1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Vật lí lớp 7 Tiết 4 đến 25 Năm học 20162017 Nguyễn Thị Tuyến4825

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 250,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2:Nghiên cứu tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng 20 ph HS: Quan sát hình vẽ 5.2 – nghiên cứu TN.. C1: Kết luận: ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng không hứng được trê

Trang 1

Tiết 4: ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Nêu được ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng.

- Nhận biết được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến đối với sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng

- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng

2 Kỹ năng: - Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gương phẳng, và ngược lại

dựa vào định luật phản xạ ánh sáng

3 Thái độ: - Nghiêm túc, tỉ mỉ, hợp tác trong hoạt động nhóm.

II CHUẨN BỊ:

Chuẩn bị cho GV:Bảng phụ vẽ hình 4.3

* Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:1 gương phẳng có giá đỡ thẳng đứng; 1 đèn pin có

màn chắn đục lỗ để tạo ra tia sáng; 1 tờ giấy dán trên 1 tấm gỗ phẳng nằm ngang; 1 thước đo góc mỏng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức (2 phút)

2 Kiểm tra (3 phút)

HS1: Thế nào là bóng tối, nửa bóng tối?

Nhật thực toàn phần (1 phần); Nguyệt thực thường xảy ra khi nào?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3 phút)

GV: ĐVĐ như phần mở bài trong SGK.

Hoạt động 2: Nghiên cứu sơ bộ về tác dụng của gương phẳng (5 phút)

GV: Phát gương phẳng cho các nhóm HS.

- Các em hãy dùng gương soi và nói xem các em đã nhìn

thấy những gì trong gương?

GV: Thông báo: ảnh của vật tạo bởi gương.

- Các em hãy nhận xét xem mặt gương có đặc điểm gì?

C1: Vật nhẵn bóng, phẳng đều có thể là gương phẳng: mặt

kính, mặt nước, tấm kim loại

GV: Khi chiếu 1 tia sáng lên mặt 1 gương phẳng thì có hiện

tượng gì xảy ra?

I GƯƠNG PHẲNG

 Quan sát:

- Hình của 1 vật quan sát được trên gương gọi là ảnh của vật tạo bởi gương

Hoạt động 3: Nghiên cứu về định luật phản xạ ánh sáng (20 phút)

GV:Hướng dẫn HS làm TN hình 4.2 SGK

HS: Hoạt động nhóm làm TN theo hình 4.2: Chiếu

1 tia sáng lên mặt 1 gương phẳng  quan sát hiện

tượng  Chỉ ra tia tới và tia phản xạ

GV: Thông báo: Hiện tượng mà các em đang quan

sát được gọi là hiện tượng phản xạ ánh sáng Vậy

Thế nào là hiện tượng phản xạ ánh sáng?

GV: Yêu cầu HS trả lời C2.

C2: Tia phản xạ IR nằm trong mặt phẳng tờ giấy

II ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG.

 Thí nghiệm:

- Hiện tượng tia sáng gặp vật chắn bị hắt lại môi trường cũ gọi là hiện tượng phản xạ ánh sáng

1 Định luật phản xạ ánh sáng.

 Kết luận: Tia phản xạ nằm trong

cùng mặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyến

Trang 2

chứa tia tới

GV: Từ kết quả TN trên ta có thể rút ra được kết

luận gì?

GV: Hướng dẫn HS thực hiện lại TN hình 4.2 để

tìm mối quan hệ i và i’

HS: Làm TN hình 4.2 Dùng thước đo góc để xác

định giá trị của i’ khi cho i lần lượt bằng 600; 450;

300 Điền kết quả vào bảng

 Rút ra kết luận về mối quan hệ giữa góc tới và

góc phản xạ

GV: Thông báo về định luật phản xạ ánh sáng

GV: Treo bảng phụ vẽ hình 4.3 giới thiệu.

- Gương phẳng G; Pháp tuyến IN vuông góc với G

Tia tới SI; I là điểm tới

IR là tia phản xạ

i là góc tới; i’ là góc phản xạ

HS: 1 HS lên bảng biểu diễn  HS khác nhận xét

GV: Nhận xét, sửa chữa (nếu cần)

2 Phương của tia phản xạ quan hệ thế nào với phương của tia tới.

i: Gọi là góc tới i’: Gọi là góc phản xạ

 Kết luận: Góc phản xạ luôn luôn

bằng góc tới

3 Định luật phản xạ ánh sáng

- Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới

- Góc phản xạ bằng góc tới (i = i’)

4 Biểu diễn gương phẳng và các tia sáng trên hình vẽ.

Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố (10 phút)

GV: Hãy phát biểu định luật

phản xạ ánh sáng

HS: 2 HS trả lời trước lớp

GV: Yêu cầu HS thực hiện bài

tập C4

HS: Hoạt động cá nhân  2 HS

lên bảng trình bày

GV: Nhận xét

- Cho HS đọc phần có thể em

chưa biết

HS: 1 HS đọc bài trước lớp.

III VẬN DỤNG.

C4:

a) b)

4 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)

- Học thuộc định lý; Nắm vững cách vẽ tia tới, tia phản xạ qua gương phẳng

- Làm bài tập: 4.1; 4.2; 4.4 (6 –SBT)

- Đọc trước bài “ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng”

IV RÚT KINH NGHIỆM

i i’

I

R

i i’

S

N

I

R

i i’

I R

Trang 3

Tiết 5: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Nêu được tính chất của ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng.

- Vẽ được ảnh của 1 vật đặt trước gương phẳng

2 Kĩ năng: - Làm được TN tạo ra ảnh của một vật trước gương phẳng.

3 Thái độ: - Rèn luyện thái độ nghiêm túc khi nghiên cứu 1 hiện tượng nhìn thấy mà

không cầm được

II CHUẨN BỊ:

 Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:

+ Gương phẳng có giá đỡ

+ 1 tấm kính màu trong suốt; 2 viên phấn (cây nến) như nhau

+ 1 tờ giấy trắng dán trên tấm gỗ phẳng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức (2 phút)

2 Kiểm tra (3 phút)

HS1: Cho 1 tia tới SI chiếu lên 1 gương phẳng Hãy vẽ tia phản xạ

HS2: Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập(3 phút)

GV: ĐVĐ: Khi đứng trước gương phẳng ta nhìn thấy ảnh của ta trong gương Khi đứng ở bờ ao ta nhìn thấy hình ảnh của ta lộn ngược dưới mặt nước Tại sao lại như vậy? Vậy ảnh của vật tạo bởi gương phẳng có tính chất gì?

Hoạt động 2:Nghiên cứu tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng (20 ph)

HS: Quan sát hình vẽ 5.2 – nghiên cứu TN.

GV: Phát đồ dùng cho các nhóm.

HS: Làm TN theo hình vẽ 5.2

- Dự đoán: ảnh của vật có hứng được trên màn

chắn không?

GV: Chốt lại – Thông báo ảnh ảo

- ? dự đoán độ lớn của ảnh so với vật ?

HS: Dự đoán – so sánh khoảng cách từ ảnh đến

gương với khoảng cách từ vật đến gương?

HS: Làm TN kiểm tra theo hình vẽ 5.3

 rút ra kết luận

GV: Khi đặt vật ra xa gương thì ảnh của vật

cũng ra xa gương Vậy khoảng cách từ vật đến

gương và khoảng cách từ ảnh đến gương có

liên quan như thế nào?

HS: Làm TN

GV:So sánh khoảng cách từ điểm A đến gương

với khoảng cách từ A’ đến gương từ đó rút ra

kết luận

I TÍNH CHẤT CỦA ẢNH TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG.

- TN

1 ảnh của vật tạo bởi gương phẳng có hứng được trên màn chắn không?

C1: Kết luận: ảnh của 1 vật tạo bởi

gương phẳng không hứng được trên màn chắn gọi là ảnh ảo

2 Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật không?

- TN

C2: Kết luận: Độ lớn của ảnh của 1 vật

tạo bởi gương phẳng bằng độ lớn của vật

3 So sánh khoảng cách từ 1 điểm của vật đến gương và khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương.

C3: Kết luận: Điểm sáng và ảnh của nó

tạo bởi gương phẳng cách gương 1 khoảng bằng nhau

Trang 4

Hoạt động 3: Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng (5 phút)

GV: Hướng dẫn HS thực hiện C4

HS: Quan sát làm theo HD của GV

- Vẽ ảnh S’ của S qua gương bằng cách

vận dụng tính chất của ảnh

(Từ S Kẻ SH vuông góc với gương kéo dài

lấy S’ thuộc SH sao cho S’H = H S’)

- Vẽ tia phản xạ ứng với 2 tia SI và SK

(GV có thể hướng dẫn HS vẽ theo 2 cách)

- Đánh dấu 1 vị trí đặt mắt để nhìn thấy

ảnh S’ (điểm M)

GV: Giải thích vì sao ta nhìn thấy S’ mà

không hứng được ảnh đó trên màn chắn?

HS: Hoàn thành kết luận

II GIẢI THÍCH SỰ TẠO THÀNH ẢNH BỞI GƯƠNG PHẲNG.

C4: Kết luận:

Ta nhìn thấy ảnh ảo S’ vì các tia phản xạ lọt vào mắt có đường kéo dài đi qua ảnh S’.

- ảnh của 1 vật là tập hợp ảnh của tất cả các điểm trên vật.

Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố (10 phút)

GV:ảnh tạo bởi gương phẳng có

những tính chất gì?

GV: Vẽ hình 5.5 lên bảng  hướng

dẫn HS thực hiện C5

III VẬN DỤNG.

C6: Coi mặt hồ như mặt gương phẳng Chân tháp

ở gần mặt gương  ảnh chân tháp ở gần mặt gương; đỉnh tháp ở xa mặt gương  ảnh của đỉnh tháp cũng ở xa mặt gương  thấy tháp lộn ngược

4 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)

- Học thuộc phần ghi nhớ – Làm bài tập: 5.1  5.4 (tr7 – SBT)

- Đọc trước bài thực hành – Mỗi HS kẻ sẵn mẫu báo cáo thực hành (19)

- Giờ sau thực hành

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Nguyễn Thị Tuyến

S’

S

B

A

B’

A’

ảnh chân tháp

ảnh đỉnh tháp Chân tháp Đỉnh tháp

Trang 5

Tiết 6: THỰCHÀNH VÀ KIỂM TRA THỰC HÀNH:

QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA 1 VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Luyện tập vẽ ảnh của vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương phẳng

- Nhận biếtđược vùng nhìn thấy của gương phẳng

2 Kỹ năng: - Biết nghiên cứu tài liệu

- Bố trí thí nghiệm, quan sát thía nghiệm để rút ra kết luận

3 Thái độ: - Hợp tác trong hoạt động nhóm.

II CHUẨN BỊ:

 Chuẩn bị cho mỗi nhóm:

+ 1 gương phẳng, 1 bút chì, 1 thước chia độ

 Mỗi HS kẻ sẵn mẫu báo cáo TN

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức (3 phút)

2 Kiểm tra (5 phút)

Kiểm tra 5 phút

Câu 1: Nêu các tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng

Câu 2: Giải thích sự tạo thành ảnh qua gương phẳng

Đáp án – biểu điểm

Câu 1: 5 điểm

Câu 2: 5 điểm

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức thực hành (5 phút)

GV: Nêu mục tiêu và nội dung của bài thực hành.

- chia nhóm HS

- Phân phát dụng cụ cho các nhóm

- Kiểm tra báo cáo thực hành

Hoạt động 2: Xác định ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng(15 phút)

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu, thực hiện

theo yêu cầu C1

HS: Đọc – Làm theo C1:

- Đặt bút chì trước gương để ảnh của

nó có tính chất:

+ Song song và cùng chiều với vật

+ Cùng phương, ngược chiều với vật

1 Xác định ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.

C1: a) ảnh cùng chiều và song song với vật

B

A

B’

A’

Trang 6

GV: Điều khiển – Kiểm tra HS làm

TN

Kiểm tra cách đặt vật của các nhóm

HS: Vẽ ảnh của vật trong 2 trường hợp

HS: Viết báo cáo thực hành theo mẫu

kẻ sẵn

GV: Kiểm tra – uốn nắn để HS trả lời

đúng đầy đủ

b, ảnh cùng phương, ngược chiều với vật

Hoạt động 3: Viết báo cáo thực hành (15 phút)

GV: Yêu cầu HS hoàn thiện báo cáo thực hành

HS: Cá nhân HS hoàn thiện báo cáo thực hành  nộp

GV: Nhận xét giờ thực hành

4 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)

- Nghiên cứu trước bài “Gương cầu lồi”

IV RÚT KINH NGHIỆM

Nguyễn Thị Tuyến

B

A

B’

A’

Trang 7

Tiết 7: GƯƠNG CẦU LỒI

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS nêu được tính chất của ảnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lồi

- Nhận biết được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước

- Biết được một số ứng dụng của gương cầu lồi

2 Kỹ năng: - Làm được thí nghiệm để xác định được tính chất của ảnh của một vật

qua gương cầu lồi

3 Thái độ: - Nghiêm túc, trung thực, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời sống.

II CHUẨN BỊ:

 Chuẩn bị cho GV:Bảng phụ 1: Ghi đầu bài tập 7.1 (8 – SBT)

Bảng phụ 2: Kẻ sẵn trò chơi ô chữ: Bài tập 7.4

Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:1 gương cầu lồi, 1 gương phẳng có cùng kích thước, 1

cây nến, 1 bao diêm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức (2 phút)

2 Kiểm tra: (5 phút)

Câu 1: Nêu tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng

Câu 2: Một vật sáng AB đặt trước 1 gương phẳng như hình vẽ (hình 1) Hãy vẽ ảnh của vật tạo bởi gương phẳng

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3 phút)

GV: ĐVĐ như phần mở bài trong sgk.

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất của ảnh tạo bởi gương cầu lồi (10 phút)

HS: Quan sát hình 7.1 – Dự đoán tính chất của ảnh

qua câu C1

GV: Phát đồ dùng cho các nhóm HS làm TN theo

hình 7.1

HS: Bố trí TN theo hình 7.2

GV: Quan sát - điều khiển HS làm TN

 Lưu ý: Các cây nến đặt thẳng đứng cách gương

phẳng và gương cầu lồi 1 khoảng cầu bằng nhau

I.ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG CẦU LỒI.

1- Quan sát

- Dự đoán:

+ ảnh nhỏ hơn vật + Có thể là ảnh ảo

2- Thí nghiệm kiểm tra

B

A

B

A

B’

A’

Trang 8

HS: So sánh độ lớn ảnh của 2 cây nến tạo bởi 2

gương

- Điền kết quả vào chỗ trống phần kết luận

- Đại diện nhóm phát biểu kết luận

GV: Nhấn mạnh kết luận  HS hoàn thiện kết

luận vào vở ghi

* Kết luận: ảnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lồi:

+ Là ảnh ảo không hứng được trên màn chắn

+ ảnh nhỏ hơn vật

Hoạt động 3: Xác định vùng nhìn thấy của gương cầu lồi (10 phút)

GV: Hãy dự đoán: vùng nhìn thấy của gương

cầu lồi rộng hơn hay hẹp hơn gương phẳng?

HS: Đọc – Bố trí TN theo hình 7.3, Làm TN

 hoàn thiện kết luận

- 2 HS phát biểu kết luận trước lớp

GV: Nhấn mạnh lại kết luận

II VÙNG NHÌN THẤY CỦA GƯƠNG CẦU LỒI.

* Thí nghiệm:

* Kết luận: Nhìn vào gương cầu lồi

quan sát được 1 vùng rộng hơn so với khi nhìn vào gương phẳng cùng kích thước

Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố (10 phút)

GV: - ảnh của một vật tạo bởi gương

cầu lồi có những tính chất gì?

- So sánh vùng nhìn thấy của gương

cầu lồi với vùng nhìn thấy của gương

phẳng

HS: Lần lượt trả lời các câu hỏi củng

cố của GV

GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C3 và

C4

III VẬN DỤNG.

C3: Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng

Vì vậy giúp cho người lái xe nhìn thấy vùng rộng hơn ở đằng sau  tránh được tai nạn C4: Người lái xe nhìn thấy trong gương cầu lồi xe cộ và người bị các vật cản trên đường

bị che khuất  tránh được tai nạn

4 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Làm bài tập 7.1  7.4 (tr8 – SBT)

- Đọc trước bài “Gương cầu lõm”

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Nguyễn Thị Tuyến

Trang 9

Tiết 8: GƯƠNG CẦU LÕM

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Nhận biết được ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm

- Nêu được tính chất của ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm

- Nêu được tác dụng của gương cầu lõm trong đời sống và trong kĩ thuật

2 Kỹ năng: - Bố trí được thí nghiệm để quan sát ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm.

- Quan sát được tia sáng đi qua gương cầu lõm

3 Thái độ: - Cẩn thận, trung thực, yêu khoa học.

II CHUẨN BỊ:

 GV: Giá đỡ, màn chắn, gương cầu lõm, nguồn sáng, nguồn điện, dây nối

 nhóm HS: Gương cầu lõm, đèn pin, gương phẳng, giá đỡ, Nến, diêm (nếu có)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức (2 phút)

2 Kiểm tra (3 phút)

1) Nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi gương cầu lồi

2) Nêu tính chất của ảnh tạo bởi gương cầu lồi

3) So sánh vùng nhìn thấy của gương cầu lồi với vùng nhìn thấy của gương phẳng

có cùng kích thước

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3 phút)

GV: ĐVĐ như phần mở bài trong SGK.

Hoạt động 2: Nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm (10 phút)

GV: Giới thiệu về gương cầu lõm

- Phát đồ dùng cho cấc nhóm

- Hướng dẫn HS thực hiện TN theo trình tự như SGK

HS: Hoạt động nhóm, thực hiện TN theo hướng dẫn  trả

lời C1, C2:

C1: Vật đặt ở mọi vị trí trước gương:

+ Gần gương: ảnh lớn hơn vật, ảnh ảo

+ Xa gương: ảnh nhỏ hơn vật, ngược chiều

C2: ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm lớn hơn ảnh ảo tạo bởi

gương phẳng

GV: Từ kết quả TN trên, ta có thể rút ra kết luận gì?

HS: Hoàn thiện kết luận, 1 HS trình bày trước lớp

I ẢNH TẠO BỞI GƯƠNG CẦU LÕM.

 TN

* Kết luận: Đặt vật gần

sát gương cầu lõm, nhìn vào gương thấy 1 ảnh

ảo không hứng được trên màn chắn và lớn hơn vật

Hoạt động 3: Nghiên cứu sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm (15 phút)

GV: Tiến hành TN hình 8.2

HS: Quan sát TN do GV làm  Trả lời C3

GV: Từ kết quả TN trên, chúng ta có thể rút ra kết

luận gì?

GV: Cho HS quan sát hình 8.3, yêu cầu trả lời C4

GV: Chốt lại câu trả lời đúng

II SỰ PHẢN XẠ ÁNH SÁNG TRÊN GƯƠNG CẦU LỒI.

1 Đối với chùm tia tới song song

 TN

* Kết luận: Chiếu 1 chùm tia

tới song song lên 1 gương cầu

Trang 10

C4: Mặt trời ở rất xa ta nên chùm sáng từ mặt trời tới

gương coi như chùm tia tới song song cho chùm tia

phản xạ hội tụ tại 1 điểm ở phía trước gương ánh

sáng mặt trời có nhiệt năng cho nên vật để ở chỗ có

ánh sáng hội tụ sẽ nóng lên

GV: Vậy nếu ta chiếu tới gương một tia sáng phân kì

thì chùm tia phản xạ còn có đặc điểm tương tự như

trên nữa không?

GV: Thực hiện TN hình 8.4

HS: Quan sát TN  hoàn thiện kết luận.

lõm, ta thu được 1 chùm tia phản xạ hội tụ tại 1 điểm trước gương

2 Đối với chùm tia tới phân kỳ

 TN:

* Kết luận: 1 nguồn sáng nhỏ

S đặt trước gương cầu lõm ở

1 vị trí thích hợp có thể cho 1 chùm tia phản xạ song song

Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố (10 phút)

GV:ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm có những tính chất gì?

- Chiếu một chùm tia tới song song, gương cầu lõm cho

chùm tia phản xạ có đặc điểm gì?

- Chiếu một chùm tia phân kỳ thích hợp tới gương,

gương cầu lõm sẽ cho chùm tia phản xạ có đặc điểm gě?

- ở thiết bị hay dụng cụ nào của gia đình em có gương

cầu lõm, ở đó gương có tác dụng gì?

HS: Cá nhân HS lần lượt trả lời các câu hỏi củng cố.

GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi C6, C7

III VẬN DỤNG.

C6: Nhờ có gương cầu trong pha đèn pin nên khi xoay pha đèn đến vị trí thích hợp ta sẽ thu được 1 chùm sáng phản xạ song song ánh sáng sẽ truyền đi

xa được không bị phân tán

mà vẫn sáng rõ

C7: Xoay cho bóng đèn ra

xa gương

4 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Làm bài tập 8.1  8.3 (9 – SBT)

- Nghiên cứu trước và trả lời câu hỏi bài 9 “Tổng kết chương I”

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Nguyễn Thị Tuyến

Ngày đăng: 21/03/2022, 09:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm