1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH đề tài Tìm hiểu các nguồn tài trợ ngắn hạn tại công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk

25 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 752,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH Tên đề tài: Tìm hiểu các nguồn tài trợ ngắn hạn tại công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk, Tìm hiểu các nguồn tài trợ ngắn hạn tại công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk, tiểu luận Tìm hiểu các nguồn tài trợ ngắn hạn tại công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk, đề tài Tìm hiểu các nguồn tài trợ ngắn hạn tại công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk,nghiên cứu Tìm hiểu các nguồn tài trợ ngắn hạn tại công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk,Trong thời gian qua, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những kết quả đáng khích lệ trong nhiều lĩnh vực. Gia nhập WTO đồng nghĩa với việc Việt Nam đang đứng trước một vận hội lớn song cũng phải đối mặt với không ít khó khăn và thách thức. Trong sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu vốn là một vấn đề hết sức quan trọng. Để đáp ứng nhu cầu vốn cho việc thực hiện việc sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp tùy theo hình thức pháp lý, điều kiện của doanh nghiệp và cơ chế quản lý tài chính của từng quốc gia mà có thể tìm kiếm những nguồn tài trợ nhất định. Mỗi nguồn tài trợ sẽ có những đặc điểm riêng, có chi phí khác nhau. Vì vậy để giảm thiểu chi phí sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, ổn định tình hình tài chính, đảm bảo năng lực thanh toán, mỗi doanh nghiệp cần tính toán và lựa chọn nguồn tài trợ thích hợp. Có nhiều nguồn tài trợ khác nhau, trong đó nguồn tài trợ ngắn hạn là một trong những nguồn tài trợ giúp doanh nghiệp giải quyết được nhiều vấn đề về việc huy động vốn, công tác sản xuất kinh doanh trong ngắn hạn và trong từng chiến lược cụ thể của doanh nghiệp. Tuy nhiên làm cách nào để có thể huy động nguồn tài trợ này một cách tối ưu, sử dụng có hiệu quả trong quá trình đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đang là vấn đề cần được quan tâm. Với các doanh nghiệp Việt Nam chúng ta thì việc tìm kiếm nguồn tài trợ ngắn hạn cũng gặp nhiều khó khăn một mặt chúng ta thường là những doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong khi chúng ta phải đứng trước diễn biến cạnh tranh với những công ty lớn của nước ngoài . Vậy làm thế nào để chúng ta có thể tìm kiếm được nguồn tài trợ ngắn hạn thích hợp và sử dụng có hiệu quả ? Thực tế việc quản lý nguồn tài trợ này của doanh nghiệp Việt Nam có gì bất cập không? Để tìm hiểu câu trả lời cho vấn đề trên, em xin trình bày đề tài " Tìm hiểu các nguồn tài trợ ngắn hạn tại công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk".

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN

KHOA KINH TẾ

TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

Tên đề tài: Tìm hiểu các nguồn tài trợ ngắn hạn tại công ty

cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk

MSV : 10920291

Mã lớp : 109204 GVHD : NGUYỄN QUỐC PHÓNG

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời gian qua, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những kết quả đáng khích lệ trong nhiều lĩnh vực Gia nhập WTO đồng nghĩa với việc Việt Nam đang đứng trước một vận hội lớn song cũng phải đối mặt với không ít khó khăn và thách thức Trong sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu vốn là một vấn đề hết sức quan trọng Để đáp ứng nhu cầu vốn cho việc thực hiện việc sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp tùy theo hình thức pháp lý, điều kiện của doanh nghiệp

và cơ chế quản lý tài chính của từng quốc gia mà có thể tìm kiếm những nguồn tài trợ nhất định Mỗi nguồn tài trợ sẽ có những đặc điểm riêng, có chi phí khác nhau Vì vậy để giảm thiểu chi phí sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, ổn định tình hình tài chính, đảm bảo năng lực thanh toán, mỗi doanh nghiệp cần tính toán và lựa chọn nguồn tài trợ thích hợp

Có nhiều nguồn tài trợ khác nhau, trong đó nguồn tài trợ ngắn hạn là một trong những nguồn tài trợ giúp doanh nghiệp giải quyết được nhiều vấn đề về việc huy động vốn, công tác sản xuất kinh doanh trong ngắn hạn và trong từng chiến lược cụ thể của doanh nghiệp

Tuy nhiên làm cách nào để có thể huy động nguồn tài trợ này một cách tối

ưu, sử dụng có hiệu quả trong quá trình đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đang là vấn đề cần được quan tâm Với các doanh nghiệp Việt Nam chúng

ta thì việc tìm kiếm nguồn tài trợ ngắn hạn cũng gặp nhiều khó khăn một mặt chúng ta thường là những doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong khi chúng ta phải đứng trước diễn biến cạnh tranh với những công ty lớn của nước ngoài Vậy làm thế nào để chúng ta có thể tìm kiếm được nguồn tài trợ ngắn hạn thích hợp và sử dụng

có hiệu quả ? Thực tế việc quản lý nguồn tài trợ này của doanh nghiệp Việt Nam

có gì bất cập không?

Để tìm hiểu câu trả lời cho vấn đề trên, em xin trình bày đề tài " Tìm hiểu các nguồn tài trợ ngắn hạn tại công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk"

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2

PHẦN I: LÝ THUYẾT CHUNG 4

1.1 Quản trị tài chính 4

1.1.1 Khái niệm Quản trị tài chính 4

1.1.2 Mục tiêu Quản trị tài chính 4

1.2 Nguồn tài trợ ngắn hạn 5

1.2.1 Khái niệm nguồn tài trợ ngắn hạn 5

1.2.2 Vai trò của các nguồn tài trợ ngắn hạn trong doanh nghiệp 5

1.3 Các nguồn tài trợ ngắn hạn 6

1.3.1 Các khoản nợ tích lũy (nguồn tài trợ ngắn hạn không do vay mượn) 6

1.3.2 Tín dụng thương mại 7

1.3.3 Tín dụng ngân hàng 8

1.3.4 Thuê vận hành 10

PHẦN 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NGUỒN TÀI TRỢ NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK 11

2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần sữa Vinamilk 11

2.2 Thực tế hoạt động quản trị nguồn tài trợ ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk 13

2.2.1 Các khoản nợ tích lũy (nguồn tài trợ ngắn hạn không do vay mượn) 13

2.2.2 Tín dụng thương mại 14

2.2.3 Tín dụng ngân hàng 15

2.2.4 Thuê vận hành 16

PHẦN 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NGUỒN TÀI TRỢ NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK 18

3.1 Giải pháp chung 18

3.2 Một số kiến nghị để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài trợ ngắn hạn tại Vinamilk 19

3.2.1 Tạo vốn bằng nguồn tự có 19

3.2.2 Kế hoạch hóa nguồn vốn nhằm tạo ra sự chủ động trong hoạt động huy động vốn và thanh toán 21

3.2.3 Nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị tài chính 22

KẾT LUẬN 25

Trang 4

PHẦN I: LÝ THUYẾT CHUNG 1.1 Quản trị tài chính

1.1.1 Khái niệm Quản trị tài chính

Quản trị nói chung và quản trị tài chính nói riêng là một hiện tượng xã hội xuất hiện cùng với quá trình tồn tại, hoàn thiện và phát triển của loài người Ngay

từ khi bắt đầu hình thành những nóm người để thực hiện các mục tiêu mà mỗi người không thể thực hiện được với tư cách cá nhân riêng lẻ thì quản trị trở thành một yếu tố quan trọng, cần thiết đảm bảo sự phối hợp hành động dựa trên một nỗ lực chung Cùng với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội, các mối quan hệ ngày càng đa dạng và phức tạp hơn nên những nội dụng quản trị cũng phong phú hơn, các yêu cầu quản trị cũng đòi hỏi chặt chẽ, chuẩn hóa hơn và con người cũng nhận thức rõ hơn tầm quan trọng đặc biệt của hoạt động quản trị

Quản trị tài chính doanh nghiệp bao gồm tổng thể các hoạt động của nhà quản trị trong quá trình nghiên cứu, dự báo, phân tích, ra các quyết định tài chính

và tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm thực hiện các mục tiêu đã được xác định

1.1.2 Mục tiêu Quản trị tài chính

Mỗi hoạt động quản trị tài chính đều nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định Quản trị tài chính nhằm thực hiện các mục tiêu cơ bản sau:

Mục tiêu dài hạn: Hoạch định các giải pháp tối ưu trong từng giai đoạn để thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp, cụ thể là:

+ Đưa ra các quyết định đầu tư đúng, hiệu quả

+ Đưa ra các quyết định tài trọ hợp lý với chi phí sử dụng vốn thấp

Mục tiêu ngắn hạn: Đảm bảo năng lực thanh toán của doanh nghiệp với nguồn tài chính tối ưu – thỏa mãn điều kiện đủ về số lượng, đúng về thời gian

Trang 5

1.2 Nguồn tài trợ ngắn hạn

1.2.1 Khái niệm nguồn tài trợ ngắn hạn

Tài trợ ngắn hạn bao gồm các nguồn tài trợ có thời gian hoàn trả trong vòng một năm Tài trợ ngắn hạn được thể hiện chủ yếu dưới các hình thức như nợ tích lũy, mua chịu hàng hóa, vay ngắn hạn (từ các tổ chức tín dụng, người lao động trong doanh nghiệp…) và thuê hoạt động

1.2.2 Vai trò của các nguồn tài trợ ngắn hạn trong doanh nghiệp

Tuy chỉ sử dụng trong khoảng thời gian ngắn hơn so với các nguồn tài trợ khác của doanh nghiệp nhưng nguồn tài trợ đóng vai trò không hề nhỏ bé trong việc duy trì hoạt động liên tục của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có thể sử dụng tạm thời nguồn tài trợ là nợ tích lũy một cách phù hợp vào hoạt động kinh doanh của mình Nếu doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn này một cách khôn ngoan thì vừa không phải trả tiền lãi vừa có thể giảm bớt được nhu cầu huy động các nguồn vốn dài hạn từ bên ngoài, tiết kiệm chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp

Do đặc điểm tuần hoàn, lưu chuyển vốn khác nhau, trong những đơn vị sản xuất kinh doanh, nên xảy ra sự không ăn khớp giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đây là tình trạng phổ biến của các doanh nghiệp kinh doanh sản xuất ở Việt Nam hiện nay Tại một thời điểm, trong khi một số nhà sản xuất có hàng hóa muốn bán thì số khác lại muốn mua hàng hóa đó nhưng không có tiền Từ đó phát sinh việc mua bán chịu giữa các đối tượng này ngày càng phổ biến hơn Đây cũng chính là

cơ sở của tín dụng thương mại.Và tín dụng thương mại đã đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam Nếu biết cách quan hệ tốt với các doanh nghiệp là người bán hàng thì các doanh nghiệp với vai trò là người mua có thể nhận được các điều kiện ưu ái nhất khi mua hàng, được sử dụng vốn của bạn hàng trong một khoảng thời gian nhất định,… từ đó có thể dành tiền chi trả cho các hoạt động khác cần thiết hơn

Trang 6

Trong trường hợp các nguồn vốn nội tại của doanh nghiệp không đáp ứng được nhu cầu (ngắn và dài hạn) thì doanh nghiệp cần vay vốn từ bên ngoài Ngân hàng là nơi lí tưởng để thỏa mãn nhu cầu thiếu vốn đó của doanh nghiệp.Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ có hiệu quả cho nền kinh tế.Trong nguồn vốn của doanh nghiệp tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm vốn tự có và vốn

từ bên ngoài như ngân hàng, doanh nghiệp khác Song tín dụng ngân hàng là nguồn tài trợ có hiệu quả hơn cả bởi vì nó thoả mãn nhu cầu về số lượng và thời hạn đồng thời chi phí sử dụng vốn tín dụng ngân hàng thấp hơn các chi phí từ chủ thể khác

Khi doanh nghiệp sử dụng nguồn tài trợ ngắn hạn là thuê vận hành, thì đây chính là công cụ tài chính hữu hiệu giúp các doanh nghiệp giảm thiểu các chi tiêu tài chính Thuê vận hành tài sản còn mang lại cho doanh nghiệp những lợi thế về công nghệ, thuế, chi phí quản lý Khi thuê vận hành tài sản, bên đi thuê chỉ phải trả trước vốn đầu tư ở mức thấp, các khoản thuế và phí liên quan đến thiết bị sẽ được tính gộp vào tiền thuê và trả dần trong suốt thời gian thuê

Khi biết kết hợp và sử dụng hiệu quả các nguồn tài trợ ngắn hạn trên thì không những doanh nghiệp có thể tổ chức huy động vốn cho đầu tư và kinh doanh với chi phí thấp mà còn sử dụng chúng hiệu quả, tiết kiệm.Từ đó đưa hoạt động của doanh nghiệp đi lên, giành được lợi thế cạnh tranh với các doanh nghiệp khác

Trang 7

Những khoản này thường bao gồm:

- Tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động, nhưng chưa đến kỳ trả

- Các khoản thuế, BHXH phải nộp nhưng chưa đến kỳ nộp Các khoản thuế phải nộp hàng tháng như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp năm trước nộp vào đầu năm sau, khi mà quyết toán được duyệt.v.v

- Ngoài những khoản nợ có tính chất thường xuyên trên đây, còn có những khoản phát sinh cũng mang tính chất như một nguồn tài trợ mà doanh nghiệp tận dụng trước nhưng không phải trả chi phí, là những khoản tiền tạm ứng trước của khách hàng, số tiền này nhiều hay ít tuỳ thuộc vào tính chất quan trọng của sản phẩm hàng hoá đó, tình hình cung cầu trên thị trường, khả năng mở rộng hay thu hẹp quy mô sản xuất, yêu cầu và điều kiện thanh toán của đôi bên

Ưu điểm nổi bật của nguồn vốn này là: Việc sử dụng nguồn vốn này khá

dễ dàng (nguồn vốn tự động phát sinh), và không phải trả tiền lãi như sử dụng nợ vay Đặc biệt, nếu doanh nghiệp xác định chính xác được quy mô chiếm dùng thường xuyên (còn được gọi là nợ định mức) thì doanh nghiệp có thể giảm bớt được nhu cầu huy động các nguồn vốn dài hạn từ bên ngoài, tiết kiệm chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp

Tuy nhiên, nguồn tài trợ này có hạn chế là thời gian sử dụng thường ngắn, quy mô nguồn vốn chiếm dụng thường không lớn

1.3.2 Tín dụng thương mại

Đây là một hình thức tài trợ quan trọng nhu cầu vốn lưu động ngắn hạn của doanh nghiệp; nó được hình thành khi doanh nghiệp mua hàng hoá dịch vụ từ nhà cung cấp song chưa phải trả tiền ngay Vì vậy, doanh nghiệp có thể sử dụng các tài sản mua được từ nhà cung cấp như một nguồn vốn bổ sung để tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động ngắn hạn của doanh nghiệp Công cụ để thực hiện là: là kỳ phiếu và hối phiếu

Trang 8

• Đặc điểm của nguồn vốn tín dụng nhà cung cấp:

- Quy mô nguồn vốn tín dụng thương mại chỉ có giới hạn nhất định vì nó phụ thuộc vào số lượng hàng hoá, dịch vụ được mua chịu của nhà cung cấp

- Doanh nghiệp phải hoàn trả sau một thời hạn nhất định và thường là rất ngắn

- Nguồn tài trợ này không thể hiện rõ nét mức chi phí cho việc sử dụng vốn

• Ưu điểm:

- Giúp doanh nghiệp giải quyết tình trạng thiếu vốn ngắn hạn

- Thuận lợi với doanh nghiệp có quan hệ thường xuyên với nhà cung cấp

- Người cho vay có thể dễ dàng mang chứng từ này đến chiết khấu tại ngân hàng khi chưa đến hạn thanh toán

• Nhược điểm: Chi phí sử dụng tín dụng thương mại thường cao hơn so với sử dụng tín dụng thông thường của ngân hàng thương mại, mặt khác

nó cũng làm tăng hệ số nợ, tăng nguy cơ rủi ro về thanh toán đối với doanh nghiệp

• Yêu cầu trong quản lý: Thường xuyên theo dõi chi tiết các khoản nợ nhà cung cấp để chuẩn bị nguồn tiền đáp ứng nhu cầu thanh toán Tránh để mất uy tín do không trả nợ đúng hạn

1.3.3 Tín dụng ngân hàng

Quan hệ tín dụng ngắn hạn giữa doanh nghiệp với ngân hàng, hoặc với các

tổ chức tài chính trung gian khác có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như: Vay từng từng lần, vay theo hạn mức tín dụng, tín dụng thấu chi, chiết khấu chứng từ có giá, bao thanh toán, vay theo hợp đồng…

Trang 9

• Vay từng lần: Là hình thức vay trong đó việc vay và trả nợ được xác định theo từng lần vay vốn

• Vay theo hạn mức tín dụng: là phương pháp cho vay trong đó việc cho vay và thu nợ được thực hiện phù hợp với quá trình luân chuyển luân chuyển vật tư hàng hóa của người đi vay, với điều kiện mức dư nợ tại bất kì mọi thời điểm trong thời hạn đã ký kết không được phép vượt quá hạn mức tín dụng đã thỏa thuận trong hợp đồng

• Tín dụng thấu chi: Là một hình thức cho vay trong đó ngân hàng cho phép khách hàng chi tiêu vượt số dư tài khoản tiền gửi trong một thời hạn và thời gian nhất định trên tài khoản vãng lai

• Chiết khấu chứng từ có giá:là hình thức tín dụng ngắn hạn mà ngân hàng cấp cho khác hàng dưới hình thức mua lại bộ chứng từ chưa đến hạn thanh toán.số tìn mua lại quyền thụ hưởng này chính là mức tài trợ chiết khấu, nó được tính bằng phần còn lại giá trị chứng từ sau khi trừ

đi lãi suất chiết khấu cùng với phí dịch vụ Có hai hình thức chiết khấu

là chiết khấu truy đòi và chiết khấu miễn truy đòi

• Bao thanh toán: Là hình thức cấp tính dụng của tổ chức tín dụng cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh trong việc mua bán hàng hóa đã được bên bán bên mua thỏa thuận Có hai hình thức bao thanh toán: bao thanh toán có quyền truy đòi và không có quyền truy đòi

Chi phi của các khoản vay ngắn hạn: Một số chính sách tính lãi thường được các ngân hành áp dụng là: lãi đơn, lãi chiết khấu, lãi tính thêm, ký quỹ để đảm bảo tiền vay…

• Chính sách lãi đơn: người vay nhận được toàn bộ khoản tiền vay và trả vốn gốc và lãi ở thời điểm đáo hạn

• Chính sách lãi chiết khấu: ngân hàng cho khách hàng vay khoản tiền bằng khoản tiền vay danh nghĩa trừ tiền lãi tính theo theo lãi suất danh

Trang 10

nghĩa Khi đáo hạn, người vay sẽ hoàn trả cho ngân hàng theo giá trị danh nghĩa của khoảng tiền này

• Chính sách lãi tính thêm: thực chất là cho vay trả góp, tiền lãi được cộng vào vốn gốc và tổng số tiền phải trả được chia đều cho mỗi kì trả góp

• Chính sách ký quỹ để duy trì khả năng thanh toán: Khi vay vốn ngân hàng có thể yêu cầu người vay phải duy trì một khoản ký quỹ để duy trỳ khả năng thanh toán Lãi suất thực được tính theo công thức:

1.3.4 Thuê vận hành

Thuê vận hành là thuê ngắn hạn, bên đi thuê có thể hủy hợp đồng và bên cho thuê có trác nhiệm bảo trì, đóng bảo hiểm thuế tài sản

• Đặc điểm của thuê vận hành:

- Thời hạn thuê rất ngắn so với toàn bộ đời sống hữu ích của tài sản

- Người cho thuê phải chịu mọi chi phí vận hành của tài sản như bảo trì, bảo hiểm, thuế tài sản cùng mọi rủ ro và sự sụt giảm giá trị tài sản

- Do là hình thức thuê ngắn hạn nên tổng số tiền mà người thuê phải trả cho người cho thuê có giá trị thấp hơn nhiều sao vời toàn bộ giá trị tài sản

• Vai trò của nguồn tài trợ thuê vận hành:

- Tạo điều kiện cho cho các doanh nghiệp hạn hẹp về ngân quỹ có cơ sở vật chất thiết bị để sử dung, vì thuê tài sản không bị hạn chế tài sản thế chấp, cầm

cố hoặc hạn mức tín dụng như trong quan hệ tín dung ngân hàng

- Giúp bên thuê tránh được rủ ro về tính lạc hậu và lỗi thời của tài sản do không phải đâu tư một lượng vốn lớn để có tài sản phục vụ sản xuất, kinh doanh

- Đối tượng tài trợ được thực hiện dưới dạng tài sản cụ thể gắn liền vời mục đích kinh doanh của bên đi thuê vì vậy mục đích sử dụng vốn được bảo đảm, từ

đó tạo tiền đề hoàn trả tiền thuê đúng hạn

Trang 11

PHẦN 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NGUỒN TÀI TRỢ NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK

2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần sữa Vinamilk

Logo

Minh Văn phòng giao dịch 184-186-188 Nguyễn Đình Chiểu, quận

3, tp Hồ Chí Minh Điện thoại (08) 9300 358, Fax (08) 9305 206

Vốn điều lệ của công ty hiện nay 1.590.000.000.000 VND (Một ngàn

năm trăm chín mươi tỷ đồng) Công ty cổ phần sữa Việt Nam được thành lập trên quyết định số 155/2003QD-BCN ngày 10 năm 2003 của Bộ Công nghiệp về chuyển doanh nghiệp Nhà nước Công Ty sữa Việt Nam thành Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam

Tiền thân là công ty Sữa, Café Miền Nam thuộc Tổng Công Ty Thực phẩm, với 6 đơn vị trực thuộc là: Nhà máy sữa Thống Nhất, Nhà máy Sữa Trường Thọ, Nhà máy Sữa Dielac, Nhà máy Café Biên Hòa, Nhà máy Bột Bích Chi và Lubico

Trang 12

Một năm sau đó (1978) Công ty được chuyển cho Bộ công nghiệp thực phẩm quản lý và Công ty đổi tên thành Xí nghiệp Liên hợp sữa Café và Bánh kẹo

I và đến năm 1992 được đổi tên thành Công ty sữa Việt Nam thuộc sự quản lý trực tiếp của Bộ Công Nghiệp nhẹ.-Năm 1996 liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập xí nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định Liên doanh này tạo điều kiện cho Công ty thâm nhập thành công vào thị trường miền trung Việt Nam Tháng 11 Năm 2003 đánh dấu mốc quan trọng là chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần đổi tên thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam

Tính theo doanh số và sản lượng, Vinamilk là nhà sản suất sữa hàng đầu tại Việt Nam Danh mục sản phẩm của Vinamilk bao gồm: sản phẩm chủ lực là sữa nước và sữa bột; sản phẩm có giá trị cộng thêm như sữa đặc, yoghurt ăn và yoghurt uống, kem và phó mát Vinamilk cung cấp cho thị trường một những danh mục các sản phẩm, hương vị và quycách bao bì có nhiều lựa chọn nhất

Hiện nay, Vinamilk đang có 13 trang trại bò sữa tại Việt Nam cùng một tổ hợp trang trại bò sữa tại Lào, có quy mô lên đến 150.000 con Nếu tính thêm các

dự án đang triển khai, dự kiến đến năm 2022-2023, quy mô đàn bò của Vinamilk

sẽ tăng lên trên 200.000 con

Tại thị trường nội địa, ngoài vị trí đứng đầu là doanh nghiệp có thương hiệu sữa được người tiêu dùng Việt Nam chọn mua nhiều nhất 8 năm liền theo khảo sát của hai công ty nghiên cứu thị trường và thói quen người tiêu dùng là Nielsen

và Kantar Worldpanel, việc liên tục cho ra thị trường nhiều sản phẩm mới chất lượng, đáp ứng đa dạng nhu cầu dinh dưỡng cho nhiều thành phần người tiêu dùng đã giúp Vinamilk giữ vững ngôi vị doanh nghiệp có thị phần sữa lớn nhất hiện nay của Việt Nam trong nhiều năm liền

Riêng ở lĩnh vực xuất khẩu, trong giai đoạn từ năm 2017 đến nay, doanh thu đến từ hoạt động xuất khẩu liên tục ghi nhận sự tăng trưởng tích cực song song việc mở rộng thêm các thị trường xuất khẩu mới, với tổng kim ngạch xuất

Ngày đăng: 20/03/2022, 22:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w