1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN

103 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Nhà Nước Đối Với Tài Nguyên Nước Trên Địa Bàn Tỉnh Điện Biên
Tác giả Đặng Thị Hồng Loan
Người hướng dẫn GS.TS. Trần Thọ Đạt
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 10,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điện Biên là tỉnh có 03 sông lớn chảy qua là Sông Đà, Sông Mã, Sông Mê Kông. Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên tương đối đa dạng và phong phú. Với tổng tổng trữ lượng tài nguyên nước mặt của tỉnh Điện Biên là 42,95 tỷ m3năm trong đó nhận từ sông Đà phần ngoại tỉnh là 35,35 tỷ m3năm, lượng dòng chảy sinh ra trên địa bàn nội tỉnh là 7,60 tỷ m3năm.Thực tế cho thấy cho thấy tài nguyên nước ở Điện Biên có trữ lượng dồi dào nhưng tế nguồn nước có thể sử dụng ngay là hữu hạn vì sự phân bố không đồng đều, nhiều vùng bị thiếu nước sinh hoạt, nước sạch để sinh hoạt do biến đổi khí hậu, lũ lụt, sạt lở đất và các tác nhân khác…, số lượng nước suy giảm đã ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế, đời sống, sinh hoạt của người dân. Việc sử dụng tài nguyên nước không hợp lý đã gây nên tình trạng thiếu nước cục bộ tới sản suất và sinh hoạt của người dân. Điện Biên đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nhu cầu sử dụng nước cho phát triển kinh tế, phục vụ dân sinh ngày càng lớn trong khi nguồn nước có hạn, đặt ra yêu cầu mới về chia sẻ nguồn nước. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đòi hỏi phải chuyển dịch cơ cấu sử dụng nước phù hợp. Mặt khác, biến đổi khí hậu đang gây ra nhiều mối đe dọa đến tài nguyên nước.Chính vì vậy tôi lựa chọn đề tài “Quản lý nhà nước đối với tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên” trước tình hình thực tế tỉnh cũng cần đẩy mạnh công tác quản lý tài nguyên nước, hoàn thiện chính sách về quản lý và bảo vệ nguồn nước hướng tới sự phát triển bền vững của tỉnh, bảo đảm ổn định chính trị, an ninh quốc phòng, an ninh nguồn nước trên địa bàn tỉnh;

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

GS.TS TRẦN THỌ ĐẠT

Hà Nội - 2020

Trang 3

Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu, tài liệu tham khảo nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đúng quy định Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về luận văn của mình.

Học viên

Đặng Thị Hồng Loan

Trang 4

HÀ NỘI - 2020 2 LỜI CAM ĐOAN 3 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ I

Trang 5

Bảng 2.1 : Hiện trạng cấp nước đô thị Error: Reference source not foundBảng 2.2: Tổng hợp hiện trạng khai thác sử dụng nước nông thôn Error: Reference

source not found

Bảng 2.3 : Danh sách cấp phép tài nguyên nước .Error: Reference source not foundBảng 2.4: Các cơ sở được kiểm tra trong lĩnh vực TNN năm 2019 -2020 50Bảng 2.5: Nguồn kinh phí dành cho lĩnh vực TNN năm 2019-2020 Error: Reference

source not found

Bảng 3.1: Tổng nhu cầu dùng nước toàn tỉnh Điện Biên theo các ngành kinh tế

Error: Reference source not foundBảng 3.2: Nhu cầu dùng nước toàn tỉnh Điện Biên theo địa phương Error: Reference

source not found

SƠ ĐỒ:

HÀ NỘI - 2020 2 LỜI CAM ĐOAN 3 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ I

Trang 6

Hình 3.1: Cơ cấu sử dụng nước theo ngành Error: Reference source not found

HỘP:

Hộp 2.1 Đánh giá Thực trạng công tác quản lý, khai thác, kinh doanh và sử dụng

Tài nguyên nước do công ty khai thác, việc tuân thủ pháp luật TNN tronghoạt động sản xuất kinh doanh Error: Reference source not foundHộp 2.2 Đánh giá Thực trạng công tác quản lý nước sạch và vệ sinh môi trường

nông thôn trên địa bàn tỉnh Error: Reference source not foundHộp 2.3 Nhu cầu sử dụng nước của trong sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Điện Biên .Error:

Reference source not found

Hộp 2.4 Đánh giá nguồn nhân lực làm công tác quản lý Tài nguyên nước trên địa

bàn thành phố Điện Biên Phủ Error: Reference source not foundHộp 2.5 Đánh giá Công tác tham mưu ban hành các văn bản quy phạm phá luật

trong lĩnh vực Tài nguyên nước Error: Reference source not foundHộp 2.6 Công tác tuyên truyền trong khai thác, sử dụng hợp lý Tài nguyên nước

Error: Reference source not found

Trang 8

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Lý do chọn đề tài

Điện Biên là tỉnh có 03 sông lớn chảy qua là Sông Đà, Sông Mã, Sông MêKông Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên tương đối đa dạng và phongphú Với tổng tổng trữ lượng tài nguyên nước mặt của tỉnh Điện Biên là 42,95 tỷ

m3/năm trong đó nhận từ sông Đà phần ngoại tỉnh là 35,35 tỷ m3/năm, lượng dòngchảy sinh ra trên địa bàn nội tỉnh là 7,60 tỷ m3/năm

Thực tế cho thấy cho thấy tài nguyên nước ở Điện Biên có trữ lượng dồi dàonhưng tế nguồn nước có thể sử dụng ngay là hữu hạn vì sự phân bố không đồngđều, nhiều vùng bị thiếu nước sinh hoạt, nước sạch để sinh hoạt do biến đổi khí hậu,

lũ lụt, sạt lở đất và các tác nhân khác…, số lượng nước suy giảm đã ảnh hưởng lớnđến sự phát triển kinh tế, đời sống, sinh hoạt của người dân Việc sử dụng tàinguyên nước không hợp lý đã gây nên tình trạng thiếu nước cục bộ tới sản suất vàsinh hoạt của người dân

Điện Biên đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá,nhu cầu sử dụng nước cho phát triển kinh tế, phục vụ dân sinh ngày càng lớn trongkhi nguồn nước có hạn, đặt ra yêu cầu mới về chia sẻ nguồn nước Sự chuyển dịch

cơ cấu kinh tế đòi hỏi phải chuyển dịch cơ cấu sử dụng nước phù hợp Mặt khác,biến đổi khí hậu đang gây ra nhiều mối đe dọa đến tài nguyên nước

Chính vì vậy tôi lựa chọn đề tài “Quản lý nhà nước đối với tài nguyên

nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên” trước tình hình thực tế tỉnh cũng cần đẩy mạnh

công tác quản lý tài nguyên nước, hoàn thiện chính sách về quản lý và bảo vệ nguồnnước hướng tới sự phát triển bền vững của tỉnh, bảo đảm ổn định chính trị, an ninh -quốc phòng, an ninh nguồn nước trên địa bàn tỉnh;

Đối tượng nghiên cứu

Đánh giá việc quản lý Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên: hiệntrạng khai thác nước mặt; hiện trạng khai thác nước ngầm

Cách quản lý tổng hợp tài nguyên nước, việc hoàn thiện chính sách về quản

lý và bảo vệ nguồn nước hướng tới sự phát triển bền vững của tỉnh

Trang 9

Nội dung các chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhà nước đốivới tài nguyên nước của chính quyền tỉnh

Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với tài nguyên nướctrên địa bàn tỉnh Điện Biên

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối vớitài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM

THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI

TÀI NGUYÊN NƯỚC CỦA CHÍNH QUYỀN TỈNH

Khái niệm của tài nguyên nước

Theo quy định tại Điều 2 Luật Tài nguyên nước năm 2012: “Tài nguyên

nước bao gồm nguồn nước mặt, nước dưới đất, nước mưa và nước biển thuộc lãnh

thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” Tài nguyên nước ở Việt Nam

rất đa dạng và phong phú, gồm cả nước mặt và nước ngầm ở các thủy vực tự nhiên

và nhân tạo như sông, suối, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo Chúng ta hiểu nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo, nước dưới đất là nước tồn tại trong các tầng chứa nước ở dưới đất.

Tài nguyên nước được xác định cụ thể theo định nghĩa, những nguồn nước khác được quy định trong các văn bản pháp luật chuyên ngành và đặc thù khác như: “nước biển, nước dưới đất thuộc vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa được quy định trong các văn bản về bảo vệ tài nguyên và môi trường biển”; “nước khoáng, nước nóng thiên nhiên thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật khoáng sản”

Vai trò của tài nguyên nước

Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng cho tất cả các sinh vật trên tráiđất,thiếu nước thì cả nền văn minh hiện nay cũng không tồn tại được Từ xưa, con

Trang 10

người đã biết đến vai trò quan trọng của nước; các nhà khoa học cổ đại đã coi nước

là thành phần cơ bản của vật chất và trong quá trình phát triển của xã hội loài ngườithì các nền văn minh lớn của nhân loại đều xuất hiện và phát triển trên lưu vực củacác con sông lớn như: nền văn minh Lưỡng Hà ở Tây Á nằm ở lưu vực hai con sônglớn là Tigre và Euphrate; nền văn minh Ai Cập ở hạ lưu sông Nil; nền văn minhsông Hằng ở Ấn Ðộ; nền văn minh Hoàng Hà ở Trung Quốc; nền văn minh sôngHồng ở Việt Nam

Vai trò của nước đối với con người

Vai trò của nước đối với sinh vật

Vai trò của nước đối với sản xuất phục vụ cho đời sống con người

Phân loại tài nguyên nước: Nước ngọt; Nước mặn; Nước mặt; Nước ngầm

Quản lý nhà nước đối với tài nguyên nước của chính quyền tỉnh

* Khái niệm Quản lý nhà nước: Quản lý nhà nước về tài nguyên nước là sựtác động có tổ chức và bằng pháp quyền của bộ máy nhà nước lên đối tượng bị quản

lý trong việc tổ chức, quy hoạch, điều hành các nguồn nước thông qua quản lý các

cơ quan đơn vị, doanh nghiệp… có liên quan trong lĩnh vực tài nguyên nước và môitrường nhằm phục cho nhu cầu khai thác, sử dụng nguồn nước của người dân, gópphần vào việc xây dựng và phát triển đất nước trong lĩnh vực tài nguyên nước vàmôi trường một cách có hiệu quả và công bằng

Nguyên tắc quản lý nhà nước đối với tài nguyên nước

Thứ nhất: Tài nguyên nước thuộc sỡ hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ

sở hữu thống nhất quản lý

Thứ hai: Quản lý tài nguyên nước phải đảm bảo kết hợp chặt chẽ vớicác nguồn tài nguyên thiên nhiên khác

Thứ ba: Quản lý tài nguyên nước theo lưu vực sông kết hợp với quản

lý theo địa giới hành chính

Thứ tư: Quản lý tổng hợp tài nguyên nước đảm bảo hài hòa lợi íchgiữa các địa phương với các ngành kinh tế, giữa thượng lưu và hạ lưu

Bộ máy quản lý nhà nước đối với tài nguyên nước của chính quyền tỉnh

Trang 11

Nội dung quản lý nhà nước đối với tài nguyên nước của chính quyền tỉnh Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước đối với tài nguyên nước của chính quyền tỉnh: Các yếu tố thuộc về chính quyền tỉnh; Các yếu tố khác

Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với tài nguyên nước của một số địa phương và bài học cho cấp chính quyền tỉnh

Kinh nghiệm của một số địa phương: Kinh nghiệm quản lý Tài nguyên nước

tại tỉnh Sơn La; Kinh nghiệm quản lý Tài nguyên nước tại tỉnh Lai Châu; Kinhnghiệm quản lý Tài nguyên nước tại tỉnh Lào Cai

Bài học cho tỉnh Điện Biên

CHƯƠNG 2:

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI

VỚI TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Đặc điểm các nguồn nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Hệ thống sông, suối: Lưu vực sông Đà; Lưu vực sông Mê Kông; Lưu vực

sông Mã

Đặc điểm hệ thống hồ: Tỉnh Điện Biên có 15 hồ chứa nước được xây dựng và

đưa vào vận hành Trong đó các hồ chủ yếu cấp nước tưới cho nông nghiệp, một số hồ

có thêm nhiệm vụ cấp nước cho thủy sản, sinh hoạt Hồ Pá Khoang là hồ có dung tíchlớn nhất 37,2 triệu m³ cấp nước tưới cho 3.317 ha, các hồ khác dung tích nhỏ hơn songcũng góp phần điều tiết trữ nước để phục vụ nhu cầu nước trong mùa khô, làm giảm sựcăng thẳng về nguồn nước cấp Theo đánh giá hầu hết các công trình hồ chứa đanghoạt động hiệu quả chủ yếu phục vụ tưới tiêu cho sản cuất nông nghiệp

Đặc điểm tài nguyên nước mưa: Lưu vực sông Đà; Lưu vực sông Mã; Lưu

vực sông Mê Kông

Đặc điểm tài nguyên nước mặt: Dòng chảy năm và phân phối dòng chảy

năm; Tổng lượng tài nguyên nước mặt; Đánh giá tài nguyên nước

Đặc điểm các nguồn nước ngầm:

Trang 12

Tài nguyên nước ngầm (nước dưới đất) tỉnh Điện Biên phân bố ở các tầngchứa nước trong hệ thống tầng chứa đặc trưng tại Việt Nam

Tính đến thời điểm hiện tại chưa có đánh giá cụ thể về trữ lượng khai tháctiềm năng (trữ lượng có thể khai thác) của nguồn nước ngầm (Nước dưới đất) trênđịa bàn tỉnh Điện Biên

Thực trạng khai thác, sử dụng nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Cấp nước đô thị: Tính đến năm 2020 toàn tỉnh có 7 nhà máy cấp nước cấp

cho 7/10 đô thị: TP Điện Biên Phủ, TX Mường Lay, TT Tuần Giáo, TT Tủa Chùa,

TT Mường Nhé, TT Điện Biên Đông, TT Mường Ảng, TT Mường Chà, TT ĐiệnBiên, chỉ có trung tâm huyện lỵ huyện Nậm Pồ mới được thành lập nên chưa cócông trình cấp nước; TT Mường Nhé và Mường Ảng là 02 trạm cấp nước

Cấp nước nông thôn: Theo số liệu thống kê hiện trạng cấp nước của Trung

tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Điện Biên cho thấy việc đầu tưcấp nước sinh hoạt cho người dân ở vùng nông thôn đã được quan tâm trong nhữngnăm qua: Tính đến năm 2020, tổng toàn tỉnh có 133 công trình cấp nước tập trunghoạt động bền vững/tổng số 979 công trình cấp nước tập trung của cả tỉnh, chiếm tỷ

lệ 13,59% công trình hoạt động bền vững Đến cuối năm 2020 số hộ dân nông thôncủa toàn tỉnh là 92.280 hộ, với 481.902 người, tổng số người dân nông thôn được sửdụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh là 363.003 người chiếm tỷ lệ 75,33% cao hơn cácnăm trước đây

Đánh giá kết quả phiếu điều tra về tình hình khai thác, sử dụng nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên:

Kết quả khảo sát cho thấy: Các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trên địa bàntỉnh Điện Biên chủ yếu dùng nước giếng khoan (13 doanh nghiệp khai thác khoángsản, chiếm 65%) và nước sông (07 nhà máy thủy điện, chiếm 35%) , chất lượngnguồn nước theo đánh giá cảm quan không màu, không mùi, có chất lượng sử dụngtốt Nguồn nước dồi dào trong các tháng mùa mưa (6,7,8) Tuy nhiên thiếu nướccho sản xuất vào các tháng mùa cạn (1, 2, 3, 4), đặc biệt là đối với các thủy điện,một số thủy điện không đủ nguồn nước để phát điện ảnh hưởng rất nhiều đến sản

Trang 13

xuất, kinh doanh.

Trang 14

Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về tài nguyên nước:

- Tổng số biên chế Sở được giao năm 2019 là 164 biên chế, trong đó: 46 biênchế công chức; 118 biên chế sự nghiệp; 03 lao động hợp đồng theo Nghị định68/NĐ-CP Số biên chế hiện có tại thời điểm báo cáo của Sở là: 157 biên chế (45công chức, 112 viên chức) Trong đó: nữ 69 người chiếm 45%, dân tộc thiểu số 23người chiếm 15%, Về trình độ học vấn: Trên đại học: 03 người, chiếm 1,9%; Đạihọc: 99 người, chiếm 63,2%; Cao đẳng: 28 người, chiếm 17,8%; Trung cấp: 25người, chiếm 15,9%, nhân viên kỹ thuật, lái xe 02 người chiếm 1,2%

Tổng số cán bộ, công chức, viên chức Tài nguyên và môi trường cấp huyện

là 134 người Toàn tỉnh có 130 xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Điện Biên đều

có cán bộ địa chính xã tham mưu giúp cấp ủy chính quyền địa phương quản lý nhànước về tài nguyên và môi trường Tổng số cán bộ địa chính cấp xã 172 người

Thực trạng quản lý nhà nước đối với tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Công tác ban hành và thực hiện các quy định của pháp luật về tài nguyên nước

Quy hoạch và thực hiện quy hoạch quản lý sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Quy hoạch có định hướng đúng đắn, quản lý tài nguyên nước bền vững, hàihòa, phù hợp với quy hoạch tổng thể của cả nước và địa phương, phù hợp với cácđiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, đồng bộ với quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng

của tỉnh Các nội dung quản lý theo quy hoạch thông qua các hoạt động khai thác,

lưu vực sông, sử dụng tài nguyên nước, điều hòa phân bổ nguồn nước trên các lưuvực sông được tiến hành phù hợp với thực tiễn tại tỉnh Điện Biên hiện nay

Đã xây dựng danh mục hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnhĐiện Biên được phê duyệt tại quyết định số 1316/QĐ-UBND ngày 24/12/2019của UBND tỉnh về việc phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệtrên địa bàn tỉnh Điện Biên

Công tác cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép về tài nguyên nước

Đã cấp (còn hiệu lực) 08 Giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước (05

Trang 15

Giấy phép khai thác, sử dụng tài nước mặt, 02 Giấy phép khai thác nước ngầm cho

06 công trình cấp nước sinh hoạt của Công ty cổ phần cấp nước Điện Biên, và 01công trình khai thác nước cho hoạt động tuyển luyện chì kẽm của Công ty TNHHHiệp Thành tỉnh Điện Biên); cấp 20 giấy phép xả nước thải vào nguồn nước cho 14

cơ sở khám chữa bệnh, 4 khu tái định cư, 01 khách sạn trên địa bàn tỉnh

Công tác thanh tra, kiểm tra:

Kiểm tra tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về xả nước thải vàonguồn nước đối với 08 Bệnh viện, Trung tâm Y tế trên địa bàn tỉnh là: Bệnh viện Đakhoa tỉnh Điện Biên, Bệnh viện Phổi tỉnh Điện Biên, Trung tâm Y tế huyện MườngNhé, Trung tâm Y tế huyện Tủa Chùa, Trung tâm Y tế huyện Mường Ảng, Trungtâm Y tế huyện Điện Biên Đông, Trung tâm Y tế thị xã Mường Lay, Trung tâm Y tếthành phố Điện Biên Phủ theo quyết định số 178/QĐ-STNMT ngày 8 tháng 6 năm

2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Điện Biên về việc thành lập đoàn kiểmtra tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về công tác xả thải vào nguồnnước của các Trung tâm y tế nêu trên từ ngày 9/6/2020 đến ngày 19/7/2020 Kết quảkiểm tra thực tế tại các đơn vị trong thời gian 30 ngày, Đoàn kiểm tra đã ghi nhậncác nội dung sau: về cơ bản các Bệnh viện, Trung tâm Y tế được kiểm tra đều đãthực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về tài nguyên nước, đất đai, thựchiện đầy đủ nghĩa vụ về tài chính theo quy định Cụ thể là việc vận hành hệ thống

xử lý nước thải tại các đơn vị đều được cán bộ được giao nhiệm vụ vận hành theođúng giấy phép xả nước thải đã được UBND tỉnh cấp, không có hiện tượng xả nướcthải chưa đảm bảo chất lượng ra môi trường Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhânkhách quan và chủ quan, cụ thể là do nguồn kinh phí được cấp còn hạn hẹp để phân

bổ cho nhiều mục đích nên một số Trung tâm Y tế còn chưa thực hiện việc lắp thiết

bị đo lưu lượng tại cửa xả nước thải, nội dung báo cáo quan trắc chất lượng nướcthải còn chưa đủ các chỉ tiêu theo quy định

Công tác tuyên truyền và phố biến pháp luật về tài nguyên nước

Do đặc thù của một tỉnh miền núi còn nhiều những khó khăn, ở Điện Biên,

có tổng 19 dân tộc anh em, vì vậy tuyên truyền pháp luật cần phải tuyên truyền

Trang 16

tiếng địa phương, tiếng dân tôc để người dân được biết và hiểu hơn về quy định.Những kiến thức tuyên truyền cần chọn lọc một số nội dung cơ bản và cần thiết.Cần chú trọng đâu tư kinh phí trong công tác quản lý dùng để in những tấm băngrôn, tờ rơi để đảm bảo bắt mắt, người dân chú ý từ đó tăng sức ảnh hưởng và hiệuquả cao Nói cách khác, nhận thức về tầm quan trong của các tổ chức, cá nhân vềbảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước còn nhiều hạn chế dẫn đến việc chưatuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật về tài nguyên nước, còn nhiều côngtrình đang khai thác, sử dụng tài nguyên nước nhưng chưa có giấy phép hoạt động.

Đánh giá theo mục tiêu 2017-2019

Những năm qua, công tác quản lý, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnhĐiện Biên đã đạt được những kết quả nhất định: đã quy hoạch tài nguyên nước mặt,thực hiện quan trắc tài nguyên nước; yêu cầu các cơ sở sản xuất phải xử lý nướcthải đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường; cấp Giấy phép khai thác nướcngầm, Giấy phép xả nước thải theo quy định… qua đó đã góp phần quan trọng vàoviệc quản lý, sử dụng tài nguyên nước

Ưu điểm trong quản lý nhà nước đối với tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Hạn chế trong QLNN đối với TNN trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Nguyên nhân của những hạn chế trong QLNN đối với TNN trên địa bàn tỉnh

Nguyên nhân thuộc về chính quyền tỉnh

Nguyên nhân khách quan khác

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI

TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Dự báo nhu cầu sử dụng nước và nguồn tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên đến năm 2025

Tổng nhu cầu nước theo ngành kinh tế tăng dần theo từng giai đoạn: năm

2015 nhu cầu sử dụng nước của tỉnh là 225,27 tr.m3/năm, năm 2020 tăng lên 269,71

Trang 17

tr.m3/năm, năm 2025 tăng lên 305,59 tr.m3/năm

Về cơ cấu nhu cầu sử dụng nước giữa các ngành có sự dịch chuyển theo từnggiai đoạn Nhìn chung nước sử dụng trong nhu cầu nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọnglớn trong cơ cấu sử dụng nước của tỉnh Nhìn chung cơ cấu sử dụng nước không có

sự chuyển dịch lớn mặc dù nhu cầu nước có tăng về lượng trong các năm

Nhìn chung nhu cầu nước của các huyện đều tăng tập trung ở chủ yếu huyệnĐiện Biên, huyện Tuần Giáo và huyện Điện Biên Đông, trong đó nhu cầu nước huyệnĐiện Biên chiếm đến 30 - 35% tổng nhu cầu nước toàn tỉnh do đây là khu vực tậptrung dân cư đông đúc cũng như có diện tích đất canh tác lúa nước lớn nhất trongtỉnh

Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện Quản lý nhà nước đối với Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên đến năm 2025

Nguyên tắc Quản lý nhà nước đối với Tài nguyên nước

Mục tiêu quản lý nhà nước đối với Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên đến năm 2025

Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với Tài nguyên

Xây dựng và không ngừng hoàn thiện thể chế, chính sách, chiến lược quyhoạch để tại điều kiện cho lĩnh vực tài nguyên nước phát triển đúng định hướngkhông xảy ra lãng phí trong đầu tư, phát triển ổn định và bền vững để đáp ứng đượcnhu cầu phát triển của xã hội

Xây dựng và hoàn thiện hệ thống cung cấp và xử lý tài nguyên nước để phục

vụ nhu cầu cuộc sống của người dân

Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh tài nguyênnước hoạt động trong môi trường kinh doanh lành mạnh, ít có sự thay đổi trongchính sách

Thanh tra, kiểm tra đúng quy định của pháp luật, không để tình trạng thamnhũng, nhũng nhiễu trong thanh kiểm tra, kiểm soát

Hạn chế lượng nước thải chưa xử lý ra môi trường, tạo thói quen cho ngườidân có ý thức sử dụng tiết kiệm nguồn nước, tránh lãng phí, thất thoát

Tạo điều kiện giúp người dân hiểu rõ hơn sự cần thiết phải biết luật tài

Trang 18

nguyên nước, đồng thời người dân đồng tình ủng hộ các phong trào bảo vệ nguồnnước xanh sạch đẹp

Giải pháp hoàn thiện Quản lý nhà nước đối với tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên đến 2025

Đẩy mạnh công tác thanh, kiểm tra trong quản lý nhà nước đối với Tàinguyên nước

Các giải pháp khác

Tiếp cận thị trường trong quản lý Tài nguyên nước

Phê duyệt khu vực cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất ở một số vùng ởĐiện Biên

Tăng cường địa vị pháp lý của chính quyền địa phương trong quản lý tàinguyên nước trên địa bàn tỉnh

Tăng trường sự phối hợp giữa các cơ quan quản lí nhà nước trong quá trìnhthực hiện hoạt động quản lí tài nguyên nước

Xây dựng hướng dẫn quy định mới về trình tự thủ tục cấp giấy phép xả nướcthải vào nguồn nước với quy mô nhỏ

Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về Tài nguyên nước

Điều kiện thực hiện giải pháp

Công tác quản lý tài nguyên nước trong thời gian tới sẽ tập trung vào các nội dungĐảm bảo nguồn lực tài chính cho hoạt động quản lý tài nguyên nước

Trang 19

KẾT LUẬN

Luận văn về cơ bản đã đánh giá được tổng quan thực trạng quản lý nhà nước

về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên Đề xuất được các giải pháp nângcao hiệu quả quản lý nhà nước về tài nguyên nước tại tỉnh nhà trong thời gian tới

Để thực hiện hóa những giải pháp mà luận văn đã trình bày Trước mắt vàtrong tương lai công tác quản lý nhà nước đối với tài nguyên nước còn nhiều khókhăn nhất là trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng cộng với sự hạnhẹp về nguồn ngân sách nhà nước cho lĩnh vực này Sở Tài nguyên và Môi trườngcần tham mưu cho Chính quyền tỉnh đưa ra các chiến lược, kế hoạch hành động và

lộ trình phù hợp để thúc đẩy công tác quản lý nhà nước tại tỉnh Điện Biên Có nhưthế mới quản lý nhà nước hiệu quả và bền vững về tài nguyên nước của tỉnh tronggiai đoạn hiện nay

Trang 20

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

GS.TS TRẦN THỌ ĐẠT

Hà Nội - 2020

Trang 21

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nước là tài nguyên quan trọng của mỗi Quốc gia, ảnh hưởng đến hầu hết tất

cả các lĩnh vực phát triển, vì vậy quản lý nhà nước đối với tài nguyên nước là vấn

đề cấp thiết cần được quan tâm và chú trọng Nước là tài nguyên có nhiều đặc điểmriêng biệt khác với các loại tài nguyên khác (khoáng sản, đất, rừng…) đó là: “Loạitài nguyên thiết yếu nhất cho mọi sự sống và sản xuất không thể thay thế được”;phân bố trên diện rộng nhưng không đều theo không gian và thời gian, tồn tại dướinhiều trạng thái khác nhau (nước mặt, nước ngầm…); dễ khai thác dễ sử dụngnhưng rất khó kiểm soát; tài nguyên có thể tái tạo cả về số lượng và chất lượng nhờchu trình tuần hoàn trong tự nhiên nếu biết khai thác, sử dụng hợp lý; tài nguyênnước có mối liên hệ và phụ thuộc và các tài nguyên khác như đất, rừng; tài nguyênnước rất dễ bị tổn thương do tác động của con người và rất khó kiểm soát”… bởivậy để quản lý tốt tài nguyên nước đòi hỏi sự phối kết hợp giữa nhiều chủ thể quản

lý nhiều lĩnh vực; nhiều cấp, nhiều ngành; nhiều tầng lớp dân cư trong cộng đồng

Việc quản lý nhà nước đối với tài nguyên nước hiệu quả sẽ góp phần bình

ổn xã hội, phát triển kinh tế và ổn định xã hôi hướng tới phát triển bền vững và

toàn diện

Nước đang ngày càng khan hiếm, suy giảm cả về số lượng và chất lượng,kèm theo đó hạn hán và lũ lụt xảy ra ở cả quy mô, mức độ và thời gian… trong khinhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng và đó chính là nguyên nhân gây ra khủnghoảng về nước Công tác: “Quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyênnước có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của con người” vìvậy nó đã trở thành chủ đề quan trọng không chỉ đối với Việt Nam mà luôn là chủ

đề được bàn thảo nhiều nhất trên các diễn đàn Quốc tế

Khi các vấn đề liên quan đến tài nguyên nước cần thiết phải xem xét và giảiquyết các yếu tố có liên quan trên quan điểm: “ tổng hợp, toàn diện và mục tiêu cuốicùng là đạt được sự hài hòa trong phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường”.Trước đây tài nguyên nước được quản lý theo hướng tiếp cận đơn ngành, nghĩa là

Trang 22

nước được quản lý theo từng ngành dọc, theo các đơn vị sử dụng nước riêng lẻ vàkhông có sự kết nối.

Điện Biên là tỉnh có 03 sông lớn chảy qua là Sông Đà, Sông Mã, Sông MêKông Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên tương đối đa dạng và phongphú Với tổng tổng trữ lượng tài nguyên nước mặt của tỉnh Điện Biên là 42,95 tỷ

m3/năm trong đó nhận từ sông Đà phần ngoại tỉnh là 35,35 tỷ m3/năm, lượng dòngchảy sinh ra trên địa bàn nội tỉnh là 7,60 tỷ m3/năm

Thực tế cho thấy cho thấy tài nguyên nước ở Điện Biên có trữ lượng dồi dàonhưng tế nguồn nước có thể sử dụng ngay là hữu hạn vì sự phân bố không đồngđều, nhiều vùng bị thiếu nước sinh hoạt, nước sạch để sinh hoạt do biến đổi khí hậu,

lũ lụt, sạt lở đất và các tác nhân khác…, số lượng nước suy giảm đã ảnh hưởng lớnđến sự phát triển kinh tế, đời sống, sinh hoạt của người dân Việc sử dụng tàinguyên nước không hợp lý đã gây nên tình trạng thiếu nước cục bộ tới sản suất vàsinh hoạt của người dân

Điện Biên đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá,nhu cầu sử dụng nước cho phát triển kinh tế, phục vụ dân sinh ngày càng lớn trongkhi nguồn nước có hạn, đặt ra yêu cầu mới về chia sẻ nguồn nước Sự chuyển dịch

cơ cấu kinh tế đòi hỏi phải chuyển dịch cơ cấu sử dụng nước phù hợp Mặt khác,biến đổi khí hậu đang gây ra nhiều mối đe dọa đến tài nguyên nước

Chính vì vậy tôi lựa chọn đề tài “Quản lý nhà nước đối với tài nguyên

nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên” trước tình hình thực tế tỉnh cũng cần đẩy mạnh

công tác quản lý tài nguyên nước, hoàn thiện chính sách về quản lý và bảo vệ nguồnnước hướng tới sự phát triển bền vững của tỉnh, bảo đảm ổn định chính trị, an ninh -quốc phòng, an ninh nguồn nước trên địa bàn tỉnh;

Từ việc đánh giá về thực trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địabàn tỉnh Điện Biện hiện nay, phân tích các tồn tại, nguyên nhân các tồn tại, từ đó đềxuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý nhà nước về Tài nguyên nước,cũng như nhận thức của cộng đồng trên địa bàn tỉnh Điện Bên

Trang 23

2 Tổng quan nghiên cứu

Quản lý tài nguyên nước bền vững đang trở nên cấp bách hơn bao giờ hết khiViệt Nam chủ động được chưa tới 30% nguồn nước, gần 70% còn lại là lượng nướcphát sinh từ bên ngoài lãnh thổ quốc gia Tài nguyên nước là một nhân tố quantrọng cấu thành nên môi trường, quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc giacũng như của cả hành tinh

Quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên lãnh thổ Việt nam nói chung,trong đó trên địa bàn tỉnh Điện Biên nói riêng không còn là vấn đề mới, nhưng luôn

là đề tài có tính thời sự và cũng không kém phần phức tạp Vấn đề này đã đượcnhiều nhà khoa học, nhà quản lý, hoạch định chính sách và hoạt động thực tiễn tậptrung đi sâu nghiên cứu, tìm tòi, khảo sát Đến nay trên địa bàn tỉnh Điện Biên đãtriẻn khai một số nhiệm vụ có tính chiến lược trong quản lý TNN như sau:

Dự án “Rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển thủy lợi tỉnh ĐiệnBiên giai đoạn 2015 - 2025, đính hướng đến năm 2035” (2017), Viện Quy hoạchThủy lợi Hà Nội

Dự án “Quy hoạch tài nguyên nước mặt trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn

2025, tầm nhìn đến năm 2035” (2012), Liên Đoàn Quy hoạch điều tra tài nguyênnước miền Bắc”

Đề tài thạc sĩ “Pháp luật quản lý tài nguyên nước và thực tiễn áp dụng trênđịa bàn tỉnh Điện Biên” (năm 2017), Trương Công Nam

Nhìn chung, các tác giả đều đã phân tích một cách hệ thống về tài nguyênnước trên địa bàn tỉnh Điện Biên Tuy nhiên, các tác giả chỉ nghiên cứu ở phạm vingành độc lập, chưa đi sâu, nghiên cứu một cách đầy đủ toàn diện và có hệ thống từ

cơ sở lý luận đến thực tiễn để từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp có thể áp dụngthực tiễn nhằm bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Từ góc độ nghiên cứu trực tiếp của luận văn, cho đến nay Điện Biên chưa cómột công trình nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống vấn đề quản lý nhànước đối với tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên Vì vậy, tôi chọn đề tàinày để nghiên cứu với tư cách là đề tài độc lập ở trình độ luận văn thạc sĩ nhằm gópnhần vào việc từng bước đánh giá cụ thể việc quản lý, khai thác, sử dụng nguồn tài

Trang 24

nguyên nước trên địa bàn tỉnh và đề xuất một số biện pháp bảo vệ nguồn tài nguyênnước để đảm bảo cho phát triển kinh tế xã hội một cách bền vững Ngoài ra, hiện tại tôiđang công tác trong ngành tài nguyên môi trường mà trực tiếp là lĩnh vực quản lý tàinguyên nước, Khí tượng thủy văn và Biến đổi khí hậu nên tôi mong muốn nghiên cứu

đề tài này và có những đóng góp thiết thực liên quan đến ngành của mình

3 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá thực trạng công tác quản lý, khai thác, sử dụng nước trên địa bàntỉnh Điện Biên; Nghiên cứu cơ chế quản lý hiện hành, trách nhiệm quản lý tàinguyên nước và dịch vụ tại tỉnh đã được phân cấp cho chính quyền địa phương vớimức độ nào ? Hiện trạng khai thác, sử dụng nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên từ đóthấy được thực trạng, nhu cầu sử dụng nước của các ngành kinh tế, các tổ chức, cánhân trên địa bàn tỉnh

Đề xuất các giải pháp: bảo vệ nguồn tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh nhằmđảm bảo sử dụng hợp lý và bền vững nguồn tài nguyên nước trong tương lai; nâng caothể chế quản lý tài nguyên nước, khung pháp lý nhằm quản lý có hiệu lực và hiệu quả;tăng cường thực thi pháp luật, đặc biệt là các quy định liên quan đến xả nước thải, đảmbảo tuân thủ nghiêm túc quy định quản lý về Tài nguyên nước; song hành với thể chế,năng lực con người và khả năng tài chính cần phải tăng cường để thực hiện các biệnpháp chính sách quan trọng; sự phối hợp tham gia của các tổ chức xã hội dân sự

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đánh giá việc quản lý Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên: hiệntrạng khai thác nước mặt; hiện trạng khai thác nước ngầm

Cách quản lý tổng hợp tài nguyên nước, việc hoàn thiện chính sách về quản

lý và bảo vệ nguồn nước hướng tới sự phát triển bền vững của tỉnh

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung:

Tập trung nghiên cứu công tác quản lý Tài nguyên nước, việc triển khai thựchiện các quy định của pháp luật về tài nguyên nước, hiện trạng công tác quản lý Tàinguyên nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Trang 25

- Đánh giá tồn tại khách quan và chủ quan đã diễn ra trong thực tiễn và cácthách thức đối với quản lý tài nguyên nước; đề xuất các giải pháp về tổ chức, hoànthiện về cơ chế, xác định được hướng phát triển và bảo vệ tài nguyên nước: “Quản lýtài nguyên nước lồng ghép với lĩnh vực có liên quan nhằm tối đa hoá các lợi ích kinh

tế, hài hòa lợi ích giữa các đối tượng sử dụng, đảm bảo sự bền vững các nguồn nước”

Phân tích thực trạng hoạt động quản lý Tài nguyên nước trên địa bàn đã đượcthực hiện thống nhất từ cấp trung ương đến địa phương và quản lý thống nhất theolưu vực sông, quản lý cả về số lượng và chất lượng

Chính sách bảo vệ tài nguyên nước được xây dựng và thực hiện trên cơ sởđánh giá cao giá trị kinh tế của nước và giá trị của nước đối với cộng đồng và cácbên liên quan như thế nào?

- Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Về thời gian: Dữ liệu thu thập, xử lý, phân tích trong giai đoạn 2018

-2020, dữ liệu sơ cấp tiến hành thực hiện, thu thập từ tháng 01/2020 đến 4/2020

Đề xuất các giải pháp quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh được thực hiệnđến 2025, định hướng đến 2030

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Khung lý thuyết

Các yếu tố , ảnh

hưởng tới quản lý

nhà nước đối với

Tài nguyên nước

- Quản lý tài nguyên nướcphải bảo đảm thống nhấttheo lưu vực sông, theonguồn nước, kết hợp vớiquản lý theo địa bàn hànhchính

Trang 26

nhà nước đối với

Tài nguyên nước

- Điều tra, đánh giá, xác định vùngcấm, vùng hạn chế khai thác nướcdưới đất; lập và trình Ủy ban nhândân tỉnh phê duyệt và công bố danhmục, bản đồ phân vùng khai thácnước dưới đất theo quy định

-Tổ chức xây dựng, quản lý hệ thốnggiám sát hoạt động khai thác, sửdụng tài nguyên nước, xả nước thảivào nguồn nước đối với các lưu vựcsông trong tỉnh

- Quản lý tài nguyên nướcphải đảm bảo kết hợp chặtchẽ với các nguồn tàinguyên thiên nhiên khác

- Quản lý nhà nước đối vớitài nguyên nước vì mục tiêuphát triển bền vững: “tráchnhiệm quản lý của cấpchính quyền tỉnh đến tráchnhiệm các tổ chức và cộngđồng” khai thác sử dụnghiệu quả tài nguyên nướctrên địa bàn

- Các giải pháp để nâng caonăng lực quản lý nhà nướcđối với Tài nguyên nước và

sử dụng hợp lý hiệu quảcủa cấp Chính quyền tỉnh

5.2 Quy trình và phương pháp nghiên cứu

Bước 1: Thu thập, tổng hợp tài liệu, xây dựng khung nghiên cứu về quản lýtài nguyên nước tỉnh Điện Biên

Bước 2: Thu thập dữ liệu thứ cấp về quản lý tài nguyên nước trên địa bàntỉnh giai đoạn 2018 - 2020 Dữ liệu sơ cấp về quản lý Tài nguyên nước trên địabàn tỉnh được thu thập bằng phương pháp chủ yếu là phỏng vấn, điều tra, phântích, thống kê và tổng hợp Hình thức thu thập dữ liệu thứ cấp là phỏng vấn sâu

và điều tra bằng phiếu, tham khảo ý kiến các chuyên gia và những người có kinhnghiệm Cụ thể:

Trang 27

+ Địa điểm phỏng vấn: Tại văn phòng làm việc.

+ Thời gian phỏng vấn: Từ tháng 02/2020 đến tháng 4/2020

- Điều tra bằng phiếu phỏng vấn

+ Đối tượng điều tra: 50 tổ chức, cá nhân thuộc địa bàn vùng lòng chảo ĐiệnBiên (nơi có hệ thống cấp nước)

+ Mục tiêu điều tra: Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lượng, sử dụngnước trong phát triển kinh tế - xã hội trên tất cả các lĩnh vực Các chính sách quản lýdựa trên tiếp cận thị trường như thuế tài nguyên nước, phí và lệ phí trong khai thác sửdụng nước, phí trợ cấp tiền sử dụng nước, đã phát huy được hết ưu thế

+ Phương pháp điều tra: Trực tiếp phát phiếu điều tra lấy ý kiến của tổchức, cá nhân

+ Thời gian điều tra: Từ tháng 02/2020 đến tháng 4/2020

Bước 3: Sau khi thu thập xong số liệu, tài liệu liên quan tiến hành tích hợp sốliệu, tài liệu thông qua biểu bảng, sơ đồ, phân tích nội dung để đánh giá tổng quan,hiện trạng về công tác quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh; các nguyên nhânchính tác động đến công tác quản lý tài nguyên nước

Trang 28

Bước 4: Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho các hoạt động công nghiệp, nôngnghiệp, dân cư…

Bước 5: Đề xuất giải pháp quản lý nhà nước đối với Tài nguyên nước phùhợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội theo định hướng phát triển bền vững

6 Dự kiến nội dung các chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhà nước đốivới tài nguyên nước của chính quyền tỉnh

Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với tài nguyên nướctrên địa bàn tỉnh Điện Biên

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối vớitài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Trang 29

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TÀI NGUYÊN NƯỚC CỦA

CHÍNH QUYỀN TỈNH

1.1 Tài nguyên nước

1.1.1 Khái niệm và vai trò của tài nguyên nước

1.1.1.1 Khái niệm

Theo quy định tại Điều 2 Luật Tài nguyên nước năm 2012: “Tài nguyên

nước bao gồm nguồn nước mặt, nước dưới đất, nước mưa và nước biển thuộc lãnh

thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” Tài nguyên nước ở Việt Nam

rất đa dạng và phong phú, gồm cả nước mặt và nước ngầm ở các thủy vực tự nhiên

và nhân tạo như sông, suối, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo Chúng ta hiểu nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo, nước dưới đất là nước tồn tại trong các tầng chứa nước ở dưới đất.

Tài nguyên nước được xác định cụ thể theo định nghĩa, những nguồn nước khác được quy định trong các văn bản pháp luật chuyên ngành và đặc thù khác như: “nước biển, nước dưới đất thuộc vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa được quy định trong các văn bản về bảo vệ tài nguyên và môi trường biển”; “nước khoáng, nước nóng thiên nhiên thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật khoáng sản” 1.1.1.2 Vai trò của tài nguyên nước

Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng cho tất cả các sinh vật trêntrái đất,thiếu nước thì cả nền văn minh hiện nay cũng không tồn tại được Từ xưa,con người đã biết đến vai trò quan trọng của nước; các nhà khoa học cổ đại đã coinước là thành phần cơ bản của vật chất và trong quá trình phát triển của xã hội loàingười thì các nền văn minh lớn của nhân loại đều xuất hiện và phát triển trên lưuvực của các con sông lớn như: nền văn minh Lưỡng Hà ở Tây Á nằm ở lưu vực haicon sông lớn là Tigre và Euphrate; nền văn minh Ai Cập ở hạ lưu sông Nil; nền văn

Trang 30

minh sông Hằng ở Ấn Ðộ; nền văn minh Hoàng Hà ở Trung Quốc; nền văn minhsông Hồng ở Việt Nam.

a) Vai trò của nước đối với con người

Nước có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể, con người có thể nhịn ăn đượcvài ngày, nhưng không thể nhịn uống nước Nước chiếm khoảng 70% trọng lượng

cơ thể, 65-75% trọng lượng cơ, 50% trọng lượng mỡ, 50% trọng lượng xương.Nước tồn tại ở hai dạng: nước trong tế bào và nước ngoài tế bào Nước là chất quantrọng để các phản ứng học và sự trao đổi chất diễn ra không ngừng trong cơ thể.Nước là một dung môi, nhờ đó tất cả các chất dinh dưỡng được đưa vào cơ thể, sau

đó được chuyển vào máu dưới dạng dung dịch nước

Khi cơ thể mất trên 10% lượng nước có khả năng gây trụy tim mạch, hạ huyết

áp, nhịp tim tăng cao Nguy hiểm hơn, bạn có thể tử vong nếu lượng nước mất trên20%” Bên cạnh oxy, nước đóng vai trò quan trọng thứ hai để duy trì sự sống

Tóm lại, nước rất cần cho cơ thể, mỗi người phải tập cho mình một thóiquen uống nước để cơ thể không bị thiếu nước Duy trì cho cơ thể luôn ở trạng tháicân bằng nước là yếu tố quan trọng bảo đảm sức khỏe của mỗi người

b) Vai trò của nước đối với sinh vật

Nước chứa trong cơ thể sinh vật một hàm lượng rất cao, từ 50 - 90% khối lượng

cơ thể sinh vật là nước, có trường hợp nước chiếm tỷ lệ cao hơn, tới 98% như ở một sốcây mọng nước, ở ruột khoang (ví dụ: thủy tức) Nước là dung môi cho các chất vô cơ,các chất hữu cơ có mang gốc phân cực (ưa nước) như hydroxyl, amin, các boxyl… Nước là nguyên liệu cho cây trong quá trình quang hợp tạo ra các chất hữucơ Nước nối liền cây với đất và khí quyển góp phần tích cực trong việc bảođảm mối liên hệ khăng khít sự thống nhất giữa cơ thể và môi trường Nướccòn là môi trường sống của rất nhiều loài sinh vật, nước giữ vai trò tích cực trong việc

phát tán nòi giống của các sinh vật,

c) Vai trò của nước đối với sản xuất phục vụ cho đời sống con người

Trong nông nghiệp: tất cả các cây trồng và vật nuôi đều cần nước để phát triển

Từ một hạt cải bắp phát triển thành một cây rau thương phẩm cần 25 lít nước; lúa

Trang 31

cần 4.500 lít nước để cho ra 1 kg hạt Dân gian ta có câu: “Nhất nước, nhì phân,

tam cần, tứ giống”, qua đó chúng ta có thể thấy được vai trò của nước trong nông

nghiệp Theo FAO, tưới nước và phân bón là hai yếu tố quyết định hàng đầu là nhucầu thiết yếu, đồng thời còn có vai trò điều tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinhdưỡng, vi sinh vật, độ thoáng khí trong đất, làm cho tốc độ tăng sản lượng lươngthực vượt qua tốc độ tăng dân số thế giới Đối với Việt Nam, nước đã cùng với conngười làm lên nền Văn minh lúa nước tại châu thổ sông Hồng - cái nôi Văn minhcủa dân tộc, của đất nước, đã làm nên một nước Việt Nam có xuất khẩu gạo đứngnhất nhì thế giới hiện nay

Trong Công nghiệp: Nước cho nhu cầu sản xuất công nghiệp rất lớn Nướcdùng để làm nguội các động cơ, làm quay các tubin, là dung môi làm tan các hóachất màu và các phản ứng hóa học Mỗi ngành công nghiệp, mỗi loại hình sản xuất

và mỗi công nghệ yêu cầu một lượng nước, loại nước khác nhau Nước góp phầnlàm động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế

1.1.2 Phân loại tài nguyên nước

1.1.2.1 Nước ngọt

Nước ngọt hay nước nhạt là loại nước chứa một lượng tối thiểu các muối hòatan, đặc biệt là clorua natri, vì thể nó được phân biệt tương đối rõ ràng với nước lợhay các loại nước mặn và nước muối Tất cả các nguồn nước ngọt có xuất phát điểm

là từ các cơn mưa được tạo ra do sự ngưng tụ tới hạn của hơi nước trong không khírơi xuống, ao, hồ sông của mặt đất… Nước ngọt hay nguồn tài nguyên tái tạo trên thếgiới đang từng bước giảm đi, nhu cầu đã vượt cung ở một số nơi trên thế giới Trong khidân số thế giới vẫn tiếp tục tăng Sự nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồnnước cho nhu cầu hệ sinh thái mới chỉ được lên tiếng gần đây

1.1.2.2 Nước mặn

Trên Trái đất nước biển trong các đại dương là nguồn nước mặn phổ biếnnhất và cũng là nguồn nước lớn nhất Độ mặn trung bình của các đại dương làkhoảng 35000 ppm hay 35ppt Hàm lượng nước mặn tự nhiên cao nhất có tại hồAssal ở Djibouti với nồng độ 34,8%

Trang 32

1.1.2.3 Nước mặt

Nước mặt là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập nước.Nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất đi khichảy vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất Lượng giáng thủy này được thuhồi bởi các lưu vực, tổng lượng nước trong hệ thống này tại một thời điểm cũng tùythuộc vào một số yếu tố khác Các yếu tố này như khả năng chứa của các hồ, vùng đấtngập nước và các hồ chứa nhân tạo, độ thấm của đất bên dưới các thể chứa nước này,các đặc điểm của dòng chảy mặt trong lưu vực, thời lượng giáng thủy và tốc độ bốchơi địa phương Tất cả các yếu tố này đều ảnh hưởng đến tỷ lệ mất nước

Trong quá trình chảy tràn, nước hòa tan các muối khoáng trong các nhamthạch nơi nó chảy qua, một số vật liệu nhẹ không hòa tan được cuốn theo dòng chảy

và bồi lắng ở nơi khác thấp hơn, sự tích tụ muối khoáng trong nước biển sau mộtthời gian dài của quá trình lịch sử của quả đất dần dần làm cho nước biển càng trởnên mặn Có hai loại nước mặt là nước ngọt hiện diện trong sông, ao, hồ trên cáclục địa và nước mặn hiện diện trong biển, các đại dương mênh mông, trong các hồnước mặn trên các lục địa

1.1.2.4 Nước ngầm

Nước ngầm hay còn gọi là nước dưới đất, là nước ngọt được chứa trong các

lỗ rỗng của đất hoặc đá Nó cũng có thể là nước chứa trong các tầng ngậm nướcbên dưới mực nước ngầm "Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong cáclớp đất đá trầm tích bở rời như cặn, sạn, cát bột kết, trong các khe nứt, hang caxtơdưới bề mặt trái đất, có thể khai thác cho các hoạt động sống của con người" Nguồncung cấp nước cho nước ngầm là nước mặt thấm vào tầng chứa Các nguồn thoát

tự nhiên như suối và thấm vào các đại dương

Theo độ sâu phân bố, có thể chia nước ngầm thành nước ngầm tầng mặt vànước ngầm tầng sâu Ðặc điểm chung của nước ngầm là khả năng di chuyển nhanhtrong các lớp đất xốp, tạo thành dòng chảy ngầm theo địa hình Nước ngầm tầngmặt thường không có lớp ngăn cách với địa hình bề mặt

Trang 33

1.2 Quản lý nhà nước đối với tài nguyên nước của chính quyền tỉnh

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý nhà nước đối với tài nguyên nước

* Khái niệm Quản lý nhà nước:

Quản lý nhà nước là nhân tố không thể thiếu nhằm đạt được mục tiêu tăngtrưởng kinh tế bền vững trong nông nghiệp, công nghiệp và các ngành dịch vụ khác

Có thể hiểu Quản lý nhà nước về tài nguyên nước là sự tác động có tổ chức

và bằng pháp quyền của bộ máy nhà nước lên đối tượng bị quản lý trong việc tổchức, quy hoạch, điều hành các nguồn nước thông qua quản lý các cơ quan đơn vị,doanh nghiệp… có liên quan trong lĩnh vực tài nguyên nước và môi trường nhằmphục cho nhu cầu khai thác, sử dụng nguồn nước của người dân, góp phần vào việcxây dựng và phát triển đất nước trong lĩnh vực tài nguyên nước và môi trường mộtcách có hiệu quả và công bằng

Quản lý nhà nước về tài nguyên nước là một bộ phận quan trọng của Quản lýnhà nước đối với tài nguyên cũng như quản lý nhà nước đối với chính sách kinh tế -

xã hội nói chung Xã hội luôn có những vấn đề chung liên quan đến cuộc sống củamọi người, vượt quá phạm vi mỗi cá nhân, mỗi nhóm người, một tổ chức….vì vậycần có sự quản lý nhà nước đối với những lĩnh vực mà tổ chức, tư nhân trong hoạtđộng của mình cần có sự điều tiết của nhà nước Một trong những vấn đề đó là tàinguyên nước, một lĩnh vực cần phải được nhà nước quan tâm hàng đầu trong bốicảnh toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế

* Mục tiêu quản lý:

Quản lý tổng hợp tài nguyên nước cần phải giải quyết tốt các mối quan hệtương tác giữa con người và tự nhiên; giữa đất và nước; giữa nước mặt và nước ngầm;giữa khối lượng và chất lượng; giữa thượng lưu và hạ lưu; giữa nước ngọt và các vùngven biển; giữa trong nước và ngoài nước; giữa các đối tượng sử dụng nước…

Để thay đổi nhận thức và cách tiếp cận về quản lý tài nguyên nước, tuyên bố

Dublin năm 1992 đã nêu rõ “Quản lý tổng hợp tài nguyên nước là một quá trình

đẩy mạnh phối hợp phát triển và quản lý tài nguyên nước, đất và các tài nguyên liên quan, sao cho tối đa hoá các lợi ích kinh tế và phúc lợi xã hội một cách công

Trang 34

bằng mà không phương hại đến tính bền vững của các hệ sinh thái thiết yếu”, đây

được coi là nền tảng của công tác quản lý tổng hợp nguồn nước

Như vậy, quản lý tổng hợp tài nguyên nước không đơn thuần là việc lập quyhoạch, kế hoạch mà đây là một quá trình, trong đó cần nỗ lực quản lý theo hướngtổng hợp, cần giải quyết tốt các mối quan hệ tương tác giữa con người và tự nhiên;giữa đất và nước; giữa nước mặt và nước dưới đất; giữa khối lượng và chất lượng;giữa thượng lưu và hạ lưu; giữa nước ngọt và các vùng ven biển; giữa trong nước vàngoài nước; giữa các đối tượng sử dụng nước

Nói một cách tổng quát: “Quản lý tổng hợp tài nguyên nước được nhìn nhận

với ý nghĩa là: một quá trình để quản lý tài nguyên nước ngày một hiệu lực hơn vì

mục tiêu phát triển bền vững; một quan điểm bao trùm từ trách nhiệm nhà nước đếntrách nhiệm các tổ chức và cộng đồng khai thác sử dụng hiệu quả tài nguyên nước”Cùng chung xu thế phát triển của thế giới, Việt Nam đã chuyển hướng tiếp cận quản

lý tổng hợp tài nguyên nước, đặc biệt là sau khi Luật Tài nguyên nước năm 1998được ban hành Qua hơn 12 năm thực hiện, Luật cũng đã bộc lộ nhiều nhược điểm,bất cập Đáng chú ý là Luật chưa quy định đầy đủ, toàn diện một số nội dung rấtquan trọng của quản lý tài nguyên nước, trong đó có bảo vệ tài nguyên nước

Quản lý tài nguyên nước theo phương thức tổng hợp và toàn diện đã trởthành quan điểm nhất quán của Việt Nam và đã được thể hiện xuyên suốt trong

Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước năm 2006 “quản lý tài nguyên nước phải

được thực hiện theo phương thức tổng hợp và thống nhất trên cơ sở lưu vực sông.

Cơ cấu sử dụng nước phải phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; Tài nguyên nước phải được phát triển bền vững; khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, tổng hợp và đa mục tiêu Phải coi sản phẩm nước là hàng hoá; sớm xóa bỏ cơ chế bao cấp, thực hiện xã hội hoá các hoạt động bảo vệ, phát triển nguồn nước và cung ứng dịch vụ nước”;

đồng thời, phương thức quản lý này cũng được thể hiện thống nhất trong các nghịđịnh, quyết định, thông tư cũng như trong việc triển khai chính sách quản lý tài

nguyên nước ở các cấp

Trang 35

Đặc biệt, gần đây quan điểm quản lý tổng hợp, toàn diện tài nguyên nước đãđược luật hóa và được quy định trong Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 - vănbản pháp lý cao nhất về lĩnh vực tài nguyên nước Theo đó, một trong nhữngnguyên tắc quản lý tài nguyên nước đã được quy định trong Luật Tài nguyên nước

2012 là: ”Việc quản lý tài nguyên nước phải bảo đảm thống nhất theo lưu vực sông,

theo nguồn nước, kết hợp với quản lý theo địa bàn hành chính” và ” Tài nguyên nước phải được quản lý tổng hợp, thống nhất về số lượng và chất lượng nước; giữa nước mặt và nước dưới đất; nước trên đất liền và nước vùng cửa sông, nội thủy, lãnh hải; giữa thượng lưu và hạ lưu, kết hợp với quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác” Cùng với nguyên tắc này, Luật cũng đã thể chế các quy định, biện

pháp cụ thể để thực hiện phương thức quản lý tổng hợp tài nguyên nước trong cáchoạt động quy hoạch, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và phòng, chốngtác hại do nước gây ra,

Để đáp ứng yêu cầu về quản lý tài nguyên nước trước các chính sách pháttriển mới của đất nước và phù hợp với bối cảnh phát triển chung của toàn thế giới.Việt Nam đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nhu cầu sửdụng nước cho phát triển kinh tế, phục vụ dân sinh ngày càng lớn trong khi nguồnnước có hạn, đặt ra yêu cầu mới về chia sẻ nguồn nước

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đòi hỏi phải chuyển dịch cơ cấu sử dụng nướcphù hợp Mặt khác, biến đổi khí hậu đang gây ra nhiều mối đe dọa đến tài nguyênnước Trước tình hình đó, chúng ta cần củng cố mạnh mẽ công tác quản lý tổng hợptài nguyên nước, hoàn thiện chính sách về quản lý và bảo vệ nguồn nước Để đápứng yêu cầu ngày càng cao của công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước trongnhững năm tới, đặc biệt để triển khai thực hiện Luật Tài nguyên nước số17/2012/QH13, trong bối cảnh biến đổi khí hậu, nước biển dâng và hoạt động khaithác sử dụng nước ngày càng gia tăng ở trong nước cũng như ở các quốc gia thượngnguồn các sông liên quốc gia có chung nguồn nước với Việt Nam

1.2.2 Nguyên tắc quản lý nhà nước đối với tài nguyên nước

Quản lý nhà nước đối với tài nguyên nước tại Việt Nam được tiến hành dựatrên các nguyên tắc cụ thể:

Trang 36

Thứ nhất: Tài nguyên nước thuộc sỡ hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ

sở hữu thống nhất quản lý.

Nguyên tắc này được ghi nhận tại Điều 53 Hiến pháp năm 2013, cụ thể: “Đấtđai, tài nguyên nước…thuộc sỡ hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu vàthống nhất quản lý” Xuất phát từ lập trường “Tất cả quyền lực thuộc về nhân dân”thì nhân dân phải là chủ sở hữu các tài sản của quốc gia, Tài nguyên nước cũng nhưtài nguyên đất đai phải thuộc sở hữu chung của toàn dân và được sử dụng cho mụcđích chung của dân tộc, của nhân dân Nguyên tắc này được thể hiện xuyên suốttrong hệ thống văn bản pháp luật về quản lý tài nguyên nước

Từ đó, các quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụngtài nguyên nước được Nhà nước phân công và phân cấp rõ ràng nhằm điều hòa,phân bổ tài nguyên nước nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các chủthể trong quá trình khai thác, sử dụng và tác động đến tài nguyên nước, quyhoạch sông, quy định những biện pháp bảo vệ tài nguyên nước và những nộidung khác Cần phân tích ở đây là sở hữu chung nhưng sử dụng và quản lý tàinguyên nước theo một cơ chế cụ thể nhằm có thể đạt được hiệu quả và côngbằng đối với mọi người dân

Thứ hai: Quản lý tài nguyên nước phải đảm bảo kết hợp chặt chẽ với các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác.

Tài nguyên nước và các loại tài nguyên khác có mối quan hệ rất thống nhấttrong thiên nhiên như tài nguyên rừng, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên đất đai…Ảnh hưởng đến tài nguyên nước sẽ làm ảnh hưởng đến các loại tài nguyên có liênquan bởi vì đó là một thể thống nhất Vì vậy trong hệ thống quản lý phải có sự kếthợp chặt chẽ giữa cơ quan quản lý tài nguyên nước với các cơ quan quản lý các loạitài nguyên khác

Hiện nay, để quản lý tài nguyên nước hiệu quả, Quốc hội và các cơ quanchức năng đã thành lập những cơ quan chức năng chuyên môn để quản lý hệ thốngtài nguyên nước, những cơ quan này thường quản lý chung về các lĩnh vực tàinguyên thiên nhiên, điều chỉnh những hoạt động liên quan đến hệ thống tài nguyên

Trang 37

chung của cả nước nên sẽ đảm bảo cho nguyên tắc này được thực hiện hiệu quả.Bên cạnh đó, các cấp ban ngành đòi hỏi cũng phải phối hợp lẫn nhau để hệ thốngquản lý được hiệu quả và chất lượng đối với tài nguyên nước.

Thứ ba: Quản lý tài nguyên nước theo lưu vực sông kết hợp với quản lý theo địa giới hành chính

Việc sử dụng nước có mối quan hệ mật thiết với sử dụng đất và ảnh hưởngđến hệ sinh thái lưu vực nên quản lý theo lưu vực sông sẽ giúp cho sử dụng và bảo vệtốt hơn tài nguyên lưu vực, quản lý và giảm nhẹ các tác động tiêu cực của các hoạtđộng phát triển kinh tế, xã hội của con người tới môi trường “Lưu vực sông là vùng đất

mà trong phạm vi đó, nước mặt, nước dưới đất chảy tự nhiên vào sông và thoát ra mộtcửa chung hoặc thoát ra biển”

Quản lý tài nguyên nước theo địa giới hành chính là phương thức truyềnthống vẫn phổ biến trên thế giới thời gian gần đây và tồn tại cho đến ngày nay.Nhiệm vụ quản lý tài nguyên nước thuộc trách nhiệm của các cơ quan từ trung ươngđến địa phương, tại Điều 3 Luật Tài nguyên nước 2012 đã quy định: “Việc quản lýtài nguyên nước phải bảo đảm thống nhất theo lưu vực sông, theo nguồn nước, kếthợp với quản lý theo địa bàn hành chính”

Thứ tư: Quản lý tổng hợp tài nguyên nước đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các địa phương với các ngành kinh tế, giữa thượng lưu và hạ lưu.

Tài nguyên nước có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển các ngành kinh

tế khác nhau nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp của đất nước Phân bổ tài nguyênnước tại những địa hình khác nhau sẽ có những đặc điểm và mức độ ảnh hưởng đếncác tỉnh theo các mức độ khác nhau

Nước có thể được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau ngay tại mộtnguồn nước, vì vậy, việc quản lý tài nguyên nước yêu cầu phải đồng bộ và tổng hợphiệu quả về nhiều mặt giữa thượng lưu và hạ lưu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau,

nó có mối quan hệ qua lại mật thiết, vì vậy trong quản lý tài nguyên nước phải đảmbảo lợi ích giữa khu vực thượng lưu và hạ lưu

Trang 38

Những nguyên tắc trên về việc quản lý tài nguyên nước là cơ sở cho tiếntrình quản lý được hiệu quả và thống nhất từ trung ương đến địa phương.

1.2.3 Bộ máy quản lý nhà nước đối với tài nguyên nước của chính quyền tỉnh

Hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về tài nguyên nước đã được xây dựng vàngày càng hoàn thiện từ trung ương đến địa phương

Ở cấp Trung ương: Bộ Tài nguyên và Môi trường được giao trách nhiệmquản lý thống nhất về tài nguyên nước, môi trường nước, một số Bộ, ngành khácđược giao trách nhiệm quản lý, khai thác và sử dụng nước theo mục tiêu phát triểncủa ngành Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý các công trình thủy lợi,

đê điều, quản lý nước dùng cho nuôi trồng và chế biến thủy sản, tưới tiêu, phòngchống lụt bão…; Bộ Công thương thực hiện quản lý quy hoạch, xây dựng các dự ánthủy điện, quản lý việc vận hành khai thác các công trình thủy điện; Bộ Xây dựngquản lý các công trình công cộng đô thị, thiết kế và xây dựng các công tình cấpthoát nước đô thị; Bộ Giao thông vận tải quản lý và phát triển giao thông đườngthủy, quản lý công trình thủy và hệ thống cảng; Bộ Tài chính xây dựng các chínhsách về thuế và phí đối với môi trường nước…

Tham mưu cho Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện các chức năng quản

lý tài nguyên nước là Cục Quản lý Tài nguyên nước, Tổng cục Môi trường Hai đơn

vị này được phân công chịu trách nhiệm xây dựng và trình ban hành các văn bảnquy phạm pháp luật, cơ chế chính sách trong lĩnh vực tài nguyên nước, chiến lượcquy hoạch phát triển tài nguyên nước, giám sát việc khai thác, sử dụng tài nguyênnước, xây dụng chương tình thực hiên các đề án quản lý tài nguyên nước…CụcQuản lý tài nguyên nước được giao nhiệm vụ quản lý tài nguyên nước nói chung

Ở cấp địa phương: các Sở Tài nguyên và Môi trường cũng từng bước kiện

toàn bộ máy quản lý Sở Tài nguyên và Môi trường đã được thành lập tại tất cả 63

tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với các đơn vị chuyên trách trực thuộc đểthực hiện nhiệm vụ quản lý tài nguyên nước trên địa bàn, công tác đào tạo và tăngcường nguồn nhân lực về quản lý tài nguyên nước luôn được quan tâm, coi trọng vàđược thực hiện đồng bộ ở tất cả các cấp

Trang 39

Tại Chính quyền tỉnh: Về Chức năng nhiệm vụ: Sở Tài nguyên và Môitrường tỉnh Điện Biên được thành lập theo Quyết định số 63/QĐ-UB của UBNDtỉnh Lai Châu (cũ) ngày 01/10/2003 Là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhândân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năngquản lý nhà nước về lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường, bao gồm: đất đai, tàinguyên nước, tài nguyên khoáng sản, địa chất, môi trường, khí tượng thủy văn, đođạc và bản đồ, Khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu; thực hiện các dịch vụ côngtrong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở.

1.2.4 Nội dung quản lý nhà nước đối với tài nguyên nước của chính quyền tỉnh

- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách

về bảo vệ, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước; phòng chống và khắcphục hậu quả, tác hại do nước gây ra;

- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy trình, quy phạm,tiêu chuẩn về tài nguyên nước;

- Quản lý công tác điều tra cơ bản về tài nguyên nước; dự báo khí tượng thủyvăn, cảnh báo lũ, lụt, hạn hán và các tác hại khác do nước gây ra; tổ chức nghiêncứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, tài liệu về tài nguyên nước;

- Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép về tài nguyên nước;

- Quyết định biện pháp, huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để phòng,chống, khắc phục hậu quả lũ, lụt, hạn hán, xử lý sự cố công trình thủy lợi và các táchại khác do nước gây ra;

- Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật

về tài nguyên nước; giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo các hành vi vi phạmpháp luật về tài nguyên nước;

- Quan hệ quốc tế trong lĩnh vực tài nguyên nước; thực hiện điều ước quốc tế

về tài nguyên nước mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặctham gia;

- Tổ chức bộ máy quản lý, đào tạo cán bộ; tuyên truyền, phổ biến pháp luật

về tài nguyên nước

Trang 40

1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước đối với tài nguyên nước của chính quyền tỉnh

Có nhiều yếu tố tác động, ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nhà nước đối vớitài nguyên nước; theo các tiêu chí khác nhau, có thể phân nhóm thành: các yếu tốbên trong và bên ngoài; các yếu tố trực tiếp và gián tiếp; các yếu tố chủ yếu và thứyếu… Tại tỉnh có một số yếu tố chủ yếu tác động đến hiệu quả quản lý nhà nước đốivới tài nguyên nước:

Thứ nhất: năng lực, chất lượng của của đội ngũ cán bộ công chức công táctrong lĩnh vực quản lý nhà nước về tài nguyên nước, của nền hành chính tỉnh ĐiệnBiên, biểu hiện ở các yếu tố: thể chế, tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, công chức, tàichính công

Thứ hai: tổ chức và hoạt động của cơ quan quản lý, hiệu lực, hiệu quả quản

lý của Sở Tài nguyên và Môi trường tại địa phương cùng với sự tham gia, phối hợpcủa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Điện Biên và các tổ chức chính trị - xã hội; sựphân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan liên quan thực hiện chức năngquản lý nhà nước về Tài nguyên nước

Thứ ba: sự tham gia, ủng hộ của người dân đối với Nhà nước nói chung và

bộ máy hành chính nhà nước nói riêng

Thứ tư, các nhân tố khác như văn hóa, tập quán, sự phát triển của khoa học,công nghệ, hội nhập quốc tế của tỉnh…

1.2.5.1 Các yếu tố thuộc về chính quyền tỉnh

Với quan điểm xuyên suốt của chính quyền tỉnh là: “Cụ thể hóa các chủtrương, chính sách của Đảng và Nhà nước về quản lý Tài nguyên nước, đặc biệt làNghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII; Nghị quyết Đảng bộ tỉnh Điện Biênlần thứ XIII góp phần ngăn ngừa, hạn chế và xử lý các vấn đề trong quản lý TNN;khắc phục những tồn tại, chủ động phòng ngừa, ngăn chặn, giảm thiểu ô nhiễmnguồn nước, tạo bước chuyển biến căn bản, tăng cường năng lực tổ chức thực hiệntrong chỉ đạo, điều hành công tác quản lý Tài nguyên nước

Ngày đăng: 21/03/2022, 03:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Điện Biên (2018), Báo cáo về tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước năm 2018 , Điện Biên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo về tìnhhình thực hiện công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước năm 2018
Tác giả: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Điện Biên
Năm: 2018
14. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Điện Biên (2019), Báo cáo về tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước năm 2019, Điện Biên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo về tình hình thựchiện công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước năm 2019
Tác giả: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Điện Biên
Năm: 2019
15. Trương Công Nam (2018), Pháp luật quản lý tài nguyên nước và thực tiễn áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên, Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế, Trường Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật quản lý tài nguyên nước và thực tiễnáp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Tác giả: Trương Công Nam
Năm: 2018
16. Triệu Tuyết Mai Hường (2012), Nghiên cứu đề xuất giải pháp sử dụng bảo vệ Tài nguyên nước trong bối cảnh khí hậu tại huyện Văn quan tỉnh Lạng Sơn: nghiên cứu thí điểm tại thị trấn Văn Quan và xã Tùng Sơn, Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế, Trường Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đề xuất giải pháp sử dụng bảovệ Tài nguyên nước trong bối cảnh khí hậu tại huyện Văn quan tỉnh LạngSơn: nghiên cứu thí điểm tại thị trấn Văn Quan và xã Tùng Sơn
Tác giả: Triệu Tuyết Mai Hường
Năm: 2012
17. Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên (2015), Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 03/6/2015 của vền ban Quy chế quản lý sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên, Điện Biên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 06/2015/QĐ-UBNDngày 03/6/2015 của vền ban Quy chế quản lý sử dụng tài nguyên nước trênđịa bàn tỉnh Điện Biên
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Năm: 2015
18. Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên (2019), Quyết định số 6/2019/QĐ-UBND ngày 08/01/2019 của về việc sửa đổi khoản 4, điều 10 và điều 44, quy chế quản lý sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên ban hành kèm theo Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 03/6/2015, Điện Biên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 6/2019/QĐ-UBNDngày 08/01/2019 của về việc sửa đổi khoản 4, điều 10 và điều 44, quy chếquản lý sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên ban hành kèmtheo Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 03/6/2015
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Năm: 2019
19. Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên (2018) Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND ngày 15/06/2018 của Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Điện Biên, Điện Biên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 27/2018/QĐ-UBNDngày 15/06/2018 của Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về khítượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Điện Biên
20. Uỷ ban nhân dân tỉnh Điện Biên (2016), Quyết định số 1615/QĐ-UBND ngày 29/12/2016 của về việc Phê duyệt Dự án Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Điện Biên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035, Điện Biên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1615/QĐ-UBNDngày 29/12/2016 của về việc Phê duyệt Dự án Quy hoạch tài nguyên nướctỉnh Điện Biên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035
Tác giả: Uỷ ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Năm: 2016

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w