Năng lực marketing chưa đủ mạnh Nguồn lao động biết đến doanh nghiệp tương đối khó khăn Mức độ phong phú về chất lượng nguồn nhân sự tuyển vào không cao Tốn nhiều chi phí đăng tuyển
Trang 1GVHD: Th.S Huỳnh Văn Tâm
Trang 24 Nguyễn Thị Thiện
2 Huỳnh Ngọc Giàu
3 Nguyễn Thị Phương Thanh
1 Trần Kim Dung
Trang 3Khái niệm quản trị nguồn nhân lực
Trang 4Là những hoạt động nhằm tăng cường những đóng góp có hiệu quả của cá nhân vào mục tiêu của tổ chức trong khi đồng thời
cố gắng đạt được mục tiêu
của cá nhân
Trang 6và dịch vụ Dưới 10 người Dưới 10 tỷ VNĐ 10 đến dưới 50 ngườiTheo 56/2009/NĐ-CP-Văn bản quy phạm pháp luật10 – 50 tỷ VNĐ 50 – 100 người
Trang 10Khó khăn
chung
Không biết kiếm ở đâu
Khó kiếm được người như ý
Trang 11Năng lực marketing chưa đủ mạnh
Tốn khá nhiều chi phí cho việc đăng
tuyển.
Hạn chế về tài chính Trình độ công nghệ của các DNVVN thấp.
Trang 12Năng lực marketing chưa đủ mạnh
Nguồn lao động biết đến doanh nghiệp tương đối khó khăn
Mức độ phong phú về chất lượng nguồn nhân sự tuyển vào không cao
Tốn nhiều chi phí đăng tuyển
Chi phí thuê các Công ty “săn đầu người”
Chi phí hằng quý, hằng năm đăng quảng cáo trên báo, web việc làm
Trình độ công nghệ DNVVN
Hạn chế về tài chính=>chưa có chính sách đãi ngộ
Khó cạnh tranh với DN lớn về môi trường làm việc và tạo cho nhân viên cơ hội thăng tiến phát triển
Công nghệ lạc hậu
=>Cạnh tranh kém, năng suất lao động thấp
=>Ô nhiễm môi trường lao động, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người lao động và tỷ lệ tai nạn lao động gia tăng
Trang 13 Dễ xảy ra mâu thuẫn trong việc thống
nhất xây dựng tiêu chí tuyển dụng giữa bộ
phận nhân sự với bộ phận chức năng
Khả năng hạn chế của đội ngũ quản lý
doanh nghiệp
Khó lựa chọn được nguồn tuyển dụng nào
là đảm bảo, đáp ứng đúng yêu cầu đưa
Ứng viên này đã chuẩn bị rất tốt câu trả lời
Không có công cụ và phương pháp đúng đắn trong việc lưu trữ hồ sơ ứng viên
Khó khăn trong việc tìm kiếm, phân loại sàng lọc hồ sơ dẫn đến tốn thời gian và công sức thực hiện
Khó xây dựng tiêu chí tuyển dụng
Khó lựa chọn được người phù hợp
yêu cầu công việc
Trang 15Tập trung Công việc hiện tại Công việc tương lai
Sử dụng kinh nghiệm làm
Mục tiêu Chuẩn bị cho công việc
hiện tại Chuẩn bị cho sự thay đổi
Sự tham gia Yêu cầu Tự nguyện
PHÂN BIỆT
Trang 16 Ngân sách Nhà nước eo hẹp
Nhiều bộ, ngành, địa phương, tổ chức, hiệp hội dù được NSNN bố trí kinh phí hỗ trợ không nhỏ nhưng cho đến hết năm vẫn chưa thể giải ngân hết.
Nội dung các chương trình đào tạo vẫn chủ yếu là lý thuyết, thiếu tính thực tiễn
Nhu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của DNVVN là rất lớn nhưng, do thiếu thông tin nên không
ít DNVVN chưa tiếp cận được chính sách hỗ trợ này của Nhà nước.
Các doanh nghiệp hầu như chỉ biết phản ứng với tư duy ngắn hạn, chưa có những hành động hữu hiệu
về mặt chiến lược dài hạn
Các tổ chức tại Việt nam vẫn loay hoay với quản lý hồ sơ tài liệu, tính lương, thưởng…
Khó khăn trong công tác giải ngân Ngân sách do Nhà nước hỗ trợ
Chính sách trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các DNVVN
của Nhà nước chưa mang tính thực tiễn cao, và thiếu phổ biến
Tiếp cận của các doanh nghiệp không đúng
Trang 17Trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp,
cán bộ quản lý DNVVN còn thấp
Chưa đáp ứng được yêu cầu kinh doanh trong quá trình hội nhập kinh tế
Ảnh hưởng đến công tác phát triển nguồn nhân lực trong DNVVN vì họ không hiểu biết chính xác và đầy đủ về lĩnh vực này
Vấn đề tài chính và trình độ khoa học công
Trang 18đều có các vị trí cao cấp xuất thân từ các gia đình, có họ hàng với nhau => hạn chế đến xây dựng đội ngũ lãnh đạo
kế thừa có chất lượng.
tuổi, họ thích làm chỉ để tích lũy kinh nghiệm, rồi muốn chuyển sang các công
ty lớn hơn => nhiều DNVVN “ngại” cử người đi đào tạo và phát triển.
Trang 20Khi khó khăn thực hiện cắt giảm chi phí nhân sự:chi phí đào tạo
Thiếu lao động có trình độ cao, thừa lao động không có trình độ
hoặc có những kỹ năng không còn phù hợp
Rơi vào tình trạng thừa biên chế
Trang 21• Nguồn lực tài chính có hạn, chính sách quản lý nhân sự chưa giúp phát huy hết năng lực
• Tâm lý muốn làm việc trong môi trường chuyên nghiệp -> chuyển sang các công ty lớn
• Phải điều chỉnh, phân bổ lại nguồn nhân lực để đảm nhiệm những vị trí trống
Trang 22•Chỉ mới tìm người có yếu tố chuyên môn, kỹ năng đúng với yêu cầu công việc
•Chưa quan tâm đến việc phù hợp với văn hóa doanh nghiệp
•Hoài nghi, nghi ngờ về khả năng của nhân viên khi giao việc
•Khiến nhân viên có thái độ ỷ lại, dựa dẫm hoặc trở nên rụt rè, thiếu tự tin
•Do thiếu các thông tin về số lượng thực tế và các loại kỹ năng lao động cần thiết, các loại chương trình đào tạo cần có
Chưa biết cách san sẻ công việc cho cấp dưới
Khó khăn trong chương trình phát triển nghề nghiệp cho NV
Tuyển dụng và quản lý nhân sự theo tiêu chí phù hợp công việc
Trang 23Khả năng giải quyết các tương quan nhân sự chưa tốt
Khả năng giải quyết các tương quan nhân sự chưa tốt
Hạn chế về cơ chế tiền lương
•Năng lực lãnh đạo của các chủ DNVVN còn chưa cao
•Quy chế về đánh giá, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật…chưa rõ ràng
•Không rõ ràng trong việc phân công trách nhiệm và quyền hạn
•Mức lương thấp, không đảm bảo được mức sống cho người lao động
•Tiền lương chưa phản ánh đúng giá trị và giá cả trên thị trường lao động
•Nhiều doanh nghiệp trả lương kín, có cách tính lương phức tạp
Trang 24Khó khăn trong việc xác định lương đúng,
đủ cho người lao động
Lợi ích của người lao động chưa được thực hiện đầy đủ theo quy định của pháp luật
•Thực tế người lao động được hưởng lợi ích thấp hơn so với quy định
•Chính sách không rõ ràng, nhiều doanh nghiệp cung cấp lợi ích cho người lao động một cách phi chính thức
•Do thiếu cơ sở trong việc phân tích và phân loại các mức
lương
•Thiếu sự linh hoạt trong hệ thống tiền lương
Trang 25Chính sách động viên chưa đáp ứng được nhu cầu của nhân viên.
Chưa xây dựng được một hệ thống đánh giá
Trang 27Tạo cho doanh nghiệp sự tín nhiệm, tin cậy
Việc xây dựng một môi trường tốt cho doanh nghiệp, một cơ chế công bằng, dân chủ cho mọi người
Tạo ra cơ chế trao quyền trực tiếp, tạo cho nhân viên cơ hội trở thành chủ nhân tiềm tàng
Tạo sự khác biệt cho doanh nghiệp.
Trang 28công việc hoặc thăng tiến
các mối quan hệ của họ
nhu cầu tuyển dụng kiểm tra kỹ nội dung bảng mô tả công việc đối với vị trí cần tuyển dụng, bổ sung đầy đủ các yêu cầu và kỹ năng cần thiết cho vị trí đó trước khi gửi thông báo tuyển dụng
Trang 29 Nhà tuyển dụng nên trao dồi kinh nghiệm, học tập thêm
để nâng cao năng lực tuyển dụng.
Nên yêu cầu ứng viên cung cấp tên người đưa ra thông tin tham chiếu ngay từ giai đoạn đầu ứng tuyển (khi nộp hồ sơ hoặc ở vòng phỏng vấn đầu tiên)
Kết hợp với các trường đại học, các trung tâm đào tạo…
để chuẩn bị trước nguồn ứng viên triển vọng
Trang 30• Thực tế, chỉ có tăng cường đầu tư nâng cao năng lực nhân viên mới là giải pháp tối ưu giúp doanh nghiệp vượt qua khó khăn
Trang 32Xây dựng kế hoạch kế thừa
-Chú trọng vào quản lý tài năng và nhân vốn
Xây dựng văn hóa gia đình
Đa dạng hóa các hoạt động gắn kết để giữ thành viên
Trang 33Phương pháp đánh giá 360: nhiều người
cùng tham gia việc đánh giá
Có quy trình và phương pháp đánh giá mức độ hoàn thành công việc của cán bộ lãnh đạo
Hiệu quả của công tác đánh giá năng lực thực
hiện công việc phụ thuộc nhiều vào những
người làm công tác đánh giá, do đó những
người này phải được huấn luyện kỹ năng
và nghệ thuật đánh giá để đảm bảo hiệu
quả của đánh giá
Trang 34Hoàn thiện cơ chế tiền
lương
Hoàn thiện cơ chế tiền
lương Đa dạng hóa hình thức Đa dạng hóa hình thức khen thưởng khen thưởng
•Xác định mức lương bình quân của các vị
trí lao động
•Xác định đơn giá và quỹ tiền lương
•Xây dựng cơ chế trả lương gắn với hiệu
quả công việc
•Ban hành quy chế lương thưởng thành
văn bản và phổ biến đến tất cả nhân viên
•Thay vì tiền, sử dụng những hình thức khuyến khích phi tài chính như: khen ngợi, tăng thêm thời gian nghỉ, tặng một món quà…
•Thực hiện thường xuyên và kịp thời