1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Trí nhớ khái niệm các quá trình và phân loại phương pháp rèn luyện trí nhớ

13 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 62,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A ĐẶT VẤN ĐỀ Chúng ta đều biết để tư duy được, tưởng tượng được thì phải có kinh nghiệm, mà kinh nghiệm lại có từ quá trình cảm giác, quá trình tri giác và được lưu giữ lại trong óc. Đó là quá trình trí nhớ. Có trí nhớ thì con người sống mới có quá khứ, có tương lai và có hiện tại. Trí nhớ là lưu lại, giữ lại những cái gì cá nhân thu được trong cuộc sống qua quá trình cảm giác và quá trình tri giác. Trí nhớ là một khái niệm xa lạ nhưng cũng rất quen thuộc với nhiều người với chúng ta. Nhưng mỗi người có một trí nhớ khác nhau, có người có trí nhớ rất tốt, có người thì bình thường và có những người rất hay quên. Qua bài tiểu luận của mình, em sẽ làm rõ vấn đề về “Trí nhớ: khái niệm, các quá trình và phân loại. Phương pháp rèn luyện trí nhớ”.

Trang 1

ĐỀ BÀI:

.Trí nhớ: khái niệm, các quá trình và phân loại.

Phương pháp rèn luyện trí nhớ.

Trang 2

MỤC LỤC

TRANG

A ĐẶT VẤN ĐỀ ……… 3

B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ ……… 3

1 Trí nhớ ……… 3

1.1 Khái niệm trí nhớ ……… 3

1.2 Các quá trình của trí nhớ ……… 4

1.2.1 Quá trình ghi nhớ ……… … 4

1.2.2 Quá trình giữ gìn ……… 5

1.2.3 Quá trình tái hiện ……… 6

1.2.4 Quá trình quên ……… 6

1.3 Các loại trí nhớ ……… 7

1.3.1 Trí nhớ hình ảnh ……… 7

1.3.2 Trí nhớ vận động ……… 7

1.3.3 Trí nhớ từ ngữ - logic ……… 8

1.3.4 Trí nhớ cảm xúc ……… … 8

1.3.5 Trí nhớ không chủ định ……… 8

1.3.6 Trí nhớ có chủ định ……… 9

1.3.7 Trí nhớ ngắn hạn ……… 9

1.3.8 Trí nhớ dài hạn ……… 9

2 Phương pháp rèn lyện trí nhớ ……… 9

C KẾT LUẬN ……… 12

D DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… 13

Trang 3

A ĐẶT VẤN ĐỀ

Chúng ta đều biết để tư duy được, tưởng tượng được thì phải có kinh nghiệm, mà kinh nghiệm lại có từ quá trình cảm giác, quá trình tri giác và được lưu giữ lại trong óc Đó là quá trình trí nhớ Có trí nhớ thì con người sống mới có quá khứ, có tương lai và có hiện tại Trí nhớ là lưu lại, giữ lại những cái gì cá nhân thu được trong cuộc sống qua quá trình cảm giác và quá trình tri giác Trí nhớ là một khái niệm xa lạ nhưng cũng rất quen thuộc với nhiều người với chúng ta Nhưng mỗi người có một trí nhớ khác nhau, có người có trí nhớ rất tốt, có người thì bình thường và có những người rất hay quên Qua bài tiểu luận của mình, em sẽ làm rõ vấn đề về “Trí nhớ: khái niệm, các quá trình và phân loại Phương pháp rèn luyện trí nhớ”

B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

1 TRÍ NHỚ

1.1 Khái niệm trí nhớ

Trí nhớ là quá trình nhận thức thế giới bằng cách ghi lại, giữ lại và làm

xuất hiện lại những gì cá nhân tu nhận được trong hoạt động sống của mình.1

VD: Khi nhìn một bức tranh thì sẽ lưu giữ lại từng nét vẽ, hình ảnh trong óc của mình rồi suy nghĩ, tưởng tượng

Trí nhớ chỉ diễn ra sau khi thực hiện quá trình tri giác và quá trình cảm giác, cũng diễn ra sau quá trình tư duy, tưởng tưởng Do đó, con đường nhận thức bao giờ cũng từ cũng từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng thông qua quá trình trí nhớ Trí nhớ lại giúp cho người ta tư duy, tưởng tượng các

1 ,2 Trường đại học Luật Hà Nội, “Giáo trình Tâm lí học đại cương”, 2018, Nxb Công an nhân dân, tr 125

Trang 4

kiến thức, kinh nghiệm Sau đó, những kiến thức, kinh nghiệm đó lại được quay về thực tiễn kiểm tra chân lý rồi được lưu vào trí nhớ Trí nhớ chính lag cầu nối từ nhận thức cảm tính đến nhận thức lý tính

Trí nhớ là quá trình phản ánh toàn bộ vốn kinh ngiệm của con người, nó bao gồm hình ảnh mà con người tri giác trước đấy, những ý nghĩ mà con người đã trải nhiệm, những hoạt động hành vi diễn ra trước đây Và để lại dấu vết trong trí nhớ dưới dạng các hình ảnh nhất định hay chính là các biểu tượng Trí nhớ phụ thuộc vào nội dung, tính chất của tài liêuj cần nhớ, giới tính, lứa tuổi, sinh lý thần kinh, kiểu nhân cách, sức khỏe, phương pháp nhớ.2

Những đường liên hệ thần kinh tạm thời được xem là cơ chế hình thành trí nhớ Trong đó, phản xạ có điều kiện là cơ sở sinh lý của sự ghi nhớ, sự củng

cố, bảo vệ đường liên hệ thần kinh tạm thời mà đã được hình thành là cơ sở của sự hồi tưởng, tái hiện trí nhớ3

1.2 Các quá trình của trí nhớ

1.2.1 Quá trình ghi nhớ

Ghi nhớ là quá trình đầu tiên của hoạt động nhớ Đây là quá trình tiếp nhận các hình ảnh, ấn tượng, xuất hiện trong quá trình cảm giác, tri giác Ghi nhớ là quá trình hình thành, củng cố các dấu vết xuất hiện trong vỏ não Quá trình ghi nhớ phụ thuộc vào các yếu tố: nội dung, động cơ, mục đích, các thuộc tính của nhân cách, các trạng thái tâm lý.4

Quá trình này gồm ghi nhớ chủ định và ghi nhớ không chủ định Ghi nhớ

có chủ định là quá trình ghi nhớ tuân theo mục đích chuyên biệt, cụ thể, rõ ràng và bao giờ cũng nỗ lực ý chí và sự tham gia của các hành động nhất định Chất lượng, hiệu quả của ghi nhớ có chủ định phụ thuộc vào các yếu tố:

2

3 http://sieutrinao.com/tri-nho-la-gi-lam-the-nao-de-co-mot-tri-sieu-pham-259/

4 Trường đại học Luật Hà Nội, “Giáo trình Tâm lí học đại cương” , 2018, Nxb Công an nhân dân, tr 128, 129

Trang 5

mục đích ghi nhớ, nhu cầu, động cơ tương ứng, các biện pháp, thủ thuật nhớ.

Có hai cách để ghi nhớ chủ định là ghi nhớ máy móc và ghi nhớ ý nghĩa Ghi nhớ máy móc là loại ghi nhớ lập đi lập lại nhiều lần một cách đơn giản, không cần hiểu sâu nội dung, ý nghĩa Cách ghi nhớ này dẫn đến sự ghi nhớ hình thức, tốn thời gian, dễ quên và khi quên khó hồi tưởng được VD: Khi ghi nhớ dãy số dài như tài khoản ngân hàng…

Ghi nhớ ý nghĩa là loại ghi nhớ dựa trên sự thông hiểu nội dung, ý nghĩa bản chất của vấn đề cần nhớ Cách ghi nhớ ý nghĩa gắn liền với quá trình tư duy và tưởng tượng nhằm nắm được logic nội tại vấn đề cần nhớ Cách này tốn ít thời gian hơn ghi nhớ máy móc, lâu bền hơn, có thể suy luận ra nhanh chóng VD: Trong học tập, việc ghi nhớ ý nghĩa là phương pháp lưu giữ kiến thức phổ biến

Còn ghi nhớ không chủ định là ghi nhớ không có mục đích chuyên biệt cụ thể, mang tính ngẫu nhiên, tự phát, không cần sự nỗ lực ý chí và hành động Ghi nhớ không chủ định phụ thuộc vào tầm quan trọng, ý nghĩa của tài liệu, nhu cầu, hứng thú, động cơ.5

1.2.2 Quá trình giữ gìn

Giữ gìn là quá trình duy trì, lưu giữ các nội dung đã được ghi nhớ trong đầu óc Việc lưu giữ phụ thuộc vào các yếu tố: quá trình ghi nhớ, nội dung, tính chất của tài liệu, nhu cầu, động cơ, hứng thú, tâm thế và các trạng thái tâm lý, sức khỏe của chủ thể6 Quá trình giữ gìn hình thành những dấu vết in sâu vào trí não Nếu không có sự giữ gìn thì khồn thể nhớ lâu được

VD: Thường xuyên ôn tập lại kiến thức đã học giúp học sinh nhớ bài lâu hơn, cũng vì vậy mà có câu “Văn ôn võ luyện”

1.2.3 Quá trình tái hiện

5 5,6 Trường đại học Luật Hà Nội, “Giáo trình Tâm lí học đại cương” , 2018, Nxb Công an nhân dân

6

Trang 6

Tái hiện là quá trình nhớ mà trong đó những nội dung đã được ghi lại trước đây được làm sống lại Tái hiện thường diễn ra dưới 3 hình thức: nhận lại, nhớ lại và hồi tưởng

Nhận lại là hình thức tái hiện khi sự tri giác đối tượng được lặp lại Nhớ lại là hình thức tái hiện mà ngay lúc đó sự tri giác lại đối tượng không diễn ra Nhớ lại được kích thích bởi một đối tượng nào đó đang được tri giác hoặc bởi một hình ảnh của tưởng tượng hay tư duy theo quy luật tư tưởng Hồi tưởng là một hành động trí tuệ phức tạp mà kết quả của nó phụ thuộc vào chỗ nội dung của nhiệm vụ tái hiện được cá nhân ý thức rõ ràng, chính xác đến mức nào VD: Khi vô tình gặp một người trên đường, ta chợt nhớ ra trước đây đã gặp người đó ở đâu đó nhưng đã quên mất họ

1.2.4 Quá trình quên

Quên là biểu hiện của sự không tái hiện được nội dung đã được ghi nhớ trước đây vào thời điểm nhất định Nhớ và quên là hai mặt trái ngược nhau của trí nhớ

Sự quên diễn ra theo những quy định nhất định: diễn ra theo một trình tự xác định như là quên cái tiểu tiết, nhỏ nhặt trước, quên cái đại thể, chỉnh yếu sau; quên diễn ra với tốc độ không đồng đều như là ở giai đoạn đầu tốc độ quên lớn, về sau tốc độ quên giảm dần

Quá trình quên thường được biểu hiện ở 2 mức độ: quên hoàn toàn và quên tạm thời Quên hoàn toàn là mức độ mặc dù có những kích thích tương tự như

cũ, dù sự vật, hiện tượng đã được tri giác trước đây đang trực tiếp tác động vào các giác quan, song vẫn không nhận lại được hay nhớ lại được Quên tạm thời là mức độ là không thể nhận lại hoặc nhớ lại sự vật, hiện tượng trong một khoảng thời gian nào đó, nhưng sau đó, trong những điều kiện nhất định vẫn

có thể tái hiện được

VD: Khi lớn lên, ta không thể nhớ hồi bé ta đã có những món đồ chơi nào

Trang 7

1.3 Phân loại trí nhớ

Căn cứ vào nguồn gốc hình thành, nội dung được phản ánh trong trí nhớ, tính mục đích của trí nhớ, thời gian củng cố và gìn giữ tài liệu, giác quan chủ đạo trong trí nhớ để phân thành các loại trí nhớ

1.3.1 Trí nhớ hình ảnh

Trí nhớ hình ảnh là loại trí nhớ được hình thành dựa trên những biểu tượng

về các sự vật, các đối tượng cụ thể: một con người, phong cảnh thiên nhiên, vật thể, phim ảnh…Tùy theo đối tượng được ghi nhớ phụ thuộc vào giác quan phân tích (mắt, tai, mũi, lưỡi, da…) mà người ta phân biệt các loại trí nhớ hình ảnh theo thể trạng việc ghi nhớ một đối tượng, con người phải sử dụng cùng một lúc nhiều giác quan phân tích

VD: Thông qua các slide bài giảng, giảng viên càng để thêm nhiều hình ảnh liên quan đến nội dung bài học để kích thích tới học viên phát huy tối đa 5 giác quan, từ đó dễ dàng ghi nhớ bài học

1.3.2 Trí nhớ vận động

Trí nhớ vận động là loại trí nhớ phản ảnh những cử động và những hệ

không cử động Trí nhớ vận động là cơ sở để hình thành các kỹ năng, kỹ xảo vận động Chúng ta phải phân tích tổng hợp, so sánh kiến thức, tham gia vận động Tiêu chí để đánh giá trí nhớ vận động tốt hay không phụ thuộc vào tốc độ hình thành và mức độ bền vững của trí nhớ Vai trò của trí nhớ vận động chính là giúp con người học được những hoạt động từ đơn giản đến phức tạp.7

VD: Khi tập chơi piano, người chơi phải sử dụng cả hai cả hai bán cầu não và cân bằng cả hai tay Với người luyện tập piano chăm chỉ thì sẽ rất nhanh thuộc nốt nhạc và học được cách điều khiển hai tay, hình thành được nhiều kỹ năng,

kỹ xảo khi chơi đàn Nhớ được nhiều bản nhạc

7 https://vn.got-it.ai/blog/cac-loai-tri-nho-va-cach-phan-biet-chung

Trang 8

1.3.3 Trí nhớ từ ngữ - logic

Trí nhớ từ ngữ - logic phản ảnh những ý nghĩ, quan điểm, tư tưởng của con người được diễn đạt bằng ngôn ngữ Những nội dung này sẽ không tồn tại nếu không có ngôn ngữ để biểu hiện, chúng ta nhớ nội dung đó được cũng là thông qua ngôn ngữ Đây là trí nhớ đặc trưng cho con người mà ở động vật không có Loại trí nhớ này trỏe thành trí nhớ chủ đạo vì nó thể hiện trong tất

cả các loại trí nhớ khác và giữ vai trò chủ yếu trong việc lĩnh hội mọi tri thức

và tích lũy mọi kinh nghiệm của con người Trí nhớ về những mối quan hệ, liên kết, suy luận…, và chỉ xuất hiện khi có ngôn ngữ

VD: Với môn Triết học Mac – Lenin, khi kiến thức được sắp xếp theo trình tự logic, lần lượt, vấn đề này xuyên suốt vấn đề kia, khi chuyển giao vấn đề phải

có sự tiếp nối thì người học mới có thể hiểu được vấn đề và ghi nhớ vấn đề lâu

1.3.4 Trí nhớ cảm xúc

Trí nhớ cảm xúc là trí nhớ về cảm xúc, tình cảm, rung động đã diễn ra trong một hoạt động trước đây Những cảm xúc, tình cảm nảy sinh và được giữ lại trong trí nhớ, tùy theo tính chất của nó, có thể thúc đẩy những hành động tích cực của con người hoặc ngược lại làm cho con người trở nên tiêu cực Nó cũng có thể kìm hãm những hành động đã từng gây nên rung động Khi ghi nhớ hay nhớ lại những vấn đề có quan hệ tình cảm, hững thú, nhu cầu, niềm tin của mình thì người ta cũng thường biểu thị những cảm xúc, tình cảm tương ứng

VD: Khi xem phim về tính mẫu tử, ta cảm thấy xúc động thực sự với những phân cảnh kiến khán giả dơi nước mắt thì sẽ được lưu giữ lại rất lâu trong trí nhớ của ta do nó tác động rất mạnh vào cảm xúc của ta

1.3.5 Trí nhớ không chủ định

Trang 9

Trí nhớ không chủ định là trí nhớ không có mục đích ghi nhớ, giữ gìn và tái hiện tài liệu Trí nhớ này có trước trong đời sống của cá nhân

VD: Khi ta ăn một món mới, ta không hề có ý định để ý tới hương vị của món

đó những khi ăn thử thì các nguyên liệu trong món ăn đã làm cho ta phải nhớ đến nó vì độ hấp dẫn của nó và muốn ăn nó ở những lần sau

1.3.6 Trí nhớ có chủ định

Trí nhớ có chủ định là trí nhớ có mục đích khi ghi nhớ, giữ gìn và tái hiện cái gì đó Trong loại trí nhớ này người ta thường dùng các biện pháp kỹ thuật

để ghi nhớ Trí nhớ này có sau trí nhớ không chủ định ở trong đời sống cá thể VD: Khi nghe giảng viên giảng bài, các học viên chăm chú lắng nghe, cố gắng ghi nhớ kiến thức được truyền đạt

1.3.7 Trí nhớ ngắn hạn

Trí nhớ ngắn hạn là trí nhớ diễn ra ngắn ngủi, chốc lát, nhất thời Trí nhớ ngắn hạn có thể lưu giữ lượng thông tin nhỏ, thông tin này nhanh biến mất VD: Thày cô giao bài tập về nhà, khi làm bài tập về nhà xong thì không phải nhớ nữa

1.3.8 Trí nhớ dài hạn

Trí nhớ dài hạn là loại trí nhớ mà khả năng ghi nhớ, giữ gìn thông tin, lâu bền trên cơ sở thường xuyên nhắc lại và tái hiện nó

VD: Chúng ta lúc nào cũng nhớ ngày sinh nhật của chính mình

2 PHƯƠNG PHÁP RÈN LUYỆN TRÍ NHỚ

Trí nhớ của mỗi người khác nhau, có người nhớ được nhiều thứ một lúc, nhớ được trong thời gian dài nhưng cũng có những người chỉ nhớ được trong một khoảng thời gian ngắn Mọi người nghĩ là khả năng ghi nhớ là do bẩm

Trang 10

sinh nhưng ngày nay có rất nhiều phương pháp rèn luyện trí nhớ để bộ não lưu giữ được nhiều thứ

Tập trung chú ý cao độ khi ghi nhớ, có nghị lực, ý chí và tạo niềm say mê trong công việc Khi tập trung, tất cả no-ron thần kinh tập hợp lại để phân tích, ghi nhớ một vấn đề nên làm tăng khả năng ghi nhớ một cách đáng kể Việc tạo niềm say mê, hứng thứ với công việc sẽ lôi cuốn bản thân tập trung

và tăng khả năng ghi nhớ Ngược lại, khi mất tập trung, sẽ làm gián đoạn quá trình ghi nhận kiến thức làm giảm khả năng ghi nhớ

Biết lựa chọn, phối hợp các loại ghi nhớ một cách hợp lý, phù hợp với tính chất, nội dung của tài liệu và với mục đích ghi nhớ Có nhiều loại trí nhớ, mỗi loại mang một đặc điểm riêng Do đó, khi ghi nhớ, việc lựa chọn từng loại trí nhớ phù hợp với đối tượng ghi nhớ là rất quan trọng Việc phối hợp các loại trí nhớ giúp cho việc ghi nhớ đạt kết quả tốt nhất VD: trong hoạt động học tập, khi phối hợp trí nhớ từ ngữ - logic, trí nhớ vận động, trí nhớ hình ảnh, trí nhớ có chủ đinh với nhau là cách ưu việt nhất để ghi nhớ kiến thức

Phối hợp nhiều giác quan để ghi nhớ, cần vận dụng sự hiểu biết, vốn kinh nghiệm vào quá trình ghi nhớ Khi gây ấn tượng mạnh về hình ảnh, âm thanh, mùi vị vào các giác quan mắt, tai, mũi…để phát sinh xung lượng mạnh của các no-ron thần kinh để ghi đậm nét vào vùng nhớ của não Điều này giúp ta nhanh ghi nhớ và nhớ lại chính xác8 Theo mô hình Tháp học tập được nghiên cứu bởi Viện Nghiên cứu Giáo dục Mỹ đã chỉ ra mức độ tiếp thu của người học theo các phương pháp khác nhau Người học sẽ nhớ được 5% nội dung qua bài giảng, 10% qua việc đọc sách, 20% qua việc nghe nhìn, 30% qua việc thuyết trình, 50% qua việc thảo luận nhóm, 75% khi tự trải nghiệm và 90%

8 https://123docz.net//document/3331078-phan-tich-cac-cach-ren-luyen-tri-nho-lien-he-voi-viec-ren-luyen-tri-nho-cua-ca-nhan-trong-hoat-dong-hoc-tap.htm

Trang 11

khi dạy cho người khác9 Qua đó ta thấy được vai trò của các giác quan trong việc ghi nhớ và tầm quan trọng của việc hài hòa các giác quan

Sử dụng các nguyên tắc hình dung, liên tưởng, làm nổi bật sự việc , tưởng tượng, màu sắc, âm điệu để tạo ra trong đầu óc những hình ảnh sống động, nhiều màu sắc, tác động mạnh đến các giác quan Liên tưởng là cách được sử dụng nhiều nhất để cải thiện trí nhớ Não bộ có khả năng ghi nhớ hình ảnh tốt hơn từ ngữ nên việc ghi nhớ từ ngữ thành hình ảnh làm bộ não dễ dàng ghi nhớ hơn Những thứ được tưởng tượng ra thường để lại ấn tượng rất lớn Âm điệu có sự kích thích rất lớn đến bán cầu đại não phải, mà khi học ta chỉ sử dụng bán cầu đại não trái Việc sử dụng âm điệu để ghi nhớ giúp tận dụng tối

đa cả hai bán cầu của não và tăng khả năng ghi nhớ Do vậy mà rất nhiều bản nhạc không lời được ra đời để kích thích não bộ Màu sắc cũng là một tác động mạnh đến não bộ Newton đã tìm ra dải màu quang phổ hay cách những bước sóng ánh sáng kích thích não bộ bằng thí nghiệm tán sắc ánh sáng10 Khi học bài, việc dùng bút khác màu để làm nổi bật những lưu ý, đặc biệt là bút màu đỏ giúp cho não bộ ghi nhớ được nhanh hơn, tốt hơn

Phân bố thời gian học tập, nghỉ ngơi hợp lý là phương pháp hữu hiệu để rèn luyện trí nhớ Người học nên biết cách phân bố thời gian học tập hợp lý, không nên thức suốt đêm để học bởi vì thức đêm vừa ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, suy giảm hoạt động của não bộ Tỉ lệ suy giảm trí nhớ của những người quen thức đêm thường cao gấp 5 lần người bình thường Theo khảo sát của Trường đại học St.Lawrence ở Mỹ, điểm trung bình của nhóm sinh viên thức khuya là 2,95 còn nhóm sinh viên không thức khuya là 3,2 Dù không có sự khác biệt lớn nhưng PGS Thatcher chỉ ra: có thể suy nghĩ sáng suốt và mạch lạc lúc 4 giờ sáng và những người thiếu ngủ thường có điểm số thấp11 Phương pháp Pomodoro áp dụng rất nhiều bởi những người có công việc liên

9 https://www.giadinhmoi.vn/mo-hinh-thap-hoc-tap-giup-ghi-nho-toi-90-nhung-gi-da-hoc-d2693.html

10 https://nguyendinhdang.wordpress.com/2013/05/16/bi-mat-cua-mau-sac/

11 https://suckhoe.vn/loi-song/anh-huong-cua-viec-thuc-dem-hoc-bai-loi-bat-cap-hai.html

Ngày đăng: 21/03/2022, 00:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w