CHALLENGE 9 KHỞI NGHIỆP CÔNG NGHỆ - CÁC VẤN ĐỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ VÀ PHÁP LÝ Case: VACCINE NGỪA COVID-19 MADE IN VIETNAM Giả sử công ty của bạn có thể sản xuất được Vaccine ngừa Covid-19..
Trang 1CHALLENGE 9
KHỞI NGHIỆP CÔNG NGHỆ -
CÁC VẤN ĐỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ VÀ PHÁP LÝ
Case: VACCINE NGỪA COVID-19 MADE IN VIETNAM
Giả sử công ty của bạn có thể sản xuất được Vaccine ngừa Covid-19 Dựa theo hiểu biết và kinh nghiệm thực tế, hãy trình bày quan điểm của bạn để BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ SẢN PHẨM/HÀNG HÓA mà công ty chế tạo/sản xuất ra - theo Pháp luật Việt Nam
I/ Theo pháp luật Việt Nam
Muốn bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ sản phẩm/hàng hóa mà công ty sản xuất
ra, công ty cần phải đăng ký Sáng chế hoặc đăng ký Giải pháp hữu ích cho sản phẩm Vaccine ngừa Covid-19
Căn cứ theo Khoản 12, Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005: “Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên”, có thể thấy Vaccine ngừa
Covid-19 được xem là sáng chế của doanh nghiệp
Khi doanh nghiệp đăng ký bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và là chủ thể quyền
sở hữu trí tuệ, chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có quyền áp dụng các biện pháp được quy định trong Điều 198, Điều 199 Luật sở hữu trí tuệ 2005 để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình (Tham khảo điều 198, Điều 199 ở cuối bài viết)
Ngoài ra, Vaccine ngừa Covid-19 có mục đích phục vụ phòng bệnh, chữa bệnh và đáp ứng các nhu cầu cấp thiết khác của xã hội vì vậy Bộ, cơ quan ngang
bộ có quyền nhân danh Nhà nước sử dụng hoặc cho phép tổ chức, cá nhân khác sử
Trang 2dụng sáng chế này mà không cần sự đồng ý của chủ sở hữu sáng chế là doanh nghiệp (căn cứ theo Khoản 1 Điều 133, Luật Sở hữu trí tuệ 2005) Đồng thời, doanh nghiệp có nghĩa vụ sản xuất Vaccine ngừa Covid-19 để đáp ứng nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh và khi chủ sở hữu sáng chế không thực hiện nghĩa vụ này thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể chuyển giao quyền sử dụng sáng chế cho người khác mà không cần được phép của chủ sở hữu sáng chế căn cứ theo quy định tại Điều 136, Điều 145 và Điều 146 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005 Vì vậy, để bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của công ty, công ty cần thực hiện đúng nghĩa vụ được quy định theo yêu cầu của nhà nước, và trong trường hợp phải chuyển giao quyền sử dụng sáng chế cho người khác, công ty có thể:
a Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp
Trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải nêu ra được quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng (Căn cứ điều 140, Luật sở hữu trí tuệ 2005)
b Chuyển quyền sử dụng tối tượng sở hữu công nghiệp
Trong hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, cần quy định rõ ràng về các nội dung đã được nêu trong Điều 144 Luật sở hữu trí tuệ 2005,
cụ thể:
a) Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền;
b) Căn cứ chuyển giao quyền sử dụng;
c) Dạng hợp đồng;
d) Phạm vi chuyển giao, gồm giới hạn quyền sử dụng, giới hạn lãnh thổ;
đ) Thời hạn hợp đồng;
e) Giá chuyển giao quyền sử dụng;
g) Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền
Công ty khi chuyển quyền sử dụng cần lưu ý các nội dung như không gian, thời gian, giá chuyển giao quyền sử dụng, để bảo vệ lợi ích của mình
Trang 3Căn cứ pháp lý
- Luật Sở hữu trí tuệ 2005
- Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009
- Thông tư 01/2007/TT-BKHCN
II/ Trên thực tế
Trên thực tế, WTO và một số quốc gia như Mỹ đã lên tiếng ủng hộ và đề xuất bỏ quyền sở hữu trí tuệ với vắc xin trong những trường hợp đặc biệt, tuy nhiên việc các nhà sản xuất vaccine và các nước thành viên WTO khác như Anh, Đức thì phản đối quyết liệt Không có sự đồng thuận, theo quy định hoạt động của WTO, đề xuất này sẽ không được thực hiện Chính phủ Đức khẳng định "bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ là nguồn gốc của đổi mới" và những hạn chế trong cung ứng vắc xin hiện nay nằm ở "năng lực sản xuất của đối tác trên cơ sở phải đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng cao" chứ không phải ràng buộc về quyền sáng chế Thay vì ủng
hộ bỏ quyền sở hữu trí tuệ để vắc xin có thể được sản xuất ở nhiều nước, Đức muốn đẩy mạnh năng lực sản xuất ở Đức, Liên minh châu Âu (EU) và các nơi khác để cung cấp vắc xin COVID-19 cho toàn cầu
Hiện có trên 100 nước thành viên WTO và nhiều tổ chức phi chính phủ ủng
hộ đàm phán hướng tới loại bỏ các biện pháp bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ với vắc xin COVID-19 Nếu thành công, nhiều công ty dược tại các nước đủ khả năng sản xuất vắc xin để có thể nhanh chóng đáp ứng nhu cầu của thế giới, đặc biệt với những nước nghèo Tuy nhiên, Liên đoàn các nhà sản xuất và hiệp hội dược phẩm cảnh báo nếu bỏ quyền sở hữu trí tuệ, rất có thể việc bào chế vắc xin sẽ được giao cho các nhà sản xuất mới thiếu kiến thức thực tế cần thiết, không đủ khả năng đảm bảo chất lượng trong khi những cơ sở đủ năng lực sản xuất lại bị đứng ngoài cuộc chơi Mấu chốt để có thể sản xuất vắc xin nhiều hơn, theo lập luận này, không phải
Trang 4là công thức bào chế, mà nằm ở nguyên liệu, nhà máy và mạng lưới phân phối chất lượng
Đối với Việt Nam, Việt Nam đề xuất nghiên cứu bãi bỏ quyền sở hữu trí tuệ vắc xin COVID-19 trong APEC Chủ tịch nước Nguyễn Xuân Phúc ngày 16-7 đề xuất 3 nội dung hợp tác tại cuộc họp khẩn APEC, trong đó có việc nghiên cứu khả năng xây dựng một thỏa thuận tạm thời của APEC về bãi bỏ quyền sở hữu trí tuệ đối với vắc xin COVID-19 APEC là nơi có nhiều trung tâm sản xuất, cung ứng vắc xin hàng đầu thế giới, Việt Nam cần đẩy mạnh hợp tác khu vực về chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực nghiên cứu và sản xuất vắc xin Cần nghiên cứu khả năng xây dựng Thỏa thuận tạm thời của APEC về bãi bỏ quyền sở hữu trí tuệ đối với vắc xin COVID-19
III/ Trình tự đăng ký sở hữu trí tuệ:
Bước 1: Tiếp nhận đơn
Đơn đăng ký có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP Hồ Chí Minh và Đà Nẵng
Bước 2: Thẩm định hình thức đơn
Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không (Ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ/từ chối chấp nhận đơn )
+ Trường hợp đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ; + Trường hợp đơn không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn trong đó nêu rõ các lý do, thiếu sót khiến cho đơn có thể bị từ chối chấp nhận và ấn định thời hạn 2 tháng để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót Nếu người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót/sửa chữa thiếu sót không
Trang 5đạt yêu cầu/không có ý kiến phản đối/ý kiến phản đối không xác đáng thì Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối chấp nhận đơn
Bước 3: Công bố đơn
Sau khi có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ, đơn sẽ được công bố trên Công báo
sở hữu công nghiệp
Bước 4: Thẩm định nội dung đơn
+ Được tiến hành khi có yêu cầu thẩm định nội dung;
+ Đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ (tính mới, trình độ sáng tạo, khả năng áp dụng công nghiệp), qua đó xác định phạm vi bảo hộ tương ứng
Bước 5: Ra quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ
+ Nếu đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, Cục
Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ;
+ Nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, và người nộp đơn nộp phí, lệ phí đầy đủ, đúng hạn thì Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sáng chế và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp
Hồ sơ cần chuẩn bị gồm:
+ Tên Sáng chế;
+ Mô tả kỹ thuật vắn tắt, các hình vẽ, sơ đồ (nếu có);
+ Những giải pháp kỹ thuật đã biết trước khi có sáng chế, nhược điểm và hạn chế; + Một số trường hợp áp dụng cụ thể để chứng minh tính hiệu quả;
+ Thông tin của chủ sở hữu sáng chế;
+ Thông tin tác giả/đồng tác giả