Hoạt động 2:Nghiên cứu tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng 20 ph HS: Quan sát hình vẽ 5.2 – nghiên cứu TN.. C1: Kết luận: ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng không hứng được trê
Trang 1Tiết 4: ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Nêu được ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng.
- Nhận biết được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến đối với sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng
- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng
2 Kỹ năng: - Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gương phẳng, và ngược lại
dựa vào định luật phản xạ ánh sáng
3 Thái độ: - Nghiêm túc, tỉ mỉ, hợp tác trong hoạt động nhóm.
II CHUẨN BỊ:
Chuẩn bị cho GV:Bảng phụ vẽ hình 4.3
* Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:1 gương phẳng có giá đỡ thẳng đứng; 1 đèn pin có
màn chắn đục lỗ để tạo ra tia sáng; 1 tờ giấy dán trên 1 tấm gỗ phẳng nằm ngang; 1 thước đo góc mỏng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức (2 phút)
2 Kiểm tra (3 phút)
HS1: Thế nào là bóng tối, nửa bóng tối?
Nhật thực toàn phần (1 phần); Nguyệt thực thường xảy ra khi nào?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3 phút)
GV: ĐVĐ như phần mở bài trong SGK.
Hoạt động 2: Nghiên cứu sơ bộ về tác dụng của gương phẳng (5 phút)
GV: Phát gương phẳng cho các nhóm HS.
- Các em hãy dùng gương soi và nói xem các em đã nhìn
thấy những gì trong gương?
GV: Thông báo: ảnh của vật tạo bởi gương.
- Các em hãy nhận xét xem mặt gương có đặc điểm gì?
C1: Vật nhẵn bóng, phẳng đều có thể là gương phẳng: mặt
kính, mặt nước, tấm kim loại
GV: Khi chiếu 1 tia sáng lên mặt 1 gương phẳng thì có hiện
tượng gì xảy ra?
I GƯƠNG PHẲNG
Quan sát:
- Hình của 1 vật quan sát được trên gương gọi là ảnh của vật tạo bởi gương
Hoạt động 3: Nghiên cứu về định luật phản xạ ánh sáng (20 phút)
GV:Hướng dẫn HS làm TN hình 4.2 SGK
HS: Hoạt động nhóm làm TN theo hình 4.2: Chiếu
1 tia sáng lên mặt 1 gương phẳng quan sát hiện
tượng Chỉ ra tia tới và tia phản xạ
GV: Thông báo: Hiện tượng mà các em đang quan
sát được gọi là hiện tượng phản xạ ánh sáng Vậy
Thế nào là hiện tượng phản xạ ánh sáng?
GV: Yêu cầu HS trả lời C2.
C2: Tia phản xạ IR nằm trong mặt phẳng tờ giấy
II ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG.
Thí nghiệm:
- Hiện tượng tia sáng gặp vật chắn bị hắt lại môi trường cũ gọi là hiện tượng phản xạ ánh sáng
1 Định luật phản xạ ánh sáng.
Kết luận: Tia phản xạ nằm trong
cùng mặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyến
Trang 2chứa tia tới
GV: Từ kết quả TN trên ta có thể rút ra được kết
luận gì?
GV: Hướng dẫn HS thực hiện lại TN hình 4.2 để
tìm mối quan hệ i và i’
HS: Làm TN hình 4.2 Dùng thước đo góc để xác
định giá trị của i’ khi cho i lần lượt bằng 600; 450;
300 Điền kết quả vào bảng
Rút ra kết luận về mối quan hệ giữa góc tới và
góc phản xạ
GV: Thông báo về định luật phản xạ ánh sáng
GV: Treo bảng phụ vẽ hình 4.3 giới thiệu.
- Gương phẳng G; Pháp tuyến IN vuông góc với G
Tia tới SI; I là điểm tới
IR là tia phản xạ
i là góc tới; i’ là góc phản xạ
HS: 1 HS lên bảng biểu diễn HS khác nhận xét
GV: Nhận xét, sửa chữa (nếu cần)
2 Phương của tia phản xạ quan hệ thế nào với phương của tia tới.
i: Gọi là góc tới i’: Gọi là góc phản xạ
Kết luận: Góc phản xạ luôn luôn
bằng góc tới
3 Định luật phản xạ ánh sáng
- Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới
- Góc phản xạ bằng góc tới (i = i’)
4 Biểu diễn gương phẳng và các tia sáng trên hình vẽ.
Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố (10 phút)
GV: Hãy phát biểu định luật
phản xạ ánh sáng
HS: 2 HS trả lời trước lớp
GV: Yêu cầu HS thực hiện bài
tập C4
HS: Hoạt động cá nhân 2 HS
lên bảng trình bày
GV: Nhận xét
- Cho HS đọc phần có thể em
chưa biết
HS: 1 HS đọc bài trước lớp.
III VẬN DỤNG.
C4:
a) b)
4 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
- Học thuộc định lý; Nắm vững cách vẽ tia tới, tia phản xạ qua gương phẳng
- Làm bài tập: 4.1; 4.2; 4.4 (6 –SBT)
- Đọc trước bài “ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng”
IV RÚT KINH NGHIỆM
i i’
I
R
i i’
S
N
I
R
i i’
I R
Trang 3Tiết 5: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Nêu được tính chất của ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng.
- Vẽ được ảnh của 1 vật đặt trước gương phẳng
2 Kĩ năng: - Làm được TN tạo ra ảnh của một vật trước gương phẳng.
3 Thái độ: - Rèn luyện thái độ nghiêm túc khi nghiên cứu 1 hiện tượng nhìn thấy mà
không cầm được
II CHUẨN BỊ:
Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:
+ Gương phẳng có giá đỡ
+ 1 tấm kính màu trong suốt; 2 viên phấn (cây nến) như nhau
+ 1 tờ giấy trắng dán trên tấm gỗ phẳng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức (2 phút)
2 Kiểm tra (3 phút)
HS1: Cho 1 tia tới SI chiếu lên 1 gương phẳng Hãy vẽ tia phản xạ
HS2: Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập(3 phút)
GV: ĐVĐ: Khi đứng trước gương phẳng ta nhìn thấy ảnh của ta trong gương Khi đứng ở bờ ao ta nhìn thấy hình ảnh của ta lộn ngược dưới mặt nước Tại sao lại như vậy? Vậy ảnh của vật tạo bởi gương phẳng có tính chất gì?
Hoạt động 2:Nghiên cứu tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng (20 ph)
HS: Quan sát hình vẽ 5.2 – nghiên cứu TN.
GV: Phát đồ dùng cho các nhóm.
HS: Làm TN theo hình vẽ 5.2
- Dự đoán: ảnh của vật có hứng được trên màn
chắn không?
GV: Chốt lại – Thông báo ảnh ảo
- ? dự đoán độ lớn của ảnh so với vật ?
HS: Dự đoán – so sánh khoảng cách từ ảnh đến
gương với khoảng cách từ vật đến gương?
HS: Làm TN kiểm tra theo hình vẽ 5.3
rút ra kết luận
GV: Khi đặt vật ra xa gương thì ảnh của vật
cũng ra xa gương Vậy khoảng cách từ vật đến
gương và khoảng cách từ ảnh đến gương có
liên quan như thế nào?
HS: Làm TN
GV:So sánh khoảng cách từ điểm A đến gương
với khoảng cách từ A’ đến gương từ đó rút ra
kết luận
I TÍNH CHẤT CỦA ẢNH TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG.
- TN
1 ảnh của vật tạo bởi gương phẳng có hứng được trên màn chắn không?
C1: Kết luận: ảnh của 1 vật tạo bởi
gương phẳng không hứng được trên màn chắn gọi là ảnh ảo
2 Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật không?
- TN
C2: Kết luận: Độ lớn của ảnh của 1 vật
tạo bởi gương phẳng bằng độ lớn của vật
3 So sánh khoảng cách từ 1 điểm của vật đến gương và khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương.
C3: Kết luận: Điểm sáng và ảnh của nó
tạo bởi gương phẳng cách gương 1 khoảng bằng nhau
Trang 4Hoạt động 3: Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng (5 phút)
GV: Hướng dẫn HS thực hiện C4
HS: Quan sát làm theo HD của GV
- Vẽ ảnh S’ của S qua gương bằng cách
vận dụng tính chất của ảnh
(Từ S Kẻ SH vuông góc với gương kéo dài
lấy S’ thuộc SH sao cho S’H = H S’)
- Vẽ tia phản xạ ứng với 2 tia SI và SK
(GV có thể hướng dẫn HS vẽ theo 2 cách)
- Đánh dấu 1 vị trí đặt mắt để nhìn thấy
ảnh S’ (điểm M)
GV: Giải thích vì sao ta nhìn thấy S’ mà
không hứng được ảnh đó trên màn chắn?
HS: Hoàn thành kết luận
II GIẢI THÍCH SỰ TẠO THÀNH ẢNH BỞI GƯƠNG PHẲNG.
C4: Kết luận:
Ta nhìn thấy ảnh ảo S’ vì các tia phản xạ lọt vào mắt có đường kéo dài đi qua ảnh S’.
- ảnh của 1 vật là tập hợp ảnh của tất cả các điểm trên vật.
Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố (10 phút)
GV:ảnh tạo bởi gương phẳng có
những tính chất gì?
GV: Vẽ hình 5.5 lên bảng hướng
dẫn HS thực hiện C5
III VẬN DỤNG.
C6: Coi mặt hồ như mặt gương phẳng Chân tháp
ở gần mặt gương ảnh chân tháp ở gần mặt gương; đỉnh tháp ở xa mặt gương ảnh của đỉnh tháp cũng ở xa mặt gương thấy tháp lộn ngược
4 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
- Học thuộc phần ghi nhớ – Làm bài tập: 5.1 5.4 (tr7 – SBT)
- Đọc trước bài thực hành – Mỗi HS kẻ sẵn mẫu báo cáo thực hành (19)
- Giờ sau thực hành
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Nguyễn Thị Tuyến
S’
S
B
A
B’
A’
ảnh chân tháp
ảnh đỉnh tháp Chân tháp Đỉnh tháp
Trang 5Tiết 6: THỰCHÀNH VÀ KIỂM TRA THỰC HÀNH:
QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA 1 VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Luyện tập vẽ ảnh của vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương phẳng
- Nhận biếtđược vùng nhìn thấy của gương phẳng
2 Kỹ năng: - Biết nghiên cứu tài liệu
- Bố trí thí nghiệm, quan sát thía nghiệm để rút ra kết luận
3 Thái độ: - Hợp tác trong hoạt động nhóm.
II CHUẨN BỊ:
Chuẩn bị cho mỗi nhóm:
+ 1 gương phẳng, 1 bút chì, 1 thước chia độ
Mỗi HS kẻ sẵn mẫu báo cáo TN
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức (3 phút)
2 Kiểm tra (5 phút)
Kiểm tra 5 phút
Câu 1: Nêu các tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng
Câu 2: Giải thích sự tạo thành ảnh qua gương phẳng
Đáp án – biểu điểm
Câu 1: 5 điểm
Câu 2: 5 điểm
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức thực hành (5 phút)
GV: Nêu mục tiêu và nội dung của bài thực hành.
- chia nhóm HS
- Phân phát dụng cụ cho các nhóm
- Kiểm tra báo cáo thực hành
Hoạt động 2: Xác định ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng(15 phút)
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu, thực hiện
theo yêu cầu C1
HS: Đọc – Làm theo C1:
- Đặt bút chì trước gương để ảnh của
nó có tính chất:
+ Song song và cùng chiều với vật
+ Cùng phương, ngược chiều với vật
1 Xác định ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
C1: a) ảnh cùng chiều và song song với vật
B
A
B’
A’
Trang 6GV: Điều khiển – Kiểm tra HS làm
TN
Kiểm tra cách đặt vật của các nhóm
HS: Vẽ ảnh của vật trong 2 trường hợp
HS: Viết báo cáo thực hành theo mẫu
kẻ sẵn
GV: Kiểm tra – uốn nắn để HS trả lời
đúng đầy đủ
b, ảnh cùng phương, ngược chiều với vật
Hoạt động 3: Viết báo cáo thực hành (15 phút)
GV: Yêu cầu HS hoàn thiện báo cáo thực hành
HS: Cá nhân HS hoàn thiện báo cáo thực hành nộp
GV: Nhận xét giờ thực hành
4 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
- Nghiên cứu trước bài “Gương cầu lồi”
IV RÚT KINH NGHIỆM
Nguyễn Thị Tuyến
B
A
B’
A’
Trang 7Tiết 7: GƯƠNG CẦU LỒI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS nêu được tính chất của ảnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lồi
- Nhận biết được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước
- Biết được một số ứng dụng của gương cầu lồi
2 Kỹ năng: - Làm được thí nghiệm để xác định được tính chất của ảnh của một vật
qua gương cầu lồi
3 Thái độ: - Nghiêm túc, trung thực, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời sống.
II CHUẨN BỊ:
Chuẩn bị cho GV:Bảng phụ 1: Ghi đầu bài tập 7.1 (8 – SBT)
Bảng phụ 2: Kẻ sẵn trò chơi ô chữ: Bài tập 7.4
Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:1 gương cầu lồi, 1 gương phẳng có cùng kích thước, 1
cây nến, 1 bao diêm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức (2 phút)
2 Kiểm tra: (5 phút)
Câu 1: Nêu tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng
Câu 2: Một vật sáng AB đặt trước 1 gương phẳng như hình vẽ (hình 1) Hãy vẽ ảnh của vật tạo bởi gương phẳng
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3 phút)
GV: ĐVĐ như phần mở bài trong sgk.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất của ảnh tạo bởi gương cầu lồi (10 phút)
HS: Quan sát hình 7.1 – Dự đoán tính chất của ảnh
qua câu C1
GV: Phát đồ dùng cho các nhóm HS làm TN theo
hình 7.1
HS: Bố trí TN theo hình 7.2
GV: Quan sát - điều khiển HS làm TN
Lưu ý: Các cây nến đặt thẳng đứng cách gương
phẳng và gương cầu lồi 1 khoảng cầu bằng nhau
I.ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG CẦU LỒI.
1- Quan sát
- Dự đoán:
+ ảnh nhỏ hơn vật + Có thể là ảnh ảo
2- Thí nghiệm kiểm tra
B
A
B
A
B’
A’
Trang 8HS: So sánh độ lớn ảnh của 2 cây nến tạo bởi 2
gương
- Điền kết quả vào chỗ trống phần kết luận
- Đại diện nhóm phát biểu kết luận
GV: Nhấn mạnh kết luận HS hoàn thiện kết
luận vào vở ghi
* Kết luận: ảnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lồi:
+ Là ảnh ảo không hứng được trên màn chắn
+ ảnh nhỏ hơn vật
Hoạt động 3: Xác định vùng nhìn thấy của gương cầu lồi (10 phút)
GV: Hãy dự đoán: vùng nhìn thấy của gương
cầu lồi rộng hơn hay hẹp hơn gương phẳng?
HS: Đọc – Bố trí TN theo hình 7.3, Làm TN
hoàn thiện kết luận
- 2 HS phát biểu kết luận trước lớp
GV: Nhấn mạnh lại kết luận
II VÙNG NHÌN THẤY CỦA GƯƠNG CẦU LỒI.
* Thí nghiệm:
* Kết luận: Nhìn vào gương cầu lồi
quan sát được 1 vùng rộng hơn so với khi nhìn vào gương phẳng cùng kích thước
Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố (10 phút)
GV: - ảnh của một vật tạo bởi gương
cầu lồi có những tính chất gì?
- So sánh vùng nhìn thấy của gương
cầu lồi với vùng nhìn thấy của gương
phẳng
HS: Lần lượt trả lời các câu hỏi củng
cố của GV
GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C3 và
C4
III VẬN DỤNG.
C3: Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng
Vì vậy giúp cho người lái xe nhìn thấy vùng rộng hơn ở đằng sau tránh được tai nạn C4: Người lái xe nhìn thấy trong gương cầu lồi xe cộ và người bị các vật cản trên đường
bị che khuất tránh được tai nạn
4 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài tập 7.1 7.4 (tr8 – SBT)
- Đọc trước bài “Gương cầu lõm”
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Nguyễn Thị Tuyến
Trang 9Tiết 8: GƯƠNG CẦU LÕM
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Nhận biết được ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm
- Nêu được tính chất của ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm
- Nêu được tác dụng của gương cầu lõm trong đời sống và trong kĩ thuật
2 Kỹ năng: - Bố trí được thí nghiệm để quan sát ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm.
- Quan sát được tia sáng đi qua gương cầu lõm
3 Thái độ: - Cẩn thận, trung thực, yêu khoa học.
II CHUẨN BỊ:
GV: Giá đỡ, màn chắn, gương cầu lõm, nguồn sáng, nguồn điện, dây nối
nhóm HS: Gương cầu lõm, đèn pin, gương phẳng, giá đỡ, Nến, diêm (nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức (2 phút)
2 Kiểm tra (3 phút)
1) Nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi gương cầu lồi
2) Nêu tính chất của ảnh tạo bởi gương cầu lồi
3) So sánh vùng nhìn thấy của gương cầu lồi với vùng nhìn thấy của gương phẳng
có cùng kích thước
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3 phút)
GV: ĐVĐ như phần mở bài trong SGK.
Hoạt động 2: Nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm (10 phút)
GV: Giới thiệu về gương cầu lõm
- Phát đồ dùng cho cấc nhóm
- Hướng dẫn HS thực hiện TN theo trình tự như SGK
HS: Hoạt động nhóm, thực hiện TN theo hướng dẫn trả
lời C1, C2:
C1: Vật đặt ở mọi vị trí trước gương:
+ Gần gương: ảnh lớn hơn vật, ảnh ảo
+ Xa gương: ảnh nhỏ hơn vật, ngược chiều
C2: ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm lớn hơn ảnh ảo tạo bởi
gương phẳng
GV: Từ kết quả TN trên, ta có thể rút ra kết luận gì?
HS: Hoàn thiện kết luận, 1 HS trình bày trước lớp
I ẢNH TẠO BỞI GƯƠNG CẦU LÕM.
TN
* Kết luận: Đặt vật gần
sát gương cầu lõm, nhìn vào gương thấy 1 ảnh
ảo không hứng được trên màn chắn và lớn hơn vật
Hoạt động 3: Nghiên cứu sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm (15 phút)
GV: Tiến hành TN hình 8.2
HS: Quan sát TN do GV làm Trả lời C3
GV: Từ kết quả TN trên, chúng ta có thể rút ra kết
luận gì?
GV: Cho HS quan sát hình 8.3, yêu cầu trả lời C4
GV: Chốt lại câu trả lời đúng
II SỰ PHẢN XẠ ÁNH SÁNG TRÊN GƯƠNG CẦU LỒI.
1 Đối với chùm tia tới song song
TN
* Kết luận: Chiếu 1 chùm tia
tới song song lên 1 gương cầu
Trang 10C4: Mặt trời ở rất xa ta nên chùm sáng từ mặt trời tới
gương coi như chùm tia tới song song cho chùm tia
phản xạ hội tụ tại 1 điểm ở phía trước gương ánh
sáng mặt trời có nhiệt năng cho nên vật để ở chỗ có
ánh sáng hội tụ sẽ nóng lên
GV: Vậy nếu ta chiếu tới gương một tia sáng phân kì
thì chùm tia phản xạ còn có đặc điểm tương tự như
trên nữa không?
GV: Thực hiện TN hình 8.4
HS: Quan sát TN hoàn thiện kết luận.
lõm, ta thu được 1 chùm tia phản xạ hội tụ tại 1 điểm trước gương
2 Đối với chùm tia tới phân kỳ
TN:
* Kết luận: 1 nguồn sáng nhỏ
S đặt trước gương cầu lõm ở
1 vị trí thích hợp có thể cho 1 chùm tia phản xạ song song
Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố (10 phút)
GV:ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm có những tính chất gì?
- Chiếu một chùm tia tới song song, gương cầu lõm cho
chùm tia phản xạ có đặc điểm gì?
- Chiếu một chùm tia phân kỳ thích hợp tới gương,
gương cầu lõm sẽ cho chùm tia phản xạ có đặc điểm gě?
- ở thiết bị hay dụng cụ nào của gia đình em có gương
cầu lõm, ở đó gương có tác dụng gì?
HS: Cá nhân HS lần lượt trả lời các câu hỏi củng cố.
GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi C6, C7
III VẬN DỤNG.
C6: Nhờ có gương cầu trong pha đèn pin nên khi xoay pha đèn đến vị trí thích hợp ta sẽ thu được 1 chùm sáng phản xạ song song ánh sáng sẽ truyền đi
xa được không bị phân tán
mà vẫn sáng rõ
C7: Xoay cho bóng đèn ra
xa gương
4 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài tập 8.1 8.3 (9 – SBT)
- Nghiên cứu trước và trả lời câu hỏi bài 9 “Tổng kết chương I”
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Nguyễn Thị Tuyến