật tư của những nhà sản xuất khác chắc chắn không được đưa vào côngtrường

 Những vật tư không đạt yêu cầu sẽ không được phép sử dụng và đưa ra khỏi công trườngtrong thời gian sớm nhất

- Vật tư bán thành phẩm: Cát, đá các loại

 Bất kỳ vật liệu nào trước khi nhập về công trường phải kiểm tra tính chất cơ lí do Tổ chứcthí nghiệm hợp chuẩn thực hiện, đạt yêu cầu và được TVGS và CĐT đồng ý thì mới được nhậpkho

 Việc kiểm tra chất lượng vật liệu chủ yếu thông qua các chứng chỉ thí nghiệm kết hợpquan sát bằng mắt và sử dụng mẫu đối chứng Kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu được lậpthành hồ sơ chuyển cho TVGS xem xét phê chuẩn

 Nếu phát hiện thấy sản phẩm không phù hợp thì người phát hiện phải để riêng, gắn nhãnnhận biết, và thông báo trưởng đơn vị phụ trách để giải quyết

 Nếu số lượng ít, sai số trong khoảng cho phép thì phải sửa chữa ngay

 Các vật liệu không được chấp thuận sẽ được chuyển ra khỏi công trường

c Công tác thí nghiệm, kiểm tra

- Các công tác thí nghiệm kiểm tra chủ yếu vật liệu đầu vào

- Bố trí một tổ thí nghiệm tại hiện trường để thực hiện các thí nghiệm về tính chất cơ lý của

đá, thép, thành phần cấp phối bê tông, cường độ bê tông…

- Kết quả thí nghiệm phải được TVGS kiểm tra và chấp thuận

- Tất cả các vật tư, vật liệu phải được thí nghiệm kiểm tra chất lượng và thỏa mãn các tiêuchuẩn kỹ thuật trong hồ sơ yêu cầu mới đưa vào công trình

2.3.1.3 Biện pháp bảo quản vật liệu và thiết bị khi mưa bão

- Phương án bảo quản vật liệu và thiết bị khi phải tạm ngừng thi công do mưa bão như sau:

 Các loại vật liệu rời như: Cát, đá, gom thành từng đống, dùng bạt phủ kín tránh để bị trôi

Trang 9

2.4 BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CHO CÁC CÔNG TÁC THI CÔNG CHỦ YẾU

- Áp dụng, chấp hành nghiêm các quy phạm, quy định, quy trình và tiêu chuẩn

- Thực hiện đúng phương án thi công được phê duyệt

- Trong quá trình thi công thực hiện đầy đủ, nghiệm túc các công tác thí nghiệm, kiểm tra

- Máy móc sử dụng trong công tác đo đạc cần được kiểm định trước khi dùng đảm bảo độchính xác cao

- Những cọc mốc chính phải được dẫn ra ngoài phạm vi ảnh hưởng của xe máy thi công, cốđịnh bằng những cọc mốc phụ được bảo vệ cẩn thận và có thể dễ dàng khôi phục lại những cọcmốc chính

- Dẫn cao độ về các vị trí xây dựng để triển khai thi công và phục vụ kiểm tra

- Trong suốt quá trình thi công phải thường trực quan trắc, kiểm tra để đảm bảo xây dựngcông trình đúng thiết kế, nếu có gì thay đổi so với thiết kế thì báo cáo ngay cho Chủ đầu tư để

có phương án xử lý

Trang 10

- Cán bộ kỹ thuật giám sát thi công của nhà thầu sử dụng máy và thiết bị đo đạc có độ chínhxác cao thường xuyên đo đạc, kiểm tra trong quá trình thi công đảm bảo thi công đúng thiết kế:

 Đo kiểm tra lại vị trí, cao độ của các cọc, mốc, (sau khi nhận bàn giao mặt bằng thi công)nếu phát hiện có sự sai lệch so với thiết kế hoặc số liệu bàn giao thì báo cáo Chỉ huy trưởngcông trường để có biện pháp xử lý

 Đo và kiểm tra trước khi nghiệm thu

2.4.2 Công tác đào đắp đất

- Tuân thủ các yêu cầu về kỹ thuật và công nghệ thi công theo TCVN 4447 - 2012: Công tácđất - Quy phạm thi công và nghiệm thu

- Thực hiện công tác đào đắp đất theo đúng trình tự, biện pháp được phê duyệt

- Dựa trên các chỉ tiêu cơ lý của đất lựa chọn thiết bị thi công phù hợp

- Trước khi đào, đắp phải kiểm tra, đo đạc cắm mốc hiện trạng

- Đáy hố móng phải được san phẳng, đầm chặt trước khi đổ bê tông lót

- Sử dụng máy móc, thiết bị kiểm tra có độ chính xác cao nhằm đảm bảo kích thước, cao độ

và độ chặt đúng thiết kế Nếu sai khác với thiết kế phải sửa lại bằng các vật liệu được chấpthuận và được đầm lèn đúng quy định

- Vật liệu đắp phải đồng nhất và được kiểm tra chất lượng trước khi tiến hành thi công Đấtđắp nền đường phải ổn định nước tốt, có thành phần cấp phối và chỉ số cơ lý theo đúng quyđịnh, tuyệt đối không dùng các loại đất bùn, cỏ, mảnh vụn, gạch vữa

- Bố trí diện thi công hợp lý để các máy thi công hoạt động hết công suất, đồng thời khôngảnh hưởng lẫn nhau trong sơ đồ dây chuyền thi công

- Bố trí kỹ sư thường xuyên tại các vị trí thi công để kiểm tra, giám sát, hướng dẫn công nhânthực hiện theo đúng quy trình, biện pháp tổ chức thi công đã được phê duyệt, đồng thời đưa rahướng xử lý, khắc phục các khó khăn, các phát sinh trong quá trình thi công

- Trong quá trình thi công phải luôn đảm bảo thoát nước nền đào – đắp, nếu gặp trời mưa toNhà thầu sẽ ngưng thi công, chỉ thi công khi thời tiết nắng ráo hoặc mưa nhỏ, lượng mưakhông ảnh hưởng đến chất lượng đất đắp

Trang 11

- Nền đào có lẫn đá tảng, đá mồ côi thì phần đào sâu quá cao trình thiết kế tại những hòn đá

đó phải được bù đắp bằng vật liệu cùng loại hay bằng vật liệu ít biến dạng khi chịu nén nhưcát, cát sỏi hoặc bê tông cùng mác của móng công trình

- Những đất thừa và những đất không bảo đảm chất lượng đổ ra bãi thải quy định Không đổbừa bãi làm ứ đọng nước, ngập úng những công trình lân cận và gây trở ngại sau thi công

2.4.3 Công tác bê tông cốt thép

- Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm hiện hành và biện pháp thi công được phêduyệt

 TCVN 4453 – 1995: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy trình thi công

và nghiệm thu

 TCVN 8828 – 2011: Bê tông – Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên

 TCVN 6260 - 2009: Xi măng poóc lăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật

 TCVN 2682 - 2009: Xi măng poóc lăng – Yêu cầu kỹ thuật

 TCVN 7572 - 2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật

 TCVN 4506 - 2012: Nước trộn bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật

Trang 12

- Kết cấu khung chống được lắp dựng theo bản vẽ thiết kế, đảm bảo tạo được đúng hình dáng

và kích thước hình học của cấu kiện thiết kế

- Vật tư cừ, thép hình, thép tấm phải bền, ổn định dưới tác dụng của tải trọng do trọng lượng

và áp lực hông của trọng lượng; Dễ tháo dỡ, không tạo ra chấn động và rung

- Trước khi thi công lắp dựng, rung hạ cần định vị trí chính xác bằng máy toàn đạc, tránh sai

- Cốt thép trước khi đặt cần làm sạch bụi bám, gỉ sắt, vẩy sắt

- Các móc uốn ở đầu thanh được gia công nguội đúng theo bản vẽ thiết kế qui định, sai số củaquá trình cắt uốn nằm trong giới hạn cho phép của quy trình

- Các thanh cốt thép đã gia công xong, khi vận chuyển ra vị trí lắp đặt phải cẩn thận để tránhlàm biến dạng

- Trước khi đổ bê tông phải kiểm tra lại vị trí các thanh thép, nếu có sai lệch phải chỉnh sửalại đảm bảo đúng thiết kế

2.4.3.4 Gia công, lắp dựng ván khuôn:

- Ván khuôn được gia công và lắp dựng theo bản vẽ thiết kế, đảm bảo tạo được đúng hìnhdáng và kích thước hình học của cấu kiện thiết kế

Trang 13

- Ván khuôn phải bền, ổn định dưới tác dụng của tải trọng do trọng lượng và áp lực hông củahỗn hợp bê tông gây ra; Dễ tháo dỡ, không tạo ra chấn động và rung.

- Tại mối nối ghép giữa các tấm ván khuôn được đệm kín bằng đệm cao su để tránh rò rỉ nước

xi măng ra ngoài

- Bề mặt tiếp xúc giữa ván khuôn và bêtông được bôi trơn bằng lớp dầu chống dính bám

- Ván khuôn được neo chống chắc chắn, chịu được các lực phát sinh do đầm nén bê tông

2.4.3.5 Trộn bê tông:

- Trước khi trộn bê tông phải thiết kế mác bê tông, để xác định thành phần cốt liệu sao chotiết kiệm và thỏa mãn theo TCVN 4453 -1995, TCVN 5574-2012

- Trộn bê tông bằng máy có công suất đáp ứng được yêu cầu đổ bê tông liên tục

- Khối lượng cát, nước, ximăng, đá, phụ gia cho mỗi mẻ trộn phải đúng số lượng ghi trongbảng hướng dẫn đặt tại công trường Sai số trong quá trình cân đong của thành phần vật liệulàm bê tông như sau: Ximăng, nước và chất phụ gia là <2%, cốt liệu <5%

2.4.3.6 Đổ và đầm bê tông:

- Trước khi đổ bê tông phải kiểm tra lại vị trí cốt thép, làm sạch bụi bẩn, gỉ sắt bám vào cốtthép, ván khuôn

- Đổ và đầm bê tông không được làm sai lệch ván khuôn, cốt thép

- Bê tông được đổ liên tục cho tới khi hoàn thành một kết cấu hoặc một hạng mục công trình.Khi trời mưa phải che chắn không để nước mưa rơi vào bê tông

- Đầm bê tông bằng máy, dấu hiệu nhận biết quá trình đầm đã đủ là: Hỗn hợp bê tông thôikhông lún và trên mặt xuất hiện nước xi măng Đối với những cấu kiện kích thước nhỏ hoặcmỏng đầm bằng những dụng cụ cầm tay

2.4.3.7 Bảo dưỡng bê tông và tháo dỡ ván khuôn:

- Để tạo điều kiện thuận lợi cho bêtông đông kết và tránh co ngót không đều phải che phủ vàtưới nước mặt ngoài của bê tông Sau khi bê tông bắt đầu ninh kết phải tưới nước, giữ ẩmthường xuyên trong thời gian 7 ngày

- Tháo dỡ ván khuôn theo tiêu chuẩn TCVN 4453 – 1995: cốp pha, đà giáo không còn chịu

Trang 14

lực sau khi bê tông đã đóng rắn (như cốp pha thành bên của dầm, cột, ) có thể được tháo dỡ

bê tông đạt cường độ trên 50N/cm2; cốp pha đà giáo chịu lực của các kết cấu (đáy dầm,sàn, ) nếu không có các chỉ dẫn đặc biệt của thiết kế thì được tháo dỡ khi bê tông đạt các giátrị cường độ theo bảng 3 TCVN 4453:1995

2.4.4 Thi công kiến trúc tầng trên

- Công tác thi công và nghiệm thu tuân thủ các quy trình, tiêu chuẩn thi công nghiệm thu hiệnhành

 TCCS 01 – 2013/VNRA: Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu nền đường sắt

 TCCS 02 – 2009/VNRA: Tiêu chuẩn nghiệm thu kiến trúc tầng trên đường sắt

 TCCS 04 – 2014/VNRA: Tiêu chuẩn vật tư, vật liệu, phụ kiện sử dụng trong công tác bảotrì công trình đường sắt

 TCCS 02-2014/VRA: Tiêu chuẩn bảo trì công trình đường sắt

2.4.4.1 Phương án tổ chức thi công:

- Thực hiện thi công theo đúng thiết kế, đúng biện pháp thi công đã được phê duyệt

- Đăng ký kế hoạch xin phép chạy chậm, bố trí phòng vệ theo quy định, bố trí đầy đủ nhânlực, vật tư đáp ứng thi công theo tiến độ, tránh trường hợp buộc phải thi công nhanh dẫn đếnkhông đảm bảo chất lượng thi công

- Quá trình thi công luôn kết hợp với kiểm tra giám sát nhằm đảm bảo chất lượng cũng như làhạn chế thấp nhất sai sót Là công tác đặc thù, điều kiện thi công trong khi khai thác, nhà thầu

bố trí cán bộ kỹ thuật, công nhân có kinh nghiệm, tay nghề cao nhằm đảm bảo sự chính xác,hiệu quả trong quá trình thi công

2.4.4.2 Nâng, giật chèn đường:

- Nâng đường:

 Đo đạc, điều tra, tính toán lượng nâng đường cần thiết

 Bố trí phòng vệ thi công phù hợp với lượng nâng

 Trước khi nâng phải kiểm tra siết chặt phụ kiện liên kết ray với tà vẹt Bổ sung đủ đá vàonhững chỗ thiệu

Trang 15

 Đo đạc, điều tra, tính toán điều chỉnh khe hở ray

 Bố trí phòng vệ thi công phù hợp với lượng dật

 Khi dật đường công nhân làm đúng theo hiệu lệnh của người chỉ huy

 Không được dật đường khi trời nắng nóng Khi dật đường không được làm thay đổi cao

độ đỉnh ray hoặc vi phạm khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc

 Sau khi dật đường xong kiểm tra cự ly ray, thuỷ bình nếu thấy sai phải chỉnh sửa lại ngay

- Sửa cự ly lòng đường:

 Đo đạc kiểm tra cự ly, đánh dấu những chỗ cần sửa

 Bố trí phòng vệ thi công phù hợp

 Trên đường thẳng: Sửa bên ray có phương hướng xấu

 Trên đường cong: Sửa bên ray bụng

 Trên đường cầu: Phải căn cứ vào tim cầu và độ lệch tim cầu cho phép

 Khi hoàn thành cự ly ray không sai quá trị số cho phép

2.4.5 Quản lý tài liệu, hồ sơ, bản vẽ hoàn công, nghiệm thu thanh quyết toán:

2.4.5.1 Công tác giám sát nội bộ:

- Nhà thầu bố trí những kỹ sư có kinh nghiệm thi công các công trình cầu và đường, thườngxuyên có mặt tại hiện trường giám sát thi công, nhiệm vụ cụ thể:

 Theo dõi, kiểm tra, giám sát toàn bộ quá trình thực hiện các công việc hàng ngày của đơn

vị thi công đảm bảo đúng Phương án tổ chức thi công được duyệt, đạt yêu cầu chất lượng, tiến

Ngày đăng: 21/03/2022, 10:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w