1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khách sạn

164 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Tác Động Môi Trường Dự Án Xây Dựng Khách Sạn
Trường học Trường Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản Lý Môi Trường
Thể loại báo cáo
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 164
Dung lượng 742,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo yêu cầu tại Thông báo số 151/TB-UBND ngày 23/11/2017 của UBND thànhphố Đà Nẵng về kết luận của lãnh đạo UBND thành phố về vấn đề xả nước thải của các dự án ven biển thì nước thải si

Trang 1

Đà Nẵng là thành phố lớn nhất miền Trung, là một địa danh du lịch nổi tiếng của ViệtNam và ngày càng trở thành một điểm du lịch hấp dẫn đối với du khách trong nước vàquốc tế Hằng năm, điểm du lịch này hấp dẫn hàng ngàn du khách đến tham quan, lưu trú

và nghỉ dưỡng Với nhu cầu lưu trú của du khách ngày càng tăng, cuộc sống ngày cànghiện đại, việc đầu tư xây dựng khách sạn được xem là hướng đi đúng đắn, góp phần nângcao chất lượng du lịch cao cấp và quảng bá thương hiệu du lịch Đà Nẵng ngày càng đượcnhiều người biết đến Lượng du khách đến Đà Nẵng ngày một tăng và lưu lại dài hơn,nhiều hơn nên nhu cầu xây dựng các khách sạn, khu du lịch ngày càng thêm bức thiết.Xuất phát từ tình hình trên, Công ty TNHH MTV Trần Khôi Dương đã lập dự án đầu

tư Khách sạn MIMI thuộc địa bàn phường Phước Mỹ, quận Sơn Trà, thành phố Đà

Nẵng Đây là một dự án phù hợp với quy hoạch của thành phố về phát triển du lịch, đô thịđáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về hoạt động thương mại, dịch vụ Với lợi thế về vị trí

và tiềm năng phát triển của ngành dịch vụ, Dự án chắc chắn sẽ thành công và tác độngtích cực tới tình hình phát triển kinh tế của thành phố Đà Nẵng

Dự án “Khách sạn MIMI” thuộc mục số 9, Phụ lục II của Nghị định số

18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 thuộc đối tượng phải lập báo cáo Đánh giá tác động môitrường Vì vậy, tôi đã kết hợp với đơn vị tư vấn tiến hành thực hiện lập Báo cáo đánh giá

tác động môi trường Dự án “Khách sạn MIMI” Báo cáo ĐTM này là cơ sở pháp lý để

chủ dự án thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo đúng quy định của pháp luật.Báo cáo ĐTM của Dự án sẽ đưa ra đánh giá cụ thể các tác động tích cực, tiêu cựctrước mắt cũng như lâu dài đến môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội, trên cơ sở đó đềxuất các biện pháp xử lý, giảm thiểu hợp lý nhằm hạn chế tối đa ảnh hưởng đến môitrường xung quanh trong quá trình triển khai dự án

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư

Công ty TNHH MTV Trần Khôi Dương

Trang 2

1.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt

Khách sạn MIMI được xây dựng tại Thửa đất số 11-12-13, Tờ bản đồ số B2-16Đường Võ Văn Kiệt, Phường Phước Mỹ, Quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng Dự ánđược xây dựng góp phần phát triển cơ sở hạ tầng và hình thành một tổ hợp du lịch venbiển, điểm đến tham quan hấp dẫn, đáp ứng nhu cầu nghỉ dưỡng và vui chơi giải trí củakhách du lịch trong và ngoài nước, hoàn toàn phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế xã hội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 của Thành phố Đà Nẵng

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM

2.1 Các văn bản pháp luật và văn bản kỹ thuật

Các văn bản Luật

- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13, ngày 23/6/2014

- Luật Phòng cháy và Chữa cháy số 27/2001/QH10, ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi,

bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13, ngày22/11/2013

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13, ngày 29/11/2013

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, ngày 18//2014

- Luật Du lịch số 09/2017//QH14, ngày 19/6/2017

Các Nghị định

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quyhoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường

và kế hoạch bảo vệ môi trường

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải

Trang 3

- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiếtmột số điều của Luật Du lịch.

- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thihành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật Phòng cháy và chữa cháy

- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về Thoát nước và Xử

- Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn, độ rung

- Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT ngày 25/10/2013 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về không khí xung quanh

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về quản lý chất thải nguy hại

- Thông tư số 66/2015/TT-BTNMT ngày 21/12/2015 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước dưới đất

- Thông tư số 22/2010/TT-BXD ngày 03/12/2010 của Bộ Xây dựng quy định về antoàn lao động trong thi công xây dựng công trình

- Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT ngày 14/10/2016 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung,làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

- Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND ngày 10/3/2006 của UBND thành phố Đà Nẵng

về việc ban hành Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn thành phố

Trang 4

- Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND ngày 25/10/2007 của UBND thành phố ĐàNẵng về việc ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn thành phố.

- Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 10/8/2010 của UBND thành phố Đà Nẵng

về việc ban hành về quy chế bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố

- Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 29/10/2014 về việc sửa đổi, bổ sung một

số điều của quy định về bảo vệ môi trường ban hành kèm theo quyết định số23/2010/QĐ-UBND ngày 10/8/2010 của UBND thành phố Đà Nẵng

- Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND ngày 13/8/2012 của UBND thành phố Đà Nẵng

về việc Ban hành Quy định về quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng hệ thống thoátnước đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn thành phố

- Quyết định số 57/2012/QĐ-UBND ngày 07/12/2012 của UBND thành phố ĐàNẵng về việc Ban hành về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý,vận hành, khai thác và sử dụng hệ thống thoát nước đô thị và khu công nghiệp trên địabàn thành phố ban hành kèm theo Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND ngày 13/8/2012 củaUBND thành phố Đà Nẵng

- Quyết định số 622/SXD-QLCL ngày 08/3/2012 của Sở Xây dựng thành phố ĐàNẵng về việc tăng cường an toàn lao động và vệ sinh môi trường công trường xây dựng

Các tiêu chuẩn và quy chuẩn môi trường Việt Nam áp dụng

- Các quy chuẩn liên quan đến chất lượng không khí

+ QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khíxung quanh

+ QCVN 06:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về một số chất độc hạitrong không khí xung quanh

- Các quy chuẩn liên quan đến tiếng ồn, độ rung

+ QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn

+ QCVN 27:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung

+ QCVN 24:2016/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Tiếng ồn – Mức tiếp xúccho phép tiếng ồn tạo nơi làm việc

- Các quy chuẩn liên quan đến chất lượng nước

+ QCVN 09-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nướcdưới đất

+ QCVN 10-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nướcbiển

+ QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt

Trang 5

- Các quy chuẩn liên quan đến chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại

+ QCVN 07:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về ngưỡng chất thải nguyhại

+ QCVN 50:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về ngưỡng nguy hại đốivới bùn thải từ quá trình xử lý nước

- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan khác

+ QCVN 06:2010/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về An toàn cháy cho nhà vàcông trình

+ QCXDVN 01:2008/BXD – Quy chuẩn quy hoạch

+ TCVN 33:2006 – Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu chuẩnthiết kế của Bộ Xây dựng quy định tiêu chuẩn thiết kế xây dựng mới hoặc cải tạo mởrộng các hệ thống cấp nước đô thị, các điểm dân cư nông thôn và các khu công nghiệp.+ TCXDVN 7957:2008 – Thoát nước – Mạng lưới và công trình bên ngoài – Tiêuchuẩn thiết kế

+ TCXDVN 4513:1988 – Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế

+ TCVN 2622:1995 – Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiếtkế

+ TCVN 4391-2015 – Khách sạn, xếp hạng

2.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến dự án

- Giấy đăng ký kinh doanh số 0401874799 của Công ty TNHH MTV Trần KhôiDương ngày 11/01/2018 (đăng ký lần đầu) do Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Đà Nẵngcấp

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BN 024936 do UBND thành phố cấp ngày08/08/2013, Thửa đất số 11, Tờ bản đồ số B2-16 Đường Võ Văn Kiệt, Phường Phước

Trang 6

- Văn bản số 4010/UBND-QLĐTh ngày 31/5/2018 của UBND thành phố Đà Nẵng

về việc liên quan đến chỉ tiêu kiến trúc xây dựng tại thửa đất số 11+12+13, tờ bản đồ sốB2-16, đường Võ Văn Kiệt, phường Phước Mỹ, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng

- Giấy phép quy hoạch số 6962/GPQH ngày 27/7/2018 do Sở Xây dựng cấp

- Công văn số 7814/SXD-QLXD ngày 24/8/2018 V/v thông báo kết quả thẩm địnhTKCS công trình Khách sạn MIMI do Công ty TNHH MTV Trần Khôi Dương làm chủđầu tư

2.3 Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập

- Các bản vẽ, giấy tờ liên quan đến dự án

- Báo cáo dự án đầu tư dự án

- Hồ sơ khảo sát địa chất công trình của dự án

- Hồ sơ thiết kế các hạng mục công trình của Dự án

- Các kết quả phân tích mẫu môi trường nền tại dự án

- Biên bản họp dân và văn bản trả lời tham vấn cộng đồng

3 Tổ chức thực hiện ĐTM

Báo cáo ĐTM dự án Khách sạn MIMI do Công ty TNHH MTV Trần Khôi Dươnglàm chủ đầu tư phối hợp với đơn vị tư vấn là Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển côngnghệ Nhật Thành Vinh thực hiện

+ Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Trần Khôi Dương

+ Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển công nghệ Nhật Thành Vinh.

- Đại diện: Ông Lê Chí Nhân Chức vụ: Giám đốc

- Địa chỉ: Số 23 Đào Duy Anh, phường Thạc Gián, quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng

Nội dung phụ trách Chữ

I Đơn vị chủ dự án: Công ty TNHH MTV Trần Khôi Dương

Trang 7

Chức vụ/

Chuyên ngành đào tạo Nội dung phụ trách

Chữ ký

I Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Nhật Thành Vinh

1 Ông Lê Chí Nhân Giám đốc Quản lý chung

2 Ông Nguyễn VănLinh Kỹ sư Môitrường Chủ trì – Tổng hợp nội dungbáo cáo

3 Ông Nguyễn Văn Lực Kỹ sư Môi

Khảo sát thực tế tại khu vực

dự án và các đối tượng xungquanh

Thực hiện đánh giá các tácđộng và đề xuất các biện phápgiảm thiểu

5 Bà Tạ Thị Lan Ngọc CN Môi trường

Khối lượng và quy mô cáchạng mục công trình

Tham vấn ý kiến cộng đồngnơi thực hiện dự án

Trong quá trình thực hiện dự án, chúng tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ vàphối hợp của các cơ quan sau:

- Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng;

- Chi cục Bảo vệ môi trường thành phố Đà Nẵng;

- UBND quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng;

- UBND phường Phước Mỹ

4 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM

Phương pháp ĐTM được sử dụng trong báo cáo này dựa vào “Hướng dẫn chung về thực hiện đánh giá tác động môi trường đối với Dự án đầu tư” do Cục thẩm định và

Đánh giá tác động môi trường thuộc Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trườngban hành Các phương pháp sử dụng trong báo cáo gồm:

4.1 Các phương pháp ĐTM

Trang 8

Phương pháp đánh giá nhanh:

Là phương pháp dùng để xác định nhanh tải lượng, nồng độ các chất ô nhiễm trongkhí thải, nước thải, mức độ gây ồn, rung động phát sinh từ hoạt động của dự án Việc tínhtải lượng chất ô nhiễm được dựa trên các hệ số ô nhiễm Thông thường và phổ biến hơn

cả là việc sử dụng các hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế thế giới (WHO); Cơ quan Môitrường Mỹ (USEPA) thiết lập và các Giới hạn hệ số ô nhiễm do Bộ Giao thông vận tảiban hành

Phương pháp này được áp dụng tại Chương 3, phần dự báo tải lượng và nồng độ bụi,khí thải và nước thải, … Tuy nhiên kết quả này chỉ mang tính chất tương đối do nhiềunguyên nhân như:

+ Điều kiện phương tiện, cách thức vận hành phương tiện

+ Hệ thống giao thông

+ Các quá trình đốt cháy nhiên liệu

Vì vậy việc sử dụng phương pháp đánh giá nhanh dựa trên cơ sở hệ số phát thải trongbáo cáo mang tính chất tham khảo và để đối chứng trước khi sử dụng các phương phápkhác để đánh giá tác động môi trường của Dự án đối với các hợp phần tự nhiên và kinh tế

xã hội

Phương pháp so sánh:

Dùng để đánh giá các tác động trên cơ sở so sánh với Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹthuật về môi trường Phương pháp này sử dụng trong Chương 2 và Chương 3 báo cáo

Phương pháp mô hình toán học:

Phương pháp này là cách tiếp cận toán học mô phỏng diễn biến quá trình chuyển hóa,

biến đổi (phân tán hoặc pha loãng) trong thực tế về thành phần và khối lượng của các

chất ô nhiễm trong không gian và theo thời gian Đây là một phương pháp có mức độđịnh lượng và độ tin cậy cao cho việc mô phỏng các quá trình vật lý, sinh học trong tựnhiên và dự báo tác động môi trường, kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm

Báo cáo sử dụng mô hình Sutton để mô phỏng, tính toán và đánh giá dự báo mức độ

và phạm vi ô nhiễm môi trường không khí khu vực thực hiện Dự án Phương pháp nàyđược áp dụng tại Chương 3 của báo cáo này

4.2 Các phương pháp khác

Phương pháp điều tra, khảo sát:

Trên cơ sở các tài liệu về Dự án, tiến hành điều tra, khảo sát địa điểm khu vực Dự ánnhằm xác định vị trí cũng như mối tương quan đến các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xãhội, đồng thời khảo sát hiện trạng môi trường trong khu vực Dự án Phương pháp nàyđược áp dụng tại Chương 1 và Chương 2 của báo cáo

Trang 9

Phương pháp đo đạc, lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm:

Nhằm xác định các chỉ tiêu môi trường để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường

tự nhiên tại khu vực Dự án (bao gồm: môi trường không khí, nước ngầm) Quá trình lấy

mẫu được tuân thủ theo đúng các quy định hiện hành

Đơn vị phân tích mẫu là Đài Khí tượng Thủy văn Khu vực Trung Trung Bộ, có đủchức năng lấy và phân tích mẫu theo đúng quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Từ kết quả phân tích đưa ra đánh giá, nhận định về chất lượng môi trường nền của khuvực nhằm có các giải pháp tương ứng trong quá trình triển khai thi công thực hiện dự áncũng như khi dự án đi vào hoạt động Phần kết quả phân tích môi trường hiện trạng khuvực được trình bày tại chương 2, các phần đánh giá và giảm thiểu tương ứng trongchương 3 và 4 của báo cáo

Phương pháp tham vấn cộng đồng:

Phương pháp này sử dụng trong quá trình phỏng vấn lãnh đạo và nhân dân địaphương tại nơi thực hiện Dự án để thu thập các thông tin cần thiết cho công tác ĐTM Kết quả phương pháp này được sử dụng tại Chương 2 (phần Điều kiện kinh tế - xãhội) và chương 6 (phần tham vấn ý kiến cộng đồng)

Phương pháp thống kê:

Nhằm thu thập và xử lý các số liệu về điều kiện khí tượng, thủy văn, kinh tế xã hộitại khu vực xây dựng Dự án Phương pháp này được áp dụng tại Chương 1 và Chương 2của báo cáo

Trang 10

CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 Tên dự án

KHÁCH SẠN MIMI 1.2 Chủ dự án

Công ty TNHH MTV Trần Khôi Dương

Dự án Khách sạn MIMI được triển khai thực hiện tại Thửa đất số 11-12-13, Tờ bản

đồ số B2-16 Đường Võ Văn Kiệt, Phường Phước Mỹ, Quận Sơn Trà, Thành phố ĐàNẵng, với tổng diện tích đất quy hoạch là 266,8 m² Vị trí cụ thể của dự án được xác địnhnhư sau:

Vị trí cụ thể của dự án được xác định như sau:

 Phía Bắc : Đường Võ Văn Kiệt;

 Phía Tây : Đất trống;

 Phía Nam : Đường Kiệt bê tông 3m;

 Phía Đông : Đất trống;

Trang 11

1.3.1 Mối tương quan đối với các đối tượng tự nhiên

- Dự án có vị trí thuận lợi về mặt giao thông đường bộ, thuận tiện cho giao thông tớicác địa điểm du lịch ở Đà Nẵng, Hội An và các khu du lịch, resort khác, tạo điều kiệnthuận tiện cho việc chuyên chở, đưa đón khách du lịch và có tiềm năng thu hút đượclượng lớn khách du lịch đến với dự án này

1.3.1.2 Về hệ thống sông, suối, ao hồ

Khu vực thực hiện dự án nằm cách biển khoảng 600m về phía Đông Cách núi SơnTrà khoảng 4km về phía Bắc

1.3.2 Mối tương quan với các đối tượng kinh tế - xã hội

1.3.2.1 Khu dân cư và các công trình lân cận

- Cách Dự án khoảng 3m về phía Nam có Khu dân cư Các nhà ở ở đây chủ yếu làngôi nhà được xây dựng từ 2 – 3 tầng, chiều cao nhà khoảng 6,5m-10m

- Dự án nằm trên tuyến đường Võ Văn Kiệt, đây là khu vực tập trung nhiều kháchsạn, cơ sở dịch vụ giải trí đang hoạt động nên sẽ có những khó khăn trong quá trình thicông xây dựng dự án Xung quanh khu vực dự án có nhiều khách sạn như Khách sạnHoàng Đại II, White Sand Boutique, Dana Marina, Royal Family,…

1.3.2.2 Các hoạt động kinh tế:

Khu vực dự án chủ yếu phát triển các loại hình dịch vụ – du lịch, phục vụ cho khách

du lịch trong nước cũng như quốc tế, phù hợp với định hướng phát triển của thành phố.Tại khu vực này không có các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp – tiểu thủcông nghiệp

Xung quanh khu vực dự án có nhiều nhà hàng đang hoạt động như: Hải Sản BàThôi 2, Bia Tô Lão Đại II, Quán Nướng Hùng Cường, …

1.3.2.3 Công trình văn hóa, chính trị, tôn giáo

Khu vực dự án nằm cách Trung tâm Mục vụ giáo phận Đà Nẵng và Trường Chính trị

Đà Nẵng khoảng 2km về phía Bắc Cách Trường Cao đẳng Nghề Đà Nẵng và TrườngCao đẳng Lương thực thực phẩm khoảng 500m về phía Nam

1.3.3 Hiện trạng khu đất

Khu đất thực hiện dự án có diện tích 266,8 m2 Trên khu đất thực hiện dự án hiện có

Trang 12

quán ăn đang được Chủ dự án cho thuê mặt bằng để kinh doanh Khi Chủ dự án triển khaithực hiện dự án quán ăn này sẽ được Chủ cơ sở tháo dỡ và hoàn trả mặt bằng lại cho Chủ

dự án

1.3.4 Hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại khu vực thực hiện dự án

- Về giao thông: Hệ thống giao thông tại khu vực đã hoàn chỉnh, bao bọc khu đấtgồm tuyến đường Võ Văn Kiệt (mặt đường rộng 2x15m; vỉa hè 6,0m), đường Tô HiếnThành (rộng 5,5m; vỉa hè 3,0m) Vỉa hè các tuyến đường xung quanh dự án đã được lótgạch hoàn chỉnh, phía dưới vỉa hè là các công trình ngầm của thành phố Ngoài ra, xungquanh dự án còn có các đường khác như Hồ Nghinh, …

- Hệ thống cấp điện: Hệ thống lưới điện đã được đầu tư đồng bộ và hoàn chỉnh Tạikhu vực thực hiện dự án có lưới điện trung thế đi qua

- Hệ thống cấp nước: Tại nơi thực hiện dự án đã có hệ thống cấp nước tập trung doCông ty Cổ phần Cấp nước Đà Nẵng cung cấp, lưu lượng nước cấp đảm bảo cho ngàyhoạt động có nhu cầu sử dụng nước lớn nhất

- Hệ thống thoát nước: Hiện tại, hệ thống thoát nước của khu vực là hệ thống thoátnước chung cho cả nước mưa và nước thải Theo quy hoạch chung, khu vực này sẽ đượcđầu tư hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, được đầu tư từ dự án phát triển bền vữngthành phố Đà Nẵng vốn vay WB Tuy nhiên, hiện nay dự án chưa được triển khai thựchiện Theo yêu cầu tại Thông báo số 151/TB-UBND ngày 23/11/2017 của UBND thànhphố Đà Nẵng về kết luận của lãnh đạo UBND thành phố về vấn đề xả nước thải của các

dự án ven biển thì nước thải sinh hoạt phát sinh tại dự án phải được xử lý đạt tiêu chuẩntrước khi thoát ra hệ thống thoát nước đô thị

- Hệ thống thu gom chất thải rắn: Toàn bộ lượng chất thải rắn phát sinh trong khuvực được thu gom bởi Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Đà Nẵng

* Nhận xét

Khách sạn MIMI nằm ở vị trí thuận lợi trên đường Võ Văn Kiệt, gần ngay bãi biểnđẹp của Đà Nẵng và gần các điểm du lịch nổi tiếng Đây là khu đất có vị trí rất đẹp, nằmtrong vùng quy hoạch phát triển thương mại, dịch vụ của thành phố Đà Nẵng Do đó dự

án có một số điểm thuận lợi như sau:

- Địa điểm xây dựng hoàn toàn phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xãhội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 của thành phố Đà Nẵng

- Hạ tầng kỹ thuật tại khu vực thực hiện Dự án đã được đầu tư đồng bộ và hoàn chỉnhnên rất thuận lợi cho quá trình xây dựng cũng như khi Dự án đi vào hoạt động

- Địa hình khu vực tương đối bằng phẳng, địa chất tốt, thuận lợi cho việc xây dựng

- Môi trường trong lành, yên tĩnh, ít khói bụi độc hại

Trang 13

ngành kinh tế mũi nhọn trong tương lai của thành phố.

- Giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận lao động tại địa phương, tăng thêmnguồn thu ngân sách, góp phần tăng trưởng kinh tế – xã hội

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án

1.4.1 Mục tiêu của dự án

- Đầu tư một khách sạn hiện đại, thân thiện môi trường, nhằm đáp ứng nhu cầu phục

vụ khách đến tham quan, du lịch tại thành phố Đà Nẵng

- Góp phần nâng cao đời sống và giải quyết việc làm cho người lao động, tăng nguồnthu cho Nhà nước, góp phần thực hiện thành công mục tiêu phát triển tiềm năng du lịchcủa thành phố Đà Nẵng

- Đồng thời hỗ trợ phát triển cho các ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ kháccủa địa phương

- Tiêu chí xây dựng Khách sạn đạt tiêu chuẩn 3 sao

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án

1.4.2.1 Quy mô công trình, hạng mục công trình chính của dự án

a) Quy mô công trình

- Căn cứ:

 Văn bản số 3031/SXD-QHKT ngày 10/4/2018 của Sở Xây dựng về việc chỉtiêu kiến trúc công trình khách sạn tại thửa đất số 11+12+13, tờ bản đồ số B2-16, đường

Võ Văn Kiệt, phường Phước Mỹ, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng

 Văn bản số 4010/UBND-QLĐTh ngày 31/5/2018 của UBND thành phố ĐàNẵng về việc liên quan đến chỉ tiêu kiến trúc xây dựng tại thửa đất số 11+12+13, tờ bản

đồ số B2-16, đường Võ Văn Kiệt, phường Phước Mỹ, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng

 Giấy phép quy hoạch số 6962/GPQH ngày 27/7/2018 do Sở Xây dựng cấp

 Công văn số 7814/SXD-QLXD ngày 24/8/2018 V/v thông báo kết quả thẩmđịnh TKCS công trình Khách sạn MIMI do Công ty TNHH MTV Trần Khôi Dương làmchủ đầu tư

Dự án “Khách sạn MIMI” được xây dựng tại Thửa đất số 11-12-13, Tờ bản đồ số

B2-16 Đường Võ Văn Kiệt, Phường Phước Mỹ, Quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng vớiquy mô như sau:

+ Loại công trình: Công trình dân dụng

+ Cấp công trình: Cấp II

+ Tổng diện tích lô đất: 266,8 m2

+ Mật độ xây dựng 93% Hệ số sử dụng đất 13,73 lần

Trang 14

b) Tổng mặt bằng công trình

Khách sạn MIMI được đầu tư có quy mô 52 phòng lưu trú, 1 nhà hàng có tổng sứcchứa 80 chỗ ngồi và các hạng mục công trình phòng làm việc, phòng kỹ thuật, bể bơi, …

Cụ thể như sau:

- Tầng hầm: Bố trí bãi đỗ xe, kho, phòng xử lý nước thải… Các bể tự hoại, bể tách

mỡ, hệ thống xử lý nước thải được bố trí âm dưới sàn đáy tầng hầm

- Tầng bán hầm: Bố trí bãi đỗ xe, phòng máy phát điện, trạm biến áp, tủ điện tổng,khu vực lưu chứa chất thải rắn, phòng bơm

- Tầng 1: Bố trí sảnh đón, đại sảnh, lễ tân, khu vực trưng bày lưu niệm

- Tầng lửng: Bố trí khu văn phòng làm việc

- Tầng 2: Bố trí khu vực nhà hàng Buffet có quy mô 80 chỗ ngồi, bếp, kho

- Tầng 3: Bố trí khu vực lưu trú của khách gồm 6 phòng

- Tầng 4-11: Bố trí khu vực lưu trú của khách, mỗi tầng gồm 5 phòng, tổng cộng 40phòng

- Tầng 12: Bố trí khu vực lưu trú của khách gồm 6 phòng

- Tầng kĩ thuật: Bố trí hồ bơi có dung tích 104 m3, khu pha chế + bar và khu vực kĩthuật

c) Phương án kiến trúc công trình

Khách sạn MIMI là công trình kiến trúc tân cổ điển, mang phong cách mới và hìnhkhối kiến trúc ấn tượng cùng việc sử dụng vật liệu mới, tinh tế, bền lâu để tạo nên mộtcông trình kiến trúc vừa mang đặc thù của dạng công trình khách sạn du lịch, phù hợp vớiđịa điểm xây dựng là thành phố Đà Nẵng, một thành phố trẻ năng động

Kiến trúc công trình hoành tráng tạo ra những góc nhìn đẹp về trục đường Võ VănKiệt cũng như cảnh quan của khu vực xung quanh

1.4.2.2 Các hạng mục công trình phụ trợ của dự án

Trang 15

cháy chữa cháy, cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc, … Chi tiết các hạngmục này được trình bày cụ thể như sau:

a) Giải pháp thiết kế tổ chức giao thông

- Theo thiết kế, tổng diện tích bãi đỗ xe của khách sạn là 350m2 được bố trí tại tầnghầm, tầng bán hầm và một phần tầng 1 của khách sạn, đảm bảo đủ diện tích đỗ xe theođúng quy định tại QCXDVN 01:2008/BXD

- Giao thông ngoài công trình: Tổ chức lối vào chính tại hướng tiếp giáp với đường

Võ Văn Kiệt

- Giao thông bên trong công trình: Giao thông theo phương đứng và phương ngang.+ Giao thông theo phương ngang được bố trí theo dạng hành lang ở giữa, tạo thành

hệ thống giao thông liên hoàn, chặt chẽ

+ Giao thông theo phương đứng: bố trí 2 thang máy (trong đó: 1 thang máy khách và

- Ngoài ra, để phòng cho trường hợp lưới điện gặp sự cố, tại khách sạn có bố trí 1máy phát điện dự phòng đặt tại tầng bán hầm công suất 300kVA (320kW) Việc chuyểnđổi nguồn điện lưới và nguồn điện từ máy phát sẽ được chuyển đổi tự động từ thiết bịATS

- Khi sự cố mất lưới điện, nguồn điện dự phòng từ máy phát điện sẽ cung cấp chophụ tải phục vụ thiết yếu và các phụ tải ưu tiên theo yêu cầu để phục vụ hệ thống đảmbảo an toàn khi có cháy như hệ thống PCCC, thang máy phục vụ chữa cháy và cứu hộcứu nạn, hệ thống tạo áp cầu thang, hệ thống hút khói hành lang, hệ thống đèn chiếu sáng

sự cố và chỉ dẫn thoát nạn

Tủ điện

Tủ điện chính của khách sạn được đặt tại tầng hầm và tủ điện tầng đặt tại phòng kỹthuật của mỗi tầng gồm các aptomat chính và aptomat xuất tuyến cho mỗi tầng và cácphụ tải mỗi tầng

Giải pháp cấp điện

Đường dây hạ thế được đi ngầm đến tủ điện hạ thế T-HT đặt tại tầng hầm Từ đây

Trang 16

Bể nước ngầm Máy bơm sinh hoạt Bồn nước

mái Các thiết bị dùng nướcNguồn cấp

nguồn được cấp về 2 đường chính, một đường cấp cho tủ điện tổng TDT qua ATS đặt tạiphòng máy phát tầng hầm, nguồn thứ 2 cấp cho tủ điện điều hòa không khí và thông gióTD-AC

- Từ tủ điện tổng TDT, nguồn được cấp về các tủ điện tầng là mạng 3 pha 5 dây Mỗitầng đặt 1 tủ điện tầng (T1, T2, ) tại phòng kỹ thuật tầng

- Từ tủ điện tầng, nguồn được cấp về các tủ điện phòng là nguồn 3 pha và 1 pha, mỗiphòng được bảo vệ bằng 1 MCB tại tủ điện tầng Tại các tủ điện phòng, nguồn được chia

ra 3 đường cấp cho đèn, ổ cắm, máy nước nóng thông qua công tắc tơ

- Trong các phòng trang bị ổ cắm để sử dụng khi cần thiết Tất cả các ổ cắm sử dụngloại âm tường

- Các tủ điện tổng, tủ điện tầng sử dụng loại tủ sắt gắn tường, tủ điện phòng sử dụng

tủ âm tường có nắp che, tất cả gắn cách sàn 1,4m

- Hệ thống điện phải đảm bảo an toàn, độ tin cậy cung cấp điện cao Cáp dùng chochiếu sáng, động lực trong và ngoài công trình đều đi ngầm Dây điện từ công tắc đến cácđèn dùng dây lõi đồng nhiều sợi bọc PVC (1x1,5mm2) Từ công tắc đến tủ điện dùng dâylõi đồng nhiều sợi bọc PVC (1x2,5mm2), đến các ổ cắm dùng dây bọc PVC (1x4mm2).Tất cả đều phải được luồn trong ống nhựa ruột gà trước khi đi âm trong tường, trần

c) Giải pháp cấp nước cho công trình

Nguồn cung cấp

Dự án sử dụng nguồn nước thủy cục do Công ty Cổ phần Cấp nước Đà Nẵng cungcấp cho cả giai đoạn thi công xây dựng cũng như giai đoạn dự án đi vào hoạt động chínhthức Điểm đấu nối với hệ thống cấp nước trên đường ống hiện trạng đường Võ Văn Kiệt,Chủ dự án sẽ làm hợp đồng cấp nước theo quy định

Giải pháp cấp nước

Dựa trên yêu cầu cần cấp đầy đủ lưu lượng và áp lực tới tất cả các đối tượng dùngnước liên tục, an toàn trong ngày đêm nên chọn sơ đồ cấp nước như sau:

Hình 1.2 Sơ đồ cấp nước của Khách sạn

Nguồn nước được lấy từ tuyến cấp nước trên đường Võ Văn Kiệt đưa vào bể chứanước ngầm đặt tại tầng hầm của Khách sạn bằng ống D75 Nước từ bể chứa nước ngầm

được đưa lên bể chứa nước mái bằng bơm nước sinh hoạt (bơm có công suất Q = 30m 3 /h,

H = 94m) Nước từ bể trên mái (bao gồm 3 bồn inox có dung tích 8m 3 /bồn) cấp xuống

các ống đứng chính, ống nhánh qua các van khóa cung cấp cho các vị trí có nhu cầu dùng

Trang 17

nước Các ống chính, ống đứng sử dụng ống PPR có đường kính từ D20-D110 Đườngống cấp nước đi trong các hộp kỹ thuật, trên trần giả, ngầm trong sàn hoặc trong tường.

d) Giải pháp thoát nước

Nước mưa và nước thải thu gom riêng biệt

Thoát nước mưa

Nước mưa từ bancon các tầng và nước mưa trên mái được thu gom bằng các phễuthu D110, sau đó theo ống đứng PVC D110 đi trong các hộp kỹ thuật rồi thoát vào cốngthoát nước khu vực

Thoát nước tầng hầm

Sàn tầng hầm được xây dựng dốc dần về phía mương thu nước sàn (gồm nước vệsinh nhà chứa rác, nước vệ sinh sàn tầng hầm, …) để gom nước về hố thu và sử dụngbơm chìm tự động đưa nước về xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trung của Kháchsạn

Thoát nước thải

Nước thải phát sinh từ hoạt động của khách sạn được chia theo các nguồn phát sinh

và được thu gom xử lý sơ bộ trước khi đưa về hệ thống xử lý nước thải tập trung chungcủa Khách sạn Hệ thống xử lý nước thải tập trung được bố trí tại tầng hầm của Kháchsạn có công suất 40m3/ngđ Cụ thể như sau:

- Nước thải từ các khu vệ sinh được thu bằng đường ống PVC D110 về ống đứngthoát nước PVC D110 đặt trong hộp kỹ thuật và chảy về ngăn chứa bể tự hoại đặt tại tầng

hầm của Khách sạn (bể tự hoại có dung tích 29m 3 ) Nước thải sau khi qua bể tự hoại sẽ tự

chảy về hệ thống xử lý nước thải tập trung của Khách sạn

- Nước thải từ các phễu thu sàn, bồn tắm, nước rửa được thu bằng đường ống PVCD60 về ống đứng thoát nước PVC D110, dẫn trực tiếp về xử lý tại hệ thống xử lý nướcthải tập trung của Khách sạn

- Nước thải từ khu vực nhà hàng, nhà bếp được thu gom bằng đường ống D90, dẫn

về bể tách dầu mỡ xây dựng tại tầng hầm (bể tách mỡ có dung tích 7m 3 ) Nước thải sau

khi qua bể tách dầu mỡ sẽ theo đường ống chảy về hệ thống xử lý nước thải tập trung củaKhách sạn

- Nước thải đầu ra của hệ thống xử lý nước thải tập trung của Khách sạn đạt Cột B –QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt, sau đóđược bơm vào cống thoát nước dọc đường bê tông 3m phía Nam dự án, rồi theo hệ thốngthu gom dẫn về Trạm xử lý nước thải Sơn Trà

Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của dự án đến hệ thống thu gom nước thải khu vực xung quanh

Trang 18

- Nước thải sau xử lý của dự án sẽ được bơm vào mương thoát nước (BxH = 1mx1m)dọc đường bê tông 3m phía Nam dự án, rồi dẫn vào tuyến cống có kích thước2x(3000x1500)mm trên đường Tô Hiến Thành rồi dẫn về trạm bơm SPS3 trên đường VõNguyên Giáp được bơm theo đường ống áp lực D400 về trạm xử lý nước thải Sơn Trà xửlý.

- Khả năng tiếp nhận của cống thoát nước khu vực: Lưu lượng thoát nước của tuyếncống có kích thước 2x(3000x1500)mm là Q = v x S = 0,7x3x1,5 = 3,15m3/s = 3.150l/s (v

= 0,7m/s vận tốc thoát nước thấp nhất ngoài nhà để không bị lắng), theo khảo sát tại

tuyến cống thì lưu lượng thoát nước trung bình tại đây đạt 0,25m3/s Với lưu lượng thoátnước của dự án là Qda = 0,0004m3/s thì cống thoát nước tại khu vực vẫn hoàn toàn đápứng được nhu cầu thải từ dự án

Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải từ dự án của trạm xử lý nước thải Sơn Trà

Trạm xử lý nước thải Sơn Trà thu gom và xử lý nước thải từ hai nguồn là nước thảithủy sản và nước thải sinh hoạt tại khu vực quận Sơn Trà:

+ Nước thải sinh hoạt:

Nước thải sinh hoạt của TXLNT Sơn Trà bao gồm 4 đường ống đấu nối từ các trạmbơm vệ tinh gồm:

• Tram bơm ST5: Nước thải được bơm về trạm bơm nâng của TXLNT Sơn Tràbằng đường ống áp lực D140-HDPE

• Trạm bơm ST4: Nước thải được bơm về trạm bơm nâng của TXLNT Sơn Tràbằng đường ống áp lực D250-HDPE

• Trạm bơm ST9: Nước thải được bơm về trạm bơm nâng của TXLNT Sơn Tràbằng đường ống áp lực D560-HDPE

• Trạm bơm ST4: Nước thải được bơm về trạm bơm nâng của TXLNT Sơn Tràbằng đường ống áp lực D400-HDPE

Trên các đường ống đấu nối nước sinh hoạt có sử dụng van tay tách nước để đưa vềTXLNT Sơn Trà xây mới hoặc về TXLNT Sơn Trà cũ trong trường hợp trạm mới có sự

cố không thể tiếp nhận toàn bộ lưu lượng nước thải

+ Nước thải thủy sản:

Nước thải thủy sản được đưa về công trình đầu mối của TXLNT Sơn Trà bằngđường ống áp lực D300-HDPE từ trạm bơm PS2, sau khi nước được tách rác sẽ chảy về

bể điều hòa để điều hòa nồng độ và lưu lượng trước khi xử lý ở các công đoạn tiếp theo:Công suất thiết kế trạm xử lý nước thải Sơn Trà mới là 25.000 m3/ngđ (trong đónước thải sinh hoạt là 20.000m3/ngđ; nước thải thủy sản từ khu công nghiệp dịch vụ thủysản Thọ Quang là 5.000m3/ngđ) Hiện tại, trạm đang trong giai đoạn vận hành thử

Trang 19

- Về lưu lượng:

Lưu lượng tiếp nhận trung bình: 26.007m3/ngđ

Lưu lượng tiếp nhận ngày cao nhất: 26.962m3/ngđ

Lưu lượng tiếp nhận ngày thấp nhất: 24.051m3/ngđ

- Về chất lượng đầu vào:

Thông số

Tổng cộng các loại nước thải Nước thải sinh hoạt Nước thải thủy sản

(Nguồn: Công ty Thoát nước và xử lý nước thải Đà Nẵng)

Như vậy có thể thấy nếu chỉ sử dụng trạm xử lý nước thải mới thì không đáp ứng đủlưu lượng nước thải về trạm (nhất là trong mùa cao điểm du lịch, sự kiện…) Do đó, trạm

xử lý nước thải Sơn Trà đã có biện pháp xử lý:

+ Thông báo ngay cho Công ty thoát nước và xử lý nước thải được biết để chuẩn bịtiếp nhận lượng nước thải vượt quá khả năng tiếp nhận về Trạm XLNT Sơn Trà cũ + Tiếp cận và mở bớt van, điều tiết lưu lượng nước thải sinh hoạt từ trạm xử lý mới

về Trạm XLNT Sơn Trà cũ có công suất 15.900m3/ngđ để xử lý

Trạm xử lý nước thải Sơn Trà mới có công suất 25.000m3/ngđ, Trạm XLNT Sơn Trà

cũ là 15.900m3/ngđ, sử dụng công nghệ kỵ khí để xử lý nước thải Tổng công suất 2 trạm

xử lý nước thải là 40.900m3/ngđ

Lưu lượng nước thải của dự án là 36,4m3/ngđ do đó trạm xử lý nước thải Sơn Trà mới

và cũ vẫn còn khả năng tiếp nhận nước thải dự án

Theo ước tính tổng lượng nước thải phát sinh từ lưu vực Sơn Trà đến năm 2030 là55.400m3/ngđ trong đó 50.400m3/ngđ nước thải sinh hoạt và 5.000m3/ngđ nước thải thủysản Để đáp ứng lượng nước thải này hiện tại đã có trạm XLNT công suất 25.000m3/ngđ

đã xây dựng, còn lại 30.400 m3/ngày nước thải dự kiến sẽ được xử lý bằng Trạm XLNTcông nghệ PTF với công suất 31.000 m3/ngày thuộc dự án vay vốn tiền Yên của JICA Vịtrí xây dựng TXLNT công nghệ PTF được đề xuất xây dựng trên nền TXLNT cũ hiện tại(dự kiến sẽ dỡ bỏ)

Như vậy với công suất tiếp nhận hiện tại và định hướng phát triển trạm XLNT SơnTrà thì khả năng tiếp nhận và xử lý nước thải của dự án và khu vực trong tương lai hoàntoàn khả thi

Trang 20

(Nguồn: Công ty Thoát nước và xử lý nước thải Đà Nẵng)

e) Giải pháp điều hòa không khí và thông gió

Giải pháp thông gió

- Tầng hầm:

+ Tầng bán hầm sẽ được cấp gió tự nhiên thông qua các cửa gió gắn trên tường.+ Tầng hầm sẽ được cấp gió bằng hệ thống quạt, miệng hút gió, miệng gió thải vàđường ống

Không khí được cấp vào qua lối cửa tầng hầm, bố trí các quạt gió gắn trần để tạodòng không khí chuyển động về phía đường ống hút Phía đối diện với lối cấp gió, bố trímiệng hút, đường ống và quạt hút để hút không khí tại tầng hầm, sau đó thải không khí rangoài phía sau nhà

- Hệ thống thông gió các khu vệ sinh:

+ Đối với các khu vệ sinh công cộng: Lắp đặt các cửa hút gió thải trên trần, nhờ quạthút gió thải (lưu lượng 25l/s), không khí trong nhà vệ sinh được hút qua các miệng hút

có kích thước (200x200)mm và thải ra ngoài nhà theo từng tầng qua các miệng gió cókích thước (200x150)mm

+ Đối với khu vực vệ sinh của các phòng khách sạn: Sử dụng quạt gắn trần bố trí tạikhu vệ sinh của các phòng và mùi sẽ được gom theo ống gió trục đứng và thoát ra ngoàinhờ hệ thống quạt trợ lực đặt trên mái của công trình

- Hệ thống thoát khói hỏa hoạn:

Để đề phòng trường hợp xảy ra sự cố do cháy, khói hệ thống hút khói hành lang và

hệ thống cấp gió cao áp khu cầu thang bộ sẽ tạo ra một vùng không gian đệm, ngăn chặnkhông cho khói tràn vào khu cầu thang bộ, cung cấp thêm không khí để con người có thểthoát nạn từ các tầng trên xuống một cách an toàn Đây là hệ thống bắt buộc đối với cáccông trình cao tầng và được thiết kế đảm bảo hoạt động độc lập và được thực hiện bởicác quat trục đặt tại tầng mái

Giải pháp điều hòa không khí

Khách sạn sử dụng hệ thống điều hòa không khí trung tâm biến tần VRV với dànnóng được đặt trên tầng mái của Khách sạn để thổi gió nóng ra ngoài, đảm bảo cho quátrình lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng và không gây ảnh hưởng đến mặt đứng kiến trúc củacông trình cũng như ảnh hưởng đến các công trình xung quanh Khách sạn Các dàn lạnh

sử dụng trong các phòng là dàn lạnh âm trần nối ống gió có công suất tùy thuộc vào côngsuất lạnh tính toán và đặc điểm kiến trúc phòng đảm bảo các thông số kỹ thuật và mặtbằng trần trong phòng Đường ống gió được chế tạo từ tôn tráng kẽm

f) Giải pháp PCCC của công trình

Trang 21

Hệ thống PCCC của công trình bao gồm:

- Hệ thống báo cháy tự động

- Hệ thống chữa cháy tự động spinkler cho toàn bộ khối nhà

- Hệ thống chữa cháy họng nước vách tường và phương tiện chữa cháy ban đầu

- Hệ thống hút khói hành lang, tạo áp cầu thang

- Hệ thống đèn sự cố và đèn hướng dẫn thoát nạn

- Thang máy phục vụ chữa cháy và cứu nạn cứu hộ

- Hệ thống đường ống và họng chờ chữa cháy cho lực lượng PCCC chuyên nghiệp

Hệ thống báo cháy tự động

- Hệ thống báo cháy tự động sử dụng các đầu báo cháy (báo nhiệt, báo khói, …) Đặc

điểm của các đầu báo cháy là rất nhạy với nhiệt độ hoặc độ đậm đặc của mật độ khôngkhí xung quanh

- Các đầu báo cháy được lựa chọn tùy theo tính chất sử dụng của các khu vực cụ thểtheo yêu cầu thiết kế

- Các đầu báo cháy được nối với tổ hợp các thiết bị báo cháy bao gồm: Các nút báođộng khẩn cấp, chuông báo động và các đèn báo chỉ vị trí lắp đặt phía trên các hộp chữacháy vách tường tạo thành tổ hợp báo cháy – chữa cháy chặt chẽ và thống nhất với nhau

- Hệ thống báo cháy cũng được kết nối liên động với các hệ thống dịch vụ cơ điệnkhác thông qua các module để đảm bảo vận hành các hệ thống khi có cháy

Hệ thống chữa cháy

Hệ thống chữa cháy bao gồm: Hệ thống chữa cháy bằng các thiết bị chuyên dụng

(bình bột CaCO 3 , bình CO 2) và hệ thống chữa cháy tự động Cụ thể bao gồm:

- Xây dựng bể ngầm dự trữ nước để cung cấp cho hoạt động PCCC, đồng thời trang

bị bơm cấp nước chữa cháy hiện đại, đảm bảo công suất phục vụ cho hoạt động PCCC

- Máy bơm cấp nước chữa cháy

- Các hệ thống đường ống, van khóa

- Các hộp vòi chữa cháy bố trí thuận tiện cho sử dụng và quan sát

- Hệ thống đầu phun tự động Sprinkler

g) Giải pháp bảo vệ chống sét và nối đất an toàn

- Công trình được bảo vệ chống sét bằng kim thu sét tạo tia tiên đạo E.S.E Nimbus 15với bán kính bảo vệ 27m Kim thu sét được lắp đặt trên trụ thép cao 3m so với mái nhà.Cáp thoát sét và dây thoát sét được dẫn xuống hệ thống tiếp địa chống sét bằng cáp đồng

Trang 22

trần 70mm2 luồn trong ống nhựa cứng D32 Dây thoát sét nối với hệ thống tiếp địa chốngsét thông qua hộp kiểm tra điện trở nối đất.

- Hệ thống điện trở nối đất được tạo bởi 5 cọc nối đất bằng đồng D16, chiều dài 12mđóng vuông góc với mặt đất Các cọc được nối với nhau bằng cáp đồng trần 70mm2, liênkết bằng mối hàn hóa nhiệt cadweld Điện trở xung kích của hệ thống nối đất sau khi thicông phải đạt dưới 4

h) Giải pháp Cây xanh

- Cây xanh có tác dụng cải thiện điều kiện vi khí hậu nhờ vào khả năng hấp thụ bớttiếng ồn, hấp thụ các khí độc hại như CO2, làm lắng đọng bụi trên bề mặt lá, thải O2 vàokhông khí, toả bóng mát làm dịu bớt nắng nóng, ngoài ra cây xanh có tác dụng tạocảnh quan môi trường và rất cần thiết đối với hoạt động của Dự án

- Do diện tích dự án nhỏ và mật độ xây dựng lớn nên chủ đầu tư sẽ bố trí các bồn hoa

và các chậu cây kiểng ở khoảng lùi của khách sạn (khoảng lùi 1,2m phía đường Võ Văn Kiệt), bố trí các chậu cây cảnh ở sảnh, bancon các tầng, bố trí cây xanh ở khoảng trống

tầng kỹ thuật vừa tạo cảnh quan thiên nhiên, không gian đệm cách ly, đem lại sự yên tĩnhcho du khách, vừa có tác dụng ngăn giữ bụi, khí thải, giảm bức xạ nhiệt từ mặt trời, từ đóđiều hòa vi khí hậu khu vực

- Bên cạnh đó, Chủ dự án sẽ tham gia công tác bảo vệ, chăm sóc cây xanh vỉa hèxung quanh khu vực Khách sạn do thành phố trồng

i) Mạng lưới thông tin liên lạc

- Trong các khu vực phục vụ/kỹ thuật có ít nhất 1 điện thoại liên lạc hai chiều vớimáy trực tổng đài/máy nhánh khác Tổng đài loại kỹ thuật số cũng như mạng máy tínhnội bộ LAN tốc độ cao 100Mb/s chỉ để phục vụ cho quản lý và các dịch vụ của Dự án

- Tổng đài loại kỹ thuật số, có các tính năng tối thiểu như sau: tính cước cuộc gọi, tựđộng chuyển máy nhánh, cuộc gọi khẩn, chế độ hoạt động ban đêm, …

Hệ thống thông báo khẩn cấp

- Thông báo tự động các thông báo thu sẵn hay do nhân viên trực ban thực hiện

- Các thông báo hướng dẫn di tản khẩn cấp khi có sự cố xảy ra sẽ được phát nhờ các

hệ thống loa bố trí tại hành lang và khu vực công cộng

Trang 23

Hệ thống an ninh điện tử và CCTV

Kiểm soát tất cả các cửa ra vào chính tầng hầm, các cửa cầu thang thoát hiểm Theodõi và ghi hình tại sảnh thang máy, cửa ra vào chính, tầng hầm

j) Giải pháp thu gom, xử lý chất thải rắn

Đối với chất thải rắn thông thường

Toàn bộ lượng chất thải rắn thông thường phát sinh tại dự án được nhân viên vệ sinhthu gom hằng ngày, tập trung về khu vực chứa rác thải đặt tại tầng bán hầm và hợp đồngvới Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Đà Nẵng đến vận chuyển và mang đi xử lý theoquy định

Đối với chất thải nguy hại

- Phương án thu gom và lưu giữ: CTNH được thu gom riêng biệt so với CTR thôngthường Toàn bộ CTNH được thu gom và phân loại ngay tại nguồn phát sinh

+ CTNH lỏng sẽ chứa trong các can nhựa có nắp đậy

+ CTNH rắn sẽ chứa trong các túi ni lông buộc kín miệng và chứa trong thùng rácloại 120 lít đặt tại khu vực tập kết chất thải nguy hại

- Phương án xử lý: Lượng CTNH phát sinh được Chủ đầu tư hợp đồng với đơn vịchức năng đến vận chuyển mang đi xử lý theo đúng quy định Chất thải nguy hại phátsinh tại dự án không phát tán ra môi trường xung quanh

1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của Dự án

1.4.3.1 Tổ chức thi công xây dựng

- Khi bắt đầu triển khai thực hiện dự án Khách sạn, Chủ dự án tiến hành lựa chọn cácnhà thầu lập tư vấn thiết kế, thi công đủ năng lực

- Trong quá trình lựa chọn Nhà thầu thi công, Chủ dự án căn cứ trên hồ sơ biện phápthi công đã thiết kế, yêu cầu các nhà thầu thi công, phải trình biện pháp tổ chức thi côngchi tiết để xem xét, biện pháp thi công là tiêu chí kỹ thuật đầu tiên để đánh giá và xétchọn nhà thầu Quá trình triển khai chi tiết từng công đoạn, từng hạng mục, nhà thầu sẽtrình biện pháp chi tiết cụ thể để chúng tôi phê duyệt trước khi triển khai

- Biện pháp tổ chức: Thành lập Ban Quản lý dự án – mua bảo hiểm công trình vàphối hợp với Tổ dân phố xác nhận hiện trạng quanh khu vực dự án trước khi thi công, đểlàm căn cứ giải quyết các sự cố nếu có

- Phần biện pháp thi công cho toàn bộ công trình bao gồm:

+ Lập bản vẽ mặt bằng tổ chức thi công phù hợp với điều kiện thực tế tại khu vực dự

án để đảm bảo được các tiêu chí an toàn lao động, vệ sinh môi trường và phòng chốngcháy nổ, giảm ảnh hưởng thấp nhất đến xung quanh dự án

Trang 24

+ Do phải triển khai thi công trên toàn bộ diện tích khu đất dự án, do đó:

Chủ dự án phải xin phép Cơ quan chức năng thuê một phần vỉa hè để thuận tiện choviệc triển khai (dự kiến phần vỉa hè thuê có chiều rộng 1,5m), dựng hàng rào tôn xungquanh khu đất

Đồng thời, Chủ dự án tiến hành thuê lô đất số 14 bên cạnh dự án (có diện tíchkhoảng 90m2, nằm ngay góc đường Võ Văn Kiệt và đường quy hoạch 5m5) để bố trí mặtbằng thi công dự án và để tiêu thoát nước ngầm khi thi công móng, tầng hầm

+ Mặt bằng tổ chức thi công gồm: hàng rào cách ly bằng tôn cao 2m, có cổng ra vào,bãi để xe, nhà ban quản lý, khu tập kết vật tư xây dựng, nhà vệ sinh, vị trí tập kết rác thải,

bể lắng nước thải rửa xe + thi công, cầu rửa xe, khu vực đặt thùng chứa rác

+ Phía trước cổng công trình sẽ có treo các bảng pano kiến trúc của dự án vừa quảngcáo, vừa tăng cảnh quan chung trước dự án

+ Khi thi công các tầng cao: Xung quanh công trình sẽ được bao lưới chống bụi, luôncao hơn chiều cao công trình đang thi công 1,5m

+ Mỗi tầng bố trí sàn lưới thép + lưới mịn sợi nylon

+ Sử dụng lưới hứng vật rơi, cứ thi công được 3 tầng sẽ bố trí 1 hệ thống lưới, đảmbảo sự an toàn cho người lao động và người hoạt động phía dưới công trình Lưới sẽhứng đỡ các vật rơi từ trên cao, hoặc người rơi trong trường hợp xảy ra tai nạn

(Bản vẽ Mặt bằng tổ chức thi công đính kèm Phụ lục 5, mục 5.8).

1.4.3.2 Yêu cầu thiết bị, biện pháp thi công công trình

Căn cứ vào quy mô của từng hạng mục công trình, toàn bộ các hạng mục công trìnhchính của Dự án đòi hỏi nhà thầu phải có đầy đủ các thiết bị, phương tiện thi công nhằmđảm bảo được khối lượng thi công của công trình

a) Đối với hạng mục thi công phần móng, tầng hầm

Giải pháp thi công móng cọc khoan nhồi

- Căn cứ theo báo cáo kết quả địa chất công trình tại vị trí xây dựng của Công ty Cổphần Tư vấn địa chất CT Đà Nẵng thực hiện tháng 3/2018 và căn cứ vào quy mô củacông trình, đơn vị thiết kế lựa chọn giải pháp thiết kế móng cọc khoan nhồi tựa lên lớp số

7 Tổng số 28 cọc D800, chiều sâu cọc 48m, sức chịu tải của cọc 390 tấn Thi công bằngphương pháp khoan lỗ trong đất, giữ ổn định lỗ bằng dung dịch bentonite (trong tầng cát

có sử dụng ống vách)

- Trước khi thi công cọc đại trà phải kiểm tra sức chịu tải thực tế của cọc, nếu sứcchịu tải tính toán không phù hợp với sức tải thực tế, thiết kế sẽ bố trí lại mặt bằng cọc vàchiều dài cọc Đài được kết hợp hệ thống giằng nhằm giảm ảnh hưởng móng cọc lệchtâm, để chuyển tải trọng xuống lớp đất thích hợp với dạng công trình cao tầng tại địa bàn

Trang 25

Phương án thi công tầng hầm bằng hệ cừ larsen

- Tầng hầm được thi công bằng cách thi công phần tường vây bằng hệ cừ larsen xungquanh nhà và hệ cọc khoan nhồi (nằm dưới chân các móng cột) bên trong mặt bằng nhà.Tầng hầm được thi công bằng phương pháp từ dưới lên truyền thống, phần tường vâytrên đỉnh có nhiệm vụ như hệ tường cừ giữ thành hố đào

- Tại dự án sẽ thi công cừ Larsen bằng biện pháp tĩnh

Công tác chuẩn bị

- Hoàn thiện lắp đặt nguồn điện

- Tập kết máy ép, cẩu và vật liệu cừ Larsen về vị trí thi công

- Thiết bị thi công bao gồm: Cẩu lốp chuyên dụng, máy ép cừ tĩnh (robot ép tĩnh)

Công tác thi công

Sử dụng 1 máy ép cừ để thi công công trình Quy trình thi công như sau:

- Thi công ép:

+ Đặt đế vào vị trí ép đầu tiên và chất tải

+ Đặt máy vào đế, cẩu cừ cho vào đầu kẹp và tiến hành ép cây cừ đầu tiên đến chiềusâu quy định

+ Máy ép thanh cọc cừ thứ 2 và xác định mức chịu tải của cọc

+ Nâng bộ phận đầu bò của máy lên và dừng lại ở vị trí cái kẹp cọc thấp hơn đầu cọc+ Sau khi ổn định, nâng máy ép cọc cừ lên

+ Kéo ray bàn để đẩy máy tiền về phía trước

+ Điều chỉnh chân máy tương ứng với hàng cừ, để đặt máy xuống cọc cừ từ từ

+ Tiếp tục ép cây cừ xuống theo chiều sâu quy định

+ Ép các cây cừ khác tương tự Lưu ý, phải cân chỉnh cẩn thận để cọc không bị xiên

- Thi công nhổ: Phần nhổ được làm ngược lại so với phần ép:

+ Đặt máy vào vị trí cây cuối cùng ở quá trình ép ban đầu để nhổ ngược lại

+ Tiến hành nhổ cây đầu tiên và xác định mức chịu tải cọc

+ Nâng thân máy lên và dừng lại ở vị trí cái kẹp cọc thấp hơn đầu cọc

+ Nâng bộ phận đầu bò của máy lên và dừng lại ở vị trí cái kẹp cọc thấp hơn đầu cọc.+ Sau khi ổn định nâng máy ép cọc cừ lên

+ Kéo ray bàn để đẩy máy tiến về phía trước

+ Điều chỉnh chân máy tương ứng với hàng cừ, để đặt máy xuống cọc cừ từ từ

Trang 26

+ Tiếp tục nhổ cây cừ lên.

+ Nhổ các cây cừ khác tương tự

Giải pháp hạ mạch nước ngầm

- Theo Kết quả khoan khảo sát địa chất tại dự án, mực nước ngầm tại khu đất xuấthiện ổn định ở độ sâu từ 1,5m so với nền địa hình hiện tại Dự án có hệ đài móng và các

công trình ngầm (bể chứa nước ngầm, bể tự hoại, các bể xử lý nước thải) sâu hơn mực

nước ngầm nên hoạt động đào đất thi công sẽ xuất hiện mạch nước ngầm Chủ dự án sẽtiến hành biện pháp hạ mực nước ngầm trong quá trình thi công các công trình ngầm

- Tại dự án dự kiến sẽ khoan 6 giếng để lắp bơm hạ mạch nước ngầm (công suất mỗi bơm khoảng 5 – 10m 3 /giờ), các giếng lắp đặt đều có ống lọc D200 để hạn chế lượng bùn,

cát theo nước đi ra ngoài Nước ngầm được bơm xả vào khu đất trống bên cạnh dự án

(diện tích lô đất khoảng 90m 2 ; nằm ngay góc đường Võ Văn Kiệt và đường quy hoạch 5m5), Chủ đầu tư đã liên hệ và ký văn bản thỏa thuận với chủ đất về việc cho phép xả nước ngầm của dự án vào lô đất này để tự thấm (Văn bản thỏa thuận được đính kèm tại phần Phụ lục 1 của báo cáo) Để đảm bảo lượng nước ngầm không chảy tràn ra bên

ngoài khi xả vào khu đất trống, đơn vị thi công sẽ đào hố tự thấm trên khu đất trống đó

(diện tích hố tự thấm 40m 2 , chiều sâu hố tự thấm khoảng 1m), đồng thời xây dựng thêm

bờ gạch cao 300mm xung quanh khu đất để ngăn nước chảy tràn ra bên ngoài Trước khitriển khai thi công dự án Chủ dự án sẽ lập hồ sơ xin phép xả nước ngầm và trình cơ quan

có chức năng xem xét

- Khả năng thấm của khu đất:

Khả năng thấm của khu đất được xác định bởi:

Q = F.v (m3/ng.đ)trong đó: F: Diện tích khu đất để thấm (40 m2)

v = 604

k = 604

√2 = 71,3 (m/ng.đ)(Theo kết quả khảo sát địa chất công trình thành phần của các lớp địa tầng là cát hạtmịn, Dựa vào Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9148:2012 về Công trình thủy lợi - Xác định

hệ số thấm của đất đá chứa nước bằng phương pháp hút nước thí nghiệm từ các lỗ khoanthì Cát hạt nhỏ có hệ số thấm K từ 2 m/ng đến 5 m/ng Từ đây, ta chọn hệ số thấm k

=2m/ng để làm cơ sở tính toán)

Q = F.v = 40 x 71,3 = 2.854 (m3/ng.đ) ~ 178 (m3/h)

Với diện tích khu đất là 40 m2 thì có khả năng thấm được lượng nước ngầm là 178(m3/h) Vậy với lượng nước ngầm phát sinh tại dự án khoảng 33,8 (m3/h) sẽ đảm bảothấm tốt

Khối lượng đất đào phát sinh khi thi công móng, tầng hầm

Trang 27

- Diện tích xây dựng 2 tầng hầm của dự án là 266,8m2, với chiều cao phần âm dưới

đất so với cốt mặt đất là 4,5m; chiều cao đài móng và các công trình ngầm (bể nước ngầm, bể tự hoại, bể tách mỡ, hệ thống xử lý nước thải) là 3,6m; do đó tổng chiều sâu

đào đất là 8,1m nên tổng khối lượng đất đá đào để thi công tầng hầm và các công trìnhngầm tính toán là: MCTN = S x H = 266,8 x 8,1 = 2.161m3

- Theo bản vẽ Mặt bằng định vị cọc khoan nhồi và bản vẽ cấu tạo thép cọc: tổng sốlượng cọc khoan nhồi tại dự án là 28 cọc, chiều cao mỗi cọc là 48m; đường kính cọcD800mm nên khối lượng đất đào phát sinh khi thi công khoan cọc nhồi là:

 Như vậy tổng lượng đất đào trong giai đoạn thi công là:

mđđ = mCTN + m đất thi công khoan cọc nhồi= 2.161 + 675 = 2.836 m3.Phần đất đào thi công phần móng tầng hầm và các công trình ngầm dư thừa sẽ được

nhà thầu thi công vận chuyển đi san lấp tại nơi có nhu cầu san lấp (Chủ đầu tư và đơn vị thi công sẽ lập hồ sơ xin phép cơ quan chức năng về việc vận chuyển đất dư thừa đi san lấp theo đúng quy định hiện hành).

Khối lượng bentonite thải phát sinh

- Lượng bentonite chuyển hóa thành bùn được thải bỏ sẽ bằng 15% lượng bentonitebơm vào tương đương với 15% khối lượng đất đào phát sinh khi thi công khoan cọc nhồi,tức là 15% x 675 = 101 m3

- Lượng bentonite thải từ quá trình khoan cọc nhồi sẽ được nhà thầu thi công hợpđồng với đơn vị chức năng đến vận chuyển và mang đi xử lý theo đúng quy định Chủđầu tư sẽ giám sát quá trình thu gom này

b) Đối với hạng mục thi công phần thân

- Giải pháp kết cấu phần thân: Phần thân công trình sử dụng hệ khung – vách kết hợpsàn bê tông cốt thép toàn khối; hệ khung – vách lõi bê tông cốt thép đóng vai trò là hệ kếtcấu chính có vai trò chịu tải trọng đứng và phân phối tải trọng ngang về dầm, cột, vách.Toàn bộ kết cấu được đặt trên hệ thống móng cọc khoan nhồi, truyền tải trọng công trìnhxuống lớp đá tốt

- Kết cấu cột, dầm vách lõi:

Cột chịu tải thẳng đứng và cùng tham gia chịu tải trọng ngang của công trình Sửdụng loại cột có thiết diện chữ T nằm ẩn trong tường tiết kiệm không gian, đảm bảo yêu

Trang 28

Tác động đến môi trường

Vấn đề chính Rác thải Nước thải Khí thải

Du khách từcác nơi

+ Dùng phụ gia sika chống thấm cho các khu vệ sinh

c) Yêu cầu thiết bị, biện pháp thi công bê tông

Công tác bê tông

- Công tác xây dựng có khối lượng thi công bê tông tương đối lớn, do đó đòi hỏi nhàthầu phải có tính toán hợp lý

- Công tác chất lượng và thí nghiệm mẫu phải tuân thủ theo quy định hiện hành củanhà thiết kế và chủ đầu tư

Xây dựng công trình

- Vệ sinh sạch sẽ mặt bằng trước khi xây

- Lấy mốc, trải vữa lớp dưới dày 15-20 mm, miết mạch đứng dày 5-10 mm

- Xây một lớp để kiểm tra tim cốt, trải vữa liên tục để xây hàng kế tiếp cho đến cốtlanh tô thì dừng lại để chờ lắp lanh tô

- Đối với các phần xây nhỡ, các kích thước gạch sẽ được cắt cho phù hợp kích thướckhối xây

1.4.4 Quy trình hoạt động của dự án

Hoạt động của dự án không phải mang tính chất sản xuất nên quy trình hoạt động chủyếu là quy trình phụ vụ kinh doanh tại khách sạn khi dự án đi vào hoạt động

Trang 29

* Thuyết minh quy trình hoạt động:

Khách từ các nơi (nội hay ngoại thành) theo các tour du lịch hay riêng lẻ có nhu cầuthuê phòng lưu trú hoặc sử dụng các dịch vụ kinh doanh của khách sạn đều được đón tiếptại bộ phận Lễ tân của khách sạn Bộ phận này có nhiệm vụ làm các thủ tục đăng ký vàkiểm tra các giấy tờ hợp lệ với quy định kinh doanh khách sạn của các cơ quan có thẩmquyền Sau khi kiểm tra đầy đủ các yêu cầu đặt ra, nhân viên khách sạn sẽ hướng dẫnkhách đến nhận phòng Thời gian lưu trú và trả phòng tùy thuộc vào công việc và nhu cầucủa khách Hàng ngày, nhân viên của khách sạn sẽ dọn vệ sinh, giặt giũ, thu gom rác thảisinh hoạt trong các phòng để xử lý

Nhìn chung loại hình hoạt động của cơ sở là kinh doanh dịch vụ nên các tác độngmôi trường chủ yếu là nước thải, rác thải sinh hoạt, … Các tác động này sẽ gây ảnhhưởng đến môi trường xung quanh nếu không có biện pháp thu gom và xử lý

1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến

1.4.5.1 Máy móc, thiết bị phục vụ thi công Dự án

Bảng 1.1 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ thi công

TT Loại thiết bị thi công SL Công suất Nước sản xuất Tình trạng thiết bị

Trang 30

TT Loại thiết bị thi công SL Công suất Nước sản

xuất

Tình trạng thiết bị

H = 120 m

(Nguồn: Chủ đầu tư cung cấp)

1.4.5.2 Máy móc, thiết bị dự kiến phục vụ hoạt động của Dự án

Dự kiến nhu cầu máy móc thiết bị được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1.2 Danh mục máy móc, thiết bị khi dự án đi vào hoạt động

1 Thang máy Mới 100% 02 Cái Nhật hoặc tương đương

2 Bơm nước Mới 100% 02 Cái Italia hoặc tương đương

3 Bơm cứu hoả Mới 100% 02 Cái Itailia hoặc tương đương

4 Điều hoà nhiệt độ Mới 100% 01 thốngHệ Nhật hoặc tương đương

5 Tivi các loại Mới 100% 57 Cái Nhật hoặc tương đương

6 Tủ lạnh các loại Mới 100% 57 Cái Nhật hoặc tương đương

7 Máy nước nóng lạnh Mới 100% 57 Cái Nhật hoặc tương đương

8 Máy phát điện Mới 100% 01 Cái Mỹ hoặc tương đương

11 Hệ thống quạt thông gióvà quạt hút Mới 100% 01 thốngHệ Việt Nam

14 Hệ thống chống sét Mới 100% 01 thốngHệ Đài Loan hoặc tươngđương

15 Hệ thống thiết bị báo

cháy, báo khói Mới 100% 01

Hệthống Mỹ hoặc tương đương16

Hệ thống chữa cháy vách

tường: Hộp họng chữa

cháy

Mới 100% 01 thốngHệ Trung Quốc hoặc ViệtNam

Hệ thống trung tâm thiết Hệ Trung Quốc hoặc Việt

Trang 31

Trung Quốc hoặc Việt

Nam

19 Máy giặt Mới 100% 03 Cái Nhật hoặc tương đương

(Nguồn: Chủ đầu tư cung cấp)

Ngoài ra dự án còn trang bị một số dụng cụ văn phòng phục vụ mục đích kinh doanhnhư máy vi tính, điện thoại, máy fax, máy in, máy photocopy, và một số máy móc khácphục vụ cho quá trình hoạt động của dự án

1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các sản phẩm (đầu ra) của dự án

1.4.6.1 Nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu

- Nguyên liệu sử dụng trong giai đoạn thi công:

Bảng 1.3 Nhu cầu nguyên vật liệu xây dựng dự kiến

TT Tên vật liệu lượng Khối ĐVT Tỷ lệ quy đổi trọng lượng riêng Khối lượng quy đổi

(Nguồn: Chủ đầu tư cung cấp)

- Theo Chỉ thị số 03/CT-UBND ngày 04/3/2013 của UBND thành phố Đà Nẵng Vềviệc Tăng cường sử dụng vật liệu xây không nung và hạn chế sản xuất, sử dụng gạch đấtsét nung trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thì công trình sử dụng 50% vật liệu xây dựngkhông nung

- Toàn bộ vật tư, nguyên vật liệu xây dựng công trình khách sạn do nhà thầu cungcấp đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng của công trình do bên thiết kế và chủ đầu

tư quy định

+ Cát xây dựng: sử dụng cát địa phương, vận chuyển bằng đường bộ về khu vực thicông dự án

+ Thép các loại: Được mua tại các đại lý phân phối trên địa bàn

+ Gạch xây: Do các nhà máy sản xuất gạch cung cấp đến chân công trình (sử dụng60% gạch không nung)

+ Xi măng: sử dụng các đại lý hoặc trạm trộn bê tông gần nhất

Trang 32

- Toàn bộ nguyên, nhiên vật liệu thi công phục vụ cho dự án được vận chuyển bằngđường bộ đến dự án Cổng ra vào dự án có bố trí bảo vệ 24/24, đảm bảo an ninh cho khuvực thi công.

- Tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu dự kiến: Nguyên vật liệu từ các nhà cungcấp được vận chuyển bằng ô tô tải, qua các tuyến đường sau đó vào đường Võ Văn Kiệt

để đi về dự án

- Giai đoạn hoạt động:

+ Nhiên liệu phục vụ cho giai đoạn hoạt động chủ yếu là nhu cầu điện, nước Nộidung này trình bày bên dưới

+ Nguyên liệu phục vụ cho dự án khi đi vào hoạt động chủ yếu là thực phẩm phục vụ

cho nhà hàng và nước uống (phục vụ cho nhu cầu ăn uống, sinh hoạt, … của du khách và khách hàng đến sử dụng dịch vụ tại dự án).

1.4.6.2 Nhu cầu sử dụng điện

- Nguồn điện dùng để duy trì hoạt động hằng ngày của khách sạn được lấy từ hệthống lưới điện của thành phố và máy phát điện dự phòng

- Giải pháp cấp điện cho toàn bộ dự án được thiết kế nguồn cấp lấy từ lưới điện khu

vực thông qua trạm biến áp đặt tại tầng bán hầm của khách sạn (máy biến áp 22kV/0,4kV; 320kVA).

- Nguồn điện dự phòng trong trường hợp mất điện lưới được cung cấp bởi máy phátđiện dự phòng có công suất 300kVA đặt tại tầng bán hầm của khách sạn Việc chuyển đổinguồn điện lưới và nguồn điện từ máy phát được chuyển đổi tự động từ thiết bị ATS

- Tổng công suất tiêu thụ điện của Khách sạn dự kiến khoảng 500kWh/ngày

1.4.6.3 Nhu cầu dùng nước

a) Nhu cầu sử dụng nước trong giai đoạn thi công

- Nguồn cung cấp nước cho giai đoạn thi công là nước thủy cục do Công ty Cổ phầnCấp nước Đà Nẵng cung cấp, Chủ đầu tư sẽ liên hệ và làm việc với đơn vị cung cấp đểđược đấu nối

- Nhu cầu nước sinh hoạt đối với công nhân giai đoạn thi công xây dựng: Thực tế số

lượng công nhân làm việc tối đa tại công trường là 60 người (trong đó có 4 người là bảo

vệ thay nhau trực 24/24 ở công trường; còn toàn bộ công nhân đều rời khỏi công trình sau giờ làm việc về nhà hoặc về nơi thuê trọ sinh hoạt), thời gian làm việc của công nhân

tại công trường trung bình 8h/ngày, nhân viên bảo vệ là 12h/ngày, theo TCXDVN33:2006 thì Tiêu chuẩn cấp nước dùng cho sinh hoạt là: 65 lít/người/ngày Do đó lượngnước cấp sinh hoạt tại công trường ước tính khoảng: QSH = [(4x65)x12/24] + [(56x 65)x8/24] = 1.344lít/ngày = 1,344m3/ngày

Trang 33

+ Nước sử dụng cho quá trình tưới ẩm nguyên vật liệu, nước rửa dụng cụ thi côngsau giờ làm, nước trộn vữa hồ, … dự kiến khoảng 3m3/ngày Lượng nước này khi sửdụng sẽ thấm vào bê tông, vật liệu xây dựng mà không phát sinh thành nước thải.

+ Nước rửa xe: Các xe vận chuyển vật liệu xây dựng, đất thừa trước khi ra khỏi côngtrường đều được rửa sạch để giảm lượng bụi, đất, cát bám trên bánh xe Với khối lượngđất dư thừa, vật liệu xây dựng ra vào công trường lúc cao điểm khoảng 6 xe/ngày, lượngnước rửa xe ước tính khoảng 300 lít/xe thì khối lượng nước rửa xe phát sinh khoảng1,8m3/ngày

 Tổng nhu cầu sử dụng nước trong giai đoạn thi công khoảng: 6,1 m3/ng.đ

b) Nhu cầu sử dụng nước trong giai đoạn hoạt động của dự án

- Nguồn cung cấp nước cho giai đoạn hoạt động của Khách sạn là nước thủy cục doCông ty Cổ phần Cấp nước Đà Nẵng cung cấp, đấu nối tại đường ống hiện trạng trênđường Võ Văn Kiệt

- Căn cứ trên cơ sở số lượng phòng khách sạn, nhân viên phục vụ và các hoạt độngkhác có nhu cầu sử dụng nước của khách sạn như nhà hàng, hội thảo, bar, cà phê, đểtính toán nhu cầu sử dụng nước tại dự án

- Căn cứ tính toán nhu cầu sử dụng nước:

+ Theo TCXDVN 33:2006 – Tiêu chuẩn cấp nước dùng cho sinh hoạt

+ Theo TCVN 4513:1988: Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế

Nhu cầu sử dụng nước của dự án được tính toán như trong bảng sau:

Bảng 1.4 Nhu cầu sử dụng nước tại dự án

T

Quy mô

Tiêu chuẩn cấp nước

Lưu lượng (m 3 /ngđ)

Số phòn g

Số người/phòng

Tổng số người

lít/ng.ngđ 26

- Khu dịch vụ, nhà hàng - - 80 20 lít/suấtăn.ngđ 1,6

- Nước giặt là (giặt khănlau, khăn trải bàn, …) 20 vải kg/ngày 60 lít/kg vải 1,5

Trang 34

Quy mô

Tiêu chuẩn cấp nước

Lưu lượng (m 3 /ngđ)

Số phòn g

Số người/phòng

Tổng số người Tổng lưu lượng nước cấp Q C = Q SH + Q dvk 46,8

Vậy tổng nhu cầu nước cấp cho dự án là: 46,8 m3/ngày đêm

Nhu cầu cấp nước chữa cháy:

Nguồn cung cấp: Nguồn nước dùng cho hoạt động chữa cháy của dự án do Công ty

3.600: hệ số quy đổi giờ ra giây;

3: số giờ chữa cháy liên tục

(Theo bảng 14, TCVN 2622:1995 – Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình –

Yêu cầu thiết kế)

- Lượng nước chữa cháy ngoài nhà (đối với công trình dân dụng có số người dưới 5.000 người): 10l x 2 x 3.600 x 3 = 216 (m³)

Ghi chú: 10: tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy (l/s);

2: số đám cháy xảy ra cùng một lúc;

3.600: hệ số quy đổi giờ ra giây;

3: số giờ chữa cháy liên tục

(Theo bảng 12, TCVN 2622:1995 – Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình –

Yêu cầu thiết kế)

1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án

- Giai đoạn chuẩn bị hồ sơ giấy tờ, pháp lý: Quý II – Quý III năm 2018

- Giai đoạn thi công xây dựng: dự kiến từ Quý IV/2018 đến Quý IV/2019

- Giai đoạn dự án đi vào hoạt động: dự kiến đi vào hoạt động từ Quý I/2020

1.4.8 Tổng vốn đầu tư

Trang 35

- Tổng mức đầu tư: 35.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba mươi lăm tỷ đồng) Trong

đó kinh phí dành cho công tác bảo vệ môi trường vào khoảng 3 tỷ đồng

- Nguồn vốn đầu tư: Vốn tự có và vốn vay tín dụng

1.4.9 Tổ chức thực hiện và quản lý dự án

1.4.9.1 Hình thức quản lý dự án ở giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng

Công ty TNHH MTV Trần Khôi Dương thành lập Ban Quản lý dự án để thực hiện dự

án Chủ đầu tư cùng với Ban Quản lý sẽ:

- Chỉ định đơn vị tư vấn thiết kế xây dựng

- Chỉ định thầu tư vấn thiết kế bản vẽ thi công và lập tổng dự toán

- Chọn đơn vị thầu thi công xây dựng và thầu mua sắm trang thiết bị

- Trực tiếp quản lý, triển khai thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, các vấn đềliên quan đến dự án

1.4.9.2 Tổ chức quản lý khi dự án đi vào hoạt động ổn định

Khi đi vào hoạt động, Chủ đầu tư sẽ thành lập Ban Quản lý dự án để vận hành Kháchsạn Số lượng lao động dự kiến sử dụng là 40 người, trực thuộc các bộ phận liên quan

1.4.9.3 Bố trí lao động và chế độ làm việc

- Chế độ làm việc trong giai đoạn thi công:

+ Giai đoạn thi công xây dựng: Lúc cao điểm nhất là 60 người

+ Thời gian làm việc trong quá trình thi công xây dựng: Dự án hoạt động 8/24h, sốgiờ làm việc một ca bình thường là 8 giờ (từ 7h-11h30, 13h30-17h), những ngày tăng ca,công nhân làm việc đến 21h

+ Thời gian thực hiện cho công tác phá dỡ đầu cọc không thực hiện vào giờ nghỉ trưa

và ban đêm

+ Không thi công trong các giờ nghỉ, không thi công quá 21h Theo như quy định củaUBND thành phố Đà Nẵng yêu cầu riêng công đoạn đổ bê tông phải được thực hiện vàoban đêm sau 22h Ngoài ra, Chủ đầu tư thông qua buổi tham vấn cộng đồng, xin ý kiếnđịa phương trước khi tiến hành thi công dự án Bên cạnh đó, vì công đoạn thi công bêtông được thực hiện trong thời gian cục bộ do đó chủ đầu tư sẽ tiến hành thi công cáchạng mục công trình phụ trợ đầy đủ trước khi tiến hành đổ bê tông, hạn chế tối đa số lần

đổ bê tông để tránh ảnh hưởng đến người dân trong khu vực

- Chế độ làm việc trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động:

+ Tổng số lao động làm việc tại dự án khi đi vào hoạt động chính thức: khoảng 40người được bố trí tại các phòng ban, bộ phận khác nhau

Trang 36

+ Việc tuyển dụng lao động tuân thủ Luật lao động Lao động địa phương được ưu

tiên tuyển dụng Lương và các khoản trợ cấp khác được tính theo đúng quy định của

Chính phủ về lao động - tiền lương Mọi khoản BHXH, BHYT theo quy định hiện hành

+ Chế độ làm việc tại Khách sạn là làm 03 ca, chế độ nghỉ lễ tết theo quy định của

Luật lao động Tùy từng bộ phận sẽ bố trí lao động làm việc phù hợp

Bảng 1.5 Bảng thống kê tóm tắt nội dung chính của Dự án

hồ sơ thiết kế cơ sở,

thiết kế thi công, dự

toán công trình

- Lập các hồ sơ pháp lý

liên quan đến dự án

Quý II – IIInăm 2018

Ban Quản lý dự án và cácđơn vị tư vấn

Xây dựng

Vận chuyển thiết bị thi

công, vật liệu xây dựng

Quý IVnăm 2018 –Quý IVnăm 2019

- Lưu thông ngoài giờ caođiểm, xe đủ điều kiện lưuthông

- Xe chuyên chở được phủkín thùng xe, chở đúng tảitrọng quy định

Bụi, khí thải, tiếng ồn

Thi công phần móng

cọc, thi công các công

trình ngầm

- Dùng xe robot ép tĩnh cừLarsen đến độ sâu thiết kế

+ Khoan cọc nhồi

+ Dùng xe đào bánh lốp đàođất Đất khô thì tưới nước,đất ướt thì để ráo trước khivận chuyển

+ Xe ra khỏi công trìnhđược vệ sinh và che bạt kín

+ Đất đào dư thừa được vậnchuyển đi san lấp Các chấtthải khác không tái sử dụngđược thu gom bởi đơn vịchức năng

+ Không làm trong giờ nghỉ

+ Nghiêm túc thực hiệnđúng biện pháp thi công,biện pháp ATLĐ, VSMT

Thi công xây dựng phần

- Tuân thủ các biện pháp vệsinh môi trường, an toàn laođộng

- Lập hồ sơ hoàn công côngtrình, kiểm tra cấp phéptrước khi đưa công trình vào

Trang 37

Bảo trì, sửa chữa máy

móc thiết bị thi công

Tiến hành kiểm tra, bảodưỡng định kỳ các máy mócthiết bị trong suốt quá trìnhthi công xây dựng

- Tuân thủ nội quy của dự

án đối với nhân viên

- Làm việc theo ca

- Sinh hoạt tại dự án

- Du khách tuân thủ nội quycủa Khách sạn

- Phát sinh nước thải

- Chất thải rắn

- Vấn đề an ninh trật tựtại địa phương

Phương tiện giao thông

ra vào dự án

- Tuân thủ luật ATGT

- Ra vào theo hướng dẫncủa nhân viên dự án

- Bụi, khí thải, tiếng ồn

- Giao thông trong khuvực

xử lý môi trường

- Khí thải, tiếng ồn

- Chất thải nguy hại

- Mùi hôi

Trang 38

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI

KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất

2.1.1.1 Điều kiện về địa lý, địa hình địa mạo

a) Điều kiện địa lý

Dự án “Khách sạn MIMI” được triển khai xây dựng tại phường Phước Mỹ, quận Sơn

Trà, thành phố Đà Nẵng Vị trí xây dựng của dự án nằm tại khu vực đã được quy hoạchnên có khá nhiều thuận lợi như:

- Đây là khu vực đã được quy hoạch để phát triển các loại hình du lịch, có địa hìnhbằng phẳng, giao thông đi lại thuận tiện

- Cơ sở hạ tầng như hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, hệ thống cấp thoát nướctại khu vực đã được xây dựng đồng bộ và hoàn chỉnh

Do đó, với điều kiện nêu trên việc triển khai thi công xây dựng, quá trình vận chuyển,tập kết nguyên vật liệu và quá trình đến đi của du khách trong quá trình hoạt động dự án

sẽ gặp thuận lợi

b) Điều kiện địa hình, địa mạo

Địa mạo ở đây thuộc kiểu dải đồng bằng tiếp giáp biển, với thành phần chủ yếu là cát

do quá trình trầm tích sông biển tạo thành, cao độ chênh lệch giữa các khu vực khônglớn

2.1.1.2 Điều kiện về địa chất

Trên cơ sở kết quả nghiêm cứu thực địa, khoan khảo sát địa tầng, số liệu thí nghiệmcác mẫu đất, tham khảo các tài liệu và số liệu về các lĩnh vực liên quan, cấu trúc nền khuđất dự định xây dựng dự án “Khách sạn MIMI” được phân chia từ trên xuống dưới gồm:

Lớp A: Đất đắp: Gạch vụn, đá dăm, cát mịn Bề dày lớp thay đổi từ 0,5 đến 0,8m Lớp số 1: Cát mịn màu xám vàng, xám trắng, kết cấu chặt vừa - chặt.

Bề dày lớp thay đổi từ 7,7 đến 7,9m

Đặc trưng cơ lý trung bình của lớp đất như sau:

+ Dung trọng tự nhiên, γw (g/cm3) = 1,855

+ Dung trọng khô, γc (g/cm3) = 1,551

Trang 39

+ Cường độ chịu tải quy ước đất nền R0,(kG/cm2) = 1,500

Lớp số 2: Cát bụi màu xám tro, xám đen, kết cấu chặt vừa.

Bề dày lớp thay đổi từ 9,7 đến 9,8m

Đặc trưng cơ lý trung bình của lớp đất như sau:

+ Cường độ chịu tải quy ước đất nền R0,(kG/cm2) = 1,300

Lớp số 3: Sắt lẫn vỏ sò màu xám tro, xám đen, trạng thái dẻo mềm.

Bề dày lớp 9,0m

Đặc trưng cơ lý trung bình của lớp đất như sau:

+ Dung trọng tự nhiên, γw (g/cm3) = 1,819

Trang 40

+ Cường độ chịu tải quy ước đất nền R0,(kG/cm2) = 0,650

Lớp số 4: Cát bụi màu xám tro, xám nâu, đỏ gạch, kết cấu chặt vừa.

+ Cường độ chịu tải quy ước đất nền R0,(kG/cm2) = 1,350

Lớp số 5: Sét pha màu xám đen, xám nâu, trạng thái dẽo cứng.

Bề dày lớp 2,9m

Đặc trưng cơ lý trung bình của lớp đất như sau:

Ngày đăng: 20/03/2022, 21:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w