1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung - dài hạn tại chi nhánh Ngân Hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thiệu Hóa

51 540 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng Trung - Dài Hạn Tại Chi Nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Thiệu Hóa
Tác giả Hoàng Thị Tình
Người hướng dẫn Đoàn Thành Vinh
Trường học Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Luận Văn
Thành phố Thiệu Hóa
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 871,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung - dài hạn tại chi nhánh Ngân Hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thiệu Hóa Nâng cao chất lượng tín dụng là vấn đề mang tính sống còn đối với các ngân hàng nói chung và NH...

Trang 1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Đề tài: Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng

trung - dài hạn tại chi nhánh Ngân Hàng Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn Thiệu Hóa

Trang 2

MỤC LỤC

A LỜI NÓI ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu đề tài 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Bố cục đề tài 2

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNCHI NHÁNH THIỆU HÓA 3

1.1.Khái quát về quá trình hình thành và phát triển 3

1.2 Cơ cấu tổ chức 4

1.2.1 Cơ cấu tổ chức 4

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban tại NH No&PTNT Thiệu Hóa 5

1.2.2.1 Chức năng 6

1.2.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 6

1.3 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của NH No&PTNT Thiệu Hóa 7

1.3.1 Vị thế của ngân hàng trên địa bàn 7

1.3.1.1.Thực trạng của hệ thống ngân hàng trên địa bàn huyện Thiệu Hóa 7

1.3.1.2 Thị phần của NH No&PTNT Thiệu Hóa trên địa bàn 8

1.3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của NH No&PTNT Thiệu Hóa 8

1.3.2.1 Hoạt động huy động vốn 8

1.3.2.2 Hoạt động tín dụng 11

1.3.2.3 Doanh số cho vay – Doanh số thu nợ 13

1.3.2.4.Tình hình nợ quá hạn tại chi nhánh 14

Đơn vị: triệu đồng 14

1.3.2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh 15

1.3.2.6 Các hoạt động khác 16

PHẦN II THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THIỆU HÓA 18

2.1 Thực trạng chất lượng tín dụng trung – dài hạn tại chi nhánh NH No&PTNT Thiệu Hóa 18

2.1.1 Tình hình tạo lập và sử dụng nguồn vốn trung – dài hạn 18

2.1.1.1 Các văn bản thực hiện quy chế cho vay 18

Trang 3

2.1.1.2 Tạo lập nguồn vốn 22

2.1.1.3 Tình hình đầu tư tín dụng trung – dài hạn 24

2.1.1.4 Doanh số cho vay – Doanh số thu nợ trung - dài hạn 26

2.1.1.5 Phân tích nợ quá hạn 26

2.1.1.6 Vấn đề trả nợ gốc trước hạn đối với cho vay 27

2.1.1.7 Tỷ lệ mất vốn và mức sinh lời 28

2.1.2.Tín dụng trung – dài hạn tại Chi nhánh NH No&PTNT Thiệu Hóa – Những kết quả đạt được và tồn tại 29

2.1.2.1 Kết quả đạt được 29

2.1.2.2 Những tồn tại và nguyên nhân 31

2.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung – dài hạn tại Chi nhánh NH No&PTNT Thiệu Hóa 34

2.2.1.Định hướng phát triển thời gian tới của ngân hàng 34

2.2.1.1 Công tác huy động vốn 34

2.2.1.2 Công tác tín dụng và thẩm định 34

2.2.1.3 Công tác tiếp thị và dịch vụ khách hàng 35

2.2.1.4 Các công tác thanh toán và an toàn kho quỹ 35

2.2.1.5 Công tác kiểm tra nội bộ 35

2.2.1.6 Công tác tổ chức hành chính 35

2.1.1.7 Công tác điện toán 36

2.2.2 Giải pháp mở rộng cho vay và nâng cao chất lượng tín dụng trung – dài hạn tại chi nhánh ngân hàng No&PTNT Thiệu Hóa 36

2.2.2.1.Giải pháp trực tiếp 36

2.2.2.2.Giải pháp hỗ trợ 41

2.2.3 Một số kiến nghị 41

2.2.3.1 Kiến nghị đối với nhà nước 41

2.2.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 42

2.2.3.3 Kiến nghị đối với NHNo&PTNT Việt Nam 43

2.2.3.4 Kiến nghị đối với các khách hàng vay vốn 43

2.2.3.5 Kiến nghị đối với chi nhánh ngân hàng No&PTNT Thiệu Hóa 43

KẾT LUẬN 45

Trang 4

13 CN–GTVT - XD Công nghiệp – Giao thông vận tải – Xây dựng

14 DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

16 CNH – HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

17 DSCV Doanh số cho vay

18 DSTN Doanh số thu nợ

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1 Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy NH No&PTNT Thiệu Hóa

2 Bảng 1.1 Mạng lưới hoạt động của các ngân hàng trên địa bàn

3 Bảng 1.2 Tình hình huy động vốn theo thành phần kinh tế

4 Bảng 1.3 Tình hình huy động vốn nội tệ, ngoại tệ quy đổi

5 Bảng 1.4 Số liệu dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế

6 Bảng 1.5 Số liệu dư nợ cho vay theo ngành kinh tế

7 Bảng 1.6 Tình hình Cho vay – Thu nợ

8 Bảng 1.7 Tình hình NQH phân theo tiêu chuẩn nợ

9 Bảng 1.8 Kết quả hoạt động kinh doanh của NH No&PTNT

Thiệu Hóa

10 Bảng 1.9 Chỉ tiêu kế hoạch các năm

11 Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn trung dài hạn

12 Bảng 2.2 Tình hình đầu tư tín dụng trung – dài hạn

Trang 6

A LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Nhà Nước đất nước ta ngày càng phát triển Nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã giành được những thành tựu to lớn, nhịp độ tăng trưởng về tổng sản phẩm trong nước đã vượt kế hoạch đề ra, nước ta đã từng bước đề ra các chiến lược để thoát khỏi khủng hoảng kinh tế đang diễn ra trên toàn cầu…Bên cạnh những thành tựu đạt được vẫn còn những mặt hạn chế như: Tình hình xã hội còn nhiều tiêu cực, quản lý nhà nước về kinh tế còn lỏng lẻo, chỉ số giá tiêu dùng tăng đột biến…Đảng và Nhà Nước ta đã xác định nhiệm vụ quan trọng trong thời gian tới là tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế đất nước Muốn vậy, chúng ta cần phải có nguồn vốn trung - dài hạn lớn để xây dựng cơ

sở hạ tầng, đổi mới công nghệ, trang bị kỹ thuật tiên tiến, đồng thời có sự nâng cấp mở rộng sản xuất kinh doanh đối với các thành phần kinh tế từ đó tạo đà cho sự phát triển Có thể nói, chỉ có nguồn vốn trung - dài hạn mới giúp ta hoàn thành mục tiêu này Do đó mà nguồn vốn trung - dài hạn đóng một vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế

Vậy chúng ta cần làm như thế nào để huy động và sử dụng một cách có hiệu quả nguồn vốn này, bởi, có nguồn vốn trung - dài hạn thôi là chưa đủ mà phải biết sử dụng hiệu quả nguồn vốn đó thì mới phát huy hết được vai trò tích cực cũng như chống lại sự lãng phí Hay nói một cách khác, chỉ khi nào

mở rộng gắn liền với nâng cao chất lượng tín dụng trung - dài hạn thì nguồn vốn trung - dài hạn mới phát huy được vai trò tích cực của mình

Bằng kiến thức được trang bị về mặt lý luận ở trường kết hợp với thực tiễn thực tập tại NH No&PTNT Thiệu Hóa đã giúp em xây dựng đề tài:

“Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung - dài hạn tại chi nhánh Ngân Hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thiệu Hóa ”

làm báo cáo thực tập của mình

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

- Đi sâu phân tích thực trạng tín dụng trung – dài hạn của NH No&PTNT Thiệu Hóa

- Đề nghị một số giải pháp và kiến nghị nhằm làm tăng tính hiệu quả trong công tác tín dụng tại ngân hàng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu thực trạng tín dụng trung – dài hạn tại ngân hàng No&PTNT Chi nhánh Thiệu Hóa

- Phạm vi nghiên cứu: Tình hình hoạt động tín dụng trung – dài hạn

Trang 7

trong tổng thể hoạt động tín dụng của NH No&PTNT Chi nhánh Thiệu Hóa

từ 2009 đến 2011

4 Phương pháp nghiên cứu

Dựa trên một số kiến thức đã học ở giảng đường cùng với những lí luận bản thân và thực tế diễn ra về hoạt động tín dụng trung – dài hạn nói chung và

NH No&PTNT Thiệu Hóa nói riêng Kết hợp với một số phương pháp thống

kê, so sánh, phân tích để đánh giá tình hình

5 Bố cục đề tài

Đề tài ngoài lời nói đầu và kết luận thì nội dung được chia làm 2 phần:

PhầnI: Tổng quan về Ngân hàng No&PTNT Thiệu Hóa

PhầnII: Thực trạng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng

trung - dài hạn tại chi nhánh Ngân Hàng No&PTNT Thiệu Hóa

Thanh Hóa, tháng 3 năm 2012

Sinh viên

Hoàng Thị Tình

Trang 8

PHẦN I:

TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH THIỆU HÓA

1.1.Khái quát về quá trình hình thành và phát triển

Ngân hàng Phát triển nông thôn Việt Nam (tiền thân của NH No&PTNT Việt nam ngày nay) là một trong số năm ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập ngày 26/03/1988 với vai trò phục vụ phát triển nông nghiệp – nông thôn – nông dân Đến nay với hơn 2000 chi nhánh và phòng giao dịch,

NH No&PTNT Việt Nam có mặt tại tất cả các tỉnh thành, huyện và xã Đồng thời áp dụng mô hình ngân hàng lưu động giúp người dân gửi tiền, vay vốn và trả nợ rất có hiệu quả, được các tổ chức quốc tế như IMF, UNDP đánh giá cao

NH No&PTNT Thiệu Hóa là một trong số chi nhánh thuộc hệ thống NH No&PTNT Việt Nam Tiền thân của NH No&PTNT Thiệu Hóa được hình thành từ một phòng thu Thiệu Hóa trực thuộc chi nhánh ngân hàng Quốc gia tỉnh Thanh Hóa Ra đời theo sắc lệnh số: 15/SL ngày 06/05/1951 của chủ tịch nước Việt nam dân chủ cộng hòa “ Thiết lập ngân hàng Quốc gia Việt Nam” nhằm thực hiện 6 nhiệm vụ của ngân hàng mà sắc lệnh đã nêu

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, huyện Thiệu Hóa là vùng

tự do nên phòng thu được giao nhiệm vụ chủ yếu là thu và quản lý ngân sách quốc gia phục vụ cho công cuộc kháng chiến

Sau chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ tháng 5/1954 miền Bắc hoàn toàn được giải phóng, cách mạng Việt Nam chuyển sang giai đoạn mới: Miền Bắc bước vào thời kỳ khôi phục và phát triển kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh, cải tạo các thành phần kinh tế

Từ nhiệm vụ bức thiết của cạc mạng, xét thấy để phòng thu sẽ không đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ mới, nên chi nhánh Ngân hàng quốc gia tỉnh Thanh Hóa đã đề nghị tổng Giám đốc Ngân hàng Quốc gia Việt Nam cho thành lập Chi điếm ngân hàng quốc gia Việt Nam huyện Thiệu Hóa vào đầu năm 1957

Sau khi được thành lập Chi điếm Ngân hàng Quốc gia Việt Nam huyện Thiệu Hóa đã bắt tay ngay vào việc củng cố tổ chức, hình thành các tổ công tác như tổ kế toán, tổ tín dụng để phục vụ cho nhiệm vụ khôi phục và phát triển kinh tế trên địa bàn, trong giai đoạn này sự hình thành quan hệ sản xuất mới ở nông thôn ra đời, hàng trăm tổ đổi công trong sản xuất nông nghiệp, bước đầu xây dựng Hợp tác xã nông nghiệp bậc thấp

Ngày 21/01/1960 Tổng giám đốc đã ra thông tư số 20/VP – TH quy định

Trang 9

gọi Ngân hàng Quốc gia Việt Nam là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Chi điếm ngân hàng Thiệu Hóa cũng được đổi tên từ đó

Năm 1997 huyện Thiệu Hóa được thành lập trở lại và ngân hàng cũng được thành lập theo QĐ số 475/NHNo – 02 ngày 12 tháng 9 năm 1997 của Tổng giám đốc

NH No&PTNT Việt Nam, chính thức khai trương và hoạt động từ ngày 01/01/1998 trên cơ sở nhận bàn giao của 02 huyện Yên Định và Đông Sơn

Từ năm 1998 trở đi tên chính thức của Ngân hàng huyện Thiệu Hóa là: “ Chi nhánh NH No&PTNT huyện Thiệu Hóa”

NH No&PTNT Thiệu Hóa có trụ sở giao dịch Tiểu khu 12 – Thị trấn Vạn Hà – huyện Thiệu Hóa – Thanh Hóa

NHNo & PTNT huyện Thiệu hóa trực thuộc NHNo&PTNT tỉnh Thanh hóa Nhiệm vụ chủ yếu của NHNo&PTNT huyện Thiệu hóa là hoạt động kinh doanh tiền tệ tín dụng, dịch vụ ngân hàng trong địa bàn huyện Thiệu hóa đối với mọi ngành kinh tế, thành phần kinh tế như: nông nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng, thương mại, và chủ yếu là phục vụ chương trình phát triển nông nghiệp nông thôn theo nghị quyết TW Đảng lần thứ 5 khóa VII BCHTW

Đảng đã ra nghị quyết “Đảng đã chủ trương đổi mới quản lý nông nghiệp,

nhằm thực hiện giải phóng sức lao động ”

NHNo&PTNT huyện Thiệu hóa đã tập trung vốn đầu tư vốn cho nông nghiệp, tăng năng suất cây trồng, đổi mới cơ cấu nông nghiệp hiện đại hóa nông thôn Với phương thức đi vay để cho vay NHNo&PTNT Thiệu hóa rất coi trọng công tác huy động vốn thông qua huy động tại chỗ và đi vay, trong

đó đặc biệt chú ý đến huy động đến huy động vốn tại địa phương, một mặt phát huy thế mạnh của mình là có mạng lưới rộng lớn so với các ngân hàng khác trong tỉnh, có đội ngũ cán bộ tương đối đồng đều về trình độ nghiệp vụ,

có kinh nghiệm trong hoạt động tín dụng nông thôn, hăng say tận tình với công việc, mặt khác NHNo&PTNT Thiệu hóa liên tục có những hình thức huy động vốn đa dạng, thích hợp như mở tài khoản tiền gửi tư nhân, kỳ phiếu

và tiết kiệm nội tệ và ngoại tệ với nhiều kỳ hạn khác nhau, lãi suất hấp dẫn, phong cách phục vụ tận tình chu đáo, được khách hàng tín nhiệm do đó công tác huy động vốn liên tục tăng trưởng

Từ ngày thành lập đến nay NHNo&PTNT huyện Thiệu Hoá luôn luôn

ổn định và phát triển vững chắc, toàn diện cả về tổ chức bộ máy, nhân sự và chuyên môn nghiệp vụ cụ thể

1.2 Cơ cấu tổ chức

1.2.1 Cơ cấu tổ chức

Hiện nay NH No&PTNT Thiệu Hóa đã nhanh chóng kiện toàn bộ máy tổ chức theo đúng mô hình là đơn vị thành viên của NH No&PTNT tỉnh Thanh Hóa Tại NH No&PTNT Thiệu Hóa có các phòng:

Trang 10

- Phòng Kế toán – Ngân quỹ

- Phòng Tín dụng

- Phòng Hành chính

Được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1 : Tổ chức bộ máy NH No&PTNT Thiệu Hóa

(Nguồn: NH No&PTNT Thiệu Hóa)

Trên cơ sở mô hình tổ chức hoạt động kinh doanh theo quy chế và tổ chức hoạt động của NHNo&PTNT Việt Nam, cấu tổ chức của Chi nhánh là tập trung theo chiều dọc, trong đó, Giám đốc sẽ điều hành công việc chung, tham mưu cho Giám đốc là hai Phó Giám đốc, một Phó giám đốc sẽ phụ trách, quản lý hoạt động tín dụng, một Phó Giám đóc sẽ điều hành hoạt động

kế toán và ngân quỹ

Bộ máy tổ chức của Chi nhánh gọn nhẹ, đơn giản

NH No & PTNT huyện Thiệu hóa có 38 người, được biên chế vào các phòng bạn với số lượng như sau:

Hành chính

Phó Giám đốc Phó Giám đốc

Phòng Tín dụng

Trang 11

+ Phó giám đốc thứ hai: Phụ trách Kế toán – tài chính

- Phòng Kế toán – Ngân quỹ:

Tổ chức các nghiệp vụ thanh toán, tài chính, hạch toán kế toán theo nguyên tắc chung và theo quy định của ngành Tổ chức thanh toán điện tử trong cùng hệ thống, thanh toán bù trừ với các ngân hàng khác hệ thống trên địa bàn Thực hiện các nghiệp vụ thu – chi tiền mặt, vận chuyển tiền và quản

lý an toàn kho quỹ đồng thời thực hiện việc nộp thuế theo luật định

- Phòng Tín dụng:

Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng bao gồm: cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn với các hình thức đa dạng: Cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng đồng thời phòng cũng tiến hành tái thẩm định tình hình tài chính kinh tế để quyết định cho vây hay không? Nghiên cứu đề xuất áp dụng các mức lãi suất cho vay, huy động vốn cho phù hợp với nhu cầu thực tế của người dân Xây dựng các phương án chiến lược khách hàng, chiến lược marketing, chiến lược huy động vốn

- Phòng hành chính

Thực hiện các công tác văn thư lưu trữ, hành chính quản trị Giúp giám đốc quy hoạch cán bộ, sắp xếp bố trí cán bộ thông báo các quyết định khen thưởng, kỷ luật, thực hiện các chính sách chế độ đối với người lao động Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công nhân viên trong đơn vị theo các quyết định của đơn vị, của ngành

1.2.2.1 Chức năng

Chi nhánh Nh No&PTNT Thiệu Hóa thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ, tín dụng, thanh toán, dịch vụ ngân hàng và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật hiện hành và các văn bản định chế có liên quan của ngành

1.2.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn

a Huy động vốn

- Khai thác nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu hay kỳ phiếu với các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NH No&PTNT Việt Nam

- Tiếp nhận các nguồn tài trợ, vốn ủy thác của Chính phủ, chính quyền địa phương và các tổ chức kinh tế , các nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của NH No&PTNT Việt Nam

- Được phép vay vốn của các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước khi được tống Giám đốc NH No&PTNT Việt Nam cho phép

Trang 12

- Kinh doanh dịch vụ: Cho vay dịch vụ cầm đồ, thu – chi tiền mặt, chiết khấu các loại giấy tờ có giá, ủy thác cho vay của các tổ chức tài chính, tín dụng, tổ chức cá nhân trong nước và ngoài nước, các dịch vụ ngan hàng khác được Nhà nước, NH No&PTNT Việt Nam cho phép

- Thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy định của NH No&PTNT Việt Nam cho phép

- Nghiên cứu, phân tích kinh tế liên quan đến hoạt động tiền tệ, tín dụng,

đề ra kế hoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch kinh doanh của NH No&PTNT Việt Nam và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương

- Chấp hành đầy đủ các báo cáo, thống kê theo chế độ quy định và yêu cầu đột xuất của NH No&PTNT Việt Nam

- Thực hiện các nghiệp vụ khác được NH No&PTNT Việt Nam bàn giao

c Dịch vụ ngân hàng

Để tăng doanh thu, mỗi ngân hàng ngoài hoạt động chính là cho vay còn thực hiện các hoạt động dịch vụ Khi thực hiện hoạy động này, ngoài tăng lợi nhuận còn làm tăng uy tín của ngân hàng đối với khách hàng Do vậy ngân hàng cũng phải chú ý đến hoạt động này Hoạt động dịch vụ bao gồm: Chuyển tiền, thu hộ - chi hộ, thông tin tư vấn, mua bán hộ, nghiệp vụ ủy thác, cầm đồ

d Kho quỹ

Hoạt động kho quỹ là công tác phục vụ cho việc chi trả đối với khách hàng Nó bao gồm các nghiệp vụ thu chi tiền mặt, ngân phiếu, tiền gửi ở các ngân hàng, tiền trong quá trình thu nhận

1.3 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của NH No&PTNT Thiệu Hóa

1.3.1 Vị thế của ngân hàng trên địa bàn

1.3.1.1.Thực trạng của hệ thống ngân hàng trên địa bàn huyện Thiệu Hóa

Trang 13

Bảng 1.1: Mạng lưới hoạt động của các ngân hàng trên địa bàn

nhánh

Phòng giao dịch

Điểm giao dịch

( Nguồn:Báo cáo tổng kết NH No&PTNT Thiệu Hóa năm 2011)

1.3.1.2 Thị phần của NH No&PTNT Thiệu Hóa trên địa bàn

Là một ngân hàng lớn và có tên tuổi lâu trên địa bàn nên NH No&PTNT Thiệu Hóa đã và đang chiếm lĩnh một thị phần lớn trong khu vực Tuy là một địa phương giáp thành phố Thanh Hóa, nơi có rất nhiều các ngân hàng Thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, nhưng NH No&PTNT Thiệu Hóa vẫn giữ vững uy tín với khách hàng Mạng lưới hoạt động gồm 31 xã và 1 khối cơ quan Địa bàn hoạt động giao dịch thuận lợi cho khách hàng có nhu cầu giao dịch và rất có hiệu quả cho hoạt động huy động vốn và cho vay của Ngân hàng

1.3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của NH No&PTNT Thiệu Hóa

Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Thiệu Hoá hoạt động ở một huyện thuần nông, những buổi đầu mới thành lập tuy gặp không ít khó khăn nhưng chi nhánh vẫn kiên trì đi theo đường lối của Đảng và Nhà nước đề ra Dưới sự chỉ đạo của NHNo & PTNT tỉnh Thanh Hoá, sự lãnh đạo của cấp uỷ chính quyền địa phương, sự ủng hộ của các ngành, các cấp cùng với sự nỗ lực cố gắng của tập thể lãnh đạo, cán bộ công nhân viên NHNo & PTNT huyện Thiệu Hoá, chi nhánh đã dần khắc phục những khó khăn, tiến từng bước vững

chắc và đến nay đã đạt được những kết quả đáng khích lệ

1.3.2.1 Hoạt động huy động vốn

Tất cả các ngân hàng tương mại để đi vào hoạt động cần phải huy động vốn Hoạt động huy động vốn ( nghiệp vụ tài sản nợ) trong mỗi ngân hàng không nằm riêng lẻ mà cùng với các nghiệp vụ tài sản có và các dịch vụ khác hình thành nên định hướng hoạt động chung của ngân hàng Huy động vốn là

cơ sở , tạo cho ngân hàng có nguồn vốn kinh doanh để thu được lợi nhuận Nhận thức được vấn đề đó, với phương châm “ đi vay để cho vay” ngân hàng No&PTNT Thiệu Hóa đã coi việc huy động vốn là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, khơi tăng nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư để đầu tư Toàn thể cán bộ công nhân viên của ngân hàng đã có những cố gắng vượt bậc để thực

Trang 14

hiện mục tiêu trên Trong những năm qua, nguồn vốn mà ngân hàng huy động được luôn ổn định, năm sau cao hơn năm trước Đội ngũ nhân viên ngân hàng với trình độ chuyên môn cao, phương pháp làm việc hiện đại, khoa học đã góp phần làm giảm chi phí huy động Đồng thời huy động được vốn nhiều nhưng nguồn vốn huy động của ngân hàng vẫn được đánh giá là có độ an toàn cao Đây là kết quả của việc đa dạng hóa các hình thức huy động, linh hoạt về lãi suất, hình thức trả lãi, nâng cao chất lượng các dịch vụ ngân hàng Ngân hàng luôn tích cực tìm kiếm nguồn vốn có chất lượng để phục vụ cho mục đích kinh doanh của mình

* Tình hình huy động theo thành phần kinh tế

Bảng 1.2: Tình hình huy động vốn theo thành phần kinh tế của NHNo & PTNT huyện Thiệu Hóa

Tỷ trọng (%) Tổng nguồn vốn

Nhìn vào bảng số liệu cho thấy từ năm 2009-2011 nguồn vốn của NHNo

& PTNT huyện Thiệu Hóa không ngừng tăng trưởng, riêng năm 2010 tốc độ

tăng trưởng nguồn vốn cao nhất đạt 36,12%

Trong tổng nguồn vốn huy động thì nguồn vốn huy động từ tiền gửi dân

cư tăng nhanh và chiếm tỷ trọng lớn Năm 2009 tỷ trọng tiền gửi dân cư chiếm 97.8%, năm 2011 tỷ trọng tiền gửi dân cư là 94% Đây là nguồn vốn

ổn định vững chắc để chủ động mở rộng đầu tư tín dụng, điều đó chứng tỏ rằng NHNo & PTNT huyện Thiệu Hóa đã chú trọng quan tâm trong lĩnh vực huy động từ tiền gửi dân cư, đã tổ chức tốt huy động vốn tại chỗ, mở rộng địa bàn hoạt động đến khu dân cư, tuyên truyền quảng bá rộng rãi, đa dạng hóa các hình thức tiền gửi nhằm khai thác khả năng tiềm tàng nguồn vốn nhàn rỗi trong tầng lớp dân cư đáp ứng nhu cầu vốn tại chỗ đầu tư kịp thời cho kinh tế

hộ phát triển nhằm thúc đẩy nền kinh tế địa phương Đó cũng là mục tiêu

Trang 15

chung của NHNo & PTNT huyện Thiệu Hóa tiến tới cân đối được nguồn vốn tại chỗ không phụ thuộc vào nguồn vốn cấp trên Ngoài nguồn tiền gửi dân cư NHNo & PTNT Thiệu Hóa còn tranh thủ nguồn vốn từ tổ chức kinh tế xã hội, nguồn vốn này đang dần tăng lên theo sự phát triển của nền kinh tế và đây cũng là nguồn vốn quan trọng nâng cao năng lực tài chính cho Ngân hàng trong tương lai

Cũng trong năm 2011 vừa qua, lượng tiền gửi huy động trong dân cư có tăng, nhưng chỉ tiêu này tăng không đáng kể Năm 2011, lượng tiền gửi Chi nhánh huy động được từ dân cư là là 258.074 triệu đồng, tăng hơn so với năm

2010 là 9.156 triệu đồng, tương đương với 3,68% tăng trưởng Đó là do trong năm 2011, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng liên tục ở mức cao, lạm phát có nguy cơ tăng cao hơn các năm trước đã khiến người dân có xu hướng phải giữ lại tiền để đề phòng sự mất giá của đồng tiền Bên cạnh đó, đời sống của người dân ngày càng được cải thiện, do đó nhu cầu mua sắm và xây dựng của người dân ngày càng tăng và chưa có xu hướng chậm lại Sự biến động của các thị trường trong và ngoài nước cũng là một trong những nguyên nhân; như thị trường nhà đất, thị trường lãi suất trên thị trường tiền tệ nói chung và trên địa bàn huyện Thiệu Hóa nói riêng,…

* Tình hình huy động theo nội tệ, ngoại tệ quy đổi

Bảng 1.3: Tình hình huy động vốn nội tệ, ngoại tệ quy đổi

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh NH No&PTNT Thiệu Hóa)

Từ bảng trên ta nhận thấy, nguồn huy động bằng nội tệ nhiều hơn rất nhiều so với bằng ngoại tệ Năm 2009 tổng nguồn vốn huy động bằng nội tệ

là 185.820 triệu đồng, chiếm 93,8% trên tổng nguồn vốn huy động Năm 2010 tăng lên 258.565 triệu đồng ,đến năm 2011 số vốn huy động nội tệ tăng lên đạt mức 264.485 triệu đồng Lượng ngoại tệ của ngân hàng cũng có xu hướng giảm nhẹ Điều này chứng tỏ lượng ngoại tệ trong ngân hàng còn quá ít, đây cũng là biểu hiện lượng giao dịch bằng ngoại tệ tại ngân hàng còn hạn chế Như vậy qua 3 năm nguồn vốn huy động của NH No&PTNT Thiệu Hóa

Trang 16

có sự tăng trưởng nhờ vào việc huy động dưới nhiều hình thức phong phú với các biện pháp tích cực như mở rộng mạng lưới các bàn tiết kiệm, kết hợp bàn huy động tiền tiết kiệm với dịch vụ chuyển tiền, thu hút tiền gửi thanh toán của các tổ chức kinh tế, tiền gửi tiết kiệm của dân cư, thanh toán trả lương và một

số dịch vụ qua hệ thống ATM Nguồn vốn tăng trưởng ổn định và vững chắc, từng bước tạo thế chủ động cho chi nhánh Thiệu Hóa trong đầu tư tín dụng

Có được kết quả này là do nỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ nhân viên làm việc tại quỹ tiết kiệm và phòng huy động vốn Với nguồn vốn huy động được, NH No&PTNT Thiệu Hóa đã đáp ứng một phần đáng kể cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế trên địa bàn, góp phần đắc lực vào việc tài trợ cho các dự án theo kế hoạch Nhà nước, dự án mũi nhọn của địa phương đồng thời đáp ứng vốn cho hoạt động kinh doanh của bản thân chi nhánh

1.3.2.2 Hoạt động tín dụng

Hoạt động tín dụng của ngân hàng No&PTNT Thiệu Hóa trong những năm qua giữ một vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, thu nhập từ lượng tín dụng chiếm 80 – 90% tổng thu nhập của ngân hàng

Nhờ có nguồn vốn lớn, ổn định ngân hàng đã áp dụng nhiều hình thức tín dụng đa dạng và phong phú phù hợp với mỗi loại khách hàng như cho vay ngắn, trung, dài hạn, cho vay từng lần hay theo hạn mức tín dụng Việc thu hút khách hàng vay vốn được gắn liền với thu hút khách hàng mở tài khoản tiền gửi và thiết lập mối quan hệ lâu dài

* Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế

Bảng 1.4: Số liệu dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế

Tỷ trọng (%)

Hộ sản xuất 150.698 62,4 211.598 67,6 220.355 68,3

DN ngoài QD 51.760 21,4 80.892 25,9 76.179 23,6 Tiêu dùng 12.120 16,2 20.354 6,5 25.945 8,1

( Nguồn: NH No&PTNT Thiệu Hóa)

Qua bảng số liệu trên ta thấy cho vay hộ sản xuất chiếm tỷ trọng cao, năm 2009 là 62,4%, năm 2010 chiếm 67,6%, năm 2011 chiếm 68,3%, trung bình 3 năm chiếm 66,1%, đóng vai trò chủ yếu trong hoạt động tín dụng, điều

Trang 17

này chứng minh đặc trưng của hệ thống Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Trong những năm qua, ngân hàng đã áp dụng các chính sách tín dụng linh hoạt, đơn giản hóa các thủ tục, cung ứng vốn cho các hộ sản xuất, đóng góp tích cực vào quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn

Đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh, NH No&PTNT Thiệu Hóa đã

có định hướng và sự quan tâm thể hiện ở mức dư nợ thành phần DNNQD không ngừng tăng lên qua các năm Năm 2009, dư nợ đối với DNNQD là 51.760 triệu đồng, năm 2010 là 80.892 triệu đồng và năm 2011 đạt mức 76.179 triệu đồng Khi nền kinh tế đất nước bước vào hội nhập buộc các doanh nghiệp phải cạnh tranh về sản phẩm, hàng hóa, nên việc đầu tư để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh là cần thiết và cấp bách

* Dư nợ cho vay theo ngành kinh tế

Bảng 1.5: Số liệu dư nợ cho vay theo ngành kinh tế

Chỉ tiêu

Số tiền

Tỷ trọng (%) Số tiền

Tỷ trọng (%) Số tiền

Tỷ trọng (%) Tổng dư nợ 241.578 100 312.216 100 322.479 100 Nông nghiệp 170.600 70,61 185.952 59,56 178.763 55,4 CN–GTVT–XD 40.703 16,84 76.216 24,4 88.247 27,4 Thương nghiệp – DV 28.575 11,82 45.784 14,7 48.576 15 Ngành khác 1.700 0,73 4.264 1,34 6.893 2,2

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh NH No&PTNT Thiệu Hóa)

Một trong những biện pháp cơ bản trong quá trình CNH – HĐH đất nước được Đảng ta xác định là phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đó là: tỷ lệ quy mô vốn đầu tư giữa các ngành kinh tế phải hài hòa và phù hợp, không chỉ tập trung vào nông nghiệp mà cần có sự chuyển dịch sang các ngành công nghiệp, dịch vụ, xây dựng, giao thông

Qua bảng 1.5 ta thấy cơ cấu cho vay theo ngành kinh tế của NH No&PTNT Thiệu Hóa đã có sự dịch chuyển từ cho vay nông nghiệp, chăn nuôi sang các ngành Công nghiệp, GTVT, thương nghiệp, dịch vụ

Nếu như năm 2009, tỷ trọng dư nợ cho vay nông nghiệp chiếm 70,61% tổng

dư nợ thì năm 2010 giảm xuống còn 59,56%, đến năm 2011 chỉ còn 55,4%

Tỷ trọng dư nợ cho vay các ngành CN - GTVT - XD, thương nghiệp, dịch vụ tăng dần Năm 2009, dư nợ cho vay ngành CN – GTVT – XD chiếm 16,84% tổng dư nợ thì năm 2010 tăng lên 24,4% và năm 2011 có tỷ trọng là 27,4%

Ngành thương nghiệp và dịch vụ của địa phương trong những năm qua

Trang 18

đã có sự phát triển Nhu cầu về vốn đầu tư cũng đã tăng lên đáng kể Năm

2009, tỷ trọng dư nợ cho vay thương nghiệp và dịch vụ trên địa bàn chỉ chiếm 11,82%, năm 2010, tăng lên 14,7% và năm 2011 chiếm 15% tổng dư nợ Qua đây cho thấy hướng đầu tư theo ngành kinh tế đã có sự dịch chuyển theo định hướng phát triển của địa phương: dần dần xóa bỏ độc canh nông nghiệp, phát triển trang trại, khôi phục làng nghề truyền thống, phát triển thương nghiệp và dịch vụ, công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn

Hoạt động tín dụng của NH No&PTNT Thiệu Hóa trong 3 năm qua có quy mô tăng trưởng bình quân cao, tỷ lệ nợ xấu giảm, ổn định và tăng trưởng thị phần tuy mức tăng không lớn Đây cũng chính là cơ sở để mở rộng tín dụng, tạo tiền đề để gia tăng lợi nhuận và các lợi thế khác về tài chính

Nguồn vốn của NH No&PTNT Thiệu Hóa góp phần thúc đẩy phát triển nền kinh tế địa phương Có thể kể đến một số khách hàng lớn của đơn vị như: Công ty xây dựng Trường Xuân, Công ty Xây dựng Văn Hùng, công ty Xăng dầu Thiệu Hóa, các trang trại ở các xã trên địa bàn huyện

1.3.2.3 Doanh số cho vay – Doanh số thu nợ

Bảng 1.6: Tình hình cho vay – thu nợ

Đơn vị: Triệu đồng

Doanh số cho vay 309.750 406.004 435.713

Doanh số thu nợ 319.460 335.366 425.450

Dư nợ cuối kỳ 241.578 312.216 322.479

( Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh NH No&PTNT Thiệu Hóa)

Trong những năm qua hoạt động tín dụng luôn được NH No&PTNT Thiệu Hóa chú trọng đẩy mạnh Chi nhánh đã áp dụng cơ chế ho vay thông thoáng theo quyết định 67/1999/QĐ/TTg của Thủ tướng Chính phủ nhằm tạo điều kiện cho khách hàng dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn của ngân hàng Vì vậy doanh số cho vay của Chi nhánh tăng lên đáng kể qua các năm Năm

2009, soanh số cho vay là 309.750 triệu đồng, năm 2011, doanh số cho vay đã tăng lên mức 435.713 triệu đồng

Doanh số thu nợ tại chi nhánh cũng tăng lên qua các năm, chứng tỏ hiệu quả đầu tư tín dụng tốt, phần lớn các khoản vay đảm bảo thu hồi đúng hạn định

Tỷ lệ Doanh số thu nợ/ Doanh số cho vay của ngân hàng nằm trong mức

an toàn kinh doanh, không dưới 80%, cho thấy bên cạnh việc đẩy mạnh tăng trưởng, ngân hàng vẫn luôn quan tâm đến chất lượng tín dụng và thiện chí trả

nợ của khách hàng ngày một cao

Trang 19

1.3.2.4.Tình hình nợ quá hạn tại chi nhánh

Chỉ tiêu nợ quá hạn là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá các khoản tín dụng có chất lượng hay không Về tình hình nợ quá hạn của chi nhánh được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1.7 : Tình hình nợ quá hạn tại chi nhánh phân theo tiêu chuẩn nợ

( Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh NH No&PTNT Thiệu Hóa)

[- Nhóm 1: Các khoản nợ được ngân hàng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn

- Nhóm 2: Các khoản nợ được ngân hàng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ

- Nhóm 3: Các khoản nợ được ngân hàng đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn Các khoản nợ này được ngân hàng đánh giá

là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi

- Nhóm 4: Các khoản nợ được ngân hàng đánh giá là khả năng tổn thất cao

- Nhóm 5: Các khoản nợ được ngân hàng đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn

Nhìn vào bảng số liệu, ta thấy rằng trong 3 năm 2009, 2010, 2011, nợ nhóm 2 gia tăng nhưng nợ xấu từ nhóm 3 đến nhóm 5 giảm đáng kể Chỉ năm

2009 có nợ nhóm 4 Năm 2010, 2011 không có nợ có khả năng mất vốn cao,

nợ mất vốn không có

Trang 20

1.3.2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 1.8: Kết quả hoạt động kinh doanh của NH No&PTNT Thiệu Hóa

Đơn vị: Triệu đồng

TT Tên chỉ tiêu 2009 2010 2011

Tăng trưởng 2010/2009

Tăng trưởng 2011/2010

(Nguồn: Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh NH No&PTNT Thiệu Hóa)

Qua bảng số liệu trên cho thấy tốc độ tăng trưởng của ngân hàng khá nhanh Tổng nguồn vốn huy động 2010 tăng so với năm 2009 là 71.529 triệu đồng Mức cho vay cũng tăng 70.638 triệu đồng Đặc biệt khoản chênh lệch

về thu chi chưa có lương năm 2010 so với năm 2009 mức tăng trưởng 19,56%, năm 2011 so với năm 2010 mức tăng trưởng là 189,3% Điều này chứng tỏ thu nhập của cán bộ nhân viên được nâng lên đáng kể

Ngoài ra về những chỉ tiêu như nợ xấu và những khoản trích dự phòng lại có xu hướng giảm mạnh, thể hiện sự nỗ lực khắc phục nợ xấu của chi nhánh ngân hàng Cụ thể, tỷ lệ nợ xấu năm 2009 là 0,7% nhưng đến năm

2010 chỉ còn 0,28% và đến năm 2011 chỉ còn 0,24% Qua đó chứng tỏ việc kinh doanh của ngân hàng đang trong tình trạng thuận lợi và phát huy được tiềm năng về vật chất cũng như nhân lực của mình.Hệ số lương của ngân hàng năm 2010 và 2011 cao hơn chỉ tiêu kế hoạch của Hội sở, cán bộ công nhân viên có mức lương cao, đảm bảo thu nhập ổn định

Như vậy qua số liệu của các năm 2009, 2010,2011 ta có thể thấy rằng hoạt động kinh doanh của NH No&PTNT Thiệu Hóa là rất tốt, tăng trưởng cao và chi nhánh vẫn nổ lực để đạt được kết quả cao hơn trong những năm tới

Trang 21

* Chỉ tiêu qua các năm

Bảng 1.9: Chỉ tiêu kế hoạch các năm

Chỉ tiêu qua các năm Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

Chênh lệch thu chi tài chính 4.350 6.900 8.481

( Nguồn: Kế hoạch tài chính – NH No&PTNT Thiệu Hóa)

Bảng số liệu cho ta thấy, chỉ tiêu nhiệm vụ ngân hàng đặt ra tăng dần qua các năm Điều đó đòi hỏi ngân hàng phải có những biện pháp tích cự nhằm bảo vệ thành công kế hoạch nhiệm vụ của mình, tạo đà cho sự phát triển bền vững của ngân hàng

b Công tác kiểm tra kiểm toán nội bộ

Công tác kiểm tra kiểm toán nội bộ đã được ngân hàng thực hiện nghiêm túc Trong năm qua ngân hàng đã kiểm tra được toàn bộ các hoạt động về tín dụng, công tác kế toán ngân quỹ và các hoạt động khác Qua kiểm tra, các hoạt động thực hiện theo đúng quy định, công tác hạch toán kế toán đầy đủ, chính xác và kịp thời, công tác chỉ tiêu đảm bảo theo đúng chế độ hiện hành, các quy trình ứng dụng được thực hiện đầy đủ Một số sai sót tồn tại đã chấn chỉnh và xử lý kịp thời, đảm bảo an toàn tài sản

c Quan hệ khách hàng

Để thu hút khách hàng đến giao dịch, NH No&PTNT Thiệu Hóa đã đưa

ra từng chính sách cụ thể cho từng thời kỳ Hội nghị khách hàng được chi nhánh tiến hành đều đặn nhằm tăng cường mối quan hệ giữa chi nhánh và khách hàng – yếu tố duy trì khách hàng, đồng thời giúp khách hàng hiểu rõ hơn về hoạt động của chi nhánh cũng như cùng khách hàng tháo gỡ khó khăn trong hoạt động kinh doanh Chính sách ưu đãi khách hàng được thực hiện hàng năm như sau: Chương trình tiết kiệm dự thưởng, giảm phí dịch vụ cho

Trang 22

các khách hàng thường xuyên sử dụng tiện ích dịch vụ Tất cả những điều này đã tạo nên mối quan hệ gắn bó giữa khách hàng với chi nhánh và làm cho khách hàng đến giao dịch ngày càng tăng

d Đổi mới công nghệ ngân hàng

Thời gian gần đây, cơ sở vật chất kỹ thuật – công nghệ tại NH No&PTNT Thiệu Hóa đang từng bước được cải thiện Trụ sở chính được xây dựng khang trang, đầy đủ các thiết bị và nằm ở vị trí thuận lợi đã tạo điều kiện cho cán bộ nhân viên làm việc hiệu quả hơn, khách hàng dễ tiếp cận với ngân hàng hơn Chi nhánh tiếp tục thực hiện công cuộc đổi mới hoạt động ngân hàng, đó là đổi mới về kỹ thuật, trang bị thêm máy móc, thiết bị phục vụ giao dịch với khách hàng nhanh chóng, chính xác, văn minh hơn Chi nhánh

đã chuyển sang giao dịch trên hệ thống IPCAS theo định hướng chỉ đạo của

NH No&PTNT Việt Nam Ngân hàng cũng đi kèm với đổi mới về mặt nhân lực, nhất là cán bộ trẻ có năng lực, nhiệt tình, có trình độ giao tiếp, đồng thời đổi mới phong cách giao dịch

e Công tác nhân sự và đào tạo

Nhận thức rõ phát triển nhân lực là vấn đề sống còn, có vai trò quan trọng trong sự phát triển của ngân hàng, do đó chi nhánh đã thường xuyên tổ chức các buổi hội thảo, trao đổi kinh nghiệm và tổ chức cho cán bộ đi học nâng cao kiến thức chuyên môn song song với chương trình học luật và kỹ năng mềm, chi nhánh luôn khuyến khích cán bộ công nhân viên đi học để nâng cao kiến thức, đáp ứng yêu cầu của công việc và nền kinh tế

Trang 23

PHẦN II:

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG

NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THIỆU HÓA

2.1 Thực trạng chất lượng tín dụng trung – dài hạn tại chi nhánh

NH No&PTNT Thiệu Hóa

2.1.1 Tình hình tạo lập và sử dụng nguồn vốn trung – dài hạn

2.1.1.1 Các văn bản thực hiện quy chế cho vay

Các văn bản thực hiện cơ chế cho vay là cơ sở pháp lí có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc thu hẹp hay mở rộng hoạt động cho vay và liên quan trực tiếp tới công tác kiểm tra,kiểm soát,hạch toán trong nghiệp vụ cho vay.Do vậy trong các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng luôn được thể hiện qua các văn bản quy định cụ thể về quy chế cho vay

Ngày 3/2/2005 Thống đốc NHNN ban hành quyết định số 127 về việc sửa đổi,bổ sung một số điều của quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng cho vay theo quyết định số 1627/2001 QĐ-NNNo&PTNT

Quyết định số 72 ngày 31/3/2002.Quyết định này ra đời tạo điều kiện cho

NH mở rộng đối tượng cho vay,nâng cao vai trò sự tín nhiệm trong quan hệ tín dụng giữa NH &KH.Có thể nói đây là văn bản pháp lí quy định về quy chế cho vay thông thoáng và gần chuẩn mực kế toán quốc tế nhất từ trước đến nay

Sau khi luật NHNN và luật các tổ chức TD ra đời có hiệu lực thi hành từ ngày 1/10/1998 đã mở ra một bước ngoặt mới cho hoạt động NH tạo cơ sở pháp lý đảm bảo an toàn, hiệu quả cho hoạt động kinh doanh NH, ổn định tiền

tệ quốc gia và giữ vững chủ quyền đất nước Đồng thời để tạo điều kiện trong việc đầu tư vốn được mở rộng, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp và nông nghiệp là cơ sở, nền tảng vững chắc cho các ngành kinh tế khác phát triển

a Nguyên tắc vay vốn

Khách hàng vay vốn của NHNo&PTNT Việt Nam nói chung và Chi nhánh Thiệu Hóa nói riêng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

+ Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong HĐTD

+ Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thoả thuận trong HĐTD

b Điều kiện vay vốn

Ngân hàng nơi cho vay xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng

có đủ các điều kiện sau:

* Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

-Pháp nhân: Được công nhận là pháp nhân theo điều 94 và điều 96 Bộ

Trang 24

luật dân sự và các quy định của pháp luật Việt Nam

- Đối với doanh nghiệp thành viên hạch toán phụ thuộc: Phải có giấy uỷ quyền vay vốn của pháp nhân trực tiếp quản lý

-Doanh nghiệp tư nhân:

Chủ doanh nghiệp tư nhân phải có đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và luật định theo luật doanh nghiệp

- Hộ gia đình, cá nhân:

+ Cư trú (thường trú, tạm trú) tại địa bàn quận,huyện, thị xã, thành phố (trực thuộc tỉnh) nơi chi nhánh NHNo&PTNT cho vay đóng trụ sở trường hợp người khác vay ngoài địa bàn nói trên giao cho Giám đốc giao dịch, chi nhánh quyết định, nếu người vay ở địa bàn liền kề (thôn, làng, bản) ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc TW, khi cho vay giám đốc NH No&PTNT nơi cho vay phải thông báo cho NH No&PTNT nơi người vay cư trú biết

+ Đại diện cho hộ gia đình để giao dịch với NH No&PTNT là chủ hộ hay người đại diện của hộ gia đình và họ phải có đủ năng lực pháp luật dân sự

và năng lực hành vi dân sự

- Tổ hợp tác:

+ Hoạt động theo điều 120 Bộ luật dân sự

+ Đại diện của tổ hợp phải có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự

- Công ty hợp danh:

Thành viên của công ty hợp danh phải có năng lực, pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và hoạt động theo luật doanh nghiệp

* Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

* Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

- Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch

* Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khả thi và

có hiệu quả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi

* Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ, NHNN Việt Nam và hướng dẫn của NHNo&PTNT Việt Nam

Trang 25

c Thời hạn cho vay

NH No&PTNT nơi cho vay và khách hàng thoả thuận về thời hạn cho vay căn cứ vào:

- Chu kỳ sản xuất, kinh doanh

- Thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư

- Khả năng trả nợ của khách hàng

- Nguồn vốn cho vay của NHNo&PTNT Việt Nam

d Bộ hồ sơ cho vay

Theo điều 15 của quyết định số 72/QĐ-HĐQT-tín dụng ngày 31/12/2002 của chủ tịch hội đồng quản trị NH Việt Nam"V/v ban hành quyết định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống"và điều 124/QĐ -HĐQT-tín dụng ngày 13/04/2004"V/v sửa đổi,bổ sung một số điều tại quyết định 72 "thì hồ sơ áp dụng cho vay chia làm 3 loại:

Loại 1:Hồ sơ do khách hàng lập và cung cấp

Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi đến NHNo nơi cho vay các giấy tờ sau:

a Đối với pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh

a1 Hồ sơ pháp lý:

Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp, nếu thiết lập quan hệ TD lần đầu phải gửi đến NHNo nơi cho vay các giấy tờ (bản sao có công chứng) sau:

- Quyết định thành lập doanh nghiệp

- Điều lệ doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp tư nhân)

- Quyết định bổ nhiệm chủ tịch HĐQT (nếu có) Tổng giám đốc (giám đốc),

kế toán trưởng, quyết định công nhận ban quản trị, chủ nhiệm hợp tác xã

- Đăng ký kinh doanh

- Giấy phép hành nghề (nếu có)

- Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)

- Biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập (công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh)

- Các thủ tục về kế toán, theo quyết định của Nhà nước

a2 Hồ sơ kinh tế :

- Kế hoạch sản xuất kinh doanh trong kỳ

- Báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh kỳ gần nhất

a3 Hồ sơ vay vốn:

- Giấy đề nghị vay vốn

- Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh dịch vụ đời sống

- Các chứng từ có liên quan (xuất trình khi vay vốn)

- Hồ sơ đảm bảo tiền vay theo quy định

Ngày đăng: 27/01/2014, 01:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Trên cơ sở mô hình tổ chức hoạt động kinh doanh theo quy chế và tổ - Luận văn Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung - dài hạn tại chi nhánh Ngân Hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thiệu Hóa
r ên cơ sở mô hình tổ chức hoạt động kinh doanh theo quy chế và tổ (Trang 10)
Bảng 1.1: Mạng lưới hoạt động của các ngân hàng trên địa bàn - Luận văn Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung - dài hạn tại chi nhánh Ngân Hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thiệu Hóa
Bảng 1.1 Mạng lưới hoạt động của các ngân hàng trên địa bàn (Trang 13)
* Tình hình huy động theo thành phần kinh tế - Luận văn Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung - dài hạn tại chi nhánh Ngân Hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thiệu Hóa
nh hình huy động theo thành phần kinh tế (Trang 14)
có sự tăng trưởng nhờ vào việc huy động dưới nhiều hình thức phong phú với - Luận văn Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung - dài hạn tại chi nhánh Ngân Hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thiệu Hóa
c ó sự tăng trưởng nhờ vào việc huy động dưới nhiều hình thức phong phú với (Trang 16)
1.3.2.4.Tình hình nợ quá hạn tại chi nhánh - Luận văn Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung - dài hạn tại chi nhánh Ngân Hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thiệu Hóa
1.3.2.4. Tình hình nợ quá hạn tại chi nhánh (Trang 19)
Bảng 1.8: Kết quả hoạt động kinh doanh của NH No&PTNT Thiệu Hóa - Luận văn Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung - dài hạn tại chi nhánh Ngân Hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thiệu Hóa
Bảng 1.8 Kết quả hoạt động kinh doanh của NH No&PTNT Thiệu Hóa (Trang 20)
Bảng 2.3. Tỷ lệ dư nợ - Luận văn Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung - dài hạn tại chi nhánh Ngân Hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thiệu Hóa
Bảng 2.3. Tỷ lệ dư nợ (Trang 30)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w