1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ: THANH TRA CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH ĐIỆN BIÊN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

117 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thanh Tra Của Ngân Hàng Nhà Nước Chi Nhánh Tỉnh Điện Biên Về Hoạt Động Tín Dụng Tại Các Ngân Hàng Thương Mại
Tác giả Nguyễn Thị Thảo
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Anh Tú
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 310,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tế Việt Nam đang trong quá trình đổi mới, phát triển và hội nhập quốc tế. Hiện nay, lĩnh vực hoạt động Ngân hàng trở nên sôi động và nhạy cảm hơn bao giờ hết. Hoạt động Ngân hàng có nhiều tác động trực tiếp và hết sức to lớn đến nhiều mặt của đời sống kinh tế xã hội, góp phần quan trọng tới sự ổn định và tăng trưởng của nền kinh tế đất nước. Mặc dù trong những năm qua, hệ thống Ngân hàng đã phát triển khá nhanh cả về loại hình và nghiệp vụ kinh doanh, góp phần thay đổi về diện mạo và chất lượng hoạt động kinh doanh của các NHTM. Tuy nhiên, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các NHTM trong việc cung ứng dịch vụ, hoạt động thu hút nguồn vốn cũng như tìm đối tác cho vay đã bộc lộ nhiều rủi ro gây thất thoát tài sản, những gian lận và tiêu cực gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính lành mạnh và an toàn trong hệ thống ngân hàng nói riêng và nền kinh tế quốc dân nói chung. Trong những năm gần đây, số lượng các ngân hàng thành lập chi nhánh mới trên địa bàn tỉnh Điện Biên ngày càng tăng, hầu hết các chi nhánh đã đạt kết quả kinh doanh và đóng góp tích cực cho sự phát triển nền kinh tế xã hội của tỉnh. Tuy nhiên, bên cạnh những thànhtích đạt được các chi nhánh còn tồn tại một số hạn chế như: chất lượng hoạt động tín dụng thấp, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng còn hạn chế, tiềm ẩnnợ xấu, … Những tồn tại, yếu kém và bất cập đó, bên cạnh những nguyên nhân khách quan, những nguyên nhân chủ quan của bản thân các TCTD, có những nguyên nhân thuộc về vai trò quản lý của NHNN trên lĩnh vực ngân hàng, trong đó tổ chức thanh tra, một thiết chế quan trọng, một công cụ đắc lực trong cơ cấu tổ chức của NHNN, thực hiện chức năng thanh tra hoạt động của các TCTD đang còn những tồn tại, yếu kém và bất cập.Tất cả những điều trên đã và đang đặt ra những vấn đề vô cùng to lớn và phức tạp cho Thanh tra Ngân hàng Nhà nước trong việc thực hiện chức năng thanh tra hoạt động của các TCTD, nhằm đưa hoạt động của các TCTD kinh doanh an toàn, có hiệu quả đúng pháp luật, phòng ngừa được rủi ro trong hoạt động, hạn chế các tiêu cực, giúp các chi nhánh giữ được “chữ tín” đối với khách hàng.Do đó, đề tài “Thanh tra của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Điện Biên về hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại” được chọn để nghiên cứu với mong muốn góp một phần nhỏ bé trong việc luận giải nguyên nhân, từ đó đề ra giải pháp khắc phục những hạn chế trong hoạt động thanh tra ngân hàng để hoạt động này ngày càng hoàn thiện và có hiệu lực cao hơn.

Trang 1

NGUYỄN THỊ THẢO

THANH TRA CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH ĐIỆN BIÊN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI, năm 2020

Trang 2

NGUYỄN THỊ THẢO

THANH TRA CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH ĐIỆN BIÊN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế và chính sách

Mã ngành: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

TS NGUYỄN ANH TÚ

HÀ NỘI, năm 2020

Trang 3

Tôi xin cam đoan nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạmyêu cầu về sự trung thực trong học thuật Các số liệu kết quả nêu trong luậnvăn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thảo

Trang 4

Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sựgiúp đỡ tận tình của nhiều tổ chức và cá nhân Tôi xin chân thành cảm ơn các

tổ chức và cá nhân đó

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Anh Tú đãtrực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoànthành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo chủ nhiệm K27 Điện Biên, các thầy côKhoa Khoa học quản lý, các thầy cô Viện Đào tạo sau Đại học và các thầy, côtrường Đại học Kinh tế quốc dân đã giảng dạy và tận tình giúp đỡ tôi trongquá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các đồng nghiệp Ngân hàngNhà nước Chi nhánh tỉnh Điện Biên đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốtquá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thảo

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

Trang 6

STT Ký hiệu viết tắt Nội dung viết tắt

8 ĐT & PT Đầu tư và phát triển

9 No & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

BẢNG:

Trang 7

Hình 1.2 Sơ đồ phân loại rủi ro tín dụng 25 Hình 1.3 Bộ máy thanh tra của NHNN Chi nhánh tỉnh 31 Hình 1.4: Quy trình tiến hành một cuộc thanh tra 33

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Kinh tế Việt Nam đang trong quá trình đổi mới, phát triển và hộinhập quốc tế Hiện nay, lĩnh vực hoạt động Ngân hàng trở nên sôi động vànhạy cảm hơn bao giờ hết Hoạt động Ngân hàng có nhiều tác động trựctiếp và hết sức to lớn đến nhiều mặt của đời sống kinh tế - xã hội, góp phầnquan trọng tới sự ổn định và tăng trưởng của nền kinh tế đất nước Mặc dùtrong những năm qua, hệ thống Ngân hàng đã phát triển khá nhanh cả vềloại hình và nghiệp vụ kinh doanh, góp phần thay đổi về diện mạo và chấtlượng hoạt động kinh doanh của các NHTM Tuy nhiên, sự cạnh tranh ngàycàng gay gắt giữa các NHTM trong việc cung ứng dịch vụ, hoạt động thuhút nguồn vốn cũng như tìm đối tác cho vay đã bộc lộ nhiều rủi ro gây thấtthoát tài sản, những gian lận và tiêu cực gây ảnh hưởng nghiêm trọng đếntính lành mạnh và an toàn trong hệ thống ngân hàng nói riêng và nền kinh

tế quốc dân nói chung

Trong những năm gần đây, số lượng các ngân hàng thành lập chi nhánhmới trên địa bàn tỉnh Điện Biên ngày càng tăng, hầu hết các chi nhánh đã đạtkết quả kinh doanh và đóng góp tích cực cho sự phát triển nền kinh tế - xã hộicủa tỉnh Tuy nhiên, bên cạnh những thành tích đạt được các chi nhánh còntồn tại một số hạn chế như: chất lượng hoạt động tín dụng thấp, các sản phẩmdịch vụ ngân hàng còn hạn chế, tiềm ẩn nợ xấu, … Những tồn tại, yếu kém vàbất cập đó, bên cạnh những nguyên nhân khách quan, những nguyên nhân chủquan của bản thân các TCTD, có những nguyên nhân thuộc về vai trò quản lýcủa NHNN trên lĩnh vực ngân hàng, trong đó tổ chức thanh tra, một thiết chếquan trọng, một công cụ đắc lực trong cơ cấu tổ chức của NHNN, thực hiệnchức năng thanh tra hoạt động của các TCTD đang còn những tồn tại, yếukém và bất cập

Trang 9

Tất cả những điều trên đã và đang đặt ra những vấn đề vô cùng to lớn

và phức tạp cho Thanh tra Ngân hàng Nhà nước trong việc thực hiện chứcnăng thanh tra hoạt động của các TCTD, nhằm đưa hoạt động của các TCTDkinh doanh an toàn, có hiệu quả đúng pháp luật, phòng ngừa được rủi ro tronghoạt động, hạn chế các tiêu cực, giúp các chi nhánh giữ được “chữ tín” đối

với khách hàng Do đó, đề tài “Thanh tra của Ngân hàng Nhà nước Chi

nhánh tỉnh Điện Biên về hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại” được chọn để nghiên cứu với mong muốn góp một phần nhỏ bé trong

việc luận giải nguyên nhân, từ đó đề ra giải pháp khắc phục những hạn chếtrong hoạt động thanh tra ngân hàng để hoạt động này ngày càng hoàn thiện

và có hiệu lực cao hơn

2 Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động thanh tra giám sát của NHNN đối với NHTM là một vấn đềđược nhiều tác giả quan tâm, nghiên cứu do tầm ảnh hưởng quan trọng củahoạt động này đối với sự an toàn và lành mạnh của hệ thống ngân hàng Tácgiả đã chọn lọc các công trình nghiên, tài liệu liên quan đến đề tài của một sốtác giả sau đây:

a) Các bài báo khoa học liên quan đến hoạt động thanh tra, giám sátNgân hàng được công bố trên các tạp chí:

- Tác giả: Phan Diên Vỹ với bài viết “Một số bất cập trong hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng ở Việt Nam hiện nay” đăng trên Tạp chí Kinh

tế và phát triển (Đại học kinh tế quốc dân) số 220 tháng 10 năm 2015

- “Thực trạng và giải pháp công tác thanh tra đối với các Tổ chức tín dụng trong nước ở Việt Nam” của Nguyễn Thị Phụng và nhóm nghiên cứu,

Trang 10

b) Các luận văn thạc sỹ liên quan đến hoạt động thanh tra ngân hàng:

- Luận văn thạc sỹ “Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động thanh tra, giám sát của thanh tra NHNN tại Hà Nội”, của tác giả Nguyễn Thị

Ngọc Lan (2014) đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về hoạt động thanh tra,giám sát của thanh tra NHNN Phân tích thực trạng pháp luật thanh tra, giámsát ngân hàng và thực tiền áp dụng tại Hà Nội Đồng thời đề xuất một số giảipháp nâng cao năng lực thanh tra, giám sát của Thanh tra NHNN tại Hà Nội

- Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện công tác thanh tra trong hoạt động tín dụng của NHNN chi nhánh tỉnh Đắc Lăk đối với các NHTM trên địa bàn”

của tác giả Nguyễn Thị Thu Hường (2015) đã hệ thống hóa một số vấn đề lýluận chung về hoạt động thanh tra của NHNN đối với các NHTM Phân tích,đánh giá thực trạng hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN Chi nhánh tỉnhĐắc Lăk đối với hệ thống các ngân hàng trên địa bàn

- Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện hoạt động thanh tra, giám sát trong lĩnh vực tín dụng của NHNN Chi nhánh tỉnh Gia Lai đối với các NHTM trên địa bàn” của tác giả Phan Văn Thuận (2016) Luận văn đã hệ thống hóa được

các vấn đề cơ bản của hoạt động thanh tra, giám sát của ngân hàng trung ươngvới NHTM Phân tích đánh giá được những mặt làm tốt của hoạt động thanhtra giám sát NHNN Chi nhánh tỉnh Gia Lai, những điểm cần khắc phục vànguyên nhân của hạn chế

- Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện công tác thanh tra, giám sát của NHNN Chi nhánh Đà Nẵng đối với hoạt động tín dụng của các NHTM trên địa bàn” của tác giả Hồ Thị Cẩm Phương (2017) đã có những đóng góp quan

trọng trọng việc xây dựng các tiêu chí đánh giá hoạt động thanh tra, giám sáttrong lĩnh vực tín dụng của NHNN đối với NHTM, trong khi hầu hết các đềtài hiện nay chủ yếu đánh giá và đưa ra các giải pháp cho hoạt động thanh tracủa NHNN đối với NHTM

Trang 11

Qua tham khảo và thực tế, chưa thấy có đề tài nghiên cứu hoạt độngthanh tra lĩnh vực tín dụng của NHNN đối với các NHTM trên phạm vi địa bàn

tỉnh Điện Biên, đây là một trong những lý do tác giả lựa chọn đề tài “Thanh tra của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Điện Biên về hoạt động tín dụng tại các Ngân hàng thương mại” để nghiên cứu nhằm góp phần hoàn thiện

công tác thanh tra hoạt động tín dụng của NHNN Chi nhánh tỉnh Điện Biêntại các NHTM

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận hoạt động thanh tra của NHNN về hoạtđộng tín dụng tại các NHTM để hình thành khung lý thuyết làm cơ sở phân tíchthực trạng

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác thanh tra hoạt động tín dụngcủa NHNN Chi nhánh tỉnh Điện Biên đối với các NHTM

- Đề xuất giải pháp để hoàn thiện công tác thanh tra hoạt động tín dụngcủa NHNN Chi nhánh tỉnh Điện Biên đối với các NHTM trên địa bàn

Câu hỏi nghiên cứu đặt ra là:

- Cơ sở lý luận về thanh tra của NHNN đối với các chi nhánh NHTM

- Công tác thanh tra của NHNN Chi nhánh tỉnh Điện Biên về hoạt độngtín dụng tại các NHTM nhằm đạt mục tiêu gì?

- Thực trạng công tác thanh tra của NHNN Chi nhánh tỉnh Điện Biên

về hoạt động tín dụng tại các NHTM như nào? Công tác thanh tra có đảm bảotuân thủ các yêu cầu về mục tiêu, nội dung…?

- Các nội dung cần cải thiện để thanh tra của NHNN Chi nhánh tỉnhĐiện Biên về hoạt động tín dụng tại các NHTM được tốt hơn?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Công tác thanh tra hoạt động tín dụng của NHNN Chi nhánh tỉnh Điện Biên

Trang 12

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu công tác thanh tra hoạt động tíndụng của NHNN Chi nhánh tỉnh Điện Biên đối với các NHTM trên địa bàntheo phương pháp thanh tra tại chỗ

- Về không gian: Nghiên cứu tại NHNN Chi nhánh tỉnh Điện Biên vàcác NHTM trên địa bàn

- Về thời gian: Số liệu thu thập cho giai đoạn 2017-2019; đề xuất giảipháp đến năm 2025

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Khung nghiên cứu

Thực hiện mục tiêu thanh tra hoạt động tín dụng tại các NHTM

Các NHTM trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Thanh tra của NHNN Chi nhánh tỉnh về hoạt động tín dụng tại các NHTM

Bộ máy thanh tra

Quy trình thanh tra Các nhân tố

thuộc các

NHTM

Nội dung thanh tra

Phát hiện sơ hở, bất cập trong quản lý nhà nước về hoạt động tín dụng tại NHTM

Hình thức, công cụ thanh tra Các nhân tố

khác

Trang 13

5.2 Quy trình nghiên cứu

Bước 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận để xác định khung nghiên cứu về quytrình thanh tra hoạt động tín dụng tại các NHTM

Bước 2: Khảo sát, thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp Trên cơ sở đó phântích thực trạng công tác thanh tra hoạt động tín dụng của NHNN Chi nhánhtỉnh Điện Biên tại các NHTM trên địa bàn

Bước 3: Đánh giá công tác thanh tra hoạt động tín dụng của NHNN Chinhánh tỉnh Điện Biên đạt được những kết quả, hạn chế gì?

Bước 4: Phân tích những nguyên nhân cơ bản dẫn đến những hạn chế củacông tác thanh tra hoạt động tín dụng của NHNN chi nhánh tỉnh Điện Biên tại cácNHTM

Bước 5: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra hoạtđộng tín dụng của Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh Điện Biên tại NHTM

5.3 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

- Phương pháp thu thập dữ liệu

+ Nguồn dữ liệu thứ cấp: Sử dụng tư liệu các giáo trình, sách về hoạtđộng tín dụng của các NHTM; Số liệu thực tế trên các báo cáo giám sát hàngtháng của các NHTM

+ Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp phỏng vấnvới 22 cán bộ công tác tại NHNN CN tỉnh Điện Biên (gồm có 7 người hiện côngtác tại Thanh tra, giám sát ngân hàng, 15 người công tác tại các phòng nghiệpvụ) và phát phiếu khảo sát 44 chi nhánh NHTM, phòng giao dịch

- Phương pháp xử lý dữ liệu: Thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp

Số liệu khảo sát được xử lý bằng phần mềm Excel

6 Đóng góp của luận văn

Phân tích, đánh giá thực trạng công tác thanh tra hoạt động tín dụng củaNHNN Chi nhánh tỉnh Điện Biên đối với các NHTM trên địa bàn

Trang 14

Đề xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả công tác thanh tra hoạt độngtín dụng của NHNN Chi nhánh tỉnh Điện Biên đối với các NHTM trên địa bàn.

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tham khảo, luận văn gồm 3chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về thanh tra củaNHNN Chi nhánh tỉnh đối với hoạt động tín dụng tại các NHTM

Chương 2: Thực trạng thanh tra của NHNN Chi nhánh tỉnh Điện Biên

về hoạt động tín dụng tại các NHTM trên địa bàn

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra của NHNN Chinhánh tỉnh Điện Biên về hoạt động tín dụng tại các NHTM trên địa bàn

Trang 15

Bên cho vay Bên đi vay

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TRA CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái quát về hoạt động tín dụng tại các NHTM

1.1.1 Khái niệm và vai trò của hoạt động tín dụng tại các NHTM

1.1.1.1 Khái niệm tín dụng Ngân hàng

Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên chovay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanhnghiệp và các chủ thể khác) Trong đó, bên cho vay chuyển giao tài sản chobên đi vay sử dụng một thời gian nhất định theo thoả thuận, bên đi vay cótrách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạnthanh toán (Trích dẫn: Hồ Diệu, Giáo trình tín dụng ngân hàng, NXB Thống

kê, 2001, trang 20)

Vốn

Hình 1.1: Khái quát định nghĩa hoạt động tín dụng

(Nguồn: Khái quát từ định nghĩa Hồ Diệu, Giáo trình tín dụng ngân hàng NXB

Thống Kê, 2001, Trang 20)

Như vậy, có thể hiểu tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối

quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao một lượnggiá trị sang cho bên kia được sử dụng trong một thời gian nhất định, đồngthời bên nhận được phải cam kết hoàn trả theo thời hạn đã thỏa thuận

Trang 16

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng cònbên kia là các tác nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế Tín dụng ngânhàng là mối quan hệ vay mượn giữa ngân hàng với tất cả các cá nhân, tổ chức

và các doanh nghiệp khác trong xã hội Nó không phải là quan hệ dịch chuyểnvốn trực tiếp từ nơi tạm thời thừa sang nơi tạm thời thiếu mà là quan hệ dịchchuyển vốn gián tiếp thông qua một tổ chức trung gian, đó là ngân hàng Tíndụng ngân hàng là một hình thức phát triển cao của tín dụng tuy nhiên nó vẫngiữ nguyên được bản chất ban đầu của tín dụng, đó là quan hệ vay mượn cóhoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượngtạm thời quyền sử dụng vốn và là quan hệ bình đẳng cả 2 bên cùng có lợi

Theo Luật các tổ chức tín dụng: Cấp tín dụng là việc TCTD thỏa thuận

để tổ chức, các nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụngmột khoản tiền trong một thời gian nhất định theo nguyên tắc có hoàn trả bằngnghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnhngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác (Luật các TCTD, 2010, trang 4)

Tài sản trong quan hệ tín dụng có một số đặc trưng như sau (Trích dẫn:

Hồ Diệu, Giáo trình tín dụng ngân hàng, NXB Thống kê, 2001, trang 21):

Thứ nhất, tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng bao gồm hai hình

thức là cho vay (bằng tiền) và cho thuê (bất động sản và động sản) Trongnhững năm trước đây, hoạt động tín dụng chỉ có hình thức chủ yếu là chovay Xuất phát từ đó mà nhiều lúc thuật ngữ tín dụng và cho vay được coi làđồng nghĩa với nhau Từ những năm 1970 trở lại đây, cho thuê tài chính đãđược các ngân hàng hoặc các định chế tài chính cung cấp cho khách hàng.Đây là một hình thức tín dụng bằng tài sản thực (nhà ở, văn phòng, máy mócthiết bị )

Thứ hai, xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, người cho vay khi chuyển

Trang 17

giao tài sản cho người đi vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằng người đi vay

sẽ trả đúng hạn Đây là yếu tố hết sức cơ bản trong quản lý tín dụng Trongthực tế, các nhân viên tín dụng khi xét duyệt cho vay không dựa trên cơ sởđánh giá mức độ tín nhiệm mà lại chú trọng đến các bảo đảm về tài sản

Thứ ba, giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay.

Nói cách khác, người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc

Thứ tư, trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay được cấp trên cơ sở

cam kết hoàn trả vô điều kiện

1.1.1.2 Vai trò của hoạt động tín dụng ngân hàng

- Đối với dân cư:

Đối với dân cư, đặc biệt là thế hệ trẻ và người thu nhập thấp, tín dụngngân hàng giúp họ có được một cuộc sống ổn định ngay từ khi còn trẻ, bằngviệc mua trả góp những gì cần thiết (mua nhà, ô tô, các đồ dùng gia đìnhkhác…), tạo cho họ động lực to lớn để làm việc, tiết kiệm, nuôi dưỡng con cái

- Đối với doanh nghiệp:

+ Điều hoà vốn, thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hoá, đẩy nhanh quá

trình tái sản xuất mở rộng trong nền kinh tế Ngân hàng là cầu nối giữa nhữngngười có vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế với những người cần vốn để

mở rộng kinh doanh, tiêu dùng… Trên cơ sở huy động nguồn vốn trong dân cưhay đi vay các tổ chức kinh tế khác ngân hàng tiến hành cho vay với các cánhân, tổ chức kinh tế đang cần vốn để phục vụ sản xuất kinh doanh

Các doanh nghiệp không thể tiến hành sản xuất kinh doanh nếu thiếuvốn Nhờ nguồn vốn mà ngân hàng cho vay doanh nghiệp không những đảmbảo quá trình sản xuất mà còn mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật, áp dụngcông nghệ hiện đại để nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm,

Trang 18

hạ giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Từ

đó các doanh nghiệp sẽ thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hoá đẩy nhanh quátrình tái sản xuất mở rộng Như vậy, tín dụng ngân hàng đã biến các phươngtiện hoạt động có hiệu quả, thu hút nhanh chóng các vật tư lao động, nhữngtiềm năng sẵn có khác vào sản xuất

+ Tạo điều kiện ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật Trong thời đại

ngày nay, khi thông tin và công nghệ thông tin thay đổi liên tục và phát triểnmột cách rất nhanh chóng, các doanh nghiệp luôn luôn đứng trước yêu cầucần phải thay đổi cho phù hợp nhu cầu của thời đại Để thực hiện được điềunày đòi hỏi các doanh nghiệp phải thường xuyên thay đổi máy móc, kỹ thuật,thay nâng cấp nhà xưởng, đổi mới sản phẩm…và ngân hàng chính là nơi cungcấp vốn trung và dài hạn tốt nhất cho các doanh nghiệp Từ đó giúp doanhnghiệp không ngừng nâng cao được vị thế trên thị trường

+ Góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.Trong thời hạn của khoản vay, ngân hàng thực hiện chức năng giám sát hoạtđộng sử dụng vốn với tư cách là chủ sở hữu vốn cho vay đối với các doanhnghiệp Ngân hàng căn cứ vào các nguyên tắc tín dụng, hướng các doanhnghiệp sử dụng vốn đúng mục đích có hiệu quả, đôn đốc doanh nghiệp vayvốn trả gốc và lãi đúng thời hạn thỏa thuận đã ký trong hợp đồng tín dụng.Khác với vốn tự có là không phải trả chi phí vốn, vốn vay ngân hàng phảichịu những điều kiện ràng buộc về lãi suất, thời hạn và mục đích sử dụng tiềnvay nên các doanh nghiệp vay vốn phải có sự tính toán chi phí sản xuất hợp

lý, tốc độ vòng quay vốn nhanh… để đảm bảo trả nợ ngân hàng đúng hạn và

có lợi nhuận giữ lại Mặt khác, trong quá trình kiểm tra, giám sát sử dụng vốnvay, ngân hàng sẽ giúp doanh nghiệp phát hiện những nhược điểm, sai sót từ

đó có biện pháp khắc phục kịp thời nhằm hạn chế rủi ro có thể xảy ra đối vớidoanh nghiệp cũng như rủi ro có liên quan đối với NHTM

Trang 19

- Đối với ngân hàng:

Trong kinh doanh tiền tệ của các ngân hàng, tín dụng luôn là khoảnmục lớn nhất, thường chiếm trên 70% tài sản có sinh lời của một ngân hàng.Nghiệp vụ tín dụng ngày càng đa dạng hóa càng làm tăng vai trò của tín dụngtrong toàn bộ các hoạt động kinh doanh và cũng chính nhờ đó làm tăng thunhập, tăng lợi nhuận của các ngân hàng Đặc biệt ở các nước chưa có thịtrường vốn phát triển thì hoạt động cho vay truyền thống vẫn được coi nhưbao trùm nhất trong kinh doanh của NHTM Do đó, thu nhập từ cho vay cóthể xem như khoản thu nhập chính quyết định đến sự tồn tại và phát triển củangân hàng

Hoạt động tín dụng góp phần đa dạng hóa hoạt động kinh doanh củangân hàng, giúp ngân hàng mở rộng đối tượng và phạm vi đầu tư, từ đó giảmthiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Quan hệ tín dụng làquan hệ lớn nhất và quan trọng nhất trong các quan hệ với khách hàng củangân hàng, tạo ra mối quan hệ gắn bó giữa ngân hàng và các chủ thể kinh tế

Từ đó, tạo uy tín, danh tiếng cho các NHTM

- Đối với nền kinh tế:

+ Tín dụng ngân hàng giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế Tín dụng ngân

hàng là một trong những công cụ hữu hiệu để thực hiện chuyển dịch cơ cấukinh tế Nếu muốn khuyến khích ngành nghề hay thành phần kinh tế nào pháttriển, ngân hàng sẽ thực hiện ưu đãi tín dụng với ngành nghề hay khu vực đó

Từ đó ngân hàng sẽ tạo điều kiện để các doanh nghiệp đó dễ dàng tiếp cậnđược vốn vay ngân hàng, trở thành đòn bẩy để giúp ngành nghề đó phát triển

Để thực hiện được việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo mục đích đãđịnh, các ngân hàng cần phải nghiên cứu và thực thi chính sách tín dụng phùhợp để có thể tác động vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Điều nàyđang là một vấn đề hết sức quan trọng ở nước ta, trong tình trạng cơ cấu kinh

Trang 20

tế hiện nay còn nhiều bất hợp lý Đặc biệt trong quá trình chuyển dịch cơ cấukinh tế, chuyển từ nền kinh tế tự cung tự cấp sang nền kinh tế nhiều thànhphần chúng ta cần phải có những biện pháp để thúc đẩy sự tăng trưởng củacác ngành công nghiệp, dịch vụ, thương mại, du lịch…bởi ở nước ta tỷ trọngngành nông nghiệp chiếm quá lớn trong khi tỷ trọng các ngành khác còn quáthấp so với các nước trên thế giới Để làm được điều này chính sách tín dụngđóng một vai trò hết sức quan trọng, chú trọng vào công tác tín dụng như vậy

sẽ là một biện pháp để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá vàhiện đại hoá đất nước

+ Tín dụng ngân hàng giúp tăng nhanh vòng quay của vốn, giảm lượng

tiền mặt trong lưu thông, giúp Nhà nước tăng cường quản lý vĩ mô nền kinh

tế Thông qua tín dụng, ngân hàng huy động được một lượng lớn tiền nhàn rỗitrong nền kinh tế, thực hiện cho vay, đầu tư vào sản xuất kinh doanh mà khôngcần phát hành thêm tiền mặt Qua đó, ngân hàng còn thực hiện được nhiệm vụđiều hoà vốn giữa các vùng các ngành, các thành phần kinh tế qua đó việcquản lý, lưu thông tiền tệ sẽ được thực hiện tốt hơn Hoạt động tín dụng càng

mở rộng thì càng hạn chế phương thức thanh tóan dùng tiền mặt do ngân hàng

sử dụng phương thức chuyển khoản, L/C từ đó giảm chi phí lưu thông tiềnmặt trong nền kinh tế

+ Tín dụng ngân hàng là đòn bẩy kinh tế quan trọng thúc đẩy quá trình

mở rộng quan hệ giao lưu kinh tế quốc tế Trong xu thế hội nhập quốc tế, mốiquan hệ giữa các nước trên thế giới và trong khu vực được mở rộng và pháttriển đa dạng cả về chiều rộng và chiều sâu Đây là một trong những nhân tốquan trọng tạo điều kiện đặc biệt cho các nước đang phát triển trên thế giớitrong đó có nước ta Thực hiện chủ trương mở rộng hợp tác kinh tế, tăngcường các quan hệ đối ngoại do đó đầu tư vốn tín dụng thúc đẩy xuất khẩuhàng hoá là mối quan tâm của các ngân hàng trong tình hình hiện nay Ngân

Trang 21

hàng với tư cách là tổ chức kinh doanh tiền tệ, thông qua hoạt động cho vay

sẽ trở thành nền tảng, là người cung cấp vốn cho các nhà đầu tư kinh doanhxuất nhập khẩu hàng hoá Từ đó ngân hàng sẽ trở thành đòn bẩy thúc đẩy quátrình mở rộng và giao lưu kinh tế quốc tế, là phương tiện nối liền nền kinh tếcác nước

Tóm lại, Tín dụng ngân hàng không những là hoạt động quan trọngnhất, quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng mà còn có vai trò

to lớn và ảnh hưởng sâu rộng đến sự phát triển của cả nền kinh tế xã hội, làphương tiện, công cụ Nhà nước sử dụng để quản lý, kiểm soát nền kinh tế,thực hiện các chủ trương của Nhà nước

1.1.2 Nội dung và hình thức của hoạt động tín dụng tại các NHTM.

Tín dụng ngân hàng được thực hiện dưới nhiều hình thức, được nhìnnhận dưới nhiều góc độ khác nhau theo các tiêu thức phân loại khác nhau.Trên thực tế, người ta thường đề cập đến các hình thức tín dụng ngân hàngtheo các tiêu thức phân chia sau:

1.1.2.1 Căn cứ theo mục đích sử dụng tiền vay:

- Tín dụng sản xuất & lưu thông hàng hóa: là hình thức tín dụng được

sử dụng để tài trợ vốn lưu động của doanh nghiệp hay tài trợ cho việc xâydựng nhà xưởng, mua sắm máy móc, thiết bị, mua nguyên vật liệu

- Tín dụng tiêu dùng: là hình thức tín dụng được cấp cho các cá nhân đểđáp ứng nhu cầu tiêu dùng Loại tín dụng này thường được dùng để mua sắmnhà cửa, xe cộ, các thiết bị gia đình…Tín dụng tiêu dùng ngày càng có xuhướng tăng lên

1.1.2.2 Theo thời gian sử dụng tiền vay:

- Tín dụng ngắn hạn: Hình thức tín dụng này có thời hạn dưới một năm,

thường được sử dụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụttạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp hay cho vay phục vụ nhu cầusinh hoạt tiêu dùng của các cá nhân

Trang 22

- Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ 1 đến 5 năm, được dùng để chovay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật,

mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ, có thời hạn thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn: có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để cung cấp

vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn

Thường thì tín dụng trung và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cốđịnh và một phần vốn tối thiểu cho hoạt động sản xuất

1.1.2.3 Căn cứ vào hình thức đảm bảo tiền vay

- Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản: là loại hình tín dụng mà mà các

khoản cho vay phát ra đều dựa trên cơ sở có tài sản thế chấp, cầm cố hay bảolãnh Tài sản dùng để thế chấp cầm cố có thể là nhà xưởng, xe cộ, các khoảnphải thu, các trang thiết bị hay các tài sản hình thành từ vốn vay, vật có giáhay giấy tờ có giá Ngoài ra, để đảm bảo cho khoản vay có thể được thực hiệnbằng sự bảo lãnh của bên thứ ba được ngân hàng chấp nhận

- Tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản: trong trường hợp này ngân

hàng cho khách hàng vay mà không cần có tài sản thế chấp, cầm cố hay bảolãnh mà dựa vào uy tín của khách hàng Khách hàng được áp dụng hình thứctín dụng này thường là những khách hàng truyền thống có quan hệ lâu dàivới ngân hàng, khách hàng này phải có tình hình tài chính lành mạnh, đã có

uy tín với ngân hàng về việc trả đúng và đầy đủ các khoản nợ của mình từtrước tới nay

1.1.2.4 Căn cứ phương thức cấp tín dụng:

- Cho vay: Là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc

cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xácđịnh trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả

Trang 23

cả gốc và lãi.

- Chiết khấu

Xét về hình thức, chiết khấu giống như quan hệ mua bán chứng khoántrên thị trường trong đó ngưới bán chuyển giao quyền sở hữu giấy tờ có giácho người mua để nhận một số tiền

Xét về bản chất, chiết khấu là một nghiệp vụ tín dụng của tổ chức tíndụng ứng trước một khoản tiền cho khách hàng sử dụng trong một khoản thờigian nhất định sẽ đòi số tiền bị ứng ra từ người mắc nợ theo giấy tờ có giáhoặc của người xin chiết khấu

- Bảo lãnh ngân hàng: Là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín

dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiệnnghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặcthực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ vàhoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận

- Cho thuê tài chính: Là hoạt động cấp tín dụng trung, dài hạn trên cơ sở

hợp đồng cho thuê tài chính giữa bên cho thuê tài chính với bên thuê tài chính

Trong trường hợp này, Ngân hàng mua tài sản cho khách hàng thuê vớithời hạn sao cho ngân hàng phải thu gần đủ (hoặc thu đủ) giá trị tài sản chothuê cộng lãi Hết hạn thuê khách hàng có thể mua lại tài sản đó

- Bao thanh toán: Là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên

mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phảithu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứngdịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ

1.1.2.5 Căn cứ phương pháp hoàn trả

- Tín dụng có thời hạn: là loại tín dụng có thỏa thuận thời hạn trả nợ cụ

Trang 24

thể theo hợp đồng.

- Tín dụng không có thời hạn: là hình thức tín dụng không có kỳ hạn trả

nợ cụ thể, tùy vào khả năng tài chính của người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúcnào nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý, thời gian này có thể được thỏathuận trng hợp đồng

Tóm lai, tín dụng là nghiệp vụ tạo nên tỷ trọng tài sản lớn nhất và manglại nhiều doanh thu nhất cho NHTM Mỗi hình thức cấp tín dụng đều có ưunhược điểm riêng đối với cả ngân hàng và khách hàng Việc lựa chọn hìnhthức nào phụ thuộc vào nhu cầu vay vốn, khả năng hoàn trả nợ… của kháchhàng, cũng như khả năng đáp ứng của từng ngân hàng

1.1.3 Các rủi ro cơ bản trong hoạt động tín dụng tại các NHTM.

1.1.3.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Trên thực tế đã có rất nhiều khái niệm về rủi ro tín dụng ngân hàng, cụthể như:

Anthony Sauders (2007) định nghĩa: “Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềmnăng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là luồng thu nhập

dự tính mang lại từ khoản vay của ngân hàng không thể được thực hiện cả về

số lượng và thời hạn”

Theo Timothy W.Koch (2006): “Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩncủa thu nhập thuần và thị giá khi khách hàng không thanh toán hay thanh toántrễ hạn”

Theo khoản 1 điều 3 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN: “Rủi ro tín dụng

là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của TCTD, chi nhánh ngân hàngnước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiệnmột phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”

Trang 25

Rủi ro tín dụng

Nguyên nhân phát sinh

Rủi ro giao dịch

Rủi ro lựa chọn Rủi ro bảo đảm Rủi ro nghiệp vụ

Rủi ro tác nghiệp Rủi ro danh mục

Rủi ro nội tại Rủi do tập trung

Khả năng trả nợ

Rủi ro đọng vốn Rủi ro không giới hạn

ở hoạt động cho vay.

Rủi ro mất khả năng chi trả

Như vậy, có thể hiểu rủi ro tín dụng là những tổn thất tiềm năng có thểxảy ra trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, do khách hàng vay khôngthực hiện nghĩa vụ trả nợ (bao gồm lãi vay và gốc) hoặc trả nợ không đúnghạn cho ngân hàng như đã cam kết trong hợp đồng Đây là rủi ro gắn liền vớihoạt động tín dụng, dẫn đến tổn thất tài chính như giảm thu nhập ròng vàgiảm giá trị thị trường của vốn Đây là loại rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy

ra và gây thiệt hại nhiều nhất cho NHTM Hoạt động chủ yếu của NHTM làhoạt động tín dụng đầu tư Thông thường đối với các ngân hàng trên thế giới

nó mang lại 2/3 phần thu nhập, còn ở Việt nam là 90 % thu nhập của NHTM.Tuy mang lại nhiều thu nhập nhưng trong lĩnh vực này nếu gặp rủi ro thì hậuquả lại rất lớn Bất cứ một rủi ro nào của người đi vay đều có thể đưa đến rủi

ro tín dụng cho ngân hàng

1.1.3.2 Phân loại rủi ro tín dụng

Hình 1.2 Sơ đồ phân loại rủi ro tín dụng

Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro

- Rủi ro giao dịch: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên

Trang 26

nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt chovay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có ba bộ phận:

+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá phân tích tíndụng khi ngân hàng lựa chọn phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết địnhcho vay

+ Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điềukhoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo,cách thức đảm bảo và mức cho vay trên trị giá của tài sản đảm bảo

+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay

và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và

kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề

- Rủi ro tác nghiệp: Là nguy cơ tổn thất trực tiếp hoặc gián tiếp do cán

bộ ngân hàng, quá trình xử lý và hệ thống nội bộ không đầy đủ hoặc khônghoạt động hoặc do các sự kiện bên ngoài tác động vào hoạt động ngân hàng

- Rủi ro danh mục: Là rủi ro phát sinh do những hạn chế trong quản lý

danh mục cho vay của ngân hàng, bao gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung

+ Rủi ro nội tại: Xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng có, mang tính

riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuấtphát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay

+ Rủi ro tập trung: Khi ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối

với một số khách hàng; cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùngmột ngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định, cùngmột loại hình cho vay có rủi ro cao

Căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng

- Rủi ro đọng vốn: Khi thiết lập mối quan hệ tín dụng, ngân hàng và

khách hàng phải quy ước về khoản thời gian hoàn trả nợ vay Tuy nhiên, đếnthời hạn quy ước nhưng ngân hàng vẫn chưa thu hồi được vốn vay

- Rủi ro do mất khả năng chi trả: Là rủi ro xảy ra trong trường hợp

Trang 27

doanh nghiệp đi vay mất khả năng trả nợ, ngân hàng phải thanh lý TSĐB củadoanh nghiệp để thu nợ

- Rủi ro tín dụng không giới hạn ở hoạt động cho vay: Bao gồm các

hoạt động khác mang tính chất tín dụng của ngân hàng như bảo lãnh, cam kết,chấp thuận tài trợ thương mại, cho vay thị trường liên ngân hàng, tín dụngthuê mua, đồng tài trợ…

1.1.3.3 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng được phân loại gồm:

- Nhóm nguyên nhân từ phía ngân hàng: Có rất nhiều nguyên nhântrong đó có những nguyên nhân chủ yếu sau:

+ Đánh giá sai năng lực tài chính và sản xuất kinh doanh của người vay

do không thu thập đầy đủ thông tin về hoạt động và mục đích của người vay

+ Việc cho vay có lúc còn chạy theo lợi nhuận và doanh số mà khôngchú trọng đến chất lượng và an toàn vốn vay, buông lỏng việc kiểm tra, kiểmsoát trong quá trình sử dụng vốn vay và thu hồi vốn, không nắm bắt được tìnhhình tín dụng của khách hàng, quá tin tưởng vào vật thế chấp, coi đó là tiêuchuẩn số một khi xem xét cho vay Khi đã có thế chấp, cán bộ tín dụng chủquan không giám sát chặt chẽ các khoản vay

+ Việc lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng chưa được thực hiện nghiêmtúc; trình độ của đội ngũ cán bộ còn yếu kém, công tác tổ chức cán bộ cònthiếu hợp lý, phân định chức năng mỗi bộ phận không rõ ràng

+ Tài sản đảm bảo tín dụng bị giảm giá do biến động giá cả thị trường,chất lượng tài sản thế chấp giảm sút

- Nhóm nguyên nhân từ phía khách hàng:

+ Doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả, tụt hậu trong cạnh tranh, ứđọng vốn, sản phẩm làm ra không bán được Do đó, doanh nghiệp không cótiền trả nợ ngân hàng

Trang 28

+ Khách hàng có tư cách kém, vay nợ lớn rồi không trả hoặc kê khai tàisản thế chấp gian dối, dùng một tài sản thế chấp vay nhiều nơi.

+ Sử dụng vốn sai mục đích, đầu tư vào các hoạt động có rủi ro cao dẫntới thua lỗ, không trả được nợ cho ngân hàng đầy đủ, đúng thời hạn

- Nguyên nhân khác:

+ Sự biến động của nền kinh tế như suy thoái kinh tế, lạm phát gia tăng,

sự biến động tỷ giá ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp gây ra rủi rotín dụng

+ Hành lang pháp lý còn chưa đồng bộ, đầy đủ, còn những kẽ hồ dẫntới không kiểm soát được hết các đối tưỏng lừa đảo trong việc quản lý vốn tíndụng, gây khó khăn cho ngân hàng trong quá trình cho vay, thu hồi nợ, phátmại tài sản tài chính

+ Do những nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, lũ lụt, động đất

1.1.3.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng

- Đối với ngân hàng: Rủi ro tín dụng sẽ gây thiệt hại cho ngân hàng do

ngân hàng bị mất cơ hội nhận được thu nhập tiền lãi, tổn thất trước hết tácđộng đến lợi nhuận và sau đó là vốn tự có của ngân hàng Bên cạnh đó, vốn

sử dụng để cho vay chủ yếu là vốn huy động từ tiền gửi của khách hàng vìvậy trong trường hợp nợ xấu quá nhiều ngân hàng phải sử dụng các nguồnvốn của mình để trả cho người gửi tiền, đến một chừng mực nào đấy ngânhàng không có đủ nguồn vốn để trả cho người gửi tiền thì ngân hàng sẽ rơivào tình trạng mất khả năng thanh toán, có thể dẫn đến phá sản Như vậy, rủi

ro tín dụng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của ngân hàng

Trang 29

- Đối với nền kinh tế- xã hội: Bắt nguồn từ bản chất và chức năng

của ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính chuyên huy động vốnnhàn rỗi trong nền kinh tế để cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu vaylại Do đó, thực chất quyền sở hữu những khoản cho vay là quyền sở hữucủa người đã gửi tiền vào ngân hàng Bởi vậy, khi rủi ro tín dụng xảy ra thìkhông những ngân hàng chịu thiệt hại mà quyền lợi của những người gửitiền cũng bị ảnh hưởng

Tổn thất của các ngân hàng làm gia tăng quan ngại về tài chính côngnhư khả năng xảy ra sự đổ xô rút tiền ngân hàng “bank runs” Bên cạnh đó,ngày nay hoạt động của ngân hàng mang tính xã hội hóa cao nên một khi rủi

ro tín dụng xảy ra đối với ngân hàng thì nó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh

tế - xã hội Nếu có sự thất thoát trong hoạt động tín dụng, dù chỉ ở một ngânhàng mà không được ứng cứu kịp thời thì có thể gây phản ứng dây chuyền đedọa đến tính an toàn toàn và ổn định của cả hệ thống ngân hàng Từ đó sẽ gây

ra những bất ổn về kinh tế - xã hội Rõ ràng, rủi ro tín dụng có thể gây ranhững thiệt hại to lớn, không lường trước được đối với nền kinh tế - xã hộicủa một quốc gia

1.2 Thanh tra của NHNN Chi nhánh tỉnh về hoạt động tín dụng tại các NHTM

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu thanh tra của NHNN Chi nhánh tỉnh về hoạt động tín dụng tại các NHTM

1.2.1.1 Khái niệm thanh tra ngân hàng

“Thanh tra ngân hàng là hoạt động thanh tra của Ngân hàng nhà nướcđối với các đối tượng thanh tra ngân hàng trong việc chấp hành pháp luật vềtiền tệ và ngân hàng” (Nguồn giáo trình Nghiệp vụ công tác thanh tra, Nhàxuất bản Giao thông vận tải năm 2015)

Thanh tra ngân hàng là cơ quan thanh tra nhà nước, được tổ chức thành hệ

Trang 30

thống gồm:

- Cơ quan thanh tra ngân hàng trực thuộc Ngân hàng nhà nước Việt Nam

- Thanh tra ngân hàng thuộc Ngân hàng nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương được thành lập tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơikhông có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sátngân hàng

Thanh tra, giám sát NHNN chi nhánh tỉnh là đơn vị thuộc cơ cấu tổchức của NHNN Chi nhánh tỉnh, giúp Giám NHNN Chi nhánh tỉnh quản lýnhà nước, tiến hành thanh tra hành chính, thanh tra, giám sát ngân hàng, giảiquyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, phòng, chống rửa tiền,phòng, chống tài trợ khủng bố đối với các đối tượng quản lý, thanh tra vàgiám sát ngân hàng trên địa bàn theo sự phân công, phân cấp, ủy quyền củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước và theo quy định của pháp luật

1.2.1.2 Mục tiêu thanh tra của NHNN Chi nhánh tỉnh về hoạt động tín dụng tại các NHTM.

- Phát hiện những vấn đề bất cập, không đồng bộ, không còn phù hợpvới cơ chế chính sách để kiến nghị sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các cơ chế,chính sách cho phù hợp với thực tiễn, góp phần quản lý và giám sát hoạt độngcủa hệ thống NHTM trên địa bàn theo quy định của ngành và pháp luật

- Bảo đảm việc chấp hành các quy định của pháp luật về hoạt động cấp tíndụng, việc phân loại nợ, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng của cácNHTM

- Cảnh bảo rủi ro xảy ra đối với hoạt động tín dụng nhằm nâng cao chấtlượng tín dụng của các NHTM, không để xảy ra đổ vỡ và mất an toàn trong

hệ thống ngân hàng

- Bảo đảm quyền lợi của người vay vốn về lãi suất, các khoản phí, camkết trong hợp đồng

Trang 31

Giám đốc NHNN Chi nhánh tỉnh

Chánh Thanh tra Chánh Thanh tra

Phó Chánh Thanh tra

Phó Chánh Thanh tra

1.2.2 Bộ máy thanh tra của NHNN Chi nhánh tỉnh đối với các NHTM

Bộ máy thanh tra của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh được thể hiệnqua sơ đồ sau:

Hình 1.3 Bộ máy thanh tra của NHNN Chi nhánh tỉnh

Thanh tra ngân hàng thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau:

- Xây dựng kế hoạch thanh tra hàng năm trình Giám đốc Ngân hàngnhà nước chi nhánh phê duyệt; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thanhtra, chương trình công tác thuộc trách nhiệm của Thanh tra, giám sát Ngânhàng nhà nước chi nhánh tỉnh

- Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyềnhạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Ngânhàng nhà nước chi nhánh

- Thực hiện việc cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập vàhoạt động của tổ chức tín dụng, chấp thuận việc mua, bán, chia, tách, hợpnhất, sáp nhập, giải thể tổ chức tín dụng và chấp thuận nội dung khác của các

tổ chức tín dụng trên địa bàn

Trang 32

- Tổ chức, thực hiện công tác thanh tra, giám sát, xử lý vi phạm phápluật trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối.

- Áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị, đề xuất

cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thực hiện các biện pháp bảo đảm antoàn, xử lý vi phạm đối với đối tượng thanh tra ngân hàng, đối tượng giám sátngân hàng theo quy định của pháp luật

- Chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn của Cơ quan Thanh tra, giám sátngân hàng về công tác, nghiệp vụ thanh tra hành chính, thanh tra, giám sátngân hàng, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, phòng,chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố

- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyếtđịnh xử lý về thanh tra, giám sát của Giám đốc Ngân hàng nhà nước chinhánh và Thanh tra, giám sát Ngân hàng nhà nước chi nhánh

- Tham mưu, giúp Giám đốc Ngân hàng nhà nước chi nhánh tổng hợp,báo cáo kết quả về công tác thanh tra, giám sát thuộc phạm vi quản lý củaNgân hàng nhà nước chi nhánh được giao

- Thực hiện báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Cơquan Thanh tra, giám sát ngân hàng

1.2.3 Quy trình thanh tra của NHNN Chi nhánh tỉnh đối với các NHTM

Quy trình tiến hành một cuộc thanh tra được quy định tại Thông tư số36/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 quy định về trình tự, thủ tục thanh trachuyên ngành ngân hàng của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;Thông tư số 10/2019/TT-NHNN về sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư36/2016/TT-NHNN, được tóm tắt qua sơ đồ sau:

Trang 33

Chuẩn bị thanh tra

(Bước 1)

Thu thập thông tin, tài liệu, nắm tình hình

trước khi ra quyết định thanh tra

Báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu,

nắm tình hình

Ra quyết định thanh tra

Xây dựng, phê duyệt và phổ biến kế hoạch

tiến hành thanh tra

Xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng

thanh tra báo cáo

Thông báo về việc công bố quyết định

thanh tra

Tiến hành thanh tra (Bước 2)

Công bố quyết định thanh tra

Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung thanh

tra

Nghiên cứu, xác minh thông tin tài liệu, tiến

hành thanh tra

Ghi biên bản làm việc, yêu cầu đối tượng

thanh tra ký tên

Báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm

vụ thanh tra

Kết thúc việc tiến hành thanh tra

Kết thúc thanh tra (Bước 3)

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên đoàn thanh tra

Xây dựng báo cáo kết quả thanh tra của

đoàn thanh tra

Xem xét báo cáo kết quả thanh tra của đoàn

thanh tra

Xây dựng dự thảo kết luận thanh tra

Ký và ban hành kết luận thanh tra

Hình 1.4: Quy trình tiến hành một cuộc thanh tra

Quy trình một cuộc thanh tra gồm 3 bước: Chuẩn bị thanh tra, tiến hànhthanh tra, kết thúc thanh tra, cụ thể:

Trang 34

1.2.3.1 Chuẩn bị thanh tra.

- Thu thập thông tin, tài liệu, nắm tình hình trước khi ra quyết định

thanh tra: Đối tượng được nắm tình hình là TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài dự kiến thanh tra theo kế hoạch thanh tra hằng năm đã được phê duyệt.

Việc cử người được giao nắm tình hình và phạm vi nhiệm vụ nắm tình hìnhphải thể hiện bằng văn bản của người giao nhiệm vụ nắm tình hình Thời giannắm tình hình không quá 15 ngày làm việc Người được giao khảo sát, nắmtình hình có trách nhiệm nghiên cứu, phân tích, đánh giá, tổng hợp các thôngtin, tài liệu thu nhập được, chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúcviệc nắm tình hình phải lập báo cáo gửi người giao nhiệm vụ khảo sát, nắmtình hình

- Báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, nắm tình hình gồm các nộidung sau:

+ Khái quát chung về mô hình tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn của đối tượng dự kiến thanh tra

+ Tình hình kết quả hoạt động của đối tượng dự kiến thanh tra; kết quảthanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan có thẩm quyền liên quan đếnnội dung dự kiến thanh tra (nếu có) và các thông tin khác có liên quan

+ Nhận định những vấn đề nổi cộm, có dấu hiệu vi phạm pháp luật.+ Đề xuất nội dung thanh tra phù hợp với nội dung thanh tra tại kếhoạch thanh tra hằng năm đã được phê duyệt; phương pháp tiến hành thanhtra, số lượng nhân sự đoàn thanh tra

- Ra quyết định thanh tra: Căn cứ kế hoạch thanh tra hằng năm đã được

phê duyệt, báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, nắm tình hình (nếu có),thủ trưởng cơ quan ra quyết định thanh tra và chỉ đạo Trưởng đoàn thanh traxây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra Nội dung quyết định thanh tra gồm:

+ Căn cứ pháp lý để thanh tra

Trang 35

+ Đối tượng, nội dung, phạm vi, nhiệm vụ thanh tra

+ Thời hạn thanh tra

+ Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra

Chậm nhất 05 ngày kể từ ngày ký quyết định thanh tra, quyết địnhthanh tra phải gửi cho đối tượng thanh tra

- Xây dựng, phê duyệt và phổ biến kế hoạch tiến hành thanh tra: Căn cứ

quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm chủ trì xây dựng

dự thảo kế hoạch tiến hành thanh tra Đoàn thanh tra thảo luận dự thảo kếhoạch tiến hành thanh tra Những ý kiến khác nhau phải báo cáo người raquyết định thanh tra để xem xét

Trưởng đoàn thanh tra trình người ra quyết định thanh tra phê duyệt kếhoạch tiến hành thanh tra Kế hoạch tiến hành thanh tra là tài liệu mật, tài liệunội bộ của Đoàn thanh tra, phải được bảo quản và sử dụng theo đúng quyđịnh, không gửi cho đối tượng thanh tra

Trưởng đoàn thanh tra tổ chức họp đoàn thanh tra để phổ biến kế hoạchtiến hàng thanh tra được duyệt và phân công nhiệm vụ cho các thành viên củaĐoàn thanh tra; thảo luận quyết định về phương pháp, cách thức tổ chức tiếnhành thanh tra, sự phối hợp giữa các thành viên đoàn thanh tra, các cơ quan,đơn vị có liên quan trong quá trình triển khai thanh tra

- Xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo: Căn cứ nộidung thanh tra, kế hoạch thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm chủtrì cùng thành viên Đoàn thanh tra xây dựng đề cương yêu cầu đối tượngthanh tra báo cáo Trưởng đoàn thanh tra có văn bản gửi đối tượng thanh tra(kèm đề cương yêu cầu báo cáo) ít nhất 05 ngày trước khi công bố quyết địnhthanh tra

- Thông báo về việc công bố quyết định thanh tra: Trước khi công bốquyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra thông báo bằng văn bản đến đối

Trang 36

tượng thanh tra và các thành phần tham dự khác về việc công bố quyết địnhthanh tra Thông báo phải nêu rõ thời gian, địa điểm, thành phần tham dự buổicông bố quyết định thanh tra và phải báo cáo người ra quyết định thanh tratrước khi thông báo

1.2.3.2 Tiến hành thanh tra.

- Công bố quyết định thanh tra:

Chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thanh tra, Trưởngđoàn thanh tra có trách nhiệm công bố quyết định thanh tra với đối tượngthanh tra

Trưởng đoàn thanh tra chủ trì buổi công bố quyết định thanh tra, đọctoàn văn quyết định thanh tra, nêu rõ mục đích, yêu cầu, cách thức và phươngthức làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn thanh tra, thời hạn thanh tra,quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, chương trình làm việc cụ thể vànhững công việc khác có liên quan đến hoạt động của Đoàn thanh tra Đốitượng thanh tra báo cáo về những nội dung thanh tra theo đề cương Đoànthanh tra đã yêu cầu

- Yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo; cung cấp thông tin, tài liệu cóliên quan đến nội dung thanh tra

- Nghiên cứu các thông tin, tài liệu đã thu thập được để làm rõ nội dungthanh tra; đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạncủa đối tượng thanh tra liên quan đến nội dung thanh tra được phân công; xemxét, đánh giá mức độ rủi ro và các rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động của đốitượng thanh tra; xác định những nội dung liên quan nhưng chưa có hồ sơ đểyêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp bổ sung hồ sơ; xác định những vấn đềchưa rõ để yêu cầu đối tượng thanh tra giải trình và cung cấp bổ sung hồ sơ

- Xác minh thông tin, tài liệu hoặc làm rõ những vấn đề có liên quanđến nội dung thanh tra

Trang 37

Kết quả làm việc liên quan đến nội dung thanh tra giữa Đoàn thanh tra

và cá nhân, đơn vị, người đại diện hợp pháp của đối tượng thanh tra phải đượclập thành biên bản làm việc

Quá trình thanh tra, nếu phát hiện vi phạm đến mức phải xử lý ngay thìTrưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra phải lập biên bản về việc viphạm của đối tượng thanh tra để làm cơ sở cho việc xử lý Việc xử lý vi phạmđược thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra và pháp luật khác cóliên quan

Trường hợp phát hiện vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật phải truycứu trách nhiệm hình sự, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm báo cáo vớingười ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định việc chuyển hồ sơ vụ việcsang cơ quan điều tra

- Báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ thanh tra

Theo kế hoạch tiến hành thanh tra đã được phê duyệt hoặc theo yêu cầucủa Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra có trách nhiệm báo cáotiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giaocho Trưởng đoàn thanh tra Trường hợp phát hiện những vấn đề vượt quá thẩmquyền cần phải xử lý ngay thì kịp thời báo cáo Trưởng đoàn thanh tra xem xét,quyết định

Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm xem xét, có ý kiến chỉ đạo cụthể, trực tiếp về các báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ, xử lý kịpthời kiến nghị của thành viên Đoàn thanh tra; trường hợp vượt quá thẩmquyền thì báo cáo người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định

Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm báo cáo với người ra quyết địnhthanh tra về tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ thanh tra của Đoàn thanhtra theo kế hoạch tiến hành thanh tra đã được phê duyệt hoặc theo yêu cầu độtxuất của người ra quyết định thanh tra

Trang 38

Người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm xem xét, có ý kiến chỉ đạobằng văn bản về báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ, xử lý kịp thờikiến nghị của Trưởng đoàn thanh tra Trường hợp phát hiện những vấn đề vượtquá thẩm quyền thì người ra quyết định thanh tra kịp thời báo cáo Thủ trưởng

cơ quan quản lý trực tiếp xem xét, quyết định Trường hợp vượt quá thẩmquyền của Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp thì người ra quyết định thanhtra kịp thời báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định

Báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra được thể hiện bằng vănbản, gồm các nội dung: tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra đến ngày báo cáo

so với kế hoạch tiến hành thanh tra đã được phê duyệt; nội dung thanh tra đãhoàn thành, kết quả phần việc đã thanh tra, nội dung thanh tra đang tiến hành;

dự kiến công việc thực hiện trong thời gian tới; khó khăn, vướng mắc và đềxuất (nếu có); trường hợp chậm tiến độ hoặc nội dung thanh tra chưa hoànthành theo kế hoạch tiến hành thanh tra đã được phê duyệt thì phải báo cáo lý

do và đề xuất xử lý

- Kết thúc việc tiến hành thanh tra

Chuẩn bị kết thúc việc tiến hành thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, tổchức họp Đoàn thanh tra thống nhất các nội dung công việc cần thực hiện chođến ngày kết thúc thanh tra

Trưởng đoàn thanh tra báo cáo với người ra quyết định thanh tra về dựkiến kết thúc việc tiến hành thanh tra tại nơi được thanh tra

Trưởng đoàn thanh tra thông báo bằng văn bản về thời gian kết thúcthanh tra gửi cho đối tượng thanh tra biết hoặc nếu cần thiết có thể tổ chứcbuổi làm việc với đối tượng thanh tra để thông báo việc kết thúc thanh tra;buổi làm việc được lập thành biên bản và được ký giữa người đại diện hợppháp của đối tượng thanh tra với Trưởng đoàn thanh tra

Trang 39

1.2.3.3 Kết thúc thanh tra

- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên Đoàn thanh traChậm nhất là 05 ngày, kể từ ngày kết thúc việc tiến hành thanh tra tại nơiđược thanh tra, từng thành viên Đoàn thanh tra có trách nhiệm báo cáo bằngvăn bản với Trưởng đoàn thanh tra về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao vàphải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của báo cáo đó; đồng thờigửi kèm biên bản làm việc, biên bản về việc vi phạm của đối tượng thanh tra, ýkiến giải trình của đối tượng thanh tra, hồ sơ, tài liệu khác (nếu có)

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên Đoàn thanh tra phải

có tối thiểu các nội dung sau đây:

+ Nhiệm vụ được phân công, kết quả kiểm tra, xác minh từng nội dungthanh tra;

+ Kết luận về từng nội dung đã được kiểm tra, xác minh, nêu rõ hành vi

vi phạm; chỉ rõ quy định của pháp luật làm căn cứ để kết luận;

+ Xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của

cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật (nếu có);

+ Đánh giá các rủi ro tiềm ẩn (nếu có);

+ Kiến nghị, đề xuất biện pháp xử lý đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân

có hành vi vi phạm pháp luật (nếu có); kiến nghị khắc phục sơ hở, yếu kémtrong công tác quản lý; kiến nghị sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách, phápluật (nếu có);

+ Vướng mắc trong quá trình thanh tra và đề xuất, kiến nghị (nếu có)

- Xây dựng báo cáo kết quả thanh tra của Đoàn thanh tra: Căn cứ để

xây dựng báo cáo kết quả thanh tra của Đoàn thanh tra gồm:

+ Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên Đoàn thanh tra;+ Biên bản làm việc với đối tượng thanh tra;

+ Biên bản về việc vi phạm của đối tượng thanh tra (nếu có);

Trang 40

+ Ý kiến giải trình bằng văn bản của đối tượng thanh tra (nếu có);

+ Hồ sơ do Đoàn thanh tra thu thập trong quá trình thanh tra;

+ Hồ sơ, tài liệu khác (nếu có)

Nội dung báo cáo kết quả thanh tra phải có các nội dung sau:

+ Khái quát về đối tượng thanh tra;

+ Tóm tắt tình hình tài chính;

+ Kết quả kiểm tra, xác minh: Trình bày chi tiết kết quả kiểm tra, xácminh thực tế đối với từng nội dung thanh tra, nêu rõ các quy định pháp luậtlàm căn cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật, tính chất, mức độ vi phạm(nếu có);

+ Kết luận: Đánh giá tình hình hoạt động của đối tượng thanh tra; kếtluận về từng nội dung thanh tra; tổng hợp các vi phạm quy định của pháp luật,hậu quả, nguyên nhân, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đối với từng vi phạm(nếu có); đánh giá, nhận xét về việc vi phạm của các đối tượng có liên quan(nếu có); đánh giá mức độ rủi ro, năng lực quản trị rủi ro, các rủi ro tiềm ẩn vàhiệu quả hệ thống quản trị điều hành, hệ thống kiểm toán, kiểm soát nội bộ,

hệ thống quản trị rủi ro của đối tượng thanh tra, kết luận khác (nếu có);

+ Kiến nghị: kiến nghị biện pháp xử lý đối với các vi phạm phát hiệnqua thanh tra (nếu có); kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổsung, hủy bỏ hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng yêu cầuquản lý nhà nước về tiền tệ và ngân hàng (nếu có); kiến nghị, yêu cầu đốitượng thanh tra có biện pháp hạn chế, giảm thiểu và xử lý rủi ro để đảm bảo

an toàn hoạt động ngân hàng và phòng ngừa, ngăn chặn hành vi dẫn đến viphạm pháp luật (nếu có); kiến nghị xử lý khác (nếu có);

+ Ý kiến khác nhau giữa các thành viên Đoàn thanh tra (nếu có);

+ Vướng mắc trong quá trình thanh tra và đề xuất, kiến nghị (nếu có).Chậm nhất 25 ngày, kể từ ngày kết thúc thanh tra, Trưởng đoàn thanh traphải có báo cáo kết quả thanh tra kèm theo văn bản về ý kiến khác nhau của

Ngày đăng: 21/03/2022, 03:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
19. Quốc hội (2010), Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Các tổ chức tín dụng
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2010
20. Quốc hội (2010), Luật Ngân hàng Nhà nước số 46/2010/QH12 ngày 16/06/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Ngân hàng Nhà nước
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2010
21. Quốc hội (2010), Luật Thanh tra số 56/2010/QH12 ngày 15/11/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Thanh tra
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2010
30/12/2016 ban hành quy định, trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành ngân hàng Khác
13. NHNN Việt Nam (2016), Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 Quy định về tổ chức và hoạt động cho vay của TCTD, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng Khác
14. NHNN Việt Nam (2017), Quyết định số 1692/QĐ-NHNN ngày 08/8/2017 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Khác
15. NHNN Việt Nam (2019), Thông tư 08/2019/TT-NHNN ngày 04/7/2019 sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2015/TT-NHNN Khác
16. NHNN Việt Nam (2019), Thông tư 10/2019/TT-NHNN ngày 31/7/2019 sửa đổi bổ sung Thông tư 36/2016/TT-NHNN Khác
17. Phan Diên Vỹ (2015), Tạp chí Kinh tế và phát triển: Một số bất cập trong hoạt động thanh tra, giám sat ngân hàng ở Việt Nam hiện nay Khác
18. Phan Văn Thuận (2016), Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện hoạt động thanh tra, giám sát trong lĩnh vực tín dụng của NHNN Chi nhánh tỉnh Gia Lai đối với các NHTM trên địa bàn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w