1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ tài CHUNG cư AN PHÚ tổng quan về kết cấu công trình phân tích, lựa chọn giải pháp kết cấu công trình, lựa chọn vật liệu, kích thước sơ bộ cấu kiện cột – dầm – sàn

485 80 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 485
Dung lượng 26,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sinh viên tính toán tĩnh tải, hoạt tải cho các tầng,xác định các dạng dao động riêng của công trình, tĩnh toán thành phần tĩnh và động củatải trọng gió theo TCVN 2737: 1995, tính toán tả

Trang 1

uận văn tốt nghiệp có thể xem là bài tổng kết quan trọng nhất trong quãng đời sinh viên,nhằm đánh giá lại những kiến thức đã tích lũy trong suốt quá trình 4 năm nỗ lực và cốgắng Đồng thời mở cho mỗi người một hướng đi mới vào cuộc sống thực tế trong tươnglai

Để có được ngày hôm nay, em xin bày tỏ lòng biết ơn đến thầy TS Đinh Thế Hưng, thầy TS Lê Trọng Nghĩa đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và bỗ sung những thiếu

sót của em trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp Đây sẽ là những kinhnghiệm quý báu giúp em hoàn thành tốt công tác của mình sau này

Bên cạnh đó, em cũng em cũng xin cảm ơn quý thầy cô trong khoa Kỹ Thuật XâyDựng đã trang bị cho em những kiến thức nền tảng và cốt lõi trong thời gian em học tậptại trường

Đặc biệt, xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến ba mẹ, những người thân trong giađình đã động viên tinh thần con rất nhiều trong cuộc sống, để con có thể vượt qua nhữngkhó khăn trong suốt thời gian học tập này

Trong quá trình nghiên cứu, cùng với sự cố gắng của bản thân cũng không tránhkhỏi những hạn chế và thiếu sót, em mong nhận được ý kiến chỉ bảo của quý thầy cô để

em khắc phục và vững vàng hơn đối với ngành nghề mà bản thân đang theo đuổi

Cuối cùng, em kính chúc Quý Thầy Cô luôn luôn dồi dào sức khỏe để hoàn thành tốt

sứ mệnh đào tạo ra nhiều thế hệ sinh viên có ích cho xã hội

Em xin chân thành cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 7 năm 2021

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thế Dân

Trang 2

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ AN PHÚ

Luận văn tốt nghiệp bao gồm thuyết minh tính toán và tập bản vẽ

Thuyết minh tính toán gồm 12 chương với nội dung tóm tắt sau:

Chương 1: Tổng quan về kiến trúc công trình Sinh viên trình bày mục đích xâydựng công trình, giới thiệu đặc điểm kiến trúc công trình

Chương 2: Tổng quan về kết cấu công trình Phân tích, lựa chọn giải pháp kết cấucông trình, lựa chọn vật liệu, kích thước sơ bộ cấu kiện cột – dầm – sàn

Chương 3: Tải trọng và tác động Sinh viên tính toán tĩnh tải, hoạt tải cho các tầng,xác định các dạng dao động riêng của công trình, tĩnh toán thành phần tĩnh và động củatải trọng gió theo TCVN 2737: 1995, tính toán tải trọng động đất theo TCVN 9386:2012

và tố hợp nội lực

Chương 4: Thiết kế sàn tầng điển hình tầng 4 (phương án sàn sườn toàn khối) Thựchiện tính toán nội lực sàn bằng phần mềm SAFE, từ đó tính toán cốt thép Thực hiện kiểmtra sàn theo trạng thái giới hạn 2 quy định trong TCVN 5574: 2018

Chương 5: Thiết kế sàn tầng điền hình tầng 4 (phương án sàn dự ứng lực) Thựchiện tính toán theo tiêu chuẩn ACI 381M- 11 kết hợp với phần mềm SAFE, từ đó tínhtoán cáp dự ứng lực và thép gia cường hợp lí So sánh với phương án sàn được thiết kế ởchương 4 mà đưa ra phương án phù hợp với công trình Phương án sàn sườn toàn khối làphương án được chọn

Chương 6: Thiết kê cầu thang tầng điển hình Sinh viên thực hiện tính toán nội lựctheo sơ đồ truyền thống bằng phần mềm SAP2000 từ đó tính toán thép cho cầu thang bộcủa công trình và kiểm tra trạng thái giới hạn 2 theo TCVN 5574: 2018

Chương 7: Thiết kế bể nước mái Sinh viên thực hiện tính toán nội lực theo sơ đồ3D trong phần mềm SAP2000 và kiểm tra trạng thái giới hạn 2 theo TCVN 5574: 2018.Chương 8: Thiết kế khung trục 3 Xuất nội lực với các trường hợp tải trọng và tổhợp tải trọng Xác định các tổ hợp nguy hiểm với mỗi cấu kiện trong kết cấu khung từ đótính toán cốt thép và cấu tạo kháng chấn cho dầm, cột, vách Kiểm tra sức chịu tải của cộtbằng

Trang 3

trọng theo tiết diện pier và spanrel từ đó tính toán cốt thép cho lõi cứng.

Chương 10: Thống kê địa chất Sinh viên trình bày quy tắc thiết lập trị tiêu chuẩn vàtrị tính toán các đặc trung của đất theo TCVN 9362: 2012

Chương 11: Thiết kế móng cọc khoan nhồi Lựa chọn đường kính, chiều dài và vậtliệu làm cọc Xác định các sức chịu tải của cọc khoan nhồi theo TCVN 10304: 2014, bốtrí cọc, tính toán kiểm tra sức chịu tải của cọc, độ lún, xuyên thủng, cốt thép cho móngcọc tại 3 vị trí

Chương 12: Thiết kế móng cọc ly tâm UST Lựa chọn đường kính, chiều dài Xácđịnh sức chịu tải vật liệu theo TCVN 7888: 2014 và các sức chịu tải của cọc ly tâm USTtheo TCVN 10304: 2014, bố trí cọc, tính toán kiểm tra sức chịu tải của cọc, độ lún, xuyênthủng, cốt thép cho móng cọc tại 3 vị trí

Chương 13: So sánh và lựa chọn phương án móng Thống kê sơ bộ thể tích bê tông

và khối lượng cốt thép So sánh các chỉ tiêu về an toàn, tính khả thi và tính kinh tế để lựachọn phương án móng hợp lý Phương án cọc khoan nhồi là phương án được chọn

Tập bản vẽ bao gồm 21 bản vẽ A1 trình bày nội dung kiến trúc, kết cấu và nền móng côngtrình

Trang 5

1.1 Giới thiệu công trình 1

1.2 Địa điểm xây dựng công trình 1

1.3 Giải pháp kiến trúc 1

1.3.1 Mặt bằng và phân khu chức năng 1

1.3.2 Mặt đứng công trình 3

1.3.3 Hệ thống giao thông 3

1.4 Giải pháp kỹ thuật 4

1.4.1 Hệ thống điện 4

1.4.2 Hệ thống nước 4

1.4.3 Thông gió chiếu sáng 4

1.4.4 Phòng cháy thoát hiểm 4

1.4.5 Chống sét 5

1.4.6 Hệ thống vệ sinh 5

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH -6

2.1 Lựa chọn giải pháp kết cấu 6

2.1.1 Mục địch 6

2.1.2 Hệ kết cấu theo phương đứng (hệ chịu lực chính) 6

2.1.3 Hệ kết cấu theo phương ngang (hệ sàn) 7

2.2 Kết luận 9

2.3 Vật liệu 9

2.4 Sơ bộ kích thước tiết diện 11

2.4.1 Bố trí hệ dầm sàn 11

2.4.2 Chọn sơ bộ kích thước sàn 12

2.4.3 Chọn sơ bộ kích thước dầm 12

2.4.4 Tiết diện cột, vách 14

2.5 Các tiêu chuẩn, quy phạm dùng trong tính toán 15

Trang 6

2.6.2 Phần mềm sap 2000v21 16

2.6.3 Phần mềm safe v2016 16

2.7 Nội dung tính toán 16

CHƯƠNG 3 TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG -17

3.1 Tải trọng thường xuyên 17

3.1.1 Trọng lượng bản thân kết cấu 17

3.1.2 Trọng lượng tường bao che và vách ngăn cố định 17

3.1.3 Trọng lượng các lớp hoàn thiện 17

3.2 Tải trọng tạm thời 19

3.3 Đặc trưng động học của công trình 19

3.3.1 Cơ sở lý thuyết 19

3.3.2 Mô hình các dạng dao động 20

3.4 Tải trọng gió 26

3.4.1 Gió tĩnh 26

3.4.2 Gió động 28

3.4.3 Tổ hợp tải trọng gió 34

3.5 Tải trọng động đất 34

3.5.1 Xác định loại đất nền 34

3.5.2 Phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động 34

3.6 Tổ hợp tải trọng 39

3.7 Kiểm tra độ cứng 42

CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH TẦNG 4 (SÀN SƯỜN TOÀN KHỐI) 44 4.1 Mở đầu 44

4.1.1 Vật liệu sử dụng trong sàn 44

4.1.2 Kích thước sơ bộ 44

Trang 7

4.2.1 Mô hình tính toán 44

4.2.2 Khai báo và gán tải trọng 45

4.2.3 Chia dải 48

4.2.4 Tính nội lực 49

4.3 Tính thép 50

4.3.1 Số liệu đầu vào: 50

4.3.2 Kết quả tính thép: 51

4.4 Kiểm tra sàn theo THGH II: 53

4.4.1 Tính toán kiểm tra vết nứt 53

4.4.2 Tính toán chiều rộng vết nứt 54

4.4.3 Tính toán độ võng 57

4.4.4 Kết quả tính toán và kiểm tra nứt 59

4.4.5 Tính toán bề rộng vết nứt tại gối ô sàn 1 (MA1) 65

4.4.6 Kết quả tính toán và kiểm tra độ võng 78

4.5 Trình bày bản vẽ 80

CHƯƠNG 5 THIẾT KÉ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH TẦNG 4 -81

(PHƯƠNG ÁN SÀN DỰ ỨNG LỰC) -81

5.1 Tổng quan về BTCT ứng lực trước (ƯLT) 81

5.1.1 Khái niệm 81

5.1.2 Ưu, nhược điểm của BT ƯLT 81

5.2 Các phương pháp gây ứng lực trước 82

5.2.1 Phương pháp căng trước (căng trên bệ) 82

5.2.2 Phương pháp căng sau (căng trên bê tông) 83

5.3 Thông số thiết kế 85

5.3.1 Sơ bộ kích thước sàn 85

5.3.2 Vật liệu 85

Trang 8

5.4 Cao độ cáp 91

5.4.1 Khoảng cách từ tim cáp đến mép ngoài sàn 91

5.4.2 Xác định cao độ và hình dạng cáp trong sàn 92

5.5 Tổn hao ứng suất 95

5.5.1 Chọn ứng suất ban đầu 96

5.5.2 Tổn hao ứng suất do ma sát (FR) 96

5.5.3 Tổn hao ứng suất do tụt neo (SL) 97

5.5.4 Tổn hao ứng suất do co ngắn đàn hồi của bê tông (ES) 98

5.5.5 Tổn hao ứng suất do từ biến của bê tông (CR) 100

5.5.6 Tổn hao ứng suất do co ngót của bê tông (SH) 101

5.5.7 Tổn hao do chùng ứng suất trong thép (RE) 101

5.5.8 Một số nhận xét trong tính toán tổn hao ứng suất trước 102

5.5.9 Áp dụng tính toán tổn hao ứng suất đối với luận văn 105

5.5.10 Ứng suất hữu hiệu trong cáp 109

5.6 Sơ bộ số lượng và bố trí cáp 110

5.6.1 Sơ bộ số lượng cáp 110

5.6.2 Bố trí cáp 111

5.7 Mô hình SAFE 112

5.8 Kiểm tra độ võng sàn 115

5.9 Kiểm tra ứng suất giai đoạn truyền ứng suất 117

5.9.1 Tổ hợp kiểm tra 118

5.9.2 Ứng suất cho phép 118

5.9.3 Kết quả kiểm tra 120

5.10 Kiểm tra ứng suất giai đoạn sử dụng (SLS) 121

5.10.1 Tổ hợp kiểm tra 121

5.10.2 Ứng suất cho phép 122

Trang 9

5.11 Kiểm tra cường độ giai đoạn cực hạn (ULS) 125

5.11.1 Tổ hợp tính toán 125

5.11.2 Điều kiện kiểm tra 126

5.11.3 Kết quả nội lực 127

5.11.4 Kết quả kiểm tra 128

5.12 Tính toán thép cấu tạo và gia cường 131

5.12.1 Tính toán cốt thép cấu tạo 131

5.12.2 Tính toán cốt thép gia cường 131

5.13 Kiểm tra khả năng chịu cắt của sàn 132

5.13.1 Lý thuyết tính toán 132

5.13.2 Kiểm tra khả năng chịu cắt của bản sàn tại các vị trí cột 134

5.14 Trình bày bản vẽ 136

CHƯƠNG 6 THIẾT KẾ CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH -137

6.1 Mở đầu 137

6.1.1 Kích thước hình học cầu thang 138

6.1.2 Nội dung thiết kế 139

6.2 Thiết kế vế thang 139

6.2.1 Sơ đồ tính 139

6.2.2 Xác định tải trọng 140

6.2.3 Tính nội lực 141

6.2.4 Tính cốt thép 143

6.2.5 Kiểm tra nứt bản thang 143

6.3 Thiết kế dầm chiếu tới 145

6.3.1 Tải trọng 146

6.3.2 Sơ đồ tính và nội lực 146

6.3.3 Tính thép 147

Trang 10

7.1 Mở đầu 150

7.2 Thông số thiết kế 152

7.2.1 Vật liệu 152

7.2.2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện 152

7.2.3 Mô hình trong Sap2000v21 154

7.3 Tải trọng 156

7.3.1 Tĩnh tải 156

7.3.2 Hoạt tải 157

7.3.3 Áp lực gió tác dụng lên thành bể 157

7.3.4 Áp lực thủy tĩnh 158

7.4 Kết quả nội lực và tính toán cốt thép 159

7.4.1 Bản nắp 159

7.4.2 Bản thành 161

7.4.3 Bản đáy 163

7.5 Tính toán dầm 165

7.5.1 Tải trọng tác dụng 165

7.5.2 Sơ đồ tính 167

7.5.3 Kết quả nội lực 169

7.5.4 Tính toán cốt thép dầm bể nước 170

7.6 Tính toán cột bể nước mái 174

7.7 Thiết kế thép gia có lỗ thăm trên bản nắp 176

7.8 Trình bảy bản vẽ 176

CHƯƠNG 8 THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 3 -177

8.1 Mở đầu 177

8.2 Chọn sơ bộ kích thước 177

8.3 Tính toán và tổ hợp tải trọng 177

Trang 11

8.5.1 Tính toán thép dọc 178

8.5.2 Tính toán cốt treo 185

8.5.3 Tính toán thép đai cho dầm 186

8.5.4 Cấu tạo kháng chấn 193

8.5.5 Neo cốt thép 199

8.6 Tính toán cột trục 3 201

8.6.1 Kết quả phân tích nội lực 201

8.6.2 Tính toán cốt thép dọc 201

8.6.3 Lập biểu đồ tương tác 209

8.6.4 Nối cốt thép cột 216

8.6.5 Tính toán cốt thép đai trong cột 217

8.7 Tính toán và thiết kế vách 220

8.7.1 Lý thuyết tính toán cốt thép dọc vách 220

8.7.2 Tính toán thép dọc trong vách P1 khung trục 3 222

8.7.3 Tính toán cốt đai vách 227

8.8 Trình bảy bản vẽ 228

CHƯƠNG 9 THIẾT KẾ VÁCH LÕI THANG MÁY -229

9.1 Gán phần tử và lấy nội lực trong etabs 229

9.2 Tính toán nội lực 229

9.2.1 Nhãn Pier (pier label) trong phần mềm Etabs 229

9.2.2 Nhãn Spandrel (Spandrel Label) trong phần mềm Etabs 230

9.3 Tính toán cốt thép vách 231

9.3.1 Tính cốt thép dọc 231

9.3.2 TÍnh toán thép đai cho vách 240

9.4 Tính toán cốt thép cho lanh tô thang máy (Phần tử Spandrel) 240

9.4.1 Cấu tạo 240

Trang 12

CHƯƠNG 10 THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT -247

10.1 Lý thuyết thống kê 247

10.1.1 Xử lí số liệu thống kê địa chất 247

10.1.2 Phân chia đơn vị nguyên chất 247

10.2 Tính toán và xử lí số liệu địa chất 252

10.2.1 Phân bố và tính toán các lớp địa chất 253

10.2.2 Tính toán thống kê chi tiết lớp 2 254

10.3 Trình bày bản vẽ 267

CHƯƠNG 11 THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI -268

11.1 Giới thiệu về cọc khoan nhồi 268

11.1.1 Cấu tạo 268

11.1.2 Công nghệ thi công 268

11.1.3 Ưu nhược điểm của cọc khoan nhồi 269

11.2 Số liệu sơ bộ 269

11.2.1 Thông số vật liệu đài cọc và cọc 269

11.2.2 Kích thước sơ bộ 270

11.3 Tính sức chịu tải của cọc đơn 271

11.3.1 Sức chịu tải cọc theo vật liệu 271

11.3.2 Sức chịu tải cọc theo chỉ tiêu đất nền 274

11.3.3 Sức chịu tải của cọc theo thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT 283

11.3.4 Sức chịu tải thiết kế 285

11.3.5 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 287

11.4 Tính toán móng M1 288

11.4.1 Nội lực tính toán 288

11.4.2 Kiểm tra sức chịu tải của cọc đơn và nhóm cọc 290

11.4.3 Kiểm tra ứng suất dưới khối móng quy ước 292

Trang 13

11.4.6 Tính toán nội lực cọc chịu tải ngang 300

11.4.7 Kiểm tra khả năng chịu moment và lực cắt của cọc 304

11.4.8 Tính toán cốt thép trong đài 307

11.5 Tính toán móng M2 309

11.5.1 Nội lực tính toán 309

11.5.2 Kiểm tra sức chịu tải của cọc đơn và nhóm cọc 311

11.5.3 Kiểm tra ứng suất dưới khối móng quy ước 314

11.5.4 Kiếm tra lún khối móng quy ước 318

11.5.5 Kiểm tra xuyên thủng đài móng 319

11.5.6 Tính toán nội lực cọc chịu tải ngang 320

11.5.7 Kiểm tra khả năng chịu moment và lực cắt của cọc 323

11.5.8 Tính toán cốt thép trong đài 324

11.6 Tính toán móng lõi thang 327

11.6.1 Nội lực tính toán 327

11.6.2 Kiểm tra sức chịu tải của cọc đơn và nhóm cọc 329

11.6.3 Kiểm tra ứng suất dưới khối móng quy ước 332

11.6.4 Kiếm tra lún khối móng quy ước 336

11.6.5 Kiểm tra xuyên thủng đài móng 336

11.6.6 Tính toán nội lực cọc chịu tải ngang 338

11.6.7 Kiểm tra khả năng chịu moment và lực cắt của cọc 340

11.6.8 Tính toán cốt thép trong đài 342

11.7 Trình bày bản vẽ 345

CHƯƠNG 12 THIẾT KẾ MÓNG CỌC LY TÂM UST -346

12.1 Giới thiệu về cọc ly tâm ứng suất trước 346

12.1.1 Ưu nhược điểm của cọc ly tâm ứng suất trước 346

12.1.2 Cấu tạo đài cọc 347

Trang 14

12.2.1 Sức chịu tải cọc theo vật liệu 349

12.2.2 Sức chịu tải cọc theo chỉ tiêu đất nền 352

12.2.3 Sức chịu tải cọc theo cường đồ đất nền: 354

12.2.4 Sức chịu tải của cọc theo thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT 355

12.2.5 Sức chịu tải thiết kế 356

12.2.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 357

12.2.7 Tính toán cọc khi vận chuyển và cẩu lắp 358

12.3 Tính toán móng M1 359

12.3.1 Nội lực tính toán 359

12.3.2 Kiểm tra sức chịu tải của cọc đơn và nhóm cọc 361

12.3.3 Kiểm tra ứng suất dưới khối móng quy ước 363

12.3.4 Kiếm tra lún khối móng quy ước 367

12.3.5 Kiểm tra xuyên thủng đài móng 369

12.3.6 Tính toán nội lực cọc chịu tải ngang 371

12.3.7 Kiểm tra khả năng chịu moment và lực cắt của cọc 375

12.3.8 Tính toán cốt thép trong đài 375

12.4 Tính toán móng M2 377

12.4.1 Nội lực tính toán 377

12.4.2 Kiểm tra sức chịu tải của cọc đơn và nhóm cọc 379

12.4.3 Kiểm tra ứng suất dưới khối móng quy ước 383

12.4.4 Kiếm tra lún khối móng quy ước 387

12.4.5 Kiểm tra xuyên thủng đài móng 387

12.4.6 Tính toán nội lực cọc chịu tải ngang 390

12.4.7 Kiểm tra khả năng chịu moment và lực cắt của cọc 392

12.4.8 Tính toán cốt thép trong đài 392

12.5 Tính toán móng lõi thang 396

Trang 15

12.5.3 Kiểm tra ứng suất dưới khối móng quy ước 401

12.5.4 Kiếm tra lún khối móng quy ước 405

12.5.5 Kiểm tra xuyên thủng đài móng 406

12.5.6 Tính toán nội lực cọc chịu tải ngang 407

12.5.7 Kiểm tra khả năng chịu moment và lực cắt của cọc 410

12.5.8 Tính toán cốt thép trong đài 410

12.6 Trình bày bản vẽ 413

CHƯƠNG 13 SO SÁNH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG -414

13.1 Khối lượng bê tông và cốt thép 414

13.1.1 Phương án cọc khoan nhồi 414

13.1.2 Phương án cọc ly tâm ứng suất trước 415

13.2 Các tiêu chí lựa chọn phương án móng 416

13.2.1 Yếu tố an toàn 416

13.2.2 Yếu tố kỹ thuật 416

13.2.3 Yếu tố thi công 417

13.2.4 Yếu tố kinh tế 418

13.3 Kết luận 418

13.4 Trình bày bản vẽ 418

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.1 Giới thiệu công trình

Công trình: Chung cư An Phú

Công năng: Chung cư cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ

Địa chỉ: Đường Hậu Giang, Quận 6, thành phố Hồ Chí Minh

Cấp công trình: cấp II (phụ lục F/TCVN 9386: 2012)

Nhu cầu xây dựng công trình

Với sự phát triển không ngừng của xã hội, những năm gần đây, mức độ đô thị hóa ngàycàng tăng, nhu cầu của người dân ngày càng tăng dẫn đến việc nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi,giải trí ở một mức cao hơn, hiện đại hơn Các thành phố lớn thu hút một lực lượng lớn laođộng đổ về Do quỹ đất có hạn mà dân cư thì ngày càng nhiều, để giải quyết vấn đề nhà ởphát triển cơ sở hạ tầng đô thị trở nên đặc biệt quan trọng đối với các thành phố lớn.Mặt khác với xu hướng hội nhập, công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước hoà nhập với xuthế phát triển của thời đại nên sự đầu tư xây dựng các công trình nhà ở cao tầng thay thếcác công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp là rất cần thiết

Vì vậy chung cư An Phú ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu ở của người dân cũng như thay đổi

bộ mặt cảnh quan đô thị tương xứng với tầm vóc của một đất nước đang trên đà pháttriển

1.2 Địa điểm xây dựng công trình

Tọa lạc tại trung tâm khu đô thị mới quận 6, gần đại lộ Kinh Dương Vương và nhiềutuyến giao thông huyết mạch, thuận lợi cho việc cung cấp vật tư và giao thông ngoài côngtrình

Hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầuchocông tác xây dựng

Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ, không cócông trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công và bố trí tổng bìnhđồ

Trang 18

Tầng hầm: thang máy bố trí ở giữa, chỗ đậu xe xung quanh Các hệ thống kỹ thuật như bểchứa nước sinh hoạt, trạm bơm, trạm xử lý nước thải được bố trí hợp lý giảm tối thiểuchiều dài ống dẫn Tầng hầm có bố trí thêm các bộ phận kỹ thuật về điện như trạm caothế, hạ thế, phòng quạt gió.

Tầng 1 và tầng 1: dùng làm khu thương mai nhằm phục vụ nhu cầu mua bán, các dịch vụgiải trí cho các hộ gia đình cũng như nhu cầu chung của khu vực

Tầng kỹ thuật: bố trí các phương tiện kỹ thuật, điều hòa, thiết bị thông tin…

Tầng 3 – 14: bố trí các căn hộ phục vụ nhu cầu ở

Nhìn chung giải pháp mặt bằng đơn giản, tạo không gian rộng để bố trí các căn hộ bêntrong, sử dụng loại vật liệu nhẹ làm vách ngăn giúp tổ chức không gian linh hoạt rất phùhợp với xu hướng và sở thích hiện tại, có thể dể dàng thay đổi trong tương lai

1.3.2 Mặt đứng công trình

Công trình có dạng hình khối thẳng đứng, chiều cao công trình là 57.5m

Công trình sử dụng vật liệu chính là đá Granite, sơn nước, lam nhôm, khung inox trang trí

và kính an toàn cách âm cách nhiệt tạo màu sắc hài hòa, tao nhã

Bảng 1.1 Cao độ các tầng Tầng Cao độ (m) Tầng Cao độ (m)

Trang 19

1.3.3 Hệ thống giao thông

Giao thông ngang trong mỗi đơn nguyên là hệ thống hành lang

Hệ thống giao thông đứng là thang bộ và thang máy, bao gồm 1 thang bộ, 3 thang máytrong đó có 2 thang máy chính và 1 thang máy chở hàng và phục vụ y tế có kích thước lớnhơn Thang máy bố trí ở chính giữa nhà, căn hộ bố trí xung quanh lõi phân cách bởi hànhlang nên khoảng đi lại là ngắn nhất, rất tiện lợi, hợp lý và bảo đảm thông thoáng

1.4 Giải pháp kỹ thuật

1.4.1 Hệ thống điện

Hệ thống tiếp nhận điện từ hệ thống điện chung của khu đô thị vào nhà thông qua phòngmáy điện Từ đây, điện được phân phối khắp công trình thông qua mạng lưới điện nội bộ.Ngoài ra, khi bị sự cố mất điện có thể dùng ngay máy phát điện dự phòng đặt ở tầng ngầm

1.4.3 Thông gió chiếu sáng

Công trình không thuận lợi cho việc đón gió vì nhiều tòa nhà lân cận cản gió nên phải nhờ

hệ thống gió nhân tạo (máy điều hòa)

Giải pháp chiếu sáng cho công trình được tính riêng cho từng khu chức năng dựa vào độrọi cần thiết và các yêu cầu về màu sắc

Phần lớn các khu vực sử dụng đèn huỳnh quang ánh sáng trắng và các loại đèn compacttiết kiệm điện Hạn chế tối đa việc sử dụng các loại đèn dây tóc nung nóng Riêng khuvực bên ngoài dùng đèn cao áp halogen hoặc sodium loại chống thấm

Trang 20

1.4.4 Phòng cháy thoát hiểm

Công trình bê tông cốt thép bố trí tường ngăn bằng gạch rỗng cách âm và cách nhiệt Hành lang bố trí các hộp chống cháy bằng các bình khí CO2, và hệ thống báo cháy

Các tầng lầu đều có cầu thang bộ đủ đảm bảo thoát người khi có sự cố về cháy nổ Bêncạnh đó trên đỉnh mái còn có bể nước lớn phòng cháy chữa cháy

1.4.5 Chống sét

Chọn sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphere được lắp đặt ở tầng mái và

hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu hóa nguy cơ bị sét

1.4.6 Hệ thống vệ sinh

Rác thải ở mỗi tầng được đổ vào gen rác đưa xuống phòng thu rác ở tầng hầm và có bộphận đưa rác ra ngoài Phòng thu rác được thiết kế kín đáo, kỹ càng để tránh làm bốc mùigây ô nhiễm môi trường

Trang 22

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

2.1 Lựa chọn giải pháp kết cấu

2.1.1 Mục địch

Để đảm bảo các kết cấu thõa mãn những yêu cầu cơ bản trong thiết kế cơ sở như tính toánđơn giản, tính đều đặn và đối xứng, độ cứng… Điều này giúp tiết kiệm thời gian và côngsức khi đi vào phân tích và tính toán từng bộ phận kết cấu trong công trình

2.1.2 Hệ kết cấu theo phương đứng (hệ chịu lực chính)

Kết cấu theo phương thẳng đứng có vai trò rất lớn trong kết cấu nhà cao tầng, quyết địnhgần như toàn bộ giải pháp kết cấu Trong nhà cao tầng, kết cấu phương thẳng đứng có vaitrò:

+ Cùng với dầm sàn tạo thành hệ khung cứng, nâng đỡ các phần không chịu lực củacông trình, tạo nên không gian bên trong đáp ứng nhu cầu sử dụng

+ Tiếp nhận tải trọng đứng và tải trọng ngang tác dụng lên công trình

+ Giữ vai trò ổn định tổng thể công trình, hạn chế dao động, hạn chế gia tốc đỉnh vàchuyển vị đỉnh

Có nhiều giải pháp kết cấu cho nhà cao tầng, chúng ta dựa vào điều kiện cụ thể của côngtrình, công năng sử dụng, chiều cao của nhà và độ lớn của tải trọng ngang (động đất, gió)

mà đề ra các giải pháp kết cấu phù hợp Hệ kết cấu toàn khối phổ biến được sử dụng chonhà cao tầng gồm:

+ Hệ kết cấu khung: Hệ khung chịu lực được tạo thành từ các cấu kiện thanh như cột,dầm, liên kết cứng tại các nút Hệ khung chịu lực thuần túy có độ cứng chống uốn thấptheo phương ngang nên không hiệu quả khi công trình có chiều cao lớn

+ Hệ kết cấu vách cứng và lõi cứng: vách có thể bố trí thành hệ thống theo mộtphương, hai phương hoặc liên kết lại thành các hệ không gian gọi là lõi cứng Loại kết cấunày khắc phục các nhược điểm của hệ khung, tạo ra độ cứng chống uốn lớn theo phươngngang Tuy nhiên độ cứng theo phương ngang của vách cứng tỏ ra là hiệu quả ở những độcao nhất định

+ Hệ kết cấu khung – giằng (khung và vách cứng): được tạo ra bằng sự kết hợp hệthống

Trang 23

khung và hệ thống vách cứng Do đó, vừa tạo được độ cứng chống uốn lớn theo phươngngang nhà, vừa không cản trở không gian Hệ thống vách cứng thường được tạo ta tại khuvực cầu thang bộ, cầu thang mái, khu vệ sinh chung hoặc ở các tường biên là khu vực cótường liên tục trong nhiều tầng Hệ kết cấu khung vách được liên kết với nhau qua hệ kếtcấu sàn.

Qua các phân tích sơ bộ trên, ta nhận thấy việc sử dụng hệ kết cấu khung vách cứng hỗnhợp đồng thời kết hợp với lõi cứng trong Chung cư An Phú là hợp lý

2.1.3 Hệ kết cấu theo phương ngang (hệ sàn)

Trong công trình hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn tới sự làm việc không gian của kết cấu Việclựa chọn phương án sàn hợp lý là rất quan trọng Do vậy, cần phải có sự phân tích đúng

để lựa chọn ra phương án phù hợp với kết cấu của công trình

Ta xét các phương án sàn sau:

2.1.3.1 Hệ sàn sườn

Cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn

Ưu điểm:

+ Tính toán đơn giản

+ Được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiệncho việc lựa chọn công nghệ thi công

Nhược điểm:

+ Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến chiềucao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọngngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu

+ Không tiết kiệm không gian sử dụng

2.1.3.2 Hệ sàn ô cờ

Cấu tạo gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương, chia bản sàn thành các ô bản

kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm không quá 3m

Ưu điểm:

Trang 24

Tránh được có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm được không gian sử dụng và có kiếntrúc đẹp, thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm mỹ cao và không gian sử dụng lớnnhư

hội trường, câu lạc bộ

Nhược điểm:

+ Không tiết kiệm, thi công phức tạp

+ Khi mặt bằng sàn quá rộng cần phải bố trí thêm các dầm chính Vì vậy, nó cũngkhông tránh được những hạn chế do chiều cao dầm chính phải lớn để giảm độ võng

2.1.3.3 Sàn không dầm (không có mũ cột)

Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột

Ưu điểm:

+ Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình

+ Tiết kiệm được không gian sử dụng

+ Dễ phân chia không gian

+ Dễ bố trí hệ thống kỹ thuật điện, nước…

+ Thích hợp với những công trình có khẩu độ vừa

+ Việc thi công phương án này nhanh hơn so với phương án sàn dầm bởi không phảimất công gia công cốp pha, côt thép dầm, cốt thép được đặt tương đối định hình và đơngiản, việc lắp dựng ván khuôn và cốp pha cũng đơn giản

+ Do chiều cao tầng giảm nên thiết bị vận chuyển đứng cũng không cần yêu cầu cao,công vận chuyển đứng giảm nên giảm giá thành

+ Tải trọng ngang tác dụng vào công trình giảm do công trình có chiều cao giảm so vớiphương án sàn dầm

Nhược điểm:

+ Trong phương án này các cột không được liên kết với nhau để tạo thành khung do đó

độ cứng nhỏ hơn nhiều so với phương án sàn dầm, do vậy khả năng chịu lực theophương ngang phương án này kém hơn phương án sàn dầm, chính vì vậy tải trọngngang hầu hết do vách chịu và tải trọng đứng do cột chịu

Trang 25

+ Sàn phải có chiều dày lớn để đảm bảo khả năng chịu uốn và chống chọc thủng do đódẫn đến tăng khối lượng sàn.

2.1.3.4 Sàn không dầm ứng lực trước

Ưu điểm:

Ngoài các đặc điểm chung của phương án sàn không dầm thì phương án sàn không dầmứng lực trước sẽ khắc phục được một số nhược điểm của phương án sàn không dầm:+ Giảm chiều dày sàn khiến giảm được khối lượng sàn dẫn tới giảm tải trọng ngang tácdụng vào công trình cũng như giảm tải trọng đứng truyền xuống móng

+ Tăng độ cứng của sàn lên, khiến cho thoả mãn về yêu cầu sử dụng bình thường.+ Sơ đồ chịu lực trở nên tối ưu hơn do cốt thép ứng lực trước được đặt phù hợp vớibiểu đồ mômen do tính tải gây ra, nên tiết kiệm được cốt thép

Nhược điểm:

+ Tuy khắc phục được các ưu điểm của sàn không dầm thông thường nhưng lại xuấthiện một số khó khăn cho việc chọn lựa phương án này như sau:

+ Thiết bị thi công phức tạp hơn, yêu cầu việc chế tạo và đặt cốt thép phải chính xác do

đó yêu cầu tay nghề thi công phải cao hơn, tuy nhiên với xu thế hiện đại hoá hiện naythì điều này sẽ là yêu cầu tất yếu

+ Thiết bị giá thành cao

2.3 Vật liệu

Vật liệu chính dùng làm kết cấu nhà cao tầng phải đảm bảo có tính năng cao trong cácmặt: cường độ chịu lực, độ bền mỏi, tính biến dạng và khả năng chống cháy

Trang 26

Bê tông dùng cho kết cấu chịu lực trong nhà cao tầng nên có mác 300 trở lên đối với kếtcấu bê tông cốt thép thường và có mác 350 (B25) trở lên đối với kết cấu bê tông ứng suấttrước Thép dùng trong kết cấu bê tông cốt thép nhà cao tầng nên sử dụng thép cường độcao.

Bê tông cấp độ bền B30

Cường độ chịu nén tính toán : Rb = 17x103 kN/m2

Cường độ chịu kéo tính toán : Rbt = 1.2x103 kN/m3

Cốt thép Loại CB300 – T (d < 10)

Cường độ chịu kéo tính toán : Rs = 260x103 kN/m2

Cường độ chịu nén tính toán : Rsc = 260x103 kN/m2

Cường độ chịu kéo thép ngang : Rsw = 170x103 kN/m2

Cốt thép loại CB300 – V (d ≥ 10)

Cường độ chịu kéo tính toán : Rs = 260x103 kN/m2

Cường độ chịu nén tính toán : Rsc = 260x103 kN/m2

Cốt thép loại CB400 – V (d ≥ 10)

Cường độ chịu kéo tính toán : Rs = 350x103 kN/m2

Cường độ chịu nén tính toán : Rsc = 35x103 kN/m2

Cáp dự ứng lực:

Bảng 2.1 Thông số cáp Thông số cáp ASTM A416 Grade 270

Trang 27

Giới hạn chảy fpy = 1670 MPa

Bảng 2.2 Chiều dày tối thiểu của lớp bê tông bảo vệ (bảng 19 TCVN 5574: 2018)

Điều kiện làm việc của kết cấu nhà Chiều dạy tối thiểu

của lớp bê tông bảo vệ

1 Trong các gian phòng được che phủ với độ ẩm bỉnh thường

2 Trong các gian phòng được che phủ với độ ẩm nâng cao

(lớn hơn 75%) (khi không có các biện pháp bảo vệ bổ sung) 25

3 Ngoài trời (khi không có các biện pháp bảo vệ bổ sung 30

4 Trong đất (khi không có các biện pháp bảo vệ bổ sung)

2.4 Sơ bộ kích thước tiết diện

Ghi chú: các kích thước chọn bên dưới là kết quả của nhiều lần tính lặp, nghĩa là kíchthước dầm và sàn nhỏ nhất để đảm bảo điều kiện bền và điều kiện võng nứt

Trang 28

Hình 2.1 Đặt tên các ô sàn và dầm 2.4.2 Chọn sơ bộ kích thước sàn

- Chọn bề dày sàn phụ thuộc ba yếu tố sau:

+ Kích thước ô sàn;

+ Hàm lượng thép trong sàn;

+ Điều kiện về võng, nứt

- Hệ sàn sườn:

Chọn sơ bộ sàn theo công thức:

Chiều dày sàn được chọn sơ bộ theo công thức:

Trong đó:

D = (0.8 – 0.4) phụ thuộc tải trọng, lấy D = 1.2

m = (30 – 35) đối với sàn 1 phương

m = (40 – 45) đối với sàn 2 phương

m = (10-15) đối với bản consol

Chiều dày sàn tối thiểu:

hs > 50 mm đối với mái bằng

hs > 60 mm đối với sàn nhà dân dụng

hs > 70 mm đối với sàn công nghiệp

Trang 29

b (mm)

b (mm)

Trang 30

Việc chọn kích thước tiết diện cột sẽ được thực hiện như sau:

+ Bước 1: Xác định diện truyền tải đứng As

+ Bước 2: Sơ bộ tính toán tổng tải trọng sàn q, gồm tĩnh tải và hoạt tải sàn Tuy nhiên,đây là chọn sơ bộ nên là lấy q = 10 kN/m2 để tính toán

+ Bước 3: Đếm số tầng bên trên tiết diện cột đang xét

+ Bước 4: Lực tác dụng lên cột khi đó N = nAsq

+ Bước 5: Kể đến tác động của tải trọng ngang bằng hệ số k thay đổi tùy vào vị trí cột,tiết diện cột sơ bộ được tính bởi:

Trang 31

Với: k = 1.1 đối với cột giữa, k = 1.2 đối với cột biên, k = 1.3 đối với cột góc

Để phù hợp với khả năng chịu lực và không gian kiến trúc tốt hơn, tiết diện cột sẽ đượcgiảm khoảng 4 tầng 1 lần từ dưới lên trên, tránh thay đổi độ cứng đột ngột Độ cứng củakết cấu tầng trên không nhỏ hơn 70% độ cứng của tầng dưới kề nó Nếu 4 tầng giảm độcứng liên tục thì tổng mức giảm không vượt quá 50% (TCVN 198: 1997, mục 2.5.4)

Bảng 2.5 kết quả chọn sơ bộ kích thước cột:

Trang 32

Ngoài ra, chọn tiết diện vách cứng và lõi cứng còn phụ thuộc chiều rộng dầm

Vách cứng 4 góc b = 300 mm

Cách cứng của lõi b = 300 mm

Sau khi tính toán nội lực và tính toán cốt thép, nếu hàm lượng cốt thép không thõa thìphải thay đổi kích thước tiết diện

2.5 Các tiêu chuẩn, quy phạm dùng trong tính toán

- Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép TCVN 5574:2018

- Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động TCVN 2737:1995

- Tiêu chuẩn thiết kế công trình chịu động đất TCVN 9386: 2012

- Tiêu chuẩn thiết kế và thi công nhà cao tầng TCXD 198:1997

- Tiêu chuẩn thiết kế móng TCVN 9362:2012

- Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc TCVN 10304: 2014

2.6 Lựa chọn công cụ tính toán

Dùng để giải nội lực sàn Đài móng dưới vách cứng của hệ kết cấu

2.7 Nội dung tính toán

Hệ kết cấu nhà cao tầng cần được tính toán cả về tĩnh lực, ổn định và động lực

Các bộ phận kết cấu được tính toán theo trạng thái giới hạn thứ nhất (TTGH 1)

Trang 33

Trong trường hợp đặc biệt do yêu cầu sử dụng thì mới tính toán theo trạng thái giới hạnthứ hai (TTGH 2).

Khác với nhà thấp tầng, trong thiết kế nhà cao tầng thì tính chất ổn định tổng thể côngtrình đóng vai trò hết sức quan trọng và cần phải được tính toán kiểm tra

Trang 34

CHƯƠNG 3 TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG

Tải trọng được phân loại theo thời hạn tác dụng của tải trọng, chia thành tải trọng thườngxuyên và tải trọng tạm thời (dài hạn, ngắn hạn và đặc biệt)

3.1 Tải trọng thường xuyên

3.1.1 Trọng lượng bản thân kết cấu

Trọng lượng riêng tiêu chuẩn của bê tông cốt thép 25 kN/m3

Hệ số vượt tải n = 1.1

3.1.2 Trọng lượng tường bao che và vách ngăn cố định

Tường 100 mm: ngăn cách giữa các phòng

Tường 200mm: bao che và ngăn cách giữa các căn hộ

Bảng 3.1 Tải trọng tường

Loại tường

Trọng lượng tường kN/m

(tĩnh tải) Tiêu chuẩn Tính toán

3.1.3 Trọng lượng các lớp hoàn thiện

Trang 35

Bảng 3.2 Tải trọng sàn căn hộ Lớp cấu tạo Bề dày (mm) TL riêng tc (kN/m 3 ) Tĩnh tải tc (kN/m 2 )

Hệ số độ tin cậy

Tĩnh tải tt (kN/m 2 )

Tĩnh tải tt (kN/m 2 )

Bảng 3.4 Tải trọng sàn sân thượng

Lớp cấu tạo Bề dày (mm) TL riêng tc (kN/m 3 ) Tĩnh tải tc (kN/m 2 )

Hệ số

độ tin cậy

Tĩnh tải tt (kN/m 2 )

Trang 36

Lớp cấu tạo Bề dày (mm) TL riêng tc (kN/m 3 ) Tĩnh tải tc (kN/m 2 )

Hệ số

độ tin cậy

Tĩnh tải tt (kN/m 2 )

tin cậy

Tải trọng tính toán (kN/m 2 )

  Ghi chú

Toàn phần

Phần dài hạn

3.3 Đặc trưng động học của công trình

3.3.1 Cơ sở lý thuyết

Ta phân tích thành phần động của tải trọng gió và động đất dựa trên phân tích dao động tự

do của công trình Các dạng dao động tự do của công trình được xác định trên sơ đồ đơngiản hóa kết cấu về hữu hạn điểm tập trung của khối lượng Mỗi dạng dao động được đặctrưng bằng biên độ dao động của các điểm tập trung khối lượng Mỗi dạng dao động đượcđặc trưng bằng biên độ dao động của các điểm tập trung khối lượng và tần số dao độngriêng

Trang 37

Thiết lập sơ đồ đơn giản hóa.

+ Công trình được xem như một thanh console ngàm tại móng

+ Các điểm tập trung khối lượng đặt tương ứng với cao trình sàn

+ Khối lượng tập trung tại một điểm tập trung khối lượng lấy từ một nửa chiều caotầng bên dưới đến một nữa chiều cao tầng bên trên, bao gồm khối lượng bản thânkết cấu và các lớp cấu tạo sàn, khối lượng tường và vách ngăn cố định trên sàn, khốilượng người và thiết bị tính toán trong hoạt tải nhân với hệ số chiết giảm khối lượngđối với hoạt tải là 0.5 (theo bảng 1, TCXD 299: 1999)

Hình 3.1 Sơ đồ tính toán động lực của tải trọng gió lên công trình 3.3.2 Mô hình các dạng dao động

Toàn bộ kết cấu chịu lực chính của công trình được mô hình hóa không gian ba chiều Sửdụng phần tử thanh (frane) cho cột và dầm, còn phần tử tấm dùng (shell_ cho sàn, wallcho vách cứng

Khối lượng tập trung được khai báo khi phân tích dao động theo TCVN 299: 1999 quyđịnh gồm 100% tĩnh tải và 50% hoạt tải

Bước 1: Khai báo vật liệu B30, thép CB300-T, CB400V: Define  Material PropertiesBước 2: Khai báo tiết diện dầm, cột, sàn, vách: Define  Section properties

Bước 3: Khai báo các loại tải trọng: Define  Load Patterns

Trang 38

Hình 3.2 Khai báo tên tải trọng

Bước 4: Mô hình công trình

Bước 5: Gán tĩnh tải và hoạt tải cho dầm, sàn: Assign  Shell load  Uniform

Bước 6: Gán tâm cứng: Assign  Shell  Diaphagms, chọn D1

Bước 7: Gán ngàm vào chân cột: Assign  Joint  Restraints  Chọn ngàm cho tất cảphương

Bước 8: Chia ảo sàn và vách

Chọn tất cả các sàn  Assign  Shell  Floor Auto Mesh Options

Chọn tất cả các vách  Assign  Shell  Walls Auto Mesh Options

Bước 9: Khai báo Mass Source: Define  Mass source  tạo mới

Hình 3.3 Khai báo Mass Source tính gió động

Trang 39

Hình 3.4 Mô hình công trình sử dụng ETABS v2017

Kết quả xác định các dạng dao động riêng:

Bảng 3.6 Tỉ lệ khối lượng tham gia dao động theo từng phương

Mode Period sec f UX UY Sum UX Sum UY RZ Sum RZ Ghi chú

Trang 40

Bảng 3.7 Dạng dao động thứ nhất theo phương X (Mode 1)

Ngày đăng: 20/03/2022, 23:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Mặt bằng tầng trệt - ĐỀ tài CHUNG cư AN PHÚ tổng quan về kết cấu công trình  phân tích, lựa chọn giải pháp kết cấu công trình, lựa chọn vật liệu, kích thước sơ bộ cấu kiện cột – dầm – sàn
Hình 1.1 Mặt bằng tầng trệt (Trang 17)
Hình 2.2 Kích thước sơ bộ dầm 2.4.4 Tiết diện cột, vách - ĐỀ tài CHUNG cư AN PHÚ tổng quan về kết cấu công trình  phân tích, lựa chọn giải pháp kết cấu công trình, lựa chọn vật liệu, kích thước sơ bộ cấu kiện cột – dầm – sàn
Hình 2.2 Kích thước sơ bộ dầm 2.4.4 Tiết diện cột, vách (Trang 30)
Hình 3.2 Khai báo tên tải trọng - ĐỀ tài CHUNG cư AN PHÚ tổng quan về kết cấu công trình  phân tích, lựa chọn giải pháp kết cấu công trình, lựa chọn vật liệu, kích thước sơ bộ cấu kiện cột – dầm – sàn
Hình 3.2 Khai báo tên tải trọng (Trang 38)
Hình 3.4 Mô hình công trình sử dụng ETABS v2017 - ĐỀ tài CHUNG cư AN PHÚ tổng quan về kết cấu công trình  phân tích, lựa chọn giải pháp kết cấu công trình, lựa chọn vật liệu, kích thước sơ bộ cấu kiện cột – dầm – sàn
Hình 3.4 Mô hình công trình sử dụng ETABS v2017 (Trang 39)
Bảng 3.7 Dạng dao động thứ nhất theo phương X (Mode 1) - ĐỀ tài CHUNG cư AN PHÚ tổng quan về kết cấu công trình  phân tích, lựa chọn giải pháp kết cấu công trình, lựa chọn vật liệu, kích thước sơ bộ cấu kiện cột – dầm – sàn
Bảng 3.7 Dạng dao động thứ nhất theo phương X (Mode 1) (Trang 40)
Hình 3.5 Dạng dao động thứ nhất theo phương Y (Mode 1) - ĐỀ tài CHUNG cư AN PHÚ tổng quan về kết cấu công trình  phân tích, lựa chọn giải pháp kết cấu công trình, lựa chọn vật liệu, kích thước sơ bộ cấu kiện cột – dầm – sàn
Hình 3.5 Dạng dao động thứ nhất theo phương Y (Mode 1) (Trang 41)
Hình 3.6 Biểu diễn không gian chuyển vị Mode 1 - ĐỀ tài CHUNG cư AN PHÚ tổng quan về kết cấu công trình  phân tích, lựa chọn giải pháp kết cấu công trình, lựa chọn vật liệu, kích thước sơ bộ cấu kiện cột – dầm – sàn
Hình 3.6 Biểu diễn không gian chuyển vị Mode 1 (Trang 41)
Hình 3.8 Biễu diễn không gian của chuyển vị Mode 3 - ĐỀ tài CHUNG cư AN PHÚ tổng quan về kết cấu công trình  phân tích, lựa chọn giải pháp kết cấu công trình, lựa chọn vật liệu, kích thước sơ bộ cấu kiện cột – dầm – sàn
Hình 3.8 Biễu diễn không gian của chuyển vị Mode 3 (Trang 43)
Hình 3.11 Khai báo các thông số tính động đất - ĐỀ tài CHUNG cư AN PHÚ tổng quan về kết cấu công trình  phân tích, lựa chọn giải pháp kết cấu công trình, lựa chọn vật liệu, kích thước sơ bộ cấu kiện cột – dầm – sàn
Hình 3.11 Khai báo các thông số tính động đất (Trang 55)
Hình 3.13 Khai báo tải trọng động đất phương X (DDX) - ĐỀ tài CHUNG cư AN PHÚ tổng quan về kết cấu công trình  phân tích, lựa chọn giải pháp kết cấu công trình, lựa chọn vật liệu, kích thước sơ bộ cấu kiện cột – dầm – sàn
Hình 3.13 Khai báo tải trọng động đất phương X (DDX) (Trang 58)
Hình 3.14 Khai báo tải trọng động đất phương Y (DDY) 3.6 Tổ hợp tải trọng - ĐỀ tài CHUNG cư AN PHÚ tổng quan về kết cấu công trình  phân tích, lựa chọn giải pháp kết cấu công trình, lựa chọn vật liệu, kích thước sơ bộ cấu kiện cột – dầm – sàn
Hình 3.14 Khai báo tải trọng động đất phương Y (DDY) 3.6 Tổ hợp tải trọng (Trang 59)
Hình 4.2 Tải hoàn thiện - ĐỀ tài CHUNG cư AN PHÚ tổng quan về kết cấu công trình  phân tích, lựa chọn giải pháp kết cấu công trình, lựa chọn vật liệu, kích thước sơ bộ cấu kiện cột – dầm – sàn
Hình 4.2 Tải hoàn thiện (Trang 67)
Hình 4.4 Minh họa gán tải trọng tường lên mô hình 4.2.3 Chia dải - ĐỀ tài CHUNG cư AN PHÚ tổng quan về kết cấu công trình  phân tích, lựa chọn giải pháp kết cấu công trình, lựa chọn vật liệu, kích thước sơ bộ cấu kiện cột – dầm – sàn
Hình 4.4 Minh họa gán tải trọng tường lên mô hình 4.2.3 Chia dải (Trang 68)
Hình 4.5 Chia các dải có bề rộng 1m theo phương X ( Design Strip Layer A) - ĐỀ tài CHUNG cư AN PHÚ tổng quan về kết cấu công trình  phân tích, lựa chọn giải pháp kết cấu công trình, lựa chọn vật liệu, kích thước sơ bộ cấu kiện cột – dầm – sàn
Hình 4.5 Chia các dải có bề rộng 1m theo phương X ( Design Strip Layer A) (Trang 68)
Hình 4.6 Chia các dải có bề rộng 1m theo phương Y ( Design Strip Layer B) 4.2.4 Tính nội lực - ĐỀ tài CHUNG cư AN PHÚ tổng quan về kết cấu công trình  phân tích, lựa chọn giải pháp kết cấu công trình, lựa chọn vật liệu, kích thước sơ bộ cấu kiện cột – dầm – sàn
Hình 4.6 Chia các dải có bề rộng 1m theo phương Y ( Design Strip Layer B) 4.2.4 Tính nội lực (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w