Tăng năng suất lao động Theo C.Mác: tăng năng suất lao động là sự tăng lên của sức sản xuấthay năng suất lao động, có thể hiểu là sự thay đổi trong cách thức lao động,thay đổi làm rút ng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
TÊN ĐỀ TÀI : ẢNH HƯỞNG CỦA DỊCH COVID TỚI NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG NỮ DI CƯ, KHU VỰC PHI CHÍNH THỨC TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ HÀ NỘI BÀI TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học phần: Thống kê lao động
Mã phách:
Hà Nội – 2021
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG 5
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới năng suất lao động 81.5.1 Các yếu tố gắn với bản thân người lao động 81.5.2 Yếu tố khoa học kỹ thuật và công nghệ 10
1.5.4 Các yếu tố gắn với tổ chức lao động 111.5.5 Các yếu tố thuộc về môi trường lao động 15
1.6.1 Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng hiện vật 161.6.2 Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng giá trị 171.6.3 Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng thời gian lao động 18
CHƯƠNG II ẢNH HƯỞNG CỦA ĐẠI DỊCH COVID 19 TỚI NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CỦA LAO ĐỘNG NỮ KHU VỰC PHI CHÍNH
THỨC TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ HỒ CHÍ MINH 20
2.1 COVID-19 và Ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 tới lao động Việt
2.1.2 Ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 tới lao động Việt Nam 20
1
Trang 32.2 Tác động của COVID-19 tới năng suất lao động của lao động nữ di cưkhu vực phi chính thức tại thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh 222.2.1 Đặc điểm của lao động nữ di cư khu vực phi chính thức 22
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài tiểu luận
Năng suất lao động là một trong những điều kiện kiên quyết quyết địnhyếu tố thành công, khả năng cạnh tranh và sức mạnh kinh tế của từng quốcgia, từng ngành nghề, từng doanh nghiệp Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hơn nữa năng suất lao động còn là cơ
sở để định giá lương cho nhân viên, năng suất lao động càng cao điều đóđồng thời với thu nhập của người lao động cũng cao Theo C.Mác, năng suấtlao động đóng vai trò quyết định và quan trọng có tầm ảnh hưởng tới sự pháttriển của xã hội
Trong khoảng thời gian gần đây, Sự bùng phát dịch COVID-19 đã manglại những thách thức chưa từng có, những trở ngại khó có thể dự báo tạo nênnhững tác động đáng kể đến sự phát triển nền kinh tế trên toàn thế giới Đạidịch COVID-19 với khả năng lây nhiễm lớn đã gần như bao phủ khắp thếgiới, tác động tiêu cực lên mọi mặt của đời sống chính trị, kinh tế, xã hội củamỗi đất nước, mỗi người dân Ở Việt Nam, dù được coi là một trong nhữngquốc gia có những biện pháp khống chế dịch hiệu quả và là một trong nhữngnước hiếm hoi được đánh giá vẫn giữ được tăng trưởng dương trong năm
2020 tuy cũng chịu những tác động tiêu cực trên mọi mặt của đời sống xã hội.Trong các nhóm lao động hiện tại ở Việt Nam, nhóm lao động nữ di cư làmviệc tại khu vực phi chính thức là đối tượng dễ bị tổn thương nhất bởi đặcđiểm nhân khẩu cũng như đặc trưng sinh kế của họ Nhóm lao động này làmột trong những nhóm lao động tương đối quan trọng đối với sự phát triểnkinh tế của nước ta hiện nay, do đó em chọn đề tài “ Ảnh hưởng của dịchCOVID-19 tới năng suất lao động của lao động nữ di cư khu vực phi chínhthức tại thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của tiểu luận dựa trên cơ sở nghiên cứu vấn đề lýluận cơ bản về năng suất lao động và nêu lên cũng như phân tích về thực
3
Trang 5trạng năng suất lao động của lao động nữ di cư khu vực phi chính thức tạithành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh nhằm tìm hiểu về lý luận và có thêm sựhiểu biết chuyên sâu về năng suất lao động của Việt Nam trước những ảnhhưởng tiêu cực của đại dịch COVID-19.
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Tiểu luận là cơ sở lý thuyết về năng suất laođộng và thực trạng của lao động nữ khu vực phi chính thức tại thành phố HàNội và Hồ Chí Minh từ đó đưa ra phân tích, nhận xét và đánh giá về sự ảnhhưởng của đại dịch COVID-19 trực tiếp cũng như gián tiếp tới năng suấtnguồn lao động của lao động nữ phi chính thức tại thành phố Hà Nội và HồChí Minh
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Được sử dụng dựa trên các cơ
sở lý luận, các văn bản pháp luật, các công trình nghiên cứu luậnvăn, bài viết, tài liệu liên quan đến năng suất lao động
- Phương pháp phân tích thống kê mô tả: Sử dụng để thống kênăng suất và đưa ra những nhận xét về năng suất lao động
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Được sử dụng để tổng hợp vàphân tích, đánh giá về thực trạng năng suất lao động tại khu vựcphi chính thức tại thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh
5 Bố cục nghiên cứu
Bố cục nghiên cứu của tiểu luận bao gồm ba phần chính :
Chương I : Cơ sở lý thuyết về năng suất lao động
Chương II: Ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 tới năng suất lao độngcủa lao động nữ khu vực phi chính thức tại thành phố Hà Nội và HồChí Minh
Chương III: Một số giải pháp khắc phục tình trạng năng suất lao độngcủa lao động nữ di cư khu vực không chính thức trong bối cảnh đạidịch COVID-19
4
Trang 6Theo quan niệm hiện đại: Năng suất lao động là một trạng thái tư duy.
Nó là một thái độ nhằm tìm kiếm để cải thiện những gì đang tồn tại có một
sự chắc chắn rằng ngày hôm nay con người có thể làm việc tốt hơn ngày hômqua và ngày mai tốt hơn ngày hôm nay Hơn nữa nó đòi hỏi những cố gắngkhông ngừng để thích ứng với các hoạt động kinh tế trong những điều kiệnluôn thay đổi, luôn ứng dụng những lý thuyết và phương pháp mới Đó là một
sự tin tưởng chắc chắn trong quá trình tiến triển của loài người
Khái niệm này nhấn mạnh mặt chất và phản ánh tính phức tạp của năngsuất Về mặt lượng năng suất vẫn được hiểu là mối quan hệ giữa đầu vào vàđầu ra Việc lựa chọn đầu vào và đầu ra khác nhau sẽ tạo ra các chỉ tiêu đánhgiá năng suất khác nhau
1.2 Năng suất lao động
Theo C Mác: năng suất lao động là sức sản xuất của lao động cụ thể cóích Nó nói lên kết quả hoạt động sản xuất có mục đích của con người trongmột đơn vị thời gian nhất định
Năng suất lao động được đo bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trongmột đơn vị thời gian, hoặc bằng lượng thời gian hao phí để sản xuất ra mộtđơn vị sản phẩm đó
Theo quan niệm truyền thống: năng suất lao động phản ánh tính hiệuquả của việc sử dụng lao động Thực chất nó đo giá trị đầu ra do một lao động
5
Trang 7tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định, hoặc là số thời gian cần thiết đểsản xuất ra một đơn vị sản phẩm đầu ra
Như vậy: Năng suất lao động phản ánh mối quan hệ giữa đầu ra (là sảnphẩm) và đầu vào (là lao động) được đo bằng thời gian làm việc Từ nhiềukhái niệm khác nhau về năng suất lao động chúng ta có thể hiểu một cáchtổng quát nhất “năng suất lao động là một phạm trù kinh tế, nó phản ánh hiệuquả hoạt động sản xuất của người lao động trong quá trình sản xuất ”
1.3 Tăng năng suất lao động
Theo C.Mác: tăng năng suất lao động là sự tăng lên của sức sản xuấthay năng suất lao động, có thể hiểu là sự thay đổi trong cách thức lao động,thay đổi làm rút ngắn thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra mộthàng hoá, sao cho số lượng lao động ít hơn mà lại có được sức sản xuất ranhiều giá trị sử dụng hơn
Tăng năng suất lao động có nghĩa là giảm chi phí lao động cho một đơn
vị sản phẩm Trong một thời gian như nhau, nếu năng suất lao động càng caothì số lượng giá trị sử dụng sản xuất ra càng nhiều nhưng giá trị sáng tạo rakhông vì thế mà tăng lên Khi năng suất lao động tăng thì thời gian hao phí đểsản xuất ra một đơn vị sản phẩm càng ít, dẫn đến giá trị của đơn vị hàng hoá
đó giảm, giá thành của sản phẩm đó giảm, nhưng không làm giảm giá trị sửdụng của sản phẩm đó C.Mác viết: “ Nói chung, sức sản xuất của lao độngcàng lớn thì thời gian lao động tất yếu để sản xuất ra một vật phẩm sẽ càngngắn và khối lượng lao động kết tinh trong sản phẩm đó càng nhỏ,thì giá trịcủa vật phẩm đó càng ít Ngược lại, sức sản xuất của lao động càng ít thì thờigian lao động tất yếu để sản xuất ra một sản phẩm sẽ càng dài và giá trị của
nó cũng càng lớn Như vậy là, số lượng của đơn vị hàng hoá thay đổi tỷ lệthuận với số lượng của lao động thể hiện trong hàng hoá đó, và thay đổi tỉ lệnghịch với sức sản xuất của lao động đó
Tăng năng suất lao động là một quy luật kinh tế chung cho mọi hình thái
xã hội Nhưng sự vận động và biểu hiện của quy luật tăng năng suất lao động
6
Trang 8trong các hình thái xã hội khác nhau cũng khác nhau, do trình độ lực lượngsản xuất khác nhau Dưới chế độ nô lệ, mức năng suất lao động rất thấp,nguyên nhân chủ yếu là sản xuất chỉ dựa vào sức người, sức động vật và công
cụ lao động còn thô sơ Dưới chế độ phong kiến, năng suất lao động xã hộităng lên chậm chạp, do hệ thống lao động vẫn chủ yếu là thủ công Đến khixuất hiện máy móc, năng suất lao động tăng lên gấp nhiều lần Ngày nay, nhờthành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến con người đã có cả một hệ thống công
cụ lao động hiện đại đưa năng suất lao động xã hội lên rất cao, song khả năngnày không dừng lại mà ngày càng tiến xa hơn nữa
Để tăng thêm sản phẩm xã hội có thể áp dụng hai biện pháp: Tăng thêmquỹ thời gian lao động và tiết kiệm chi phí lao động đối với mỗi đơn vị sảnphẩm Trong thực tế khả năng tăng thời gian lao động xã hội chỉ có hạn vì sốngười có khả năng lao động tăng thêm và số thời gian lao động kéo dài ra chỉ
có giới hạn Nhưng khả năng tiết kiệm thời gian lao động chi phí đối với mộtđơn vị sản phẩm là rất lớn Nên cần phải lấy biện pháp thứ hai làm cơ bản đểphát triển sản xuất
1.4 Phân loại năng suất lao động
Theo phạm vi: năng suất lao động được chia làm 2 loại là năng suất laođộng cá nhân và năng suất lao động xã hội
- Năng suất lao động cá nhân là sức sản xuất của cá nhân người lao
động, được đo bằng tỷ số giữa khối lượng công việc hoàn thành hoặc
số lượng sản phẩm với thời gian lao động hao phí để sản xuất ra số sảnphẩm đó Lao động sống là sức lực của con người bỏ ra ngay trong quátrình sản xuất Năng suất lao động cá nhân được xem như thước đotính hiệu quả của lao động sống, được biểu hiện bằng đầu ra trên mộtgiờ lao động Đối với các doanh nghiệp thường trả lương dựa vào năngsuất lao động cá nhân hoặc mức độ thực hiện công việc của từng cánhân, do đó tăng năng suất lao động cá nhân đòi hỏi hạ thấp chi phícủa lao động sống
7
Trang 9- Năng suất lao động xã hội là sức sản xuất của toàn xã hội, nó được đobằng tỷ số giữa tổng sản phẩm đầu ra của xã hội với số lao động bìnhquân hàng năm hặc thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sảnphẩm Trong năng suất lao động xã hội có cả sự tiêu hao của lao độngsống và lao động quá khứ Lao động quá khứ là sản phẩm của lao độngsống đã được vật hoá trong các giai đoạn sản xuất trước kia( biểu hiện
ở giá trị của máy móc, nguyên , vật liệu)
Giữa tăng năng suất lao động cá nhân và tăng năng suất lao động xã hội
có quan hệ mật thiết với nhau Năng suất lao động cá nhân tăng trong điềukiện làm việc với những công cụ hiện đại, không thể tách rời lao động củahàng loạt ngành đã tham gia vào sáng tạo công cụ đó Mặt khác, trong quản lýkinh tế nếu chỉ chú trong đơn thuần tính theo chỉ tiêu năng suất lao động cánhân tức tiết kiệm phần lao động sống sẽ diễn ra hiện tượng coi nhẹ tiết kiệmvật tư, coi nhẹ chất lượng sản phẩm Đôi khi năng suất lao động cá nhân tăngnhưng năng suất lao động của tập thể, của toàn doanh nghiệp lại không tăng
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới năng suất lao động
Năng suất lao động là yếu tố trung tâm chịu tác động của nhiều nhân tốkhác nhau Toàn bộ những nhân tố tác động đến đầu ra và đầu vào đều lànhững nhân tố tác động đến năng suất lao động Ta có thể khái quát một sốnhóm yếu tố đại diện như sau:
1.5.1 Các yếu tố gắn với bản thân người lao động
Lao động là nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất tác động đến năng suấtlao động Năng suất lao động của mi quốc gia, ngành và doanh nghiệp phụthuộc lớn vào trình độ văn hoá, chuyên môn, tay nghề, kỹ năng, năng lực củađội ngũ lao động Trình độ văn hoá là sự hiểu biết cơ bản của người lao động
về tự nhiên và xã hội Trình độ văn hoá tạo ra khả năng tư duy và sáng tạocao Người có trình độ văn hóa sẽ có khả năng tiếp thu và vận dụng một cáchnhanh chóng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đồng thời trongquá trình làm việc họ không những vận dụng chính xác mà còn linh hoạt và
8
Trang 10sáng tạo các công cụ sản xuất để tạo ra hiệu quả làm việc cao nhất góp phầnlàm tăng năng suất lao động.
Trình độ chuyên môn là sự hiểu biết khả năng thực hành về chuyên mônnào đó, có khả năng chỉ đạo quản lý một công việc thuộc một chuyên mônnhất định Sự hiểu biết về chuyên môn càng sâu, các kỹ năng, kỹ xảo nghềcàng thành thạo bao nhiêu thì thời gian hao phí của lao động càng được rútngắn từ đó góp phần nâng cao năng suất lao động Trình độ văn hoá và trình
độ chuyên môn có ảnh hưởng lớn đối với năng suất lao động của con người.Trình độ văn hoá tạo khả năng tiếp thu và vận dụng một cách nhanh chóngnhững tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Còn sự hiểu biết về chuyênmôn càng sâu, các kỹ năng, kỹ xảo nghề càng thành thạo bao nhiêu thì thờigian hao phí của lao động càng được rút ngắn từ đó góp phần nâng cao năngsuất
Trình độ văn hoá và chuyên môn của người lao động không chỉ giúp chongười lao động thực hiện công việc nhanh mà góp phần nâng cao chất lượngthực hiện công việc Đặc biệt trong thời đại ngày nay, khoa học ngày càngphát triển với tốc độ nhanh, các công cụ đưa vào sản xuất ngày càng hiệnđại, đòi hỏi người lao động có trình độ chuyên môn tương ứng Nếu thiếutrình độ chuyên môn người lao động sẽ không thể điều khiển được máy móc,không thể nắm bắt được các công nghệ hiện đại Trạng thái sức khoẻ củangười lao động có ảnh hưởng lớn tới năng suất lao động Nếu người có tìnhtrạng sức khỏe không tốt sẽ dẫn đến mất tập trung trong quá trình lao động,làm cho độ chính xác của các thao tác trong công việc giảm dần, các sảnphẩm sản xuất ra với chất lượng không cao, số lượng sản phẩm cũng giảm,thậm chí dẫn đến tai nạn lao động
Thái độ lao động cũng ảnh hưởng lớn đến năng suất lao động Thái độlao động là tất cả những hành vi biểu hiện của người lao động trong quá trìnhtham gia hoạt động sản xuất và kinh doanh Nó có ảnh hưởng quyết định đếnkhả năng, năng suất và chất lượng hoàn thành công việc của người tham gia
9
Trang 11lao động Nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu khác nhau, cả khách quan và chủquan nhưng chủ yếu là: Sự kỷ luật lao động: Là những tiêu chuẩn quy địnhhành vi cá nhân của lao động mà tổ chức xây dựng nên dựa trên những cơ sởpháp lý và các chuẩn mực đạo đức xã hội Nó bao gồm các điều khoản quyđịnh hành vi lao động trong lĩnh vực có liên quan đến thực hiện nhiệm vụ như
số lượng, chất lượng công việc, an toàn vệ sinh lao động, giờ làm việc, giờnghỉ ngơi, các hành vi vi phạm pháp luật lao động, các hình thức xử lý viphạm kỷ luật…; tinh thần trách nhiệm hình thành dựa trên cơ sở những ước
mơ khát khao, hy vọng của người lao động trong công việc cũng như với tổchức Trong tổ chức, nếu người lao động thấy được vai trò, vị thế, sự cốnghiến hay sự phát triển, thăng tiến của mình được coi trọng và đánh giá mộtcách công bằng, bình đẳng thị họ cảm thấy yên tâm, phấn khởi, tin tưởng vào
tổ chức Đây là cơ sở để nâng cao tính trách nhiệm, sự rèn luyện, phấn đấuvươn lên, cố gắng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, năng suất, chất lượng vàhiệu quả lao động; sự gắn bó với doanh nghiệp của người lao động ngoài mụcđích lao động để kiếm sống họ còn coi tổ chức như một ch dựa vững chắc vềvật chất và tinh thần Nếu quá trình lao động và bầu không khí trong tập thểlao động tạo ra cảm giác gần gũi, chan hòa, tin tưởng lẫn nhau giữa nhữngngười công nhân, tạo cảm giác làm chủ doanh nghiệp, có quyền quyết địnhđến hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo ra tính độc lập tự chủsáng tạo, được quan tâm chăm lo đến đời sống và trợ giúp khi gặp khó
khăn… thì người lao động có lòng tin, hy vọng, sự trung thành và gắn bó vớidoanh nghiệp; cường độ lao động cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởngđến năng suất lao động vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ người lao động
và từ đó ảnh hưởng tới năng suất lao động
1.5.2 Yếu tố khoa học kỹ thuật và công nghệ
Khoa học kỹ thuật, công sản xuất có vai trò quan trọng trong việc nângcao năng suất lao động, đây là yếu tố mạnh mẽ nhất làm tăng năng suất laođộng Trình độ kỹ thuật của sản xuất được biểu hiện thông qua tính năng của
10
Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com)
Trang 12công cụ sản xuất, trình độ sáng chế và sử dụng các đối tượng lao động, cácquá trình công nghệ sản xuất Ngày nay, ai cũng thừa nhận máy móc hiện đại
là yếu tố mạnh mẽ làm tăng năng suất lao động Thật vậy sự phát triển của lựclượng sản xuất thường bắt đầu từ sự thay đổi của công cụ sản xuất, lấy máymóc thay thế cho lao động thủ công, lấy máy móc hiện đại thay thế cho máy
cũ Nói đến yếu tố khoa học kỹ thuật và công nghệ là nói đến hiệu quả vàtính hiệu quả của quá trình cải tiến sản xuất, nghiên cứu và ứng dụng nhữngthành tựu khoa học tiên tiến, kỹ thuật hiện đại, ứng dụng công nghệ mới vàosản xuất kinh doanh, liên quan đến quan điểm về tổ chức bộ máy quản lý củadoanh nghiệp, cơ quan, tổ chức nhà nước, nói đến quá trình hợp lý hóa sảnxuất với khả năng, kỹ thuật cao, tạo ra được động cơ thúc đẩy lực lượng laođộng và quá trình quản lý có hiệu quả hơn, tạo ra được nhiều giá trị tăng thêmcủa sản phẩm hàng hóa và dịch vụ có chất lượng tốt hơn là tăng năng suất laođộng của các đơn vị
1.5.3 Nhóm nhu cầu tiêu dùng xã hội
Đây là yếu tố liên quan đến khối lượng và cơ cấu sản phẩm sản xuất ra.Tiêu dùng càng nhiều với chất lượng càng cao đòi hỏi những sản phẩm làm ravới chất lượng tốt hơn, mẫu mã đa dạng, phong phú hơn Việc này sẽ kíchthích sản xuất mạnh hơn, sử dụng và quản lý vốn và lao động tốt hơn
Ngược lại, nếu như cầu tiêu dùng giảm sẽ ảnh hưởng đến chất lượng, yêu cầu
sử dụng vốn và lao động do đó năng suất lao động sẽ giảm đi Như vậy, việckích cầu tiêu dùng xã hội vừa là một động lực, vừa là một giải pháp để tăngnăng suất lao động, phát triển kinh tế ổn định, vững chắc
1.5.4 Các yếu tố gắn với tổ chức lao động
Trình độ và khả năng tổ chức lao động của mi doanh nghiệp, cơ quan, tổchức có tác động mạnh mẽ tới năng suất lao động thông qua việc xác địnhphương hướng phát triển, phân công lao động, chế độ tiền lương, tiền thưởng,
tổ chức phục vụ nơi làm việc…
11
Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com)
Trang 13Phân công lao động: “Là sự chia nhỏ toàn bộ các công việc được giaocho từng người hoặc từng nhóm người lao động thực hiện” Về bản chất thì
đó là quá trình gắn từng người lao động với những nhiệm vụ phù hợp với khảnăng của họ Thực chất của phân công lao động là sự tách biệt, cô lập cácchức năng lao động riêng biệt và tạo nên các quá trình lao động độc lập vàgắn chúng với từng người lao động, đấy chính là sự chuyên môn hoá (chophép tạo ra những công cụ chuyên dùng hợp lý) và hiệp tác lao động có tácdụng to lớn trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và tăng năngsuất lao động
Tiền lương, tiền thưởng : Đây là một yếu tố quan trọng góp phần tạođộng lực thúc đẩy người lao động làm việc nâng cao năng suất lao động Tiềnlương ảnh hưởng trực tiếp đến mức sống của người lao động Phấn đấu nângcao tiền lương là mục đích của tất cả mọi người lao động mục đích này tạođộng lực để người lao động phát triển trình độ và khả năng lao động củamình
Tiền lương là số lượng tiền mà người sử dụng lao động trả cho người laođộng theo giá trị sức lao động đã hao phí trong những điều kiện xã hội nhấtđịnh trên cơ sở thoả thuận của hai bên trong hợp đồng lao động Số tiền nàynhiều hay ít còn phụ thuộc vào năng suất lao động, hiệu quả làm việc, trình
độ hay kinh nghiệm làm việc… Trong quá trình lao động Những cái màngười lao động các loại hàng hoá dịch vụ cần thiết mua được từ số tiền đó,chính là tiền lương thực tế Tiền lương phản ánh đóng góp nhiều cho xã hội
và càng thể hiện giá trị xã hội trong cuộc sống của người lao động Do vậytiền lương thoả đáng sẽ là động lực để người lao động làm việc hiệu quả vàđạt năng suất lao động cao
Tiền thưởng là số tiền mà người sử dụng lao động thưởng cho
người lao động trong những điều kiện đặc biệt theo sự thỏa thuận của hai bênhoặc theo sự tự nguyện của bên sử dụng lao động trong các trường hợpnhư: Khi công nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, tiết kiệm được
12
Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com)
Trang 14nguyên vật liệu, có những sáng kiến sáng tạo trong hoạt động lao động… Nếutiền thưởng đảm bảo gắn trực tiếp với thành tích của người lao động, gắn với
hệ thống chỉ tiêu được nghiên cứu, phân loại cụ thể và mức thưởng có giá trịtiêu dùng trong cuộc sống thì tiền thưởng sẽ là công cụ để người sử dụng laođộng kích thích sự hăng say, gắn bó, sự tích cực, tinh thần trách nhiệm, năngsuất và hiệu quả của người lao động
Ngoài tiền lương, tiền thưởng các phúc lợi xã hội cũng góp phần thúcđẩy nâng cao năng suất lao động Phúc lợi xã hội là phần thù lao gián tiếpđược trả dưới dạng các bổ sung cho thu nhập của người lao động đảm bảocuộc sống cho người lao động Phúc lợi có thể là tiền, vật chất hoặc nhữngđiều kiện thuận lợi mà người sử dụng lao động cung cấp cho người lao độngtrong những điều kiện bắt buộc hay tự nguyện để động viên hoặc khuyếnkhích và đảm bảo an sinh cho người lao động Phúc lợi đóng vai trò quantrọng trong việc đảm bảo cũng như góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinhthần cho người lao động, từ đó thúc đẩy và nâng cao năng suất lao động
Tổ chức phục vụ nơi làm việc: Nơi làm việc là không gian sản xuất đượctrang bị máy móc thiết bị, phương tiện vật chất kỹ thuật cần thiết để người laođộng hoàn thành các nhiệm vụ sản xuất đã định, là nơi diễn ra các quá trìnhlao động Nơi làm việc là nơi thể hiện rõ nhất khả năng sáng tạo và nhiệt tìnhcủa người lao động Tổ chức phục vụ nơi làm việc là yếu tố ảnh hưởng đếnquá trình lao động của con người Nơi làm việc được tổ chức một cách hợp lý
và phục vụ tốt góp phần bảo đảm cho người lao động có thể thực hiện cácthao tác trong tư thế thoải mái nhất Vì vậy tiến hành sản xuất với hiệu quảcao, nâng cao năng suất lao động
Thái độ cư xử của người lãnh đạo: Lãnh đạo là việc định ra chủ trương,đường lối, nguyên tắc hoạt động của một hệ thống các điều kiện môi trườngnhất định Lãnh đạo là một hệ thống bao gồm người lãnh đạo, người bị lãnhđạo, mục đích của hệ thống, các nguồn lực và môi trường Người lãnh đạo
là một trong các yếu tố quan trọng của hệ thống lãnh đạo, là người ra
13
Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com)
Trang 15mệnh lệnh, chỉ huy điều khiển những người khác thực hiện các quyết định
đề ra nhằm đảm bảo giải quyết tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, tổ chức hoạt động và hoàn thiện bộ máy quản lý Người lãnhđạo có vai trò quan trọng trong tổ chức, học quản lý tập thể bằng quyền lực và
uy tín của mình Quyền lực là những quyền hạn của người lãnh đạo trongkhuôn khổ quyền hạn của nhà nước hoặc tập thể trao cho người lãnh đạo Uytín là khả năng thu phục các thành viên dưới quyền, nó gắn liền với nhữngphẩm chất tài và đức của người lãnh đạo Phong cách, phương phápcũng như thái độ của người lãnh đạo quyết định đến sự phát triển của các tổchức Với phong cách uy quyền tức là người lãnh đạo hành động độc đoán,khi ra quyết định không tham khảo ý kiến của bất kỳ ai, dẫn đến việc ra lệnhcứng nhắc, không tôn trọng ý kiến của tập thể thì nhân viên thường khônglàm việc tự giác và độc lập, không phát huy được tính sáng tạo và hứng thútrong lao động, cuối cùng có tác động xấu đến tập thể Với phong cách dânchủ tự do tức là người lãnh đạo trao quyền chủ động sáng tạo, độc lập tối đa
và tự do hành động cho nhân viên để hoàn thành nhiệm vụ, đồng thời cungcấp những thông tin cần thiết để họ có ý kiến đóng góp và tham gia vào quátrình xây dựng, phát triển tổ chức Việc lựa chọn phong cách này hay phongcách lãnh đạo khác có một ý nghĩa quan trọng đối với việc củng cố giáodục tập thể lao động Mi phong cách lãnh đạo có đặc thù riêng và thíchứng với từng điều kiện và hoàn cảnh cụ thể Phong cách lãnh đạo khác nhautạo ra thái độ của người lãnh đạo khác nhau Thái độ của người lãnh đạo ảnhhưởng trực tiếp đến mối quan hệ giữa người lãnh đạo với tập thể, đóng vai trò
to lớn trong việc xây dựng và củng cố tập thể vững mạnh từ đó ảnh hưởng tớihiệu quả làm việc và năng suất lao động Vì vậy người lãnh đạo phải hiểu rõbản chất và vận dụng các phong cách lãnh đạo trong những hoàn cảnh cụ thểmột cách chính xác và hiệu quả nhằm nâng cao năng suất lao động
Bầu không khí của tập thể: Tập thể lao động là nhóm người mà tất cảcác thành viên trong quá trình thực hiện những trách nhiệm của mình hợp tác
14
Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com)
Trang 16trực tiếp với nhau, luôn có sự liên quan và tác động qua lại lẫn nhau Mức độhoạt động, hoà hợp về các phẩm chất tâm lý cá nhân của mọi người trong tậpthể lao động được hình thành từ thái độ của mọi người đối với công việc, bạn
bè, đồng nghiệp và người lãnh đạo tạo nên bầu không khí của tập thể Trongtập thể lao động luôn có sự lan truyền cảm xúc từ người này sang người khác,
nó ảnh hưởng rất lớn đến trạng thái tâm lý, thái độ đổi với lao động, với
ngành nghề và với mi thành viên Từ đó ảnh hưởng tới năng suất lao động vàhiệu quả hoạt động của các cơ quan, tổ chức nhà nước, đơn vị
1.5.5 Các yếu tố thuộc về môi trường lao động
Môi trường tự nhiên nơi làm việc: Thời tiết và khí hậu có ảnh hưởngkhông nhỏ đến năng suất lao động Nó tác động đến năng suất lao động mộtcách khách quan và không thể phủ nhận Thời tiết và khí hậu của các nướcnhiệt đới khác với các nước ôn đới và hàn đới, do đó ở các nước khác nhau cónhững thuận lợi và khó khăn khác nhau trong sản xuất Mi một ngành sảnxuất thì nó tác động khác nhau Trong nông nghiệp thì độ phì nhiêu của đất,của rừng, của biển khác nhau sẽ mang lại năng suất khác nhau Trong côngnghiệp khai thác mỏ thì các vấn đề như hàm lượng của quặng, độ nông sâucủa các vỉa than, vỉa quặng, trữ lượng của các mỏ đều tác động đến khai thác,đến năng suất lao động Con người đã có nhiều hoạt động nhằm hạn chế cáctác động có hại của thiên nhiên đến sản xuất và đạt được kết quả rõ rệt nhằmtăng năng suất lao động và hiệu quả hoạt động trong các cơ quan, tổ chức nhànước, doanh nghiệp Điều kiện lao động: Quá trình lao động của con ngườibao giờ cũng diễn ra trong môi trường sản xuất nhất định, mi môi trường khácnhau lại có các nhân tố khác nhau tác động đến người lao động, mi nhân tốkhác nhau lại có mức độ tác động khác nhau, tổng hợp các nhân tố ấy tạo nênđiều kiện lao động Các nhân tố tích cực tạo ra điều kiện thuận lợi còn nhân tốtiêu cực tạo ra điều kiện không thuận lợi cho con người trong quá trình laođộng Điều kiện lao động là tổng hợp các yếu tố của môi trường làm việc tácđộng tới sức khoẻ và khả năng thực hiện công việc của người lao động, cụ thể
15
Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com)
Trang 17là cường độ chiếu sáng, độ ẩm, tiếng ồn, độ rung, bụi, các chất độc hại ảnhhưởng tới con người Nếu nơi làm việc có điều kiện làm việc không tốtnhư quá sáng hoặc quá tối sẽ ảnh hưởng đến thị giác của người lao động,giảm khả năng lao động Nơi làm việc có môi trường bị ô nhiễm, mức độ antoàn không cao, ảnh hưởng đến sức khoẻ của người lao động Mặt khác, làmcho người lao động có cảm giác không yên tâm nên không chuyên tâm vàocông việc, làm giảm năng suất lao động.
1.6 Các chỉ tiêu tính năng suất lao động
Việc lựa chọn đầu vào và đầu ra khác nhau sẽ tạo các chỉ tiêu tính năngsuất lao động khác nhau, do đó có nhiều loại chỉ tiêu để tính năng suất laođộng, song người ta sử dụng chủ yếu 3 chỉ tiêu : chỉ tiêu năng suất lao độngtính bằng hiện vật, chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng giá trị (tiền), chỉ tiêunăng suất lao động tính bằng thời gian lao động
1.6.1 Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng hiện vật
Chỉ tiêu này dùng sản lượng hiện vật của từng loại sản phẩm để biểuhiện mức năng suất lao động của một công nhân
QCông thức tính: W = -
TTrong đó: - W là mức năng suất lao động của một người lao động
Trang 18- Chỉ tiêu này chỉ tính cho thành phẩm mà không tính được cho các sảnphẩm dở dang nên không phản ánh đầy đủ sản lượng của công nhân Vì
Q chỉ tính đến thành phẩm nên mức năng suất lao động tính đượcchưa phản ánh đúng hiệu quả của lao động đã hao phí cho toàn bộ khốilượng sản phẩm tạo ra trong kỳ của doanh nghiệp Vì vậy các ngành có
tỷ trọng bán thành phẩm lớn không áp dụng được chỉ tiêu này
- Chỉ dùng để tính cho một loại sản phẩm nhất định nào đó, không thểdùng làm chỉ tiêu tổng hợp tính cho nhiều loại sản phẩm nên không thể
so sánh mức năng suất lao động giữ các ngành có các loại sản phẩmkhác nhau, cũng như không thể so sánh được giữa các doanh nghiệpsản xuất nhiều loại sản phẩm
- Yếu tố chất lượng sản phẩm đôi khi bị bỏ qua hoặc không thực sự đượclưu tâm
1.6.2 Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng giá trị
Chỉ tiêu này dùng sản lượng bằng tiền của tất cả sản phẩm thuộc doanhnghiệp (ngành) sản xuất ra, để biểu hiện mức năng suất lao động của một laođộng
QCông thức tính: W = -
TTrong đó:
- W là mức năng suất lao động của một lao động ( tính bằng tiền)
- Tổng hợp chung được các kết quả mà doanh nghiệp đã tạo ra trong kỳnhư thành phẩm, bán thành phẩm, các công việc và dịch vụ …
17
Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com)