1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Một số giải pháp phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại chi nhánh ngân hàng TMCP Ngoại Thương Nghệ An

54 461 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại chi nhánh ngân hàng TMCP Ngoại Thương Nghệ An
Tác giả Lê Minh Thúy
Người hướng dẫn Th.S Đoàn Thị Thành Vinh
Trường học Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 514,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn Một số giải pháp phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại chi nhánh ngân hàng TMCP Ngoại Thương Nghệ An Dịch vụ thẻ bắt đầu du nhập vào thị trường Việt Nam vào những năm 90 với việc chấp nhận làm đại...

Trang 1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Tài chính – Ngân hàng

Đề tài: “Một số giải pháp phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại chi nhánh ngân hàng TMCP Ngoại Thương Nghệ

An”

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục bảng, biểu, sơ đồ

Phần I: Tổng quan về chi nhánh ngân hàng TMCP Ngoại

1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển……… 3

1.2 Cơ cấu tổ chức……… 5

1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngân hàng TMCP Ngoại thương Nghệ An trong thời gian qua ……… 8

1.3.1.Hoạt động huy động vốn ……… 8

1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn ……… 9

1.3.3 Các mặt hoạt động khác……… 11

1.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh……… 14

Phần II: Thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại chi nhánh ngân hàng TMCP Ngoại Thương Nghệ An 16 2.1 Thực trạng hoạt động thanh toán thẻ tại chi nhánh ngân hàng Ngoại Thương Nghệ An……… 16

2.1.1 Phân tích thực trạng hoạt động thanh toán thẻ tại NH Ngoại Thương Nghệ An trong vài năm gần đây……… 16

2.1.1.1 Hoạt động phát hành thẻ……… 16

2.1.1.2 Hoạt động thanh toán thẻ……… 21

2.1.2 Đánh giá về thực trạng hoạt động thanh toán thẻ tại NH Ngoại Thương Nghệ An ……… 25

2.1.2.1 Kết quả đạt được……… 25

2.1.2.2 Hạn chế và nguyên nhân……… 26

2.2 Một số giải pháp phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại ngân hàng Ngoại Thương Nghệ An trong thời gian tới……… 30

2.2.1 Định hướng phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại ngân hàng Ngoại Thương Nghệ An……… 30

2.2.1.1 Đối với nghiệp vụ phát hành thẻ……… 31

2.2.1.2 Đối với nghiệp vụ thanh toán thẻ……… 32

Trang 3

2.2.2 Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại ngân hàng

Ngoại Thương Nghệ An trong thời gian tới……… 33

2.2.2.1 Hoàn thiện và đơn giản hoá quy trình phát hành thẻ… 33

2.2.2.2 Nâng cao các tiện ích của thẻ ……… 34

2.2.2.3 Hợp lý hoá chi phí sử dụng thẻ……… 35

2.2.2.4 Tăng cường hệ thống máy ATM và mở rộng ĐVCNT 36

2.2.2.5 Tăng cường hoạt động Marketing……… 39

2.2.2.6 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực……… 41

2.2.2.7 Phòng chống rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ… 42 2.2.3 Một số kiến nghị 44

2.2.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 44

2.2.3.2 Kiến nghị đối với NHNN 45

2.2.3.3 Kiến nghị đối với NH Ngoại Thương Việt Nam 46

C KẾT LUẬN 48 D DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

NH TMCP NT Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương

Trang 5

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.2 Doanh số thanh toán các loại thẻ tín dụng quốc tế 23

Trang 6

A LỜI MỞ ĐẦU Với sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật và công nghệ, thế giới đang bước vào kỷ nguyên kinh tế tri thức mà trong đó tri thức trở thành một lực lượng kinh tế có vai trò đặc biệt quan trọng Trên chặng đường đó, một xã hội văn minh với sự phát triển của hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt là một

xu thế có tính tất yếu

Trong tiến trình toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế, kinh tế – xã hội Việt Nam đang có những chuyển biến mạnh mẽ để có thể hoà nhịp với sự phát triển đa dạng và năng động của khu vực cũng như trên thế giới Hiện nay, Việt Nam vẫn đang thuộc nhóm các nước có tỷ lệ sử dụng tiền mặt thuộc loại cao nhất trên thế giới, do đó hiện đại hoá hệ thống thanh toán, xây dựng một nền kinh tế sử dụng “tiền điện tử” đang là mục tiêu và cũng là một nhiệm vụ quan trọng đặt ra đối với hệ thống Ngân hàngViệt Nam

Những năm vừa qua cho thấy dịch vụ thẻ ngân hàng đã đạt được những thành tựu đáng kể cho Việt Nam nói chung và các ngân hàng tham gia dịch vụ thẻ nói riêng Qua hoạt động phát hành và thanh toán thẻ, dịch vụ này đã đem lại cho nền kinh tế một lượng vốn đầu tư khá lớn, một lượng ngoại tệ đáng kể, tạo nguồn thu cho các ngân hàng… góp phần vào phát triển kinh tế đất nước Có thể khẳng định rằng nhu cầu thanh toán bằng thẻ là một nhu cầu tất yếu khách quan

ở một nền kinh tế phát triển và là một phương tiện thanh toán nhanh chóng, tiện lợi nhất hiện nay Tuy nhiên, dịch vụ thẻ ở Việt Nam vẫn còn tồn tại những hạn chế như số lượng thẻ phát hành còn ít, mạng lưới chấp nhận thẻ còn mỏng và yếu, tính tiện ích chưa cao, sản phẩm thẻ chưa đa dạng… Điều này đòi hỏi các ngân hàng phải có những giải pháp kinh doanh hợp lý Trên thực tế hoạt động thanh toán thẻ của các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam nói chung cũng như chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Nghệ An nói riêng đang còn trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển, còn nhiều bất cập trong nghiệp vụ,

kỹ thuật cũng như trong nhân sự

Để nâng cao ưu thế trong cạnh tranh, mở rộng dịch vụ thanh toán thẻ đã, đang và sẽ trở thành mối quan tâm lớn đối với Chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Nghệ An Nhờ nắm bắt được tầm quan trọng của vấn đề, với kiến thức tiếp thu được trong quá trình học tập tại nhà trường và đặc biệt là trong thời gian thực tập thực tế tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Nghệ

An, em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Một số giải pháp phát triển hoạt động thanh

Trang 7

toán thẻ tại chi nhánh ngân hàng TMCP Ngoại Thương Nghệ An” để nghiên

cứu

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Phân tích thực trạng hoạt động thanh toán thẻ tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Nghệ An, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị

- Đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Nghệ An và đề xuất một số kiến nghị

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Nghệ An

Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng hoạt động thanh toán thẻ tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Nghệ An từ năm 2009- 2011

4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, báo cáo được kết cấu gồm 2 phần

Phần 1: Tổng quan về chi nhánh ngân hàng TMCP Ngoại Thương Nghệ

An

Phần 2: Thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Nghệ An

Trang 8

B NỘI DUNG

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP

NGOẠI THƯƠNG NGHỆ AN

1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/4/1963, với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) Là ngân hàng thương mại Nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chính thức hoạt động với tư cách là một Ngân hàng TMCP vào ngày 02/6/2008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng Ngày 30/6/2009, cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM

Trải qua 48 năm xây dựng và phát triển, Vietcombank đã có những đóng góp quan trọng cho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước, phát huy tốt vai trò của một ngân hàng đối ngoại chủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế trong nước, đồng thời tạo những ảnh hưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chính khu vực và toàn cầu

Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombank ngày nay đã trở thành một ngân hàng đa năng hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp cho khách hàng đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế; trong các hoạt động truyền thống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án…cũng như mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ và các công vụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử…

Sở hữu hạ tầng kỹ thuật ngân hàng hiện đại, Vietcombank có lợi thế rõ nét trong việc ứng dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý tự động các dịch vụ ngân hàng, phát triển các sản phẩm, dịch vụ điện tử dựa trên nền tảng công nghệ cao Các dịch vụ: VCB Internet Banking, VCB Money, SMS Banking, VCB Cyber Bill Payment,…đã, đang và sẽ tiếp tục thu hút đông đảo khách hàng bằng sự tiện lợi, nhanh chóng, an toàn, hiệu quả, dần tạo thói quen thanh toán không dùng tiền mặt (qua ngân hàng) cho khách hàng

Sau gần nửa thế kỷ hoạt động trên thị trường, Vietcombank hiện có khoảng 11.500 cán bộ nhân viên, với gần 400 Chi nhánh/Phòng Giao dịch/Văn

Trang 9

phòng đại diện/Đơn vị thành viên trong và ngoài nước, gồm Hội sở chính tại Hà Nội, 1 Sở Giao dịch, 74 chi nhánh và gần 300 phòng giao dịch trên toàn quốc, 3 công ty con tại Việt Nam, 2 công ty con tại nước ngoài, 1 văn phòng đại diện tại Singapore, 4 công ty liên doanh, 2 công ty liên kết Bên cạnh đó, Vietcombank còn phát triển một hệ thống Autobank với khoảng 16.300 máy ATM và điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS) trên toàn quốc Hoạt động ngân hàng còn được

hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.300 ngân hàng đại lý tại 100 quốc gia và vùng lãnh thổ

Với bề dày hoạt động và đội ngũ cán bộ có chuyên môn vững vàng, nhạy bén với môi trường kinh doanh hiện đại, mang tính hội nhập cao…Vietcombank luôn là sự lựa chọn hàng đầu của các tập đoàn, các doanh nghiệp lớn và của hơn 5,2 triệu khách hàng cá nhân trong và ngoài nước

Ngân hàng TMCP ngoại thương chi nhánh Nghệ An tiền thân là Phòng Ngoại hối thuộc Ngân hàng Nhà nước tỉnh Nghệ An là một chi nhánh trực thuộc Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam được thành lập ngày 01/7/1989 theo quyết định số 15/NH-QĐ của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, hiện nay có trụ sở tại số 21 đường Quang Trung – TP Vinh – Nghệ

An

Được thành lập nhằm phục vụ hoạt động kinh doanh đối ngoại, thanh toán quốc tế, các dịch vụ tài chính, ngân hàng quốc tế trên địa bàn tỉnh Nghệ An, ban đầu, đội ngũ cán bộ nhân viên của Chi nhánh chỉ có 20 người vừa chuyển từ cơ chế bao cấp sang hạch toán kinh doanh nên bước đầu còn nhiều bỡ ngỡ; nguồn vốn hoạt động ít ỏi; cơ sở vật chất hầu như chưa có gì, văn phòng làm việc phải

đi thuê, công cụ lao động chủ yếu là các phương tiện làm việc thủ công Bước vào hoạt động kinh doanh với biết bao khó khăn thiếu thốn như vậy nhưng đã được sự quan tâm, chỉ đạo của Ngân hàng Ngoại thương Trung ương, Ngân hàng Nhà nước tỉnh, sự giúp đỡ của Tỉnh ủy, UBND tỉnh cùng các ngành chức năng trên địa bàn tạo điều kiện giúp Chi nhánh từng bước trưởng thành và ngày càng phát triển lớn mạnh, tạo được vị thế và niềm tin đối với đông đảo khách hàng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Là một trong những chi nhánh hàng đầu của ngân hàng ngoại thương Việt Nam Với hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, cung cấp các dịch vụ tự động hóa cao: VCB online, thanh toán điện tử liên mạng ngân hàng, hệ thống máy rút tiền tự động ATM Connect 24, hệ thống thanh toán SWIFT toàn cầu và mạng lưới đại lý trên 1400 ngân hàng tại 85 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới đảm bảo phục vụ tốt các yêu cầu của khách hàng Đặc biệt trong chính sách phát

Trang 10

triển, Ngân hàng luôn chú trọng đào tạo một đội ngũ cán bộ năng động, nhiệt

tình, tinh thông nghiệp vụ

Với phương châm luôn mang đến cho khách hàng sự thành đạt, mục

tiêu của Ngân hàng Ngoại Thương Nghệ An là luôn phấn đấu thành một trong

những chi nhánh hàng đầu của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam, xây dựng

mô hình tổ chức tiên tiến theo các chuẩn mực quốc tế, đa dạng hóa hoạt động,

đi đầu về ứng dụng công nghệ Ngân hàng hiện đại nhằm cung cấp những dịch

vụ tài chính Ngân hàng chất lượng cao cho mọi thành phần kinh tế, giữ vững

niềm tin của đông đảo bạn hàng trong và ngoài nước

1.2 Cơ cấu tổ chức

Trải qua quá trình hơn 20 năm hoạt động cho đến nay Ngân hàng đã hoàn

toàn hoà nhập được với hoạt động chung của cả hệ thống Ngân hàng trong cơ

chế thị trường Không những chỉ đứng vững trong cạnh tranh mà còn không

ngừng mở rộng và phát triển với hiệu quả ngày càng cao

Ngân hàng Ngoại Thương Nghệ An có 8 phòng nghiệp vụ, hoạt động theo

chức năng riêng đã được phân công theo sự chỉ đạo điều hành của Ban giám đốc

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NH Ngoại thương Nghệ An

Phòng Khách hàng

cá nhân

Phòng Quản

lý rủi

ro

Phòng Thanh toán XNK

Phòng Tiền tệ kho quỹ

Phòng Thông tin điện toán

Phòng

Kế toán giao dịch

Phòng Giao dịch

Điểm giao dịch

Quỹ tiết kiệm độc lập

Trang 11

(Nguồn: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Nghệ An)

Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban như sau:

- Phòng tổ chức hành chính

Tham mưu giúp việc cho ban giám đốc trong việc bố trí, điều động, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, tiếp nhận cán bộ Thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ nhân viên trong ngân hàng Quản lý bảo quản tài sản của chi nhánh như ôtô, kho vật liệu dự trữ của cơ quan theo đúng chế độ Thực hiện công tác lễ tân, bảo vệ và một số nhiệm vụ khác

- Phòng khách hàng doanh nghiêp

Đây là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp, để khai thác nguồn vốn bằng VNĐ & Ngoại tệ; thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dấn của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng cho các Doanh nghiệp

- Phòng khách hàng cá nhân

Đây là phòng có chức năng trực tiếp giao dịch với các khách hàng là cá nhân, để khai thác vốn bằng VNĐ & Ngoại tệ; Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến huy động vốn, tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng; Trực tiếp quảng cáo tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các khách hàng là cá nhân

- Phòng quản lý rủi ro

Phòng có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc chi nhánh về công tác quản lý rủi ro của chi nhánh; Quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu tư đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng; Thẩm định hoặc tái thẩm định khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng; Thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động của Ngân hàng theo chỉ đạo của Ngân hàng Ngoại Thương VN

- Phòng kế toán

Đây là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng; Các nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chỉ tiêu nội bộ tại chi nhánh; cung cấp các dịch vụ NH liên quan đến các nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch

+ Bộ phận "Xử lý nghiệp vụ chuyển tiền": nhận yêu cầu chuyển tiền từ các giao dịch viên tại FRONT_END, bộ phận này có nhiệm vụ kiểm tra tính pháp lý

và xử lý các yêu cầu liên quan đến nghiệp vụ chuyển tiền của khách hàng

Trang 12

+ Bộ phận "Quản lý tài khoản": quản lý các bộ phận tài khoản của khách hàng và các tài khoản nội bộ

+ Bộ phận "Quản lý chi tiêu nội bộ": Thực hiện các nghiệp vụ liên quan tới chi tiêu nội bộ và một số nhiệm vụ khác do ban giám đốc đề ra

- Phòng thanh toán xuất nhập khẩu

Phòng có chức năng tổ chức thực hiện các nghiệp vụ về thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ tại chi nhánh; Hỗ trợ phòng kế toán giao dịch thực hiện chuyển tiền nước ngoài; Phối hợp với phòng khách hàng thực hiện công tác tiếp thị để khai thác nguồn vốn ngoại tệ cho chi nhánh

- Phòng tiền tệ kho quỹ

Phòng Tiền tệ kho quỹ là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản

lý quỹ tiền mặt theo quy định của NHNN và NH Ngoại Thương Việt Nam Ứng

và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các Doanh nghiệp có thu chi tiền mặt lớn

- Phòng thông tin điện toán

Phòng Thông tin điện toán là phòng thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chi nhánh Bảo trì, bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng, máy tính của Chi nhánh

- Phòng giao dịch

Phòng giao dịch là một bộ phận thuộc cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NH Ngoại thương, trực tiếp thực hiện các giao dịch với khách hàng là các cá nhân để khai thác vốn bằng VNĐ và Ngoại tệ; Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng; cung cấp các dịch vụ Ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch phù hợp với chế độ, thể

lệ hiện hành và hướng dẫn của ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

- Điểm giao dịch

Điểm giao dịch là nơi thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn từ cá nhân, tổ chức Kình tế - Xã hội dưới mọi hình thức; Thực hiện các dịch vụ ngân hàng bán

lẻ thanh toán và ngân quỹ, tư vấn nghiệp vụ ngân hàng theo quy định của NHNN

và NH Ngoại Thương Việt Nam và thực hiện nghiệp vụ cho vay bằng hình thức cầm cố

Các phòng trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, phối hợp với nhau để thực hiện tốt các hoạt động của ngân hàng Cơ cấu tổ chức của các phòng ban ngày càng được cải tiến để ngày càng phục vụ tốt hơn cho nhiệm vụ của một ngân hàng đa năng, hiện đại và ngày càng có nhiều sản phẩm mới, đáp ứng được các nhu cầu của khách hàng trong cơ chế thị trường

Trang 13

1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngân hàng TMCP Ngoại Thương Nghệ An trong thời gian qua

1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Nhận thức được tầm quan trọng của vốn, tạo nguồn vốn là tiền đề để

mở rộng thị trường tín dụng, là sống còn của kinh doanh dịch vụ Ngân hàng Ban giám đốc đã bố trí những cán bộ có năng lực chuyên môn, liên tục cải tiến lề lối làm việc đổi mới tác phong phục vụ, đảm bảo chữ tín đối với khách hàng, mở rộng mạng lưới giao dịch, đa dạng hóa các hình thức huy động tạo điều kiện thu hút vốn nhàn rỗi từ các tổ chức và dân cư

Năm 2011, công tác huy động vốn của chi nhánh tiếp tục gặp nhiều khó khăn do các ngân hàng thương mại trên địa bàn bằng nhiều hình thức khuyến mại đã đẩy lãi suất huy động lên rất cao trong khi đó chi nhánh vẫn phải giữ lãi suất theo mức trần quy định của Ngân hàng Nhà nước Do đó, thị phần về huy động vốn của chi nhánh trong năm qua bị chia sẻ mạnh làm cho tốc độ tăng trưởng nguồn vốn chậm so với những năm trước Kết quả cụ thể như sau :

Bảng 1.1 : Cơ cấu nguồn vốn huy động

ĐV : Tr VNĐ

31/12/2009 31/12/2010 31/12/2011 So sánh

2009/2010

So sánh 2010/2011

Chỉ tiêu

Số dư

Tỷ trọng (%)

Số dư

Tỷ trọng (%)

Số dư

Tỷ trọng (%)

Trang 14

Tổng nguồn vốn huy động đến 31/12/2011 ước đạt 4057 tỷ đồng, tăng 18,38 % so với cùng kỳ năm trước và đạt 92% kế hoạch được giao Cơ cấu nguồn vốn huy động đã được cải thiện theo hướng tích cực, tăng dần tỷ trọng nguồn vốn Đồng Việt Nam Nguồn vốn huy động của chi nhánh chủ yếu là từ khu vực dân cư nên có tính ổn định cao

31/12/2011

(Nguồn : Báo cáo kết quả kinh doanh 2009-2011 NH NT Nghệ An)

Tình hình kinh tế cả nước cũng như của địa phương năm 2011 tiếp tục trong xu hướng phục hồi sau khủng hoảng, nhu cầu vay vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tăng mạnh đã tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng thương mại nói chung và chi nhánh nói riêng trong việc phát triển hoạt động tín dụng

Những tháng cuối năm trong điều kiện chi nhánh được giao mức tăng trưởng tín dụng 18% không thể đáp ứng được nhu cầu vay vốn của khách hàng nên các ngân hàng khác đã tranh thủ cơ hội này tìm mọi cách lôi kéo khách hàng của chi nhánh Kết quả đã có nhiều khách hàng chuyển sang giao dịch tại các ngân hàng khác, điều đó gây nhiều khó khăn cho chi nhánh trong việc phát triển hoạt động tín dụng cũng như các sản phẩm khác trong thời gian tới

Tuy gặp nhiều khó khăn nhưng hoạt động tín dụng của chi nhánh trong năm qua vẫn đạt được mức tăng trưởng phù hợp với định hướng của Trung ương Doanh số cho vay năm 2011ước đạt 4.951 tỷ VNĐ, tăng 19,15 % so với năm 2010 ; Doanh số thu nợ đạt 4.756 tỷ VNĐ, tăng 20,6 % so với năm 2010 ;

Trang 15

Tổng dư nợ đến 31.12.2011 ước đạt 2.278 tỷ VNĐ, tăng 18,3% so với cùng kỳ năm 2010

Tiếp tục thực hiện chủ trương hỗ trợ lãi suất của Chính phủ, chi nhánh đã triển khai việc cho vay theo đúng tinh thần chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Trong năm 2010, chi nhánh đã cho vay hỗ trợ lãi suất với doanh số cho vay ước đạt 2,9 tỷ đồng, Dư nợ cho vay hỗ trợ lãi suất đến 31/12/2011 ước đạt 47,4 tỷ đồng

Cùng với việc mở rộng đầu tư tín dụng, năm 2011 chi nhánh đã tích cực đôn đốc thu hồi nợ xấu, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm trong hoạt động của chi nhánh Nhờ những nỗ lực đó, tỷ kệ nợ xấu của chi nhánh tính đến 31/12/2011 đã

giảm xuống còn 2,8 %/tổng dư nợ

1.3.2.2.Cơ cấu đầu tư:

Bảng 1.3 : Cơ cấu đầu tư

Phân theo loại tiền

Phân theo thời hạn

Phân theo đối tượng khách hàng

(Nguồn : Báo cáo kết quả kinh doanh 2009-2011 NH NT Nghệ An)

Theo bảng số liệu trên cho thấy trong năm 2011,hoạt động đầu tư ngắn hạn chiếm tỉ trọng cao trong tổng đầu tư, chiếm khoảng gần 80% tổng đầu tư

Có thể nói đầu tư ngắn hạn luôn là thế mạnh của các Ngân hàng Việt Nam vì phù hợp với nền kinh tế nhiều thành phần và kinh doanh nhỏ lẻ một nước đang phát triển như nước ta Cơ cấu nợ như trên được xem là tương đối hợp lý và an toàn

Tỷ lệ đầu tư bằng VNĐ vẫn chiếm tỷ trọng lớn hơn đầu tư bằng ngoại tệ, chiếm hơn 85% tổng đầu tư Bên cạnh đó, trong năm qua, tuy đã gia tăng hoạt động đầu

tư đối với khách hàng thể nhân nhưng khách hàng là doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu đầu tư của chi nhánh, điều này phản ánh đúng thực trạng hoạt động đầu tư của chi nhánh, trong tương

Trang 16

lai gần, đối tượng khách hàng chủ yếu của ngân hàng vẫn là các doanh nghiệp Đây là những khách hàng có nhu cầu vốn lớn và có khả năng đem lại lợi nhuận cao, nhưng để làm việc tốt với những đối tượng khách hàng này đòi hỏi đội ngũ nhân viên ngân hàng cần phải có trình độ chuyên môn và dày dạn kinh nghiệm

1.3.3 Các hoạt động khác

1.3.3.1 Hoạt động thanh toán và dịch vụ ngân hàng

*)Thanh toán xuất nhập khẩu và chuyển tiền:

-Thanh toán xuất nhập khẩu:

Trong 2 năm qua, tình hình kinh tế thế giới có nhiều khó khăn và bất ổn, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh nhiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn, dẫn đến dịch vụ thanh toán xuất nhập khẩu của chi nhánh cũng

bị ảnh hưởng

Tổng doanh số thanh toán xuất nhập khẩu năm 2011 ước đạt 80 triệu USD, tăng 8% so với năm trước, trong đó:

+ Thanh toán xuất khẩu: Doanh số thanh toán xuất khẩu ước đạt 41 triệu

USD, tăng 16% so với năm trước Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là lâm sản, lương thực , thực phẩm chế biến, thủ công mỹ nghệ, khoáng sản

+ Thanh toán nhập khẩu: Doanh số thanh toán nhập khẩu ước đạt 39 triệu

USD, tăng 0,66 % so với năm 2010 Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là ô tô, xe máy, máy móc thiết bị, phụ tùng, chất dẻo, giấy công nghiệp,…

- Nhận và chi trả kiều hối:

Năm 2011, doanh số kiều hối của chi nhánh ước đạt gần 30 triệu USD tăng gấp 1,5 lần so với năm 2010 Thương hiệu Vietcombank và MoneyGram ngày càng được nhiều khách hàng lựa chọn Các món chuyển tiền được chi trả an toàn, chính xác, tăng thu dịch vụ và góp phần tăng hiệu quả huy động vốn Chi nhánh đã cố gắng nhiều trong việc tư vấn chuyển tiền, cải tiến quy trình nghiệp

vụ, quản lý hồ sơ, thu hút được nhiều khách hàng chuyển tiền về qua chi nhánh

*)Hoạt động kinh doanh ngoại tệ:

Năm 2011, thị trường ngoại hối chuyển biến tích cực, trạng thái ngoại tệ của Ngân hàng được cải thiện, tâm lý thị trường ổn định, thị trường ngoại tệ tự

do được kiểm soát chặt chẽ Lượng ngoại tệ các ngân hàng thương mại mua được lớn hơn nhiều so với lượng ngoại tệ bán ra Chi nhánh đã cố gắng đáp ứng nhu cầu khách hàng, đảm bảo thực hiện đúng quy định và kinh doanh có lãi Doanh số mua bán ngoại tệ năm 2011 ước đạt 145 triệu USD, giảm 12 % so với năm 2010; lãi ròng từ kinh doanh ngoại tệ ước đạt 2,1 tỷ đồng

Trang 17

*) Hoạt động bảo lãnh:

Số dư bảo lãnh đến 31/12/2011 ước đạt 460 tỷ đồng, giảm 9,5% so với năm 2010 Nguyên nhân sụt giảm là do các doanh nghiệp trên địa bàn vẫn đang gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh Cùng với đó là sự cạnh tranh, chia sẻ thị phần của các ngân hàng khác Trong năm qua, hoạt động bảo lãnh của chi nhánh vẫn luôn đảm bảo thực hiện đúng quy trình, không để xảy ra rủi ro, tạo điều kiện giúp các doanh nghiệp mở rộng hoạt động kinh doanh, đem lại nguồn thu phí dịch vụ ước đạt gần 7 tỷ đồng

1.3.3.2 Hoạt động Kế toán :

*) Kế toán thanh toán:

Ước tính đến 31/12/2011, tại chi nhánh có 83.000 tài khoản tiền gửi thanh toán, tăng 15,9% so với cùng kỳ năm trước Bên cạnh việc tăng số lượng tài khoản giao dịch, chi nhánh đã phát triển nhiều dịch vụ kèm theo như dịch vụ ngân hàng trực tuyến Internet Banking, SMS Banking, Phone Banking Đến nay

đã có 1.810 khách hàng là các tổ chức và cá nhân sử dụng Internet Banking, 8.115 khách hàng sử dụng SMS Banking và 185 khách hàng cá nhân sử dụng Phone Banking

Năm 2011, khối lượng thanh toán nội bộ ước thực hiện 526.000 món, với

số tiền 11.305 tỷ đồng tăng 12% so với năm 2010; thanh toán bù trừ ước thực hiện 18.600 món, với số tiền 5.256 tỷ đồng tăng 1,2% so với năm 2010; khối lượng thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước ước thực hiện 17.000 món, với tổng giá trị 8.037 tỷ đồng tăng 7% so với năm 2010 Việc thanh toán luôn đảm bảo chính xác, nhanh gọn, kịp thời

Trong năm 2011 bộ phận kế toán của chi nhánh đã thực hiện việc trả lương qua tài khoản cho cán bộ công nhân viên của hơn 350 đơn vị (khoảng 13.000 tài khoản) với tổng số tiền 420 tỷ đồng, tăng 30,8 % so với năm trước

*) Kế toán tài chính:

Công tác kế toán tài chính đã phản ánh kịp thời hoạt động kinh doanh của Chi nhánh, chấp hành đúng văn bản chế độ Nhà nước và quy chế tài chính nội ngành, tham mưu cho lãnh đạo, phối hợp, hướng dẫn cùng các bộ phận khác trong cơ quan thực hiện đúng việc hạch toán kế toán tiền vay của khách hàng, quản trị vốn, xây dựng cơ bản, chi tiêu mua sắm đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, quản lý tốt tài sản ngân hàng Thực hiện kịp thời đầy đủ báo cáo tài chính định

kỳ hàng tháng, quý, năm phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Chi nhánh, thực hiện tốt nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nhà nước

Trang 18

1.3.3.3 Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ:

- Thẻ tín dụng quốc tế:

Năm 2011, Chi nhánh dự kiến phát hành được 120 thẻ tín dụng quốc tế, tăng 24% so với năm 2010 và đạt 105,8% so với kế hoạch đề ra Doanh số thanh toán thẻ tín dụng quốc tế do Chi nhánh phát hành đạt gần 12.851 tỷ đồng, tăng 47,7% so với năm 2010 và đạt 116,8 % kế hoạch được giao Doanh số thanh toán thẻ quốc tế dự kiến đạt 668 ngàn USD, tăng 0,8 % so với năm 2010 và đạt 94,3% so với kế hoạch

- Thẻ ghi nợ:

Năm 2010, số lượng thẻ Chi nhánh phát hành ước đạt 34.288 thẻ (trong

đó phát hành mới khoảng 9.016 thẻ Cùng với việc phát hành thẻ ghi nợ nội địa truyền thống Connect 24, năm 2011 chi nhánh tiếp tục đưa các sản phẩm thẻ ghi

nợ quốc tế Master Debit và Visa Debit vào thị trường tạo thêm sự đa dạng của sản phẩm thẻ Vietcombank Số lượng thẻ ghi nợ quốc tế phát hành trong năm

2011 dự kiến là 403 thẻ, đạt 153,2% so với chỉ tiêu Trung ương giao, đưa tổng số thẻ ghi nợ quốc tế lên trên 2.700 thẻ với doanh số sử dụng ước đạt 54,32 tỷ đồng

1.3.3.4.Công tác thông tin điện toán

Trong năm 2011, công tác thông tin điện toán đã thực hiện thành công nhiều lần nâng cấp, rà soát, chỉnh sửa chương trình đảm bảo cho chi nhánh vận hành các chương trình phần mềm hệ thống một cách hiệu quả và an toàn Bên cạnh đó, chi nhánh đã xây dựng, viết và hoàn thiện một số phần mềm tiện ích như: Chương trình khai thác số liệu báo cáo, copy dữ liệu; chương trình thu nộp phạt với những tính năng tiên tiến; chương trình tính số bút toán giao dịch viên Các chương trình này đã góp phần nâng cao năng suất công tác cho các phòng ban thuộc chi nhánh

1.3.3.5 Hoạt động kiểm tra

Chi nhánh Vinh luôn quan tâm công tác kiểm tra, giám sát tuân thủ, xác định đây là việc làm thường xuyên nhằm làm cho các mặt hoạt động nghiệp vụ của Chi nhánh chấp hành đúng quy trình, qui định của pháp luật

Trong năm 2011, Chi nhánh đã được các đoàn thanh tra, kiểm tra, kiểm toán như: Kiểm toán độc lập KPMG; Đoàn kiểm tra của Uỷ ban Kiểm tra Tỉnh

uỷ Nghệ An; Thanh tra Ngân hàng Nhà nước tỉnh Nghệ An; Kiểm toán nội bộ và một số phòng của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam đến trực tiếp làm việc Các đoàn đã có những kết luận, kiến nghị thiết thực để Chi nhánh kịp thời chỉnh sửa, bổ sung những thiếu sót còn tồn tại, góp phần giúp Chi nhánh nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Trang 19

1.3.3.6 Hoạt động tổ chức nhân sự, lao động, tiền lương

Công tác tổ chức nhân sự, lao động được sắp xếp, bố trí phù hợp với năng lực và sở trường của cán bộ kết hợp với việc chuyển đổi, điều chuyển để đào tạo cán bộ, đa dạng hóa nghiệp vụ, sẵn sàng đáp ứng yêu cầu công tác Tiếp tục chi trả lương kinh doanh theo kết quả lao động đã góp phần tăng tính chủ động, sáng tạo, nâng cao năng suất lao động cho cán bộ, công nhân viên

1.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong thời gian qua

Bảng 1.4 : Kết quả hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận trước thuế 33.754 130.000 96.246 285,1 192.931 62.931 48,41

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh 2009 - 2011 NHNT Nghệ An)

Sau 1 năm nỗ lực phấn đấu, chi nhánh ngân hàng TMCP Ngoại thương Nghệ An đã thực hiện tốt chỉ tiêu tài chính, cụ thể:

- Tổng thu nhập: 591.672 triệu đồng tăng 115.608 triệu đồng với tỷ lệ tăng 24,28% so với năm 2010, trong đó:

+ Thu lãi vay:243.563 triệu đồng, chiếm 40,75% tổng thu nhập;

+ Thu lãi gửi vốn nội bộ: 243.563 triệu đồng, chiếm 40,75% tổng thu nhập; + Thu khác: 103.138 triệu đồng, chiếm 18,5% tổng thu nhập

- Tổng chi phí: 398.741 triệu đồng, trong đó:

+ Chi trả lãi: 326.000 triệu đồng, chiếm 81,76% tổng chi phí

+Chi khác: 72.741 triệu đồng, chiếm 18,24% tổng chi phí

Trang 20

- Chênh lệch thu - chi: 62.931 triệu đồng, tăng 48,41% so với năm 2010

và là năm chi nhánh đạt mức lợi nhuận cao nhất từ trước đến nay

Trang 21

PHẦN II: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỌNG THANH TOÁN THẺ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI

THƯƠNG NGHỆ AN 2.1 Thực trạng hoạt động thanh toán thẻ tại chi nhánh ngân hàng TMCP Ngoại Thương Nghệ An

2.1.1 Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại NH Ngoại Thương Nghệ An trong vài năm gần đây

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam được xem là ngân hàng đặt nền móng đầu tiên cho việc phát triển thẻ tại Việt Nam, bắt đầu vào năm 1990 với tư cách

là đại lý thanh toán thẻ cho các ngân hàng và tổ chức tài chính nước ngoài Qua quá trình phát triển đến nay, NHNT Việt Nam đã khẳng định là ngân hàng đi đầu trong dịch vụ thẻ tại Việt Nam, với các sản phẩm dịch vụ thẻ với tính chuẩn hoá, quốc tế cao thì sản phẩm dịch vụ thẻ của NHNT Việt Nam hoàn toàn có khả năng cạnh tranh quốc tế trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới và khu vực Chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Nghệ An hoạt động tại địa bàn thành phố Vinh-Nghệ An cũng thu được kết quả đáng kể trong dịch vụ thẻ, tạo uy tín với khách hàng, góp phần nâng cao vị thế trong nước cũng như quốc

tế của Ngân hàng Ngoại Thương

2.1.1.1 Hoạt động phát hành thẻ

a Hoạt động phát hành thẻ tín dụng quốc tế

Thẻ tín dụng quốc tế do Ngân hàng Ngoại thương phát hành gồm các loại thẻ Visa, Master card, American Express với hạn mức tín dụng và phí thường niên như sau

Master Thẻ vàng: Từ 50 triệu đến 90 triệu 200.000 100.000

Thẻ xanh: Từ 50 triệu đến dưới 100 triệu 400.000 300.000 Amex

Thẻ vàng: Từ 100 triệu đến 250 triệu 600.000 500.000

( Nguồn Quy chế phát hành, thanh toán và sử dụng thẻ của NHNT Việt Nam)

Thẻ tín dụng VCB Visa/ Master là sản phẩm truyền thống của Ngân hàng Ngoại thương Đối tượng khách hàng của sản phẩm là các khách hàng có thu nhập khá, thường xuyên đi lại trong và ngoài nước hoặc các du học sinh tại nước

Trang 22

ngoài Chủ thẻ có quyền chi tiêu trước, trả tiền sau mà không bị tính lãi nếu thanh toán đúng hạn Hiện nay, chi tiêu của chủ thẻ tín dụng VCB Visa/ Master tại nước ngoài chiếm 1 tỷ lệ lớn (>80%) Thẻ Amex bắt đầu phát hành từ tháng 3/2003 ở Ngân hàng Ngoại thương nhưng đã có mức tăng trưởng cao Đây là loại thẻ cao cấp, đối tượng khách hàng là những doanh nhân thu nhập cao, có nhu cầu đi lại, giải trí cao cấp, có mong muốn khẳng định lại vị thế khác biệt

Do hoạt động trên địa bàn có thu nhập còn thấp, số lượng thẻ tín dụng quốc

tế còn ít so với các chi nhánh của NHNT nhưng ngân hàng TMCP Ngoại thương Nghệ An cũng đạt được kết quả sau:

Bảng 2.2: Tình hình phát hành thẻ tín dụng quốc tế

2010/2009 2011/2010

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh thẻ NHNT Nghệ An 2009 – 2011)

Năm 2009 chi nhánh đã phát hành được 90 thẻ Vietcombank với tổng doanh số sử dụng thẻ là 3.000 triệu đồng, nâng tổng số thẻ chi nhánh đã phát hành lên 1172 thẻ Sang năm 2010 chi nhánh phát hành thêm 102 thẻ tăng 13,3%

so với năm 2009 và đạt 100% so với kế hoạch đề ra Doanh số sử dụng thẻ tín dụng quốc tế do chi nhánh phát hành đạt gần 8,7 tỷ đồng, tăng 290% so với năm

2009 và đạt 265% kế hoạch được giao Với nỗ lực nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ để quảng bá, thu hút đến nhiều khách hàng nhằm duy trì sự tăng trưởng cũng như củng cố thị phần về số lượng thẻ tín dụng, trong năm 2011 chi nhánh đã phát hành thêm được 127 thẻ tín dụng, tăng 24,5% so với năm 2010, đạt 105% kế hoạch đề ra Cố gắng trong năm 2012, chi nhánh thực hiện tốt mục tiêu do Trung ương giao với số lượng phát hành thẻ rín dụng đạt 200 thẻ, tăng 57,5% so với năm trước Nhìn vào doanh số sử dụng thẻ, có thể thấy doanh số sử dụng thẻ do NHNT phát hành tăng dần và ổn định theo các năm Điều này chứng tỏ thẻ tín dụng ngày càng được sử dụng rộng rãi và có một tiềm năng phát triển mạnh

Trang 23

Biểu đồ 2.1: Thu phí phát hành thẻ Tín dụng quốc tế

( Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh thẻ NHNT Nghệ An 2009-2011)

Hoạt động phát hành thẻ tín dụng đem lại nguồn thu cho chi nhánh, cụ thể qua các năm là:

Nếu năm 2009 thu từ phát hành thẻ tín dụng quốc tế là gần 180 triệu đồng, trong đó thu từ Mastercard là 120 triệu đồng, Visacard là 30 triệu và Amex là 30 triệu đồng, thu phí năm 2010 tăng so với năm 2009 là 113,3% đạt 204 triệu đồng Năm 2011, thu phí phát hành thẻ tín dụng quốc tế tăng 24,5% so với năm

2010 tương ứng với số tiền tăng là 50 triệu đồng Qua số liệu 3 năm gần đây cho thấy số lượng thẻ mà chi nhánh phát hành luôn duy trì được mức tăng trưởng ổn định, điều đó chứng tỏ thẻ của Vietcombank đã tạo được thương hiệu vững chắc trong tâm trí khách hàng Ngoài ra, dựa vào bảng số liệu ta cũng thấy được sự biến động trong cơ cấu phát hành thẻ tín dụng của chi nhánh, thẻ Master chiếm tỉ trọng phát hành lớn nhất nhờ ưu thế ra đời sớm nên có được một lượng ổn định những khách hàng trung thành mà trong đó phần lớn là những người có thu nhập cao, sử dụng thẻ vàng Tuy nhiên, trong những năm gần đây, số lượng phát hành thẻ Visa và thẻ Amex ngày càng nhiều hơn vì có được sự tích luỹ kinh nghiệm từ các loại thẻ ra đời trước nó và có một sự đầu tư khuyếch trương cùng những ưu đãi trong thời gian đầu nên đã thu hút một số lượng lớn khách hàng Theo nhận định của các chuyên gia, cùng với xu hướng của nền kinh tế Việt Nam, tâm lý tiêu dùng của người Việt Nam và mạng lưới các cơ sở chấp nhận thẻ thì thẻ Visa

và Amex chắc chắn sẽ ngày càng tăng lên về số lượng thẻ phát hành

0 20000 40000 60000 80000 100000 120000 140000

Master Visa Amex

Trang 24

b Hoạt động phát hành thẻ ghi nợ

Bảng 2.3: Tình hình phát hành thẻ ghi nợ

2010/2009 2011/2010 Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

+/- (%) +/- (%) Thẻ ghi nợ

SD thẻ( tr

VNĐ) Thẻ ghi nợ

quốc tế

58.420 60.000 54.320 1.580 2,7 -5.680 -9,5

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh thẻ NHTMCP Nghệ An 2009 – 2011)

Qua một vài số liệu trên ta thấy, thẻ ghi nợ nội địa vẫn chiếm tỉ lệ cao trong tổng số thẻ ghi nợ mà chi nhánh ngân hàng phát hành trong thơì gian qua Đây là một điều dễ hiểu vì tại thị trường Việt Nam, thẻ nội địa phát hành thì có đến 98%

là thẻ ghi nợ và thẻ ATM nên việc một ngân hàng có số lượng máy ATM tương đối nhiều và một hệ thống thanh toán online như VCB Nghệ An có thể cung cấp dịch vụ thẻ tốt và thu hút một số lượng lớn khách hàng lớn là điều dễ hiểu

Cụ thể, năm 2010, số lượng thẻ ghi nợ nội địa chi nhánh phát hành ước đạt 25.272 thẻ ( trong đó phát hành mới khoảng 10.100 thẻ), nâng tổng số thẻ đã phát hành đến 31/12/2010 lên trên 90.000 thẻ Cùng với việc phát hành thẻ ghi

nợ nội địa truyền thống Connect 24, năm 2010 chi nhánh tiếp tục đưa các sản phẩm thẻ ghi nợ quốc tế Master Debit và Visa Debit vào thị trường tạo thêm sự

đa dạng của sản phẩm thẻ Vietcombank Số lượng thẻ ghi nợ quốc tế phát hành trong năm 2010 là 548 thẻ, tăng 10% so với chỉ tiêu Trung ương giao, đưa tổng

số thẻ ghi nợ quốc tế lên trên 2.300 thẻ với doanh số sử dụng ước đạt 60 tỷ đồng Bước sang năm 2011, cùng với việc tiếp tục tiến hành đổi thẻ có số BIN cũ của khách hàng theo quy định của Ngân hàng nhà nước, chi nhánh phát hành 9.06 thẻ Connect 24, vượt mức kế hoạch trung ương giao trong năm 2011 là 11,7%, tuy nhiên lại giảm 10,5% so với năm trước, doanh số sử dụng thẻ ước đạt 1.110

tỷ, giảm 12 % so với năm trước Do hiện tại, mỗi người dân trên địa bàn hầu hết đều đã có thẻ, chi nhánh tiếp tục tiến hành đổi thẻ có số BIN cũ cho khách hàng,

Trang 25

trong năm 2012 chi nhánh cố gắng phát hành 9000 thẻ, giảm nhẹ so với năm

2011, thực hiện đúng kế hoạch do trung ương giao Đông thời, để tạo thuận lợi cho khách hàng và nâng ưu thế để cạnh tranh với các ngân hàng khác, ngoài việc chú trọng đem đến nhiều tiện ích mới khi sử dụng thẻ, chi nhánh kiến nghị Trung tâm thẻ cố gắng rút ngắn thời gian phát hành thẻ cho khách hàng, đồng thời nghiên cứu quy trình cấp lại mật khẩu cho khách hàng đảm bảo an toàn và thời gian cấp lại mật khẩu được nhanh chóng hơn hiện nay Còn đối với thẻ ghi nợ quốc tế, trong năm 2011 chi nhánh phát hành 403 thẻ, giảm 26,5% so với năm trước, thực hiện được hơn 153% so với kế hoạch được giao, doanh số sử dụng thẻ đạt 54,3 tỷ đồng, giảm 9,5% so với cùng kỳ năm trước và chỉ thực hiện được 77,6% so với kế hoạch năm Trong năm tới, trung ương giao cho chi nhánh tiếp tục phát hành mới 200 thẻ, giảm 50,4% so với năm trước, cố gắng thực hiện mức tăng trưởng doanh số sử dụng là 10,5%, tương ứng với doanh sô là 60 tỷ đồng

Một điều đáng chú ý trong hoạt động phát hành thẻ của ngân hàng Ngoại Thương chi nhánh Nghệ An là công tác phòng chống rủi ro Trong suốt hơn 10 năm thực hiện phát hành thẻ, số các trường hợp rủi ro là rất ít Từ năm 2000 đến nay chỉ có 4 trường hợp thẻ bị mất, không kịp đưa vào danh sách Buletin nên bị lợi dụng với số tiền tổn thất vào khoảng 5.000 USD Ngoài ra số rủi ro xảy ra là không đáng kể Năm 2009, tỷ lệ rủi ro trong thu nợ hầu như không có (0,05%) Thành công này xuất phát từ việc ngân hàng đã tuân thủ chặt chẽ các quy định về việc phát hành thẻ nhất là trong khâu thẩm định hồ sơ khách hàng Thẻ thường được giao tận tay khách hàng, đồng thời khi mua thẻ khách hàng phải ký quỹ một số tiền nhất định, do đó không xảy ra rủi ro tín dụng (chỉ có vài trường hợp

nợ quá hạn) Bên cạnh đó cũng phải kể đến một số nguyên nhân khách quan tạo nên sự thành công này đó là: Ngân hàng Ngoại Thương tuy là một ngân hàng lớn tại Việt Nam nhưng so với thế giới và khu vực thì có vẫn còn nhỏ bé, số lượng thẻ phát hành lại chưa nhiều Do vậy, thẻ do Ngân hàng phát hành chưa là đối tượng cho các tổ chức tội phạm quốc tế làm giả Hơn nữa, các tổ chức tội phạm trong nước chưa đủ trình độ làm giả Chính điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho Ngân hàng trong công tác phòng chống rủi ro

Tuy nhiên cũng cần phải nói thêm rằng việc tuân thủ quá chặt chẽ các quy định trong khâu phát hành đã ảnh hưởng tới kết quả phát hành thẻ tại chi nhánh Trong thời gian tới, chi nhánh nên xem xét để có thể giảm thiểu những ảnh hưởng này, đồng thời vẫn đảm bảo phát hành an toàn

Về tổng quan, tình hình phát hành thẻ tại chi nhánh trong những năm qua còn hạn chế Số lượng thẻ phát hành còn ít so với tiềm năng

Trang 26

Thẻ tín dụng chủ yếu phát hành cho người nước ngoài, và người Việt Nam

đi công tác học tập ở nước ngoài.Chỉ có một phần nhỏ phát hành được người Việt Nam sử dụng để tiêu dùng trong nước Do vậy, công tác phát hành còn phụ thuộc vào bên ngoài, cụ thể là số khách nước ngoài vào Việt Nam và người Việt Nam ra nước ngoài Thực tế này rất bất lợi cho NHNT khi có sự biến động nào

đó trong quan hệ quốc tế hoặc tình hình kinh tế ở nước ngoài Về lâu dài thì ngân hàng phải tìm kiếm khách hàng ở thị trường nội địa và việc phát hành thẻ phải phục vụ cho nhu cầu trong nước Có làm được như vậy thì công tác phát hành thẻ của ngân hàng mới có phát triển vượt bậc, từ đó đẩy mạnh công tác thanh toán thẻ, đưa công tác thanh toán có những biến đổi về chất

2.1.1.2 Hoạt động thanh toán thẻ

Không giống với công tác phát hành thẻ, công tác thanh toán thẻ tại NHNT bắt đầu sớm hơn Năm 1990, hoạt động thanh toán được triển khai bước đầu và đến năm 1998 hoạt động này bắt đầu đi vào nề nếp Hoạt động thanh toán thẻ có phần sôi động hơn, phát triển hơn Khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2007 -

2008 cùng với sự tham gia của các NHTM trong nước vào hoạt động kinh doanh thẻ khiến doanh số thanh toán thẻ quốc tế của ngân hàng ngoại thương Nghệ An sụt giảm nhanh chóng, thị phần thanh toán bị chia sẻ và ngày càng thu hẹp lại Nhận thức được sức ép cạnh tranh ngày càng lớn, Ban lãnh đạo ngân hàng , phòng Quản lý Thẻ ngân hàng Ngoại Thương Nghệ An đã nghiêm túc phân tích, đánh giá thị trường, tìm ra các tồn tại trong hoạt động thanh toán và thực hiện hàng loạt các giải pháp tích cực: chấn chỉnh hoạt động Marketing, nâng cao chất lượng công tác thanh toán, rút ngắn thời gian xử lý giao dịch, áp dụng các chính sách chăm sóc ĐVCNT nhằm sốc lại hoạt động thanh toán thẻ của ngân hàng Nhờ chủ trương, chính sách đúng đắn của Ban lãnh đạo ngân hàng cộng với sự

nỗ lực cố gắng của đội ngũ cán bộ thẻ, hoạt động thanh toán đã có sự chuyển biến tích cực Tình hình hoạt động thanh toán thẻ của chi nhánh được thể hiện cụ thể qua bảng sau:

Trang 27

Bảng 2.4: Doanh số thanh toán thẻ của chi nhánh NH TMCP NT

( Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh thẻ NHTMCP Ngoại thương Nghệ An 2009 – 2011)

Trong thời gian qua hoạt động thanh toán thẻ trên địa bàn Nghệ An đang dần được cải thiện Nổi bật nhất là trong năm 2011 có sự gia tăng mạnh mẽ của doanh số thanh toán thẻ nội địa, với doanh số hơn 624 tỷ đồng, bằng 212,97% so với cùng kỳ năm trước và đạt 185% kế hoạch mục tiêu năm 2011, thực hiện tốt định hướng của chính phủ đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt Do năm vừa qua Chi nhánh không bị áp lực cạnh tranh về mức phí đối với thẻ ghi nợ với các ngân hàng khác trên địa bạn, tập trung nâng cao chất lượng dịch vụ và tạo được thói quen cho nhiều người dân tiếp cận sử dụng cũng đã góp phần làm tăng doanh số thanh toán thẻ nội địa tại Chi nhánh Năm 2012, chi nhánh đề ra là phải huy động mọi nguồn lực để hoàn thành tốt mục tiêu do trung ương giao là đạt mức tăng trưởng hơn 112,17% so với năm trước, với doanh số 700 tỷ VNĐ

Cùng với sự gia tăng nhanh doanh số thanh toán thẻ nội địa, hoạt động thanh toán thẻ quốc tế cũng thu được những kết quả khả quan Năm 2010, doanh

số thanh toán thẻ quốc tế đạt 655 nghìn USD, tăng 13,3% so với năm 2009 và đạt 153% so với kế hoạch Bước sang năm 2011, do có sự tham gia cạnh tranh gay gắt , quyết liệt của các ngân hàng trên địa bạn, đặc biệt là mức phí chiết khấu của các ngân hàng khác, số lượng các ngân hàng tham gia thanh toán thẻ trên thị trường nhiều nên doanh số thanh toán thẻ quốc tế tại các điểm chấp nhận thẻ ( POS) và các máy ATM của chi nhánh có xu hướng tăng chậm hơn, đạt 660 nghin USD, tăng 0,8% so với năm 2010, thực hiện được 94,3% chỉ tiêu kế hoạch

Ngày đăng: 27/01/2014, 01:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

mô hình tổ chức tiên tiến theo các chuẩn mực quốc tế, đa dạng hóa hoạt động, - Luận văn Một số giải pháp phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại chi nhánh ngân hàng TMCP Ngoại Thương Nghệ An
m ô hình tổ chức tiên tiến theo các chuẩn mực quốc tế, đa dạng hóa hoạt động, (Trang 10)
khăn do các ngân hàng thương mại trên địa bàn bằng nhiều hình thức khuyến - Luận văn Một số giải pháp phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại chi nhánh ngân hàng TMCP Ngoại Thương Nghệ An
kh ăn do các ngân hàng thương mại trên địa bàn bằng nhiều hình thức khuyến (Trang 13)
Bảng 1. 2: Kết quả hoạt động tín dụng - Luận văn Một số giải pháp phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại chi nhánh ngân hàng TMCP Ngoại Thương Nghệ An
Bảng 1. 2: Kết quả hoạt động tín dụng (Trang 14)
Bảng 1. 3: Cơ cấu đầu tư - Luận văn Một số giải pháp phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại chi nhánh ngân hàng TMCP Ngoại Thương Nghệ An
Bảng 1. 3: Cơ cấu đầu tư (Trang 15)
1.3.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong thời gian qua - Luận văn Một số giải pháp phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại chi nhánh ngân hàng TMCP Ngoại Thương Nghệ An
1.3.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong thời gian qua (Trang 19)
Bảng 1. 4: Kết quả hoạt động kinh doanh - Luận văn Một số giải pháp phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại chi nhánh ngân hàng TMCP Ngoại Thương Nghệ An
Bảng 1. 4: Kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 19)
Bảng 2.2: Tình hình phát hành thẻ tín dụng quốc tế - Luận văn Một số giải pháp phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại chi nhánh ngân hàng TMCP Ngoại Thương Nghệ An
Bảng 2.2 Tình hình phát hành thẻ tín dụng quốc tế (Trang 22)
trong tâm trí khách hàng. Ngoài ra, dựa vào bảng số liệu ta cũng thấy được sự - Luận văn Một số giải pháp phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại chi nhánh ngân hàng TMCP Ngoại Thương Nghệ An
trong tâm trí khách hàng. Ngoài ra, dựa vào bảng số liệu ta cũng thấy được sự (Trang 23)
Bảng 2.3: Tình hình phát hành thẻ ghi nợ - Luận văn Một số giải pháp phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại chi nhánh ngân hàng TMCP Ngoại Thương Nghệ An
Bảng 2.3 Tình hình phát hành thẻ ghi nợ (Trang 24)
Bảng 2.4: Doanh số thanh toán thẻ của chi nhánh NHTMCP NT - Luận văn Một số giải pháp phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại chi nhánh ngân hàng TMCP Ngoại Thương Nghệ An
Bảng 2.4 Doanh số thanh toán thẻ của chi nhánh NHTMCP NT (Trang 27)
Doanh số giao dịch thẻ của ngân hàng được thể hiện cụ thể qua bảng sau - Luận văn Một số giải pháp phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại chi nhánh ngân hàng TMCP Ngoại Thương Nghệ An
oanh số giao dịch thẻ của ngân hàng được thể hiện cụ thể qua bảng sau (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w