1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Tuyên Quang

122 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 8,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Tuyên Quang

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ THU HIỀN

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH

THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA

TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2021

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ THU HIỀN

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH

THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA

TỈNH TUYÊN QUANG

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Quang Hợp

THÁI NGUYÊN - 2021

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc

rõ ràng Công trình này chưa từng được công bố trên bất cứ phương tiện thông tin

đại chúng nào

Tác giả

Nguyễn Thị Thu Hiền

Trang 4

hướng dẫn để tôi hoàn thành luận văn

Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng với vốn kiến thức chưa nhiều, khả năng và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học còn nhiều hạn chế nên Luận văn của tôi chắc chắn sẽ không thể tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được sự góp ý phê bình quý giá của các Quý thầy, cô giáo, các đồng nghiệp và bất cứ ai có sự quan tâm đến

đề tài

Một lần nữa, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn các thầy cô giáo, bạn bè, đồng

nghiệp đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tác giả

Nguyễn Thị Thu Hiền

Trang 5

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4

4 Đóng góp của đề tài 4

5 Bố cục của luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA 6

1.1 Cơ sở lý luận chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa 6

1.1.1 Khái niệm cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 6

1.1.2 Khái niệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa 10

1.1.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa 11

1.1.4 Đặc điểm của chuyển dịch cơ cấu kinh tế 11

1.1.5 Vai trò của chuyển dịch cơ cấu kinh tế 12

1.1.6 Nội dung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế 14

1.1.7 Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế 20

1.2 Cơ sở thực tiễn chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa 22

1.2.1 Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Ninh 22

1.2.2 Kinh nghiệm của tỉnh Hưng Yên 24

1.2.3 Kinh nghiệm của tỉnh Lào Cai 26

Trang 6

iv

1.2.4 Bài học rút ra đối với Tỉnh Tuyên Quang trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế

ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa 27

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 30

2.2 Phương pháp nghiên cứu 30

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 30

2.2.2 Phương pháp tổng hợp dữ liệu 30

2.2.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 31

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 32

Chương 3 THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA TẠI TỈNH TUYÊN QUANG 35

3.1 Giới thiệu chung về tỉnh Tuyên Quang 35

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 35

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 37

3.1.3 Những thuận lợi, khó khăn đối với phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 40

3.2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2017-2019 42

3.2.1 Chuyển dịch cơ cấu giữa các ngành kinh tế của tỉnh Tuyên Quang 42

3.2.2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp 46

3.2.3 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành công nghiệp 58

3.2.4 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành dịch vụ 68

3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2017-2019 79

3.3.1 Các nhân tố khách quan 79

3.3.2 Nhân tố chủ quan 82

3.4 Đánh giá chung về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH của tỉnh Tuyên Quang 86

3.4.1 Những thành công 86

3.4.2 Những hạn chế, tồn tại 88

Trang 7

v

3.4.3 Nguyên nhân của hạn chế, tồn tại 90

Chương 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM ĐẨY MẠNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA TẠI TỈNH TUYÊN QUANG ĐẾN NĂM 2030 92 4.1 Quan điểm, định hướng thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030 92

4.1.1 Quan điểm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Tuyên Quang 92

4.1.2 Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030 93

4.1.3 Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Tuyên Quang đến năm 2025 94

4.2 Những giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030 97

4.2.1 Nhóm giải pháp chung 97

4.2.2 Nhóm giải pháp cho các ngành kinh tế cụ thể 102

KẾT LUẬN 109

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 111

Trang 8

vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CCKT : Cơ cấu kinh tế CNH-HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNXD : Công nghiệp xây dựng

CNXH : Chủ nghĩa xã hội GDP : Tổng sản phẩm trong nước GRDP : Tổng sản phẩm trên địa bàn GTSX : Giá trị sản xuất

TMDVDL : Thương mại dịch vụ du lịch UBND : Uỷ ban nhân dân

XDCB : Xây dựng cơ bản

Trang 9

vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Tỷ lệ các bộ phận cấu thành GRDP tính theo giá hiện hành của tỉnh

Tuyên Quang trong giai đoạn 2017-2019 43

Bảng 3.2: Cơ cấu kinh tế theo ngành của Tuyên Quang giai đoạn 2017-2019 43

Bảng 3.3: GRDP giá so sánh 2010 tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016-2019 44

Bảng 3.4: Tốc độ tăng trưởng các ngành kinh tế Tuyên Quang, 2017-2019 45

Bảng 3.5: Giá trị sản xuất theo giá so sánh của của các phân ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2017-2019 46

Bảng 3.6: Cơ cấu ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2017-2019 47

Bảng 3.7: Sản lượng và mức tăng bình quân sản lượng các cây trồng chủ yếu của tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2017-2019 49

Bảng 3.8: Diện tích gieo trồng của Tuyên Quang, giai đoạn 2017-2019 51

Bảng 3.9: Cơ cấu và mức tăng trưởng bình quân của diện tích gieo trồng tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn 2017-2019 52

Bảng 3.10: Số gia súc, gia cầm của tỉnh Tuyên Quang 54

Bảng 3.11: Diện tích nuôi trồng và sản lượng thủy sản tỉnh Tuyên Quang 55

Bảng 3.12: Diện tích rừng và sản lượng khai thác gỗ tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2017-2029 56

Bảng 3.13: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2017-2019 59

Bảng 3.14: Số cơ sở công nghiệp tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn 2017-2019 61

Bảng 3.15: Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu của tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2017-2019 62

Bảng 3.16: Vốn đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang phân theo hình thức sở hữu của chủ đầu tư trong giai đoạn 2017 - 2019 65

Bảng 3.17: Cơ cấu vốn đầu tư XDCB theo hình thức sở hữu của tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn 2017-2019 65

Trang 10

viii

Bảng 3.18: Cơ cấu ngành dịch vụ tỉnh Tuyên Quang tính theo giá hiện hành trong

giai đoạn 2017-2019 69 Bảng 3.19: Tổng mức bán lẻ hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng xã hội trên địa bàn tỉnh

Tuyên Quang giai đoạn 2017-2019 73 Bảng 3.20: Cơ cấu Tổng mức bán lẻ hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng xã hội trên địa bàn

tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2017-2019 74 Bảng 3.21: Một số chỉ tiêu dịch vụ vận tải ở tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2017-

2019 74 Bảng 3.22: Hoạt động ngân hàng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 76

Trang 11

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một tất yếu khách quan trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tạo nên sự chuyển đổi căn bản nền kinh tế trên nhiều lĩnh vực như phân công lại lao động xã hội, điều phối lại các nguồn lực sử dụng trong quá trình sản xuất, gia tăng năng lực sản xuất, tăng năng suất, số lượng sản phẩm xã hội… góp phần thỏa mãn nhu cầu ngày càng tốt hơn của người dân

Cơ cấu kinh tế có thể hiểu dưới các góc độ khác nhau như: cơ cấu kinh tế theo vùng lãnh thổ; cơ cấu kinh tế theo ngành kinh tế, cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế, v.v… Đối với một vùng lãnh thổ hoặc một địa phương, cơ cấu kinh tế theo ngành kinh tế (từ đây trở đi gọi tắt là cơ cấu kinh tế) là bức tranh tổng hợp phản ánh đầy đủ nhất chất lượng và trình độ phát triển kinh tế của vùng lãnh thổ hoặc địa phương ấy

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng chuyên môn hóa, phân công lao động xã hội ngày càng sâu sắc hơn và với công nghệ ngày càng cao hơn chính là chỉ dấu quan trọng và chính xác nhất của sự phát triển kinh tế Đối với Việt Nam hiện nay thì sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng chuyên môn hóa, phân công lao động xã hội ngày càng sâu sắc hơn, với công nghệ ngày càng cao hơn, với tỷ trọng các ngành dịch vụ và công nghiệp ngày càng lớn hơn, gắn với đô thị hóa ngày càng nhiều hơn chính là sự chuyển dịch kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH) Do đó, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH là yêu cầu cốt tử để phát triển kinh tế của bất cứ địa phương nào

Từ tầm quan trọng của CNH-HĐH, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của

Đảng đã khẳng định: “Đẩy mạnh CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn, chuyển dịch

cơ cấu kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới và quá trình đô thị hóa một cách hợp lý, nâng cao chất lượng dịch vụ và kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, thu hẹp khoảng cách về phát triển giữa đô thị và nông thôn, tăng cường kết nối giữa nông thôn với đô thị, phối hợp các chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn với phát triển công nghiệp, dịch vụ và đô thị” (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2006)

Trang 12

2

Quán triệt chủ trương nói trên của Đại hội Đảng XII, tất cả các địa phương trong nước đã tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH Tại Tuyên Quang, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tuyên

Quang lần thứ XVI đã xác định rõ mục tiêu: “Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế

theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp Tập trung phát triển công nghiệp, công nghiệp chế biến nông, lâm nghiệp đồng bộ với phát triển vùng nguyên liệu… Đẩy mạnh phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng; tích cực thu hút đầu

tư dự án công nghiệp hỗ trợ, may mặc, da giầy, cơ khí, điện tử, các sự án sản xuất hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, công nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông thôn, công nghiệp sự dụng nhiều lao động Khuyến khích các dự án sử dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sách, công nghiệp xanh…” (Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Tuyên

Quang Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang khóa XV

trình Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ XVI )

Thực hiện mục tiêu nói trên, trong những năm vừa qua tỉnh Tuyên Quang đã đạt được nhiều thành tựu trong phát triển kinh tế, các chỉ tiêu chủ yếu đều đạt và vượt kế hoạch đề ra Năm 2018, tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh GRDP (giá so sánh 2010), đạt 8,04%; năm 2019 mức tăng GRDP đạt 7,4%; GRDP bình quân đầu người theo giá hiện hành năm 2019 đạt 39 triệu đồng/người/năm Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) 14.500 tỷ đồng, đạt 102%; giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản (giá so sánh 2010) 8.054,7 tỷ đồng, đạt 100%; tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 1.896,9 tỷ đồng, đạt 104,1%; thu hút 1.712 nghìn lượt khách du lịch, đạt 102,2% kế hoạch năm Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng dịch vụ, công nghiệp, giảm tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản (dịch vụ chiếm 44,3%; công nghiệp - xây dựng chiếm 30,2%; nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 25,5%); thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh đạt trên 2.100 tỷ đồng; giá trị xuất khẩu hàng hóa đạt 104 triệu USD (Cục Thống kê Tuyên Quang, 2019)

Tuy nhiên, là một tỉnh miền núi nghèo với xuất phát điểm kinh tế rất thấp, Tuyên Quang có những hạn chế rất lớn trong quá trình Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa Cơ sở hạ tầng của Tuyên Quang tuy đã hình thành nhưng so với những địa

Trang 13

3

phương khác như Phú Thọ hay Thái Nguyên thì còn rất thiếu và yếu, đặc biệt là về

hạ tầng giao thông và hạ tầng đô thị Dân cư Tuyên Quang phân bố thưa thớt, trình

độ dân trí còn chưa thực sự cao; điều này ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng lao động Những hạn chế nói trên khiến cho việc thu hút đầu tư và phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ gặp nhiều khó khăn, nhất là đối với những ngành có trình độ công nghệ cao Điều này chính là lực cản lớn đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH, khiến cho cơ cấu kinh tế vẫn còn nhiều bất cập: tỷ trọng nông - lâm nghiệp vẫn còn quá lớn trong khi tỷ trọng công nghiệp vẫn còn rất khiêm tốn; đại đa số lao động của tỉnh vẫn làm việc trong lĩnh vực nông - lâm nghiệp; trình độ công nghệ của hầu hết các ngành kinh tế vẫn còn rất thấp

Do đó việc tiếp tục nỗ lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH vẫn là một nhiệm vụ hết sức quan trọng và cấp thiết của tỉnh Tuyên Quang trong thời gian tới Trong quá trình CNH, HĐH cơ cấu kinh tế theo ngành cần phải được chuyển dịch nhằm tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý, đóng góp của các ngành kinh tế vào GRDP của tỉnh là lớn nhất; nhưng phải đảm bảo tính bền vững, phát huy được những lợi thế của địa phương Xuất phát từ mục tiêu của tỉnh, thực trạng cơ cấu kinh tế theo ngành của ở tỉnh Tuyên Quang; cùng với những lợi thế của tỉnh Cần phải có những nghiên cứu khoa học về thực trạng dịch chuyển cơ cấu kinh

tế để thấy rõ những thành tựu đã đạt được và những hạn chế tồn đọng cần phải giải quyết để từ đó tìm ra những giải pháp hữu hiệu nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH tại tỉnh Tuyên Quang diễn ra mạnh mẽ

hơn trong thời gian tới Xuất phát từ yêu cầu trên, tôi lựa chọn đề tài: “Chuyển dịch

cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Tuyên Quang”

làm luận văn Thạc sĩ của mình nhằm góp phần vào việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế của tỉnh Tuyên Quang

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Đẩy mạnh khai thác tiềm năng, lợi thế; thu hút đầu tư vào lĩnh vực các ngành kinh tế trọng điểm, nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành phát triển, tạo ra nhiều việc làm và tăng thu nhập nâng cao mức sống cho người lao động trong tỉnh, đóng góp tích cực hơn nữa cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Tuyên Quang

Trang 14

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành kinh tế của tỉnh Tuyên Quang

- Về nội dung: Cơ cấu kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu theo ngành kinh tế

của toàn bộ nền kinh tế và trong các ngành: nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ của tỉnh Tuyên Quang

4 Đóng góp của đề tài

4.1 Về lý luận

Luận văn góp phần hệ thống hoá và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận, thực tiễn về về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng CNH, HĐH; Ban hành và phổ biến văn bản pháp luật, triển khai chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế Lựa chọn hướng chuyển dịch CCKT ngành phù hợp với điều kiện hiện nay tại địa phương tỉnh Tuyên Quang và các tỉnh có điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tương tự

4.2 Về thực tiễn

Luận văn phân tích và đánh giá thực trạng CDCCKT ngành từ đó đề xuất

Trang 15

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được kết cấu thành 04 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo

hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp

hóa, hiện đại hóa tại tỉnh Tuyên Quang

Chương 4: Một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh

tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030

Trang 36

26

tăng doanh thu bình quân hàng năm đạt 19,78%/năm trong giai đoạn 2017-2019 Hưng Yên là địa phương làm tốt công tác đầu tư và giải quyết các vấn đề xã hội, nhằm xây dựng địa phương phát triển với cơ cấu kinh tế hợp lý

1.2.3 Kinh nghiệm của tỉnh Lào Cai

Lào Cai là một tỉnh vùng cao biên giới thuộc vùng Tây Bắc Bộ Phía bắc giáp tỉnh Vân NamTrung Quốc, Phía tây giáp tỉnh Lai Châu, Phía đông giáp tỉnh Hà Giang, Phía nam giáp tỉnh Yên Bái Tỉnh Lào Cai có vị trí địa lý khá thuận lợi trong việc giao thương kinh tế với Trung Quốc với cửa khẩu Quốc tế Lào Cai Năm 2018, Lào Cai là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 55 về số dân với 705.600 người dân,, trong đó số người trong độ tuổi lao động: 412.600 người, chiếm khoảng 62%, đây cũng là nguồn lực lớn, góp phần xây dựng và phục vụ sự nghiệp phát triển ngành dịch vụ; với 25 dân tộc cùng sinh sống, Lào Cai trở thành mảnh đất phong phú về bản sắc văn hóa, về truyền thống lịch sử, di sản văn hóa, chính sự phong phú về đời sống các dân tộc đã tạo ra một bản sắc riêng của Lào Cai Việc các tỉnh Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai cùng phối hợp tiến hành khai thác Du lịch về cội nguồn chính là phát huy thế mạnh này và đã thu hút được dự quan tâm của du khách Khu du lịch nghỉ mát Sa Pa - là một trong 21 khu du lịch quốc gia của Việt Nam Sa Pa nằm ở độ cao trung bình từ 1.200 m - 1.800 m, khí hậu mát mẻ quanh năm, có phong cảnh rừng cây núi đá, thác nước và là nơi hội tụ nhiều hoạt động văn hóa truyền thống của đồng bào các dân tộc như chợ vùng cao, chợ tình Sa Pa; dãy núi Hoàng Liên Sơn có đỉnh Phan Xi Păng - nóc nhà của Việt Nam - và có khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên hấp dẫn nhiều nhà khoa học, khách du lịch Với ưu đãi về danh lam thắng cảnh, trong những năm qua Lao Cai đã chuyển dịch cơ cấu mạnh mẽ, tạo nên một Lào Cai phát triển mạnh mẽ trong 14 tỉnh miền núi Phía Bắc Năm 2017 Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng trên

10 % so với năm 2016; GRDP bình quân đầu người 51,2 triệu đồng; cơ cấu kinh tế nông nghiệp 14,82%, công nghiệp- xây dựng 40,32% và dịch vụ 44,86%; Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn trên 18.516 tỷ đồng; tổng thu ngân sách trên 20.436 tỷ đồng Năm 2018, Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng 9,69% so với năm 2017; GRDP bình quân đầu người 63,1triệu đồng; cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Trang 37

27

14,87%, công nghiệp 42,59% và dịch vụ 42,54%; kim ngạch xuất khẩu 1.095 triệu USD; tổng vốn huy động cho đầu tư phát triển toàn xã hội 20.734 tỷ đồng, tăng 6,98%; tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ tăng 20,25%; chỉ số giá tiêu dùng chung tăng 6,35%;

Năm 2019, Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng 10,61% so với năm 2018; GRDP bình quân đầu người 70,1triệu đồng; cơ cấu kinh tế nông nghiệp 14,04%, công nghiệp 44,59% và dịch vụ 41,36%; tổng thu ngân sách đạt trên 24.561 tỷ đồng; tổng vốn huy động cho đầu tư phát triển toàn xã hội 21.915 tỷ đồng; tổng mức lưu chuyển hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng 12,69%;

số lượt khách do các cơ sở lưu trú phục vụ đạt 1.913,8 nghìn lượt người, tăng 15,64%; số lượt khách do các cơ sở lữ hành phục vụ đạt trên 73 nghìn lượt người, tăng 8,89%

1.2.4 Bài học rút ra đối với Tỉnh Tuyên Quang trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Nâng cao hiệu quả công tác quy hoạch phát triển các ngành kinh tế Phát huy lợi thế so sánh của thành phố để chú trọng đầu tư nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng trong từng ngành, từng lĩnh vực Việc triển khai công tác quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch phát triển các ngành kinh tế (đối với các trường hợp không còn phù hợp) là hết sức cần thiết và quan trọng, đồng thời khi tổ chức xây dựng quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch phải đảm bảo chất lượng để phát huy và khai thác hiệu quả các ngành kinh tế, trong đó chú ý các lợi thế so sánh của địa phương để đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, tạo ra các sản phẩm có ưu thế trên thị trường, tạo giá trị gia tăng cao cho các sản phẩm Đối với tỉnh cần khai thác tốt điều kiện tự nhiên, cảnh quan thiên thiên, sản phẩm đặc trưng có lợi thế như: Gỗ, Cam sành (Hàm Yên), bưởi Soi Hà, Hồng không hạt Xuân Vân, các sản phẩm từ thủy sản (cá Dầm xanh anh vũ)

- Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ các lĩnh vực trọng điểm, tạo điều kiện

để nâng cao hiệu quả, chất lượng của ngành có lợi thế so sánh

- Phát triển các ngành công nghiệp để nâng cao giá trị gia tăng các sản phẩm nông nghiệp chủ đạo của địa phương (chế biến Chè, gỗ thành phẩm…) Sản phẩm nông nghiệp thô chưa qua chế biến, hoặc qua chế biến nhưng chưa đạt được sự tinh

Trang 38

28

xảo, tinh túy thì giá trị chưa cao, Tuyên Quang có lợi thế về sản phẩm nông nghiệp, việc đầu tư máy móc để chế biến các sản phẩm nông nghiệp thô thành sản phẩm có giá trị trên thị trường là hết sức cần thiết để tạo ra giá trị cao hơn như gỗ, nước Cam ép hạn chế xuất khẩu thô, huy động, khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường nhân, vật lực nâng cao chất lượng và hiệu quả máy móc thiết bị để chế biến sản phẩm ưu thế này thành những sản phẩm có giá trị gia tăng cao hơn, tạo thu nhập cho người lao động, giải quyết nhiều việc làm và tăng giá trị của ngành kinh tế

- Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào các ngành kinh tế, trong đó chú trọng là ngành có vai trò chính, vai trò chủ đạo để nâng cao chất lượng, sản lượng

và năng suất Tiến bộ khoa học kỹ thuật có vai trò hết sức quan trọng trong nâng cao chất lượng, hiệu quả, năng suất của sản phẩm Tuyên Quang cần chú trọng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật như: Nuôi cá Dầm xanh anh vũ, chế biến chè xuất khẩu công nghệ khoa học trong nghiên cứu chất đất, vùng đất để góp phần cho quy hoạch các tiểu vùng, quy hoạch ngành kinh tế cho phù hợp Áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến trong chế biến, bảo quản sản phẩm… hạn chế thất thoát, thiệt hại khi thực hiện bằng công nghệ cũ, điều đó sẽ nâng cao chất lượng, hiệu quả, năng suất sản phẩm, tạo ra giá trị lớn hơn cho nền kinh tế

- Huy động tổng hợp các nguồn vốn và phân bổ vốn đầu tư công khai, có trọng điểm Đầu tư kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, chất lượng cao Cơ sở hạ tầng góp phần rất quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, nó thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn và thành thị, nó tạo điều kiện để đưa khoa học, kỹ thuật gần hơn với người nông, với các sản phẩm nông nghiệp Việc đầu tư như thế nào cho phù hợp đòi hỏi phải có sự nghiên cứu, việc đầu tư phải trọng điểm, tránh đầu tư dàn trải, bố trí vốn không đồng đều tạo ra sự không đồng bộ khi đầu tư hạ tầng (do nguồn vốn đầu tư hiện nay còn hạn chế), cần phải ưu tiên các ngành tạo

ra giá trị gia tăng cao, giải quyết được nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người nông dân … trên cơ sở đó sẽ thúc đẩy và kéo theo các ngành khác cùng phát triển một cách đồng bộ và tương xứng

- Nâng cao chất lượng nguồn lao động bằng cách đào tạo mới, đào tạo lại … đáp ứng nhu cầu trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng

Trang 39

29

CNH-HĐH Nguồn lao động có vai trò hết sức quan trọng, đây là đội ngũ sẽ áp dụng, sử dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong phát triển kinh tế, nhu cầu phát triển của xã hội là không ngừng, khoa học kỹ thuật cũng không ngừng hiện đại, phương pháp canh tác, sản xuất nông nghiệp ngày càng tiến bộ nhờ áp dụng công nghệ sinh học và các phương pháp sản xuất mới, chính vì vậy nguồn lao động cần phải thường xuyên được đào tạo mới, đào tạo lại… để thực hiện nhiệm vụ ngày càng chuyên nghiệp hơn, hiệu quả hơn, chất lượng hơn

- Đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, phát huy các tiềm năng lợi thế thiên nhiên của tỉnh; hoàn thiện các dịch vụ bổ trợ tạo ra được các sản phẩm du lịch đặc thù của địa phương để thu hút du khách Việc đa dạng hóa các sản phẩm du lịch và tạo ra sản phẩm du lịch đặc thù của địa phương sẽ thu hút du khách nhiều du khách đến với Tuyên Quang Bên cạnh đó làm tốt công tác tuyên truyền, xúc tiến du lịch,

sự liên kết, hợp tác giữa các địa phương, các vùng, các doanh nghiệp để phát triển

du lịch

- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc tuân thủ những nhiệm vụ, yêu cầu trong quá trình CNH-HĐH Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, nhà nước cũng như các doanh nghiệp phải không ngừng kiểm tra, rà soát, giám sát và đánh giá hiệu quả những yêu cầu, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình trong quá trình CNH-HĐH Cần phải chấn chỉnh các hoạt động, chưa phù hợp, cũng như kịp thời điều chỉnh các hành vi, hành động của mình đảm bảo thực hiện phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội nói chung, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng CNH-HĐH tỉnh Tuyên Quang

Trang 40

30

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu

Xuất phát mục tiêu nghiên cứu, đề tài sẽ phải trả lời được các câu hỏi sau:

- Thực trạng cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Tuyên Quang diễn

ra như thế nào trong giai đoạn 2017-2019?

- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Tuyên Quang?

- Những giải pháp nào cần có để thúc đẩy cơ cấu kinh tế Tuyên Quang

chuyển dịch nhanh và bền vững trong thời gian tới?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Đề tài sử dụng thông tin thứ cấp Thông tin thứ cấp là các tài liệu, số liệu đã qua phân tích, tổng hợp của các tổ chức hoặc cá nhân Các tài liệu này thường được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng như các sách, báo, tạp chí, truyền hình, mạng Internet hoặc là các báo cáo, số liệu ghi chép của các tổ chức, cơ quan

- Các tài liệu về cơ sở lý luận về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế được thu thập từ các nguồn trong nước và quốc tế trên các phương tiện thông tin đại chúng như sách, báo và mạng Internet

- Các tài liệu về kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các địa phương trong nước cũng thu thập từ các nguồn trên các phương tiện thông tin đại chúng

- Các tài liệu về cơ cấu kinh tế và dịch chuyển cơ cấu kinh tế của tỉnh Tuyên Quang được thu thập từ số liệu của Cục Thống kê tỉnh Tuyên Quang và báo cáo của các sở, ngành có liên quan trên địa bàn tỉnh như: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Sở Công thương; Sở Tài chính; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Kho bạc nhà nước Tuyên Quang; Bảo hiểm xã hội tỉnh; Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Tuyên Quang, v.v…

2.2.2 Phương pháp tổng hợp dữ liệu

Sau khi thu thập được các thông tin tiến hành phân loại, sắp xếp thông tin theo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng của thông tin

Ngày đăng: 21/03/2022, 07:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Tỷ lệ các bộ phận cấu thành GRDP tính theo giá hiện hành của - (Luận văn thạc sĩ) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Tuyên Quang
Bảng 3.1 Tỷ lệ các bộ phận cấu thành GRDP tính theo giá hiện hành của (Trang 53)
Bảng 3.2: Cơ cấu kinh tế theo ngành của Tuyên Quang giai đoạn 2017-2019 - (Luận văn thạc sĩ) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Tuyên Quang
Bảng 3.2 Cơ cấu kinh tế theo ngành của Tuyên Quang giai đoạn 2017-2019 (Trang 53)
Bảng 3.2 cho thấy Tuyên Quang vẫn còn là một nền kinh tế nông nghiệp rất nặng nề.  Tính bình quân mỗi năm trong giai đoạn 2017-2019 tỷ trọng nông lâm nghiệp, thủy  sản trong GRDP vẫn chiếm rất cao, tới 28,59% trong khi công nghiệp - xây dựng lại  thấp hơn - (Luận văn thạc sĩ) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Tuyên Quang
Bảng 3.2 cho thấy Tuyên Quang vẫn còn là một nền kinh tế nông nghiệp rất nặng nề. Tính bình quân mỗi năm trong giai đoạn 2017-2019 tỷ trọng nông lâm nghiệp, thủy sản trong GRDP vẫn chiếm rất cao, tới 28,59% trong khi công nghiệp - xây dựng lại thấp hơn (Trang 54)
Bảng 3.4: Tốc độ tăng trưởng các ngành kinh tế Tuyên Quang, 2017-2019 - (Luận văn thạc sĩ) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Tuyên Quang
Bảng 3.4 Tốc độ tăng trưởng các ngành kinh tế Tuyên Quang, 2017-2019 (Trang 55)
Bảng 3.5: Giá trị sản xuất theo giá so sánh của của các phân ngành nông, lâm - (Luận văn thạc sĩ) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Tuyên Quang
Bảng 3.5 Giá trị sản xuất theo giá so sánh của của các phân ngành nông, lâm (Trang 56)
Bảng 3.6: Cơ cấu ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản tỉnh Tuyên Quang giai - (Luận văn thạc sĩ) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Tuyên Quang
Bảng 3.6 Cơ cấu ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản tỉnh Tuyên Quang giai (Trang 57)
Bảng 3.7: Sản lượng và mức tăng bình quân sản lượng các cây trồng chủ yếu - (Luận văn thạc sĩ) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Tuyên Quang
Bảng 3.7 Sản lượng và mức tăng bình quân sản lượng các cây trồng chủ yếu (Trang 59)
Bảng 3.8: Diện tích gieo trồng của Tuyên Quang, giai đoạn 2017-2019 - (Luận văn thạc sĩ) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Tuyên Quang
Bảng 3.8 Diện tích gieo trồng của Tuyên Quang, giai đoạn 2017-2019 (Trang 61)
Bảng 3.10: Số gia súc, gia cầm của tỉnh Tuyên Quang - (Luận văn thạc sĩ) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Tuyên Quang
Bảng 3.10 Số gia súc, gia cầm của tỉnh Tuyên Quang (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w