Câu 22: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điểm tiến bộ của thể chế dân chủ chủ nô ở các quốc gia cổ đại phương Tây so với thể chế chuyên chế cổ đại ở các quốc gia cổ đại phương Đô[r]
Trang 1SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ ĐỀ THI KSCL LẦN 2 NĂM HỌC 2021-2022 Môn: Lịch sử 10
(Thời gian làm bài 50 phút, không tính thời gian giao đề)
Câu 1: Quan hệ bóc lột mới hình thành ở Trung Quốc dưới thời Tần là giữa
A địa chủ với nông dân công xã B địa chủ và nông dân lĩnh canh.
C chủ đồn điền và người làm thuê D lãnh chúa với nông nô.
Câu 2: Điểm giống nhau cơ bản giữa vương triều Mô-gôn và vương triều Đê-li là
A thời kỳ định hình và phát triển văn hóa truyền thống Ấn Độ.
B củng cố vương triều theo hướng “Ấn Độ hóa”.
C các triều đại phong kiến ngoại tộc.
D chính sách phân biệt tôn giáo, sắc tộc.
Câu 3: Điểm giống nhau cơ bản trong chính sách đối ngoại của các triều đại phong kiến Trung Quốc là
A đẩy mạnh chiến tranh xâm lược để mở rộng lãnh thổ.
B giữ quan hệ hòa hiếu, thân thiện với các nước láng giềng.
C liên kết với các nước lớn, chinh phục các nước nhỏ, yếu.
D chinh phục thế giới thông qua “Con đường tơ lụa”.
Câu 4: Công trình kiến trúc Ăng-co Vát ở Campuchia chịu ảnh hưởng của tôn giáo nào sau đây?
A Phật giáo B Hồi giáo C Hin-đu giáo D Nho giáo.
Câu 5: Nền sản xuất nông nghiệp ở các quốc gia cổ đại phương Tây kém phát triển là do
A các quốc gia cổ đại phương Tây không áp dụng các kĩ thuật canh tác mới.
B sản xuất nông nghiệp không đem lại nguồn lợi lớn bằng thủ công nghiệp và buôn bán.
C khí hậu ở đây khắc nghiệt không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
D phần lớn lãnh thổ là núi và cao nguyên, đất đai khô rắn, rất khó canh tác.
Câu 6: Nội dung nào sau đây không phản ánh sự phát triển của các vương quốc phong kiến Đông Nam Á (từ nửa sau thế kỷ X đến nửa đầu thế kỷ XVIII)?
A Bị các nước phương Tây nhòm ngó, xâm lược.
B Xây dựng nền văn hóa riêng biệt với những giá trị tinh thần độc đáo.
C Xuất hiện các vương triều vững mạnh, nhiều quốc gia thống nhất.
D Hình thành những vùng kinh tế quan trọng.
Câu 7: So với cư dân các quốc gia cổ đại phương Đông, chữ viết của cư dân cổ đại phương Tây có điểm gì
khác biệt?
A Ký hiệu đơn giản, khả năng ghép chữ linh hoạt.
B Khó diễn đạt các khái niệm phức tạp, trừu tượng.
C Nhiều hình, nét, kí hiệu, khả năng phổ biến hạn chế.
D Số lượng chữ quá lớn, khó khăn trong việc ghi nhớ.
Câu 8: Thiên văn học và Lịch pháp ở các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời sớm là do
A nhu cầu sản xuất thủ công nghiệp B chữ viết được phát minh ra từ sớm.
C yêu cầu của việc buôn bán, đi biển D nhu cầu sản xuất nông nghiệp.
Câu 9: Nội dung nào sau đây là biểu hiện của mầm mống quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa xuất hiện ở Trung
Quốc vào đầu thế kỷ XVI?
A Xuất hiện các công trường thủ công lớn.
B Xuất hiện các phường hội.
C Xuất hiện một số xưởng thủ công tương đối lớn.
D Xuất hiện các thương hội.
Câu 10: Thể chế chính trị đặc trưng của nhà nước phương Tây cổ đại là
A Chuyên chế trung ương tập quyền B chuyên chế cổ đại.
C chiếm hữu nô lệ D dân chủ chủ nô.
Trang 2Câu 11: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân, điều kiện dẫn tới sự hình thành các thị quốc
Địa Trung Hải?
A Dân cư sống chủ yếu bằng nghề buôn và nghề thủ công.
B Lãnh thổ chia cắt thành nhiều vùng nhỏ.
C Không có điều kiện tập trung đông dân cư.
D Dân cư sống chủ yếu bằng hoạt động sản xuất nông nghiệp.
Câu 12: Hai giai cấp chính trong xã hội cổ đại phương Đông là
A địa chủ và nông dân công xã B quý tộc và nông dân công xã.
C lãnh chúa và nông nô D địa chủ và nông dân tự canh.
Câu 13: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tính chất phân quyền của chế độ phong kiến Tây Âu?
A Các lãnh chúa có quyền cai trị lãnh địa của mình như một ông vua.
B Lãnh chúa buộc nhà vua ban cho mình quyền “miền trừ”.
C Lãnh địa có quân đội, tòa án, luật pháp riêng.
D Vua có quyền lực tuyệt đối, được phép can thiệp vào mọi lãnh địa.
Câu 14: Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự suy sụp của chế độ phong kiến Trung Quốc là do yếu tố nào sau
đây?
A Chính sách “bế quan tỏa cảng” của nhà Thanh.
B Tư bản phương Tây đua nhau nhòm ngó, xâm lược.
C Chính sách áp bức dân tộc của nhà Thanh.
D Các cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra liên tiếp.
Câu 15: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự sụp đổ của các vương quốc cổ ở Đông Nam Á là gì?
A Các vương quốc nhỏ, phân tán trên địa bàn hẹp, thường xuyên tranh chấp lẫn nhau.
B Sự xâm nhập và từng bước xâm lược của các nước thực dân phương Tây.
C Mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo giữa các bộ phận dân cư ở mỗi quốc gia.
D Sự tấn công của các thế lực phong kiến từ bên ngoài.
Câu 16: Điểm tương đồng giữa tầng lớp nông nô ở Tây Âu thời trung đại so với tầng lớp nô lệ ở các quốc gia
cổ đại phương Tây là gì?
A Là lực lượng lao động sản xuất chính B Không có quyền tự do.
C Bị coi là công cụ biết nói D Có quyền tự do, có gia đình riêng.
Câu 17: Vị thần Visnu theo quan điểm của Hin-đu giáo ở Ấn Độ là thần
A Hủy diệt B Bảo hộ C Sáng tạo D Sấm sét.
Câu 18: Loại hình văn học nổi bật nhất dưới thời Minh - Thanh là
A kinh dịch B tiểu thuyết C sử thi D thơ.
Câu 19: Điểm tương đồng về mặt văn hóa giữa Campuchia và Lào thời phong kiến là gì?
A Hoàn toàn là nền văn bản địa B Tiếp thu văn hóa Nhật Bản.
C Tiếp thu văn hóa phương Tây D Tiếp thu văn hóa Ấn Độ.
Câu 20: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về vị trí của vương triều Đê-li trong lịch sử Ấn Độ thời
phong kiến?
A Thúc đẩy sự giao lưu văn hóa Đông - Tây.
B Sự phát hiện nhau giữa hai nền văn minh Hin-đu và Hồi giáo.
C Là triều đại phong kiến cuối cùng.
D Văn hóa Hồi giáo từ Ấn Độ được truyền bá sang Đông Nam Á.
Câu 21: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điểm giống nhau giữa tầng lớp nô lệ ở các quốc gia cổ đại
phương Tây và các quốc gia cổ đại phương Đông?
A Có thân phận thấp kém nhất trong xã hội.
B Thuộc tầng lớp bị trị.
C Là lực lượng lao động chính trong xã hội.
D Có cuộc sống khổ cực.
Câu 22: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điểm tiến bộ của thể chế dân chủ chủ nô ở các quốc gia
cổ đại phương Tây so với thể chế chuyên chế cổ đại ở các quốc gia cổ đại phương Đông?
Trang 3A Quyền lực tập trung trong tay một người.
B Gạt bỏ quyền lực của quý tộc.
C Hạn chế sự chuyên quyền, độc đoán.
D Thực hiện quyền làm chủ cho công dân.
Câu 23: Nội dung nào sau đây phản ánh vai trò của thành thị trung đại đối với sự phát triển văn hóa Tây Âu?
A Tạo điều kiện cho việc hình thành các trường đại học lớn ở châu Âu.
B Góp phần phá vỡ nền kinh tế tự nhiên, tự cung, tự cấp trong lãnh địa.
C Góp phần thiết lập chế độ phong kiến tập quyền thống nhất quốc gia
D Tạo điền kiện kinh tế hàng hóa giản đơn phát triển.
Câu 24: Nội dung nào sau đây không phải là điều kiện tự nhiên dẫn đến sự hình thành các quốc gia cổ đại
phương Đông?
A Lượng mưa phân bố đều đặn theo mùa.
B Khí hậu ấm nóng phù hợp cho việc gieo trồng.
C Địa hình bị chia cắt tạo nên các đồng bằng nhỏ hẹp.
D Đất phù sa màu mỡ, dễ canh tác.
Câu 25: Vì sao nhà Thanh thực hiện chính sách "bế quan tỏa cảng"?
A Bảo vệ lợi ích cho nhân dân Trung Quốc.
B Nhằm ngăn chặn sự xâm nhập của phương Tây.
C Dễ dàng kiểm soát phong trào của dân chúng.
D Thể hiện độc lập tự chủ của Trung Quốc.
Câu 26: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng đặc điểm của tầng lớp nô lệ ở các quốc gia cổ đại
phương Tây?
A Xuất thân từ tù binh chiến tranh, dân nghèo không trả được nợ.
B Bị coi là “công cụ biết nói”, chuyên làm việc nặng nhọc.
C Được hưởng tự do nhưng không được tham gia bầu cử.
D Là lực lượng sản xuất chính trong xã hội.
Câu 27: Công trình kiến trúc tiêu biểu chịu ảnh hưởng của Phật giáo ở Ấn Độ là
A đền tháp. B lăng mộ C thành quách D chùa hang.
Câu 28: Giai đoạn thịnh vượng của vương quốc Lan Xang là
A thế kỷ XVII-XVIII B thế kỷ XV-XVII.
C thế kỷ XIV-XV D thế kỷ XVIII-XIX.
Câu 29: Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của các cuộc phát kiến địa lí trong các thế kỷ XV-XVI?
A Đem lại những hiểu biết về các vùng đất mới, các dân tộc mới.
B Làm nảy sinh quá trình cướp bóc thuộc địa và buôn bán nô lệ.
C Tăng cường giao lưu văn hóa giữa các châu lục.
D Thúc đẩy quá trình khủng hoảng, tan rã của chế độ phong kiến.
Câu 30: Chữ viết được hoàn thiện dưới thời Vua A-sô-ca ở Ấn Độ là loại chữ nào sau đây?
A Chữ Khơ-me B Chữ Brahmi C Chữ Chăm D Chữ Phạn.
Câu 31: Nội dung nào sau đây không phải nguyên nhân dẫn tới các cuộc phát kiến địa lí ở Tây Âu vào thế kỷ
XV-XVI?
A Khoa học - kĩ thuật có những bước tiến quan trọng.
B Sự phát triển nhanh chóng của lực lượng sản xuất.
C Nhu cầu hương liệu, vàng bạc, thị trường ngày càng tăng.
D Nhu cầu giao lưu văn hóa Đông - Tây.
Câu 32: Hoàng đế nhà Đường giao cho các công thần, người thân tộc giữ chức Tiết độ sứ để
A trấn giữ các miền biên cương.
B chỉ huy quân đội đi xâm lược nước khác.
C huy động nhân dân đi khai hoang lập đồn điền.
D đi sứ sang nước ngoài.
Câu 33: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng chính sách của Vua A-cơ-ba ở Ấn Độ?
Trang 4A Khuyến khích, hỗ trợ các hoạt động sáng tạo văn hóa, nghệ thuật.
B Xây dựng chính quyền mạnh dựa trên liên kết quý tộc.
C Xóa bỏ sự phân biệt sắc tộc, tôn giáo.
D Thống nhất hệ thống đo lường, cân đong.
Câu 34: Tính chất điển hình của chế độ chiếm nô ở các quốc gia cổ đại phương Tây thể hiện qua
A sự bóc lột và khinh rẻ của chủ nô đối với nô lệ.
B sự giàu có của tầng lớp chủ nô, chủ xưởng, nhà buôn.
C sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế công thương nghiệp.
D vai trò quan trọng của nô lệ trong các hoạt động kinh tế.
Câu 35: Điểm khác biệt cơ bản trong bộ máy nhà nước Trung Quốc thời Đường so với thời Tần – Hán là gì?
A Có thêm chức “Tiết độ sứ” B Bãi bỏ chức Thừa Tướng.
C Bãi bỏ chức Thái úy D Có thêm chức quan “Thượng thư”.
Câu 36: Chủ nhân của các nền văn hóa đồ đá, đồ đồng ở Lào là người
A Lào Thơng B Chăm C Khơ-me D Lào Lùm.
Câu 37: Người thực hiện chuyến đi vòng quanh trái đất đầu tiên trên thế giới bằng đường biển là nhân vật nào
sau đây?
Câu 38: Chính sách đối ngoại của nhà Thanh đối với phương Tây là gì?
A Gây chiến tranh xâm lược để mở rộng lãnh thổ đối với các nước phương Tây.
B Thi hành chính sách mở cửa, giao lưu hàng hóa.
C Thi hành chính sách “bế quan tỏa cảng”.
D Gây chiến với các nước phương Tây để bảo vệ độc lập.
Câu 39: Nguyên nhân chủ yếu nào khiến văn hóa cổ đại Hi Lạp và Rô-ma phát triển cao?
A Điều kiện tự nhiên thuận lợi.
B Nền tảng kinh tế phát triển, thể chế chính trị, xã hội tiến bộ.
C Kế thừa những thành tựu của văn hóa phương Đông.
D Kinh tế nông nghiệp phát triển.
Câu 40: Mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội cổ đại phương Tây là giữa
A nông dân công xã với quý tộc B nông nô với lãnh chúa.
C nô lệ với chủ nô D nông dân với địa chủ.
-(Thí sinh không được sử dụng tài liệu, giám thị không giải thích gì thêm)
- HẾT