(Luận văn thạc sĩ) Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN BẠCH HƯƠNG LAN
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG
THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2021
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN BẠCH HƯƠNG LAN
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG
THÁI NGUYÊN
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Trần Nhuận Kiên
THÁI NGUYÊN - 2021
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa công bố tại bất kỳ nơi nào, mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là những thông tin xác thực
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Thái Nguyên, tháng 05 năm 2021
Tác giả luận văn
Nguyễn Bạch Hương Lan
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Trần Nhuận Kiên,
người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, cán bộ chuyên viên Phòng Đào tạo Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên
đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban giám đốc Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên, các bạn bè đồng nghiệp, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Thái Nguyên, tháng 05 năm 2021
Tác giả luận văn
Nguyễn Bạch Hương Lan
Trang 5iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4
4 Đóng góp dự kiến của đề tài 4
5 Kết cấu của luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC BỆNH VIỆN CÔNG THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ 6
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại các bệnh viện công theo cơ chế tự chủ 6
1.1.1 Một số khái niệm liên quan 6
1.1.2 Quản lý tài chính bệnh viện công 7
1.1.3 Cơ chế tự chủ tài chính đối với bệnh viện công 9
1.1.4 Nội dung quản lý tài chính bệnh viện công theo cơ chế tự chủ tài chính 23
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính bệnh viện theo cơ chế tự chủ 26
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý tài chính bệnh viện theo cơ chế tự chủ tài chính ở một số bệnh viện 30
1.2.1 Kinh nghiệm tự chủ tài chính của Bệnh viện Bạch Mai 30
1.2.2 Kinh nghiệm tự chủ tài chính của Bệnh viện Tim Hà Nội 31
1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên 34
Trang 6iv
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 35
2.2 Phương pháp nghiên cứu 35
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 35
2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 35
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 36
2.2.4 Hệ thống chỉ tiêu chủ yếu dùng trong nghiên cứu 37
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH 39
3.1 Khái quát về hoạt động của Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên 39
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 39
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên 40
3.1.3 Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực của Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên 41
3.1.4 Kết quả khám chữa bệnh tại Bệnh viện giai đoạn 2017 - 2019 44
3.2 Thực trạng quản lý tài chính tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên 46
3.2.1 Tình hình tài chính của Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên 46
3.2.2 Thực trạng quản lý tài chính tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên theo cơ chế tự chủ 47
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên theo cơ chế tự chủ 75
3.3.1 Yếu tố bên ngoài 75
3.3.2 Yếu tố bên trong 79
3.4 Đánh giá chung về công tác quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính của Bệnh viện đa Trung ương Thái Nguyên 80
3.4.1 Những ưu điểm trong công tác quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính của Bệnh viện 80
Trang 7v
3.4.2 Những hạn chế trong công tác quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài
chính của Bệnh viện 82
3.4.3 Nguyên nhân 84
Chương 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH 86
4.1 Định hướng quản lý tài chính của Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên theo cơ chế tự chủ 86
4.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên theo cơ chế tự chủ tài chính 87
4.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác lập dự toán tài chính 87
4.2.2 Giải pháp về công tác thực hiện thu chi tài chính 90
4.2.3 Giải pháp về công tác quyết toán 92
4.2.4 Giải pháp về công tác thanh tra, kiểm tra tài chính 95
4.2.5 Các giải pháp khác 96
KẾT LUẬN 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Trang 8BVTƯ : Bệnh viện Trung ương
BHYT : Bảo hiểm y tế
Trang 9vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng 3.1 Số lượng nguồn nhân lực bệnh viện giai đoạn năm 2017 - 2019 43Bảng 3.2 Kết quả khám chữa bệnh tại bệnh viện giai đoạn 2017 - 2019 45Bảng 3.3 Dự toán các nguồn thu của Bệnh viện TW Thái Nguyên giai đoạn
năm 2017 – 2019 48Bảng 3.4: Dự toán chi từ nguồn NSNN, viện phí, BHYT và thu khác tại Bệnh
viện TW Thái Nguyên giai đoạn năm 2017-2019 50Bảng 3.5 Kinh phí NSNN cấp cho Bệnh viện TW Thái Nguyên giai đoạn
năm 2017 – 2019 52Bảng 3.6 Tổng hợp các nguồn thu của Bệnh viện TW Thái Nguyên giai đoạn
năm 2017 - 2019 54Bảng 3.7 Nguồn thu viện phí và thu BHYT của Bệnh viện TW Thái Nguyên
giai đoạn năm 2017 - 2019 55Bảng 3.8 Nguồn thu hoạt động SXKD dịch vụ của Bệnh viện TW Thái
Nguyên giai đoạn năm 2017 - 2019 58Bảng 3.9 Tình hình sử dụng nguồn tài chính tại Bệnh viện TW Thái Nguyên
giai đoạn năm 2017 – 2019 (Các khoản chi) 64Bảng 3.10 Tình hình thực hiện chi NSNN tại Bệnh viện TW Thái Nguyên
giai đoạn năm 2017 - 2019 65Bảng 3.11 Tổng hợp thực hiện chi từ nguồn viện phí, BHYT và thu khác tại
Bệnh viện TW Thái Nguyên giai đoạn năm 2017 - 2019 66Bảng 3.12 Bảng quyết toán thu - chi của Bệnh viện TW Thái Nguyên giai
đoạn năm 2017 - 2019 68Bảng 3.13 Báo cáo thực hiện trích lập và sử dụng các quỹ sự nghiệp tại Bệnh
viện TW Thái Nguyên giai đoạn năm 2017 - 2019 69
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên 42
Trang 101
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trước năm 2006, y tế là một lĩnh vực dịch vụ công hoàn toàn do Nhà nước đứng ra bao cấp toàn bộ nhằm mục tiêu phục vụ sự nghiệp y tế Hàng năm, ngân sách nhà nước cấp cho ngành y tế dù đã cố gắng tăng lên song cũng không đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội, dẫn đến tình trạng các bệnh viện công quá tải, hiệu quả hoạt động thấp, cơ sở vật chất thiếu thốn và xuống cấp, thu nhập của cán bộ công nhân viên thấp, đội ngũ y bác sĩ, nhân viên thiếu động lực, chất lượng khám chữa bệnh không cao
Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, các đơn vị sự nghiệp y tế cần phải đổi mới một cách toàn diện cả về cơ chế hoạt động và cơ chế tài chính Trong đó, đổi mới cơ chế tài chính, giao quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm về tài chính cho đơn vị sự nghiệp y tế là nội dung trọng tâm
Chủ trương giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính cho các đơn vị sự nghiệp y tế công lập được Đảng và Nhà nước cụ thể hóa bằng hàng loạt các Nghị quyết, nghị định như: Nghị định số 10/2002/NĐ-CP; Nghị định số 43/2006/NĐ-CP; Nghị Định 85/2012/NĐ-CP; Nghị định 16/2015/NĐ - CP được hy vọng sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động, tiết kiệm chi phí, tăng nguồn thu cho bệnh viện đồng thời nâng cao khả năng đáp ứng của cơ sở y tế đối với nhu cầu khám chữa bệnh thực tế của nhân dân Cơ chế
tự chủ tài chính đòi hỏi quản lý tài chính trong bệnh viện công vừa phải đảm bảo hiệu quả tài chính, vừa phải đảm bảo mục tiêu công bằng trong chăm sóc sức khỏe, hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước Thực hiện đồng thời các mục tiêu trên không phải là dễ dàng đối với các bệnh viện công lập vốn trước đây đã hàng chục năm hoạt động trong cơ chế bao cấp Do đó, đổi mới quản lý tài chính bệnh viện công trở thành yêu cầu tất yếu để có thể thích ứng với cơ chế tự chủ tài chính
Trang 112
Có thể thấy, sau khoảng mười lăm năm trở lại đây, từ năm 2006, kể từ khi triển khai Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, nhiều bệnh viện công lập đã có thay đổi đáng kể Các bệnh viện có điều kiện thực hiện cơ cấu lại bộ máy, chủ động huy động nguồn tài chính, đầu tư xây dựng mới, mua sắm trang thiết bị hiện đại; có cơ chế đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn đội ngũ cán bộ, nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh; tạo điều kiện để giúp người dân được khám, chữa bệnh bằng những kỹ thuật cao, ngang tầm các nước có nền
y học phát triển Đồng thời, thu nhập của cán bộ y tế cũng tăng lên, tạo tâm lý
ổn định và hài lòng đối với cán bộ y tế Việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính
là tất yếu khách quan, phù hợp xu hướng phát triển của xã hội và thật sự đã đem lại hiệu quả cao đối với các cơ sở khám, chữa bệnh công lập
Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên là bệnh viện công có quy mô lớn thuộc tuyến Trung ương đặt tại địa phương, đơn vị chủ quản trực tiếp là Bộ Y
tế, có nhiệm vụ khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân các tỉnh khu vực miền núi phía Bắc Bệnh viện đã chuyển sang hoạt động theo cơ chế
tự chủ tài chính từ năm 2006 Có thể nói, cũng như nhiều bệnh viện công lập khác, công tác quản lý tài chính tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên theo
cơ chế tự chủ tài chính đã tạo ra những tác động nhất định trong cung ứng, sử dụng và chi trả dịch vụ y tế Tuy nhiên vẫn còn nhiều khó khăn và chưa đồng
bộ trong việc đảm bảo và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của bệnh viện Những khó khăn đó được kể đến như nguồn kinh phí còn hạn hẹp chưa đáp ứng được nhu cầu đầu tư chung của Bệnh viện Ngoài ra, số lượng bệnh nhân đến khám chữa bệnh ngày càng tăng song cơ sở vật chất, máy móc trang thiết bị của BV còn chật chội Hơn nữa, do số lượng bệnh nhân tăng nên các khoản chi thường xuyên đảm bảo hoạt động của BV cũng sẽ tăng theo, trong khi mức thu dịch vụ y tế theo quy
Trang 123
định chưa tính đầy đủ các yếu tố chi phí liên quan bởi có một vướng mắc ở giá dịch vụ, giá khám chữa bệnh bảo hiểm y tế (BHYT) và giá do nhà nước quy định, song hiện mới chỉ tính chi phí trực tiếp vào tiền lương, chưa tính khấu hao, chi phí quản lý và chi đầu tư phát triển vào giá dịch vụ Chính vì thế, đối với khu vực xã hội hóa bắt buộc phải tính cả khấu hao và chi phí khác
có liên quan và một phần tích lũy hợp lý Bên cạnh đó, việc tự chủ nguồn tài chính để đầu tư phát triển đơn vị và tự chủ các khoản chi hợp lý và có chênh lệch thu chi để chi thu nhập tăng thêm nhằm nâng cao đời sống cho cán bộ, viên chức là yếu tố thực sự cần thiết để hòa nhập và theo kịp sự phát triển của
xã hội Thực tiễn đó càng đòi hỏi cấp thiết phải hoàn thiện việc quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại bệnh viện
Xuất phát từ vị trí công tác của mình, học viên đã lựa chọn đề tài “Quản
lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên” để làm luận văn thạc sĩ
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trang 134
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên theo cơ chế tự chủ tài chính phù hợp nhu cầu phát triển của bệnh viện
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên, trong đó tập trung vào công tác quản lý các nguồn thu - chi NSNN, thu - chi sự nghiệp thường xuyên và các hoạt động thu – chi khác của bệnh viện
3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Về nội dung: Đề tài nghiên cứu về công tác quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên, trong đó tập trung vào một số nội dung như lập dự toán thu chi của Bệnh viện; Tổ chức thực hiện thu chi của Bệnh viện; Tình hình quyết toán tại Bệnh viện và các hoạt động thanh tra, kiểm tra tài chính
- Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên
- Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng công tác quản lý tài chính tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên giai đoạn năm 2017 - 2019 Giải pháp kiến nghị được đề xuất đến năm 2025
4 Đóng góp dự kiến của đề tài
4.1 Về mặt lý luận
Luận văn đã góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về
công tác quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện công Tổng kết những kinh nghiệm quản lý tài chính hiện đang áp dụng trong nước
và trên thế giới Rút ra bài học quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính
đối với bệnh viện công tại Việt Nam
Trang 145
4.2 Về mặt thực tiễn
Luận văn tiến hành phân tích, đánh giá một cách có luận cứ khoa học
về thực trạng công tác quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính ở Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên Từ đó, đưa ra một số giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính, góp phần thúc đẩy tăng hiệu quả hoạt động và hoàn thành các nhiệm vụ chuyên môn của Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu gồm 4 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tài chính tại các bệnh viện theo cơ chế tự chủ
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý tài chính tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên theo cơ chế tự chủ tài chính
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên theo cơ chế tự chủ tài chính
Trang 156
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC BỆNH VIỆN CÔNG THEO
CƠ CHẾ TỰ CHỦ 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại các bệnh viện công theo cơ chế
tự chủ
1.1.1 Một số khái niệm liên quan
■ Khái niệm quản lý: Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định
hướng, có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý để chỉ huy, điều khiển, liên kết các yếu tố tham gia vào hoạt động thành một chỉnh thể thống nhất, điều hoà hoạt động của các khâu một cách hợp quy luật nhằm đạt đến mục tiêu xác định trong điều kiện biến động của môi trường (Chính phủ, 2006)
■ Khái niệm quản lý tài chính: Quản lý tài chính là quản lý nguồn
vốn Trong đó có nguồn vốn bằng tiền, tài sản và các quan hệ tài chính khác như khoản phải thu, khoản phải trả,… nhằm tăng hiệu quả hoạt động tài chính của đơn vị (Chính phủ, 2006)
■ Khái niệm Bệnh viện công hay còn gọi là đơn vị sự nghiệp y tế công lập: Theo quy định của Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng
10 năm 2012, “Đơn vị sự nghiệp y tế công lập” là tổ chức do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền thành lập và quản lý theo quy định của pháp luật, có
tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản và tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán để thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công hoặc phục vụ quản lý nhà nước trong các lĩnh vực chuyên môn y tế như: Y
tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh; điều dưỡng và phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y dược cổ truyền; kiểm nghiệm dược, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế; an toàn vệ sinh thực phẩm; dân số - kế hoạch hóa gia đình; sức khỏe sinh sản; truyền thông giáo dục sức khỏe (sau đây gọi tắt là đơn vị sự nghiệp y tế) (Chính phủ, 2002)
Trang 3627
chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe tăng lên Số lượt người đến các cơ sở y tế khám chữa bệnh tăng vọt so với trước Do đó, nguồn thu viện phí cũng tăng Tuy nhiên cùng với sự phát triển kinh tế là sự phân hoá giàu nghèo trong tầng lớp dân cư Mặt khác, mặc dù nền kinh tế tăng trưởng tương đối mạnh song
do xuất phát điểm thấp lại chưa thực sự vững chắc, các lĩnh vực xã hội còn phải chi quá nhiều dẫn đến đầu tư cho ngành y tế còn chưa tương xứng, mặc
dù trong tổng đầu tư cho y tế thì đầu tư phục vụ khám chữa bệnh cho các bệnh viện vẫn chiếm tỷ trọng lớn Khả năng thu phí để tái đầu tư mở rộng còn rất hạn chế Việc xác định các đối tượng nghèo không có khả năng chi trả chi phí khám chữa bệnh để thực hiện các chế độ ưu đãi còn rất khó khăn
■ Môi trường chính trị
Việt Nam từng bước xây dựng nhà nước pháp quyền, dân chủ, ổn định chính trị Chính sách ngoại giao “mở cửa” giúp Việt Nam từng bước hội nhập với khu vực và thế giới, thoát khỏi sự cô lập và bao vây kinh tế, quan hệ quốc
tế ngày càng được mở rộng Những tiến bộ chính trị này tạo điều kiện thuận lợi cho các bệnh viện hợp tác quốc tế, thu hút nguồn viện trợ nước ngoài cũng như tiếp cận các tiến bộ của khoa học kỹ thuật Trong môi trường mở cửa, việc hợp tác với các tổ chức y tế thế giới cũng như nhận các khoản viện trợ không hoàn lại của bệnh viện có nhiều thuận lợi và không ngừng tăng
■ Môi trường pháp lý
Nhà nước đã chú ý đến đầu tư phát triển văn hoá xã hội nhằm từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, cố gắng thực hiện công bằng xã hội Với chính sách “xã hội hoá, đa dạng hoá” đã tạo điều kiện tăng các nguồn lực để phát triển các mặt xã hội và kết quả bước đầu đã có nét khởi sắc Chính sách này cho phép các bệnh viện đa dạng hoá việc khai thác các nguồn tài chính phục vụ cho công tác khám chữa bệnh của mình: phát triển thành bệnh viện bán công; xây dựng khoa khám và điều trị tự nguyện…
Cùng với các chính sách mới về kinh tế, xã hội, trong những năm qua Nhà nước đã ban hành một hệ thống các chính sách để củng cố, phát triển hệ
Trang 3728
thống y tế, nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế đồng thời đảm bảo công bằng
và hiệu quả trong công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân nói chung và các chính sách về tài chính áp dụng cho quản lý trong bệnh viện nói riêng Các chính sách này tạo hành lang pháp lý cho bệnh viện tổ chức thực hiện tốt quản
lý tài chính, trong đó phải kể đến chính sách viện phí và bảo hiểm y tế
■ Chính sách viện phí và BHYT
Bảo hiểm y tế (BHYT) là cơ chế tài chính trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, đồng thời là một chính sách an sinh xã hội quan trọng, vì mục tiêu công bằng, hiệu quả và phát triển trong lĩnh vực chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân
Bảo hiểm y tế (BHYT) toàn dân là chính sách xã hội quan trọng hàng đầu, mang ý nghĩa nhân đạo và có tính chia sẻ cộng đồng sâu sắc được Đảng
và Nhà nước ta hết sức coi trọng, luôn đề cao trong hệ thống chính sách An sinh xã hội Đây là một trong những chính sách an sinh xã hội quan trọng thể hiện tính nhân đạo, nhân văn và tinh thần tương thân tương ái, chia sẻ rủi ro giữa người khỏe với người ốm, giữa người trẻ với người già, giữa người có thu nhập cao với người có thu nhập thấp Đồng thời thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước nhằm hướng tới công bằng trong chăm sóc sức khỏe, góp phần đảm bảo an sinh xã hội cho mọi người dân Do đó, chính sách này có ý nghĩa quan trọng bởi nguồn thu cho hoạt động sự nghiệp từ viện phí và BHYT luôn là nguồn thu lớn và quan trọng đối với các Bệnh viện, đặc biệt
đứng trước bối cảnh tự chủ tài chính
1.1.5.2 Yếu tố bên trong
■ Yếu tố con người
Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên hiện có hơn 1.000 nhân viên, trong
số đó có nhiều CBVC có trình độ cao được đào tạo bài bản, tuy nhiên vẫn còn thiếu nhiều y bác sĩ có trình độ chuyên môn cao và sâu để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân ngày càng tăng lên, mô hình bệnh tật thay đổi diễn biến phức tạp hơn; các dịch bệnh mới, bệnh lạ xuất hiện khó lường
Trang 3829
Chế độ đãi ngộ cho CBVC chưa phù hợp với mức thưởng lương tăng thêm còn khá thấp, chưa tương xứng với thời gian học tập, công sức lao động, môi trường lao động, điều kiện làm việc vất vả, áp lực công việc lớn
Bên cạnh đó, tại Bệnh viện vẫn còn một số nhân viên chậm thay đổi tác phong do bị ảnh hưởng bởi cơ chế quản lý cũ, có thói quen sử dụng tiền của, tài sản công lãng phí đã dân đến làm tăng chi phí, thất thoát các nguồn thu của bệnh viện Đội ngũ cán bộ quản lý tài chính, kế toán của bệnh viện trình độ, năng lực của cán bộ còn bất cập, chưa đáp ứng được các yêu cầu hoàn thiện, đổi mới quản lý tài chính cho phù hợp theo cơ chế mới, nhất là khi quy mô bệnh viện tăng nhanh, các yếu tố thị trường tác động mạnh tới hoạt động của bệnh viện
■ Phương hướng chiến lược phát triển của bệnh viện
Phương hướng chiến lược phát triển bệnh viện quyết định trực tiếp tới hoạt động tài chính cũng như quản lý tài chính của bệnh viện Do đó, bệnh viện phải xác định được chính xác, đúng đắn phương hướng chiến lược phát triển của mình để từ đó xây dựng các mục tiêu và giải pháp quản lý tài chính phù hợp Mục tiêu chung mà quản lý tài chính bệnh viện công phải hướng đến
là tính hiệu quả và tính công bằng Tính hiệu quả nghĩa là đảm bảo thực hiện được các mục tiêu của bệnh viện với kết quả cao nhất và chi phí thấp nhất; do
đó nó đòi hỏi phải xem xét thận trọng các quyết định đầu tư, mua sắm và sử dụng trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ, phương pháp phân bổ và sử dụng các nguồn lực, hệ thống kiểm soát chi tiêu và chất lượng dịch vụ y tế cung cấp cho nhân dân Tính công bằng nghĩa là cung cấp dịch vụ y tế đồng đều cho những người có mức độ bệnh tật như nhau, thoả mãn nhu cầu khám chữa bệnh của người dân khi ốm đau với chi phí nhất định mà không đòi hỏi khả năng chi trả của người bệnh là trọng tâm Thực hiện tính công bằng trong điều kiện nguồn NSNN cũng như các nguồn lực khác của bệnh viện còn rất hạn chế quả là một thách thức lớn đối với quản lý tài chính bệnh viện
Trang 3930
■ Mô hình tổ chức và hiệu quả hoạt động của bệnh viện
Ngày nay do đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện nên nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng tăng Người dân ngày càng có điều kiện quan tâm đến sức khỏe, bệnh tật của mình hơn Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao và càng đa dạng của nhân dân cũng như để cạnh tranh với các hình thức cung cấp dịch vụ y tế khác đòi hỏi các bệnh viện phải đầu tư các phương tiện hiện đại, kỹ thuật mới, thuốc mới cũng như đầu tư nâng cao tay nghề của đội ngũ cán bộ Điều này đặt hoạt động quản lý tài chính bệnh viện trước những thử thách mới Do vậy, việc xác định mô hình tổ chức phù hợp, nâng cao chất lượng hoạt động sẽ tạo cơ sở cho việc quản lý tài chính bệnh viện được tốt
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý tài chính bệnh viện theo cơ chế tự chủ tài chính ở một số bệnh viện
1.2.1 Kinh nghiệm tự chủ tài chính của Bệnh viện Bạch Mai
Thực hiện Nghị quyết số 33/NQ-CP ngày 19/5/2019 của Chính phủ, Bệnh viện Bạch Mai thực hiện cơ chế tự chủ hoàn toàn theo “Đề án Thí điểm
tự chủ bệnh viện Bạch Mai giai đoạn 2020 – 2021” Theo đó, Bệnh viện sẽ không còn được hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước, phải tự đảm bảo chi thường xuyên, đầu tư, tổ chức bộ máy và nhân sự đồng thời vẫn chịu sự giám sát về chuyên môn, tài chính của cơ quan quản lý và kiểm toán Nhà nước
Hội đồng quản lý bệnh viện (Hội đồng quản lý ) gồm 11 thành viên Hội đồng quản lý là cơ quan quản lý cao nhất của Bệnh viện cho tới khi Bộ trưởng Bộ Y tế phê chuẩn thành viên Hội đồng quản lý theo quy định Ban Kiểm soát có 7 thành viên Quyền và nghĩa vụ của Ban Kiểm soát thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2014 và Quy chế hoạt động của Bệnh viện, Ban Kiểm soát Bệnh viện
Về tổ chức và bộ máy lãnh đạo: Bệnh viện Bạch Mai có các bệnh viện thành viên như quy định tại Nghị quyết 33, bao gồm Bệnh viện Bạch Mai tại
Trang 4031
thành phố Hà Nội, Bệnh viện Bạch Mai tại thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
Bộ máy lãnh đạo của Bệnh viện Bạch Mai gồm: Hội đồng quản lý và Ban Giám đốc Ban Giám đốc Bệnh viện gồm Giám đốc và phó Giám đốc
Bệnh viện thực hiện quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ và trong thời gian qua đã đạt được một thành công như:
Bệnh viện thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công và Nghị quyết
số 33 Theo đó, Bệnh viện tiến hành phân phối kết quả tài chính trong năm đảm bảo công khai, minh bạch, tăng tỷ lệ trích Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và Quỹ hỗ trợ người bệnh
Bệnh viện tiếp tục được Nhà nước bố trí vốn để hoàn thành các dự án đầu tư công thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020
Bệnh viện đã nâng cao chất lượng khám chữa bệnh thông qua việc đa dạng hóa các dịch vụ khám chữa bệnh, trang thiết bị và vật tư y tế được nâng cấp hiện đại Đồng thời, cơ chế tự chủ đã giúp Bệnh viện chủ động thuê các chuyên gia, bác sĩ nước ngoài đến từ Mỹ, Pháp, Nga… giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả khám chữa bệnh
Quá trình tự chủ cũng giúp giảm được ngân sách cấp trực tiếp cho các bệnh viện Việc thực hiện cơ chế tự chủ, điều chỉnh giá dịch vụ theo lộ trình đưa tiền lương vào giá dịch vụ đã góp phần tăng mức độ tự chủ về tài chính, giảm ngân sách nhà nước cấp trực tiếp cho các bệnh viện
Bên cạnh đó, Bệnh viện xây dựng những quy định đặc thù nhằm bảo đảm quyền lợi cho đối tượng có thẻ BHYT, đối tượng chính sách, bệnh nhân nghèo… trong tiếp cận dịch vụ y tế
1.2.2 Kinh nghiệm tự chủ tài chính của Bệnh viện Tim Hà Nội
Thời điểm hiện tại, Bệnh viện Tim Hà Nội là mô hình tự chủ đạt được nhiều thành công theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP, được Chính phủ và Ban Kinh tê Trung ương lựa chọn nghiên cứu để nhân rộng ra toàn quốc Sau 15