1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay trung và dài hạn tại NHNN & PTNT Yên Định- Phòng giao dịch Kiểu

55 415 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay trung và dài hạn tại NHNN & PTNT Yên Định- Phòng giao dịch Kiểu
Tác giả Lê Thị Hà
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Thu Cúc
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 632 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay trung và dài hạn tại NHNN & PTNT Yên Định- Phòng giao dịch Kiểu Ngân hàng là một loại doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng- cung ứng...

Trang 1

LUẬ VĂN

KHOA KINH TẾ NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Đề tài: Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay trung và dài hạn tại NHNN & PTNT Yên Định- Phòng giao dịch

Kiểu

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Ngân hàng là một loại doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng- cung ứng vốn chủ yếu và hữu hiệu của nền kinh tế Sự ra đời của ngân hàng là một bước ngoặt lịch sử, là kết quả nối tiếp của quá trình đấu tranh xây dựng hệ thống tiền tệ, tín dụng độc lập, tự chủ, đánh dấu bước phát triển mới, thay đổi về chất trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng ở nước ta Từ đó đến nay, gắn liền với sự phát triển của từng thời kỳ cách mạng, ngân hàng đã từng bước lớn mạnh và phát triển, góp phần quan trọng vào việc xây dựng, củng cố, hoàn thiện thể chế tiền tệ, tín dụng và hệ thống ngân hàng, phục vụ tích cực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Cho vay là một mặt của hoạt động tín dụng ngân hàng, thông qua hoạt động cho vay ngân hàng thực hiện điều hòa vốn trong nền kinh tế dưới hình thức phân phối nguồn vốn tạm thời Trong hoạt động cho vay, cho vay trung

và dài hạn chiếm tỷ trọng lớn, tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Sau một thời gian thực tập tại NHNN & PTNT Phòng giao dịch Kiểu được mắt thấy tai nghe em nhận thấy trong hoạt động cho vay trung và dài hạn của ngân hàng còn nhiều vấn đề tồn đọng và chất lượng chưa cao

Chính vì vậy em quyết định lựa chọn đề tài của mình là: “Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay trung và dài hạn tại NHNN & PTNT Yên Định- Phòng giao dịch Kiểu”

Trang 3

Đề ra giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng

3 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động cho vay trung và dài hạn tại NHNN & PTNT Yên Phòng giao dịch Kiểu: Cho vay sản xuất chăn nuôi, cho vay tiêu dùng, cho vay dự án đầu tư…

Định-4 Phạm vi nghiên cứu

Hoạt động cho vay trung và dài hạn tại NHNN & PTNT Yên Định - chi nhánh Phòng giao dịch Kiểu

Thời gian: Từ 2009 - 2011

Trang 4

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ NHNo YÊN ĐỊNH PHÒNG GIAO DỊCH KIỂU

1.1 Giới thiệu về NHNN & PTNT Việt Nam:

Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam, đến nay Agribank Việt Nam là Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong đầu tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn cũng như đối với các lĩnh vực khác của nền kinh tế Việt Nam; là ngân hàng kinh doanh đa năng do Nhà nước thành lập phục vụ mục đích chính đầu tư phát triển nông nghiệp - nông thôn và là một trong những công

cụ quan trọng để Nhà nước điều hành nền kinh tế, ổn định xã hội khu vực nông thôn…

Ngày 26/03/1988 đã đi vào lịch sử Tài chính – Ngân hàng Việt Nam như một dấu mốc quan trọng, đánh dấu sự ra đời của một Ngân hàng chuyên doanh đi đầu trong đầu tư vào một lĩnh vực được coi là “rủi ro, bấp bênh nhất nhưng cũng đầy tiềm năng nhất” – đó là nông nghiệp, nông thôn và nông dân

“Agribank Việt Nam ra đời vì nông nghiệp và tăng trưởng từ gắn bó với nông nghiệp”

Agribank Việt Nam là ngân hàng lớn nhất cả nước cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Tính đến tháng 9/2008, vị thế dẫn đầu của Agribank vẫn được khẳng định trên nhiều phương diện: Tổng nguồn vốn đạt gần 430.000 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu gần 15.000 tỷ đồng; tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt gần 365.000 tỷ đồng, tỷ lệ

nợ xấu theo chuẩn mực mới, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế là 1.9% Agribank hiện có hơn 2700 chi nhánh

Trong năm 2010, nhằm tăng cường năng lực tài chính phục vụ tốt hơn nhiệm vụ đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn, tháng 03/2010, Agribank được Chính phủ cấp bổ sung 10.202,11 tỷ đồng, nâng tổng vốn điều lệ Agribank lên 20.810 tỷ đồng, tiếp tục là Định chế tài chính có vốn điều lệ lớn nhất Việt

Trang 5

Với vị thế là ngân hàng thương mại hàng đầu Việt nam, Agribank đã nỗ lực hết mình, đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, đóng góp to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế của đất nước

1.2 Giới thiệu về NHNN & PTNT Yên Định:

Tên giao dịch Việt Nam: Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Yên Định - Trực thuộc NHNo & PTNT tỉnh Thanh Hoá

Trụ sở chính: Thị trấn Quán Lào huyện Yên Định tỉnh Thanh Hoá

Ngày 26/03/1988 Chính Phủ ban nghị quyết số 53/HĐ_BT thành lập các Ngân hàng chuyên doanh trong đó có Ngân Hàng Nông Nghiệp Việt Nam Ngày 14/11/1990 chủ tịch hội đồng bộ trưởng ký quyết định số 40/CT thành lập Ngân Hàng Nông nghiệp Việt Nam, ngày 15/11/1996 thừa uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ, thống đốc NHNN việt Nam thành lập NHNo & PTNT Việt Nam Trên cơ sở đó Ngân hàng nông nghiệp huyện Yên Định tỉnh Thanh Hoá được thành lập và sau này đổi tên thành NHNo & PTNT huyện Yên Định Khi mới thành lập trụ sở làm việc chỉ là ngôi nhà cấp 4, qua quá trình phát triển Ngân hàng đã xây dựng cho mình ngôi nhà 2 tầng cùng với trang thiết bị đảm bảo yêu cầu cho một Ngân hàng trung tâm cấp huyện Ban đầu đội ngũ cán bộ Ngân hàng còn thiếu và mỏng, chủ yếu được đào tạo qua các trường trung cấp Nhưng đến nay Ngân hàng đã có được đội ngũ cán bộ có đủ trình độ chuyên môn có kinh nghiêm vững vàng và có đạo đức trong kinh doanh Ngân hàng, có 24 Đảng viên ưu tú Hiện nay Ngân hàng đang dần dần

áp dụng các công nghệ kĩ thuật vào Ngân hàng điển hình là giao dịch một cửa dựa trên hệ thống IPCAS giúp cho việc giao dịch diễn ra thuận lợi và nhanh chóng

1.3 Tổng quan về Phòng giao dịch Kiểu

1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển

1.3.1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội của địa phương

Phố Kiểu thuộc địa phận xã Yên trường- nơi đặt trụ sở phòng giao dịch Kiểu- Yên Định là nơi có vị thế thuận tiện trong các lĩnh vực kinh tế xã hội: Diện tích: Khoảng 700 ha

Trang 6

Dân số: Tính đến thời điểm 31/12/2011 dân số phố Kiểu là 5002 người, chiếm gần 3 % dân số cả huyện

Vị trí địa lý: Phố Kiểu nằm trên đoạn đường liên huyện chạy qua Yên Định sang Vĩnh Lộc Phía Bắc giáp nông trường thống nhất, phía nam giáp thị trấn Quán Lào, phía tây giáp huyện Vĩnh Lộc và phía đông giáp ranh sông

Mã Với vị trí địa lý có thể gọi là trung tâm của huyện, việc giao thương buôn bán của Phố được mở rộng qua các xã khác, thị trấn Quán Lào và cả huyện khác

Năm 2009 tuyến xe buýt đầu tiên của Thanh Hóa ra đời đã đặt vị trí bến

xe cuối tại địa phận phố Kiểu Tuyến xe này xuất phát từ Kiểu và điểm dừng cuối ở Sầm Sơn Cũng từ đó việc đi lại mua bán của người dân nơi đây trở nên thuận tiện hơn rất nhiều Đặc biệt là công việc buôn bán với các huyện khác và thành phố Thanh Hóa Năm 2011 Sở giao thông vận tải tỉnh Thanh Hóa mở dài thêm tuyến xe Sầm Sơn- Kiểu chạy thẳng sang thị trấn huyện Vĩnh Lộc Như vậy phố Kiểu lại có cơ hội tiếp cận với kinh tế Vĩnh Lộc sâu hơn nữa

Ngay từ những năm 90 phố kiểu đã được biết đến với những cửa hàng lớn, với số lượng mặt hàng phong phú và chất lượng Đến nay thì Kiểu đã thực sự trở thành trung tâm kinh tế của huyện vượt hơn cả thị trấn Quán Lào Những cửa hàng lớn xưa đã trở thành các đại lý lớn, các siêu thị mini mọc lên khắp phố, siêu thị lớn đầu tiên của huyện mới thành lập năm 2010, một số nhà phân phối của các công ty được thành lập ở đây…gần như mọi giao dịch mua bán đều được người dân các xã xung quanh tìm đến đây

Về đặc điểm xã hội, truyền thống buôn bán từ xa xưa đã khiến người dân nơi đây năng động, nhiệt huyết và có đầu óc kinh doanh Cán bộ xã tích cực trong công tác quản lí kinh tế ở địa phương, tạo hành lang pháp lí, tạo môi trường kinh tế thuận lợi nhất, vạch ra những chiến lược để giúp địa phương ngày càng phát triển Chính quyền luôn tạo cho Phố những cơ hội làm ăn buôn bán tốt nhất Các dự án kinh doanh buôn bán lớn luôn có sự đóng góp và khuyến khích hỗ trợ của chính quyền Đây cũng là một yếu tố thuận tiện cho

Trang 7

Kinh tế phát triển, nhu cầu giao dịch tiền phục vụ cho mua bán gia tăng, nhu cầu về vốn để đầu tư cho các dự án phương án cũng cấp thiết hơn Chính sách xóa đói giảm nghèo của huyện, xã với các chương trình đầu tư cho chăn nuôi được chú trọng Ngân hàng ra đời đã giúp cho những khó khăn về vốn, nhu cầu gửi tiền, chuyển tiền được thực hiện khả thi hơn NHNN & PTNT Yên Định là ngân hàng duy nhất đồng hành cùng sự phát triển kinh tế huyện nhà Đồng thời môi trường kinh tế xã hội cũng đã tạo cho ngân hàng môi trường hoạt động tốt hơn

1.3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Do diện tích khá rộng, dân cư đông, một trụ sở giao dịch của Agribank không thể đáp ứng hết nhu cầu giao dịch của khách hàng Năm 1991 Agribank Yên Định quyết định thành lập thêm 2 chi nhánh ngân hàng tại Yên Tâm và Yên Trường

Phòng giao dịch Kiểu đặt trụ sở tạị Phố Kiểu- Yên Trường có vị trí khá thuận tiện Nằm trên đường liên huyện giữa Yên Định và Vĩnh Lộc, ngay cạnh siêu thị và chợ lớn Khuôn viên khá rộng rãi và thoáng đãng Đảm bảo môi trường làm việc tốt cho ngân hàng

Từ khi thành lập đến nay ngân hàng đã đổi tên một lần Ban đầu ngân hàng có tên là: NHNN & PTNT Yên Trường –Yên Định Sau đó đổi thành NHNN & PTNT Yên Định –Phòng giao dịch Kiểu Những ngày đầu mới thành lập cơ sở vật chất còn thiếu thốn, đội ngũ nhân viên còn hạn chế nhiều mặt Thực sự ngân hàng gặp phải rất nhiều khó khăn Nhưng nhờ có sự phấn đấu không ngừng nghỉ của cán bộ nhân viên ngân hàng, hện nay ngân hàng đã phát triển lớn mạnh với đội ngũ nhân viên có trình độ, cơ sở vật chất hiện đại

và các sản phẩm dịch vụ gia tăng cả về số lượng và chất lượng

Những năm đầu khi mới thành lập kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng còn thấp, mới phần nào bù đắp được chi phí kinh doanh, nên lợi nhuận mà ngân hàng thu được chưa cao Tổng nguồn vốn của ngân hàng khi mới thành lập là 8 tỷ đồng chỉ bao gồm vốn chủ sở hữu Lợi nhuận ba năm đầu ngân hàng thu được là 687 triệu đồng, 792 triệu đồng rồi tăng lên 1.2 tỷ đồng Quả thật với kết quả thu được không đáng kể như vậy đã khiến ngân

Trang 8

hàng gặp nhiều khó khăn, thiếu thốn, lương thưởng của nhân viên không đảm bảo Có những năm ngân hàng gặp khó khăn bởi các khoản nợ xấu, ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, ngân hàng phải trừ lại các khoản thưởng của nhân viên Đến năm 2000 khi nhà nước có những chính sách hỗ trợ và nền kinh tế địa phương gặt hái được những thành tựu lợi nhuận của ngân hàng từ

đó cũng tăng lên Từ đó tới nay bảng báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng đã tăng đều lợi nhuận Đặc biệt là ba năm gần đây kết quả đó tăng đáng

3 Phòng tín dụng: Với 5 cán bộ tín dụng phụ trách thực hiện các nghiệp

vụ tín dụng, cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn, cho vay đời sống, cho vay xuất khẩu lao động… Phân loại nợ, phân tích và tìm ra nguyên nhân cũng như hướng giải quyết trong hoạt động kinh doanh của mình

4 Phòng kế toán ngân quỹ: với 3 giao dịch viên kế toán và 2 cán bộ ngân quỹ phụ trách công việc giao dịch với khách hàng và nghiệp vụ kế toán, quản

lý chứng từ, lập các báo cáo, báo biểu, lưu trữ hồ sơ khách hàng, hồ sơ tín dụng…

Hình 1.1: Sơ đồ về cơ cấu tổ chức của Phòng giao dịch Kiểu

Giám đốc

Phó giám đốc

Trang 9

- Tiền gửi tiết kiệm: Khách hàng gửi tiền vào ngân hàng nhằm mục đích hưởng lãi theo định kì Các mức lãi suất tương ứng với từng kỳ hạn được ngân hàng công bố sẵn

Bảng 1.1: Biểu lãi suất TGTK bằng VND

Kỳ hạn gửi Trả lãi cuối kỳ

(%/ năm)

Trả lãi hàng quý (%/ năm)

Trả lãi hàng tháng(%/năm)

Trang 10

+ Cho vay theo hạn mức: Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận trước số tiền tối đa (hạn mức tín dụng) mà khách hàng được vay từ ngân hàng trong một khoảng thời gian nhất định Sau khi đã thỏa thuận về hạn mức tín dụng, khách hàng có thể vay làm nhiều lần trong thời gian thỏa thuận mà không phải làm đơn xin vay tiền với điều kiện khoảng tổng số tiền vay không vượt quá hạn mức tín dụng

+ Cho vay thấu chi: Ngân hàng cho phép khách hàng chi vượt quá số tiền

dư trên tài khoản vãng lai trong một hạn mức và thời hạn nhất định trên cơ sở hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng với khách hàng Mức tín dụng thỏa thuận trong cho vay thấu chi chưa phải là khoản tiền ngân hàng cho vay mà chỉ khi nào khách hàng sử dụng (thấu chi) thì mới được coi là tín dụng được cấp phát

và bắt đầu tính lãi

- Chiết khấu, tái chiết khấu: là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng tương ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sở hữu một giấy tờ có giá (giấy nợ) chưa đến hạn

- Bao thanh toán: Là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng của ngân hàng thông qua việc mua lại các khoản thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa đã được bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng

- Theo mục đích sử dụng vốn vay, ngân hàng có các sản phẩm:

+ Cho vay sản xuất chăn nuôi

+ Cho vay tiêu dùng

Trang 11

+ Cho vay dự án đầu tư lớn

Bảng 1.2: Lãi suất cho vay theo mục đích sử dụng vốn

Lãi suất (%/năm) Hình thức trả lãi Tên sản phẩm cho vay Ngắn

hạn

Trung dài hạn Ngắn hạn

Trung dài hạn

1.Cho vay tiêu dùng 19,5 20,5 6 tháng/ lần theo kỳ trả gốc

2 Cho vay sản xuất chăn

(Biểu lãi suất cho vay Agribank Kiểu- Yên Định tháng 3/2012)

+ Chuyển tiền đi trong nước

+ Nhận chuyển tiền đến trong nước

- Dịch vụ chuyển tiền quốc tế (chuyển tiền kiều hối, thương mại mậu dịch)

- Kinh doanh ngoại tệ

Nhóm sản phẩm thẻ:

- Thẻ ghi nợ: cho phép chủ thẻ sử dụng trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi thanh toán và (hoặc) hạn mức thấu chi để thanh toán hàng hóa, dịch vụ; rút/ ứng tiền mặt và các dịch vụ ngân hàng khác tại ATM/EDC

- Thẻ tín dụng: cho phép chủ thẻ sử dụng trong phạm vi hạn mức tín dụng được cấp để thanh toán hàng hóa, dịch vụ; ứng tiền mặt và các dịch vụ khác tại ATM/EDC

Nhóm sản phẩm E- banking:

Trang 12

- SMS Banking: vấn tin, in sao kê, tự động thông báo số dư Đối với nhóm sản phẩm này khi sư dụng khách hàng sẽ được thông báo trên điện thoại chi tiết mỗi hoạt động rút tiền gửi tiền vào tài khoản cụ thể từng ngày giờ, thông báo số dư…Để sử dụng dịch vụ khách hàng cần những yêu cầu sau:

+ Có tài khoản thẻ ATM

+ Đăng kí sử dụng dịch vụ: Viết giấy cam kết, đăng kí số điện thoại và nạp phí

+ Khách hàng sẽ luôn phải duy trì số dư trong tài khoản đủ để trả phí dịch vụ hàng tháng Phí đó được trừ trực tiếp vào tài khoản

- Internet banking: Thông báo thông tin tư vấn, số dư tài khoản và thực hiện giao dịch qua mạng internet Để sử dụng dịch vụ khách hàng cần những yêu cầu sau:

+ Khách hàng phải có tài khoản tại ngân hàng

+ Phải có máy tính kết nối mạng internet

+ Phải tiến hành đăng kí sử dụng dịch vụ

+ Phải chi trả phí dịch vụ hàng tháng

Bảng 1.3: Biểu phí dịch vụ

1 Tài khoản:

Phí cung cấp sao kê 10000đ/tháng

Gửi vào tài khoản đồng USD 0,2-0,4 % số tiền gửi

Rút tiền từ tài khoản tiền mặt VND 0,05 % số tiền gửi

Rút tiền từ tài khoản tiền mặt ngoại tệ 0,15 % số tiền gửi

2 Chuyển tiền

Nhận tiền chuyển đến 11000d/món

Chuyển đi cùng hệ thống ngân hàng 22000đ/món

Chuyển đi khác hệ thống ngân hàng 27000đ/món

Chuyển tiền qua chuyển khoản thẻ Miễn phí

Trang 13

ATM

(Biểu phí dịch vụ Agribank Kiểu- Yên Định tháng 3/2012)

1.3.2.3 Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng

Agribank Kiểu- Yên Định có cơ cấu vốn rất đa dạng và linh hoạt

Bảng 1.4: cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng năm 2011

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Vốn huy động Vốn chủ sở hữu

Huy động tiền gửi Vốn vay

Chiếm 17,5 % tổng

nguồn vốn

Chiếm 65,1 % tổng nguồn vốn

Chiếm 17,4 % tổng nguồn vốn

(Báo cáo tổng kết Agribank Kiểu- Yên Định 2011) 1.3.2.4 Đặc điểm về cơ sở vật chất và nguồn nhân lực

Phòng giao dịch Kiểu –Yên Định có vị trí thuận tiện và không gian thoáng đãng Tuy nhiên cơ sở vật chất chưa được trang bị đầy đủ Máy vi tính phục vụ công tác của nhân viên còn hạn chế, điển hình là ở phòng tín dụng (5 cán bộ nhưng chỉ có 3 máy vi tính), hệ thống mạng chưa đủ mạnh, luôn có trục trặc khi vào máy Đặc biệt là phòng tiếp khách (nhất là khách hàng doanh nghiệp) chưa có Và các phòng phục vụ riêng cho cán bộ nhân viên ngân hàng còn thiếu thốn

Nguồn nhân lực của ngân hàng còn thiếu, nhất là số lượng giao dịch viên Lượng khách hàng giao dịch ngày càng đông, nhu cầu sử dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hang gia tăng Với số lượng nhân viên như hiện tại thì không thể đáp ứng nhanh chóng và kịp thời hết những giao dịch của khách, nhất là thời gian gần tết và tết ra

Ngân hàng chưa có hệ thống camera tự động, chưa có bảng điện tử tự động cập nhật thông tin về tỷ giá và lãi suất hàng ngày Các biển hiệu, băng dôn, biểu ngữ chưa sẵn có để phụ vụ khi cần Nhà để xe xây dựng chưa kiên

cố còn chật chội nên tình trạng khách để xe tràn lan khá phổ biến Hệ thống bảo mật xung quanh ngân hàng chưa thực sự an toàn, khuôn viên chơi thể

Trang 14

thao của cán bộ ngân hàng chưa cách biệt với khu làm việc Từ đó ta có thể thấy các hoạt động giải trí ngoài giờ hành chính của ngân hàng chưa phát triển, thiệt thòi cho cán bô nhân viên

1.3.3 Đánh giá tình hình hoạt động chung

Từ sau khi thành lập NHNN & PTNT Yên Đinh- Phòng giao dịch Kiểu

đã không ngừng phát triển, lợi nhuận tăng lên mỗi năm Hằng năm nạp vào ngân sách nhà nước hàng chục tỷ đồng

Bảng 1.5: Các chỉ tiêu tài chính năm 2010 và 2011

(Báo cáo thường niên Agribank Kiểu 2009, 2010 và 2011)

Qua bảng số liệu trên cho chúng ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh

của NHNo&PTNT Kiểu- Yên Định có hiệu quả, lợi nhuận năm sau luôn cao hơn năm trước:

- Tổng doanh thu năm 2011 tăng 8,229 tỷ đồng, tăng tới 152 % so với năm 2010

- Tổng chi phí năm 2011 tăng 4,334 tỷ và tăng 132,3% so với năm 2009

- Tổng lợi nhuận năm 2011 tăng 3,895 tỷ tăng 160% so với năm 2010

- Năm 2009 doanh thu cao hơn 2010, tuy nhiên chi phí cũng cao hơn nên lợi nhuận thua kém năm 2010

Năm 2011 doanh thu tăng cao nhưng chi phí cũng tăng tương đối, do đó lợi nhuận vẫn duy trì tăng nhưng chưa vọt cao Như vậy ta thấy ngân hàng chưa có những kế hoạch và hoạt động cụ thể để cắt giảm những chi phí bất hợp lí

Hoạt động huy động vốn

Trang 15

Nguồn vốn huy động từ tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của ngân hàng Đặc biệt là nguồn vốn từ trong dân cư Hằng ngày lượng khách hàng đến gửi tiền rất đông Khách hàng đến hạn rút ra lại gửi tiếp Với nhiều mức lãi suất theo từng kỳ hạn khách hàng có thể thoải mái lựa chọn

Bảng 1.6: So sánh tỷ lệ huy động vốn qua các năm 2009, 2010, 2011

Đơn vị tính: Tỷ đồng

2010/2009

So sánh 2011/2010

(Báo các thường niên Agribank Yên Định 2009, 2010, 2011)

Từ bảng trên ta nhận thấy: Tỷ trọng TGKKH tăng chậm năm 2010, tới năm 2011 lại giảm, tỷ trọng tiền gửi ngắn hạn tăng nhiều, tiền gửi trung và dài hạn tăng giảm dần Điều này chứng tỏ khách hàng đã chú trọng đến lãi suất cao hơn chứ không đơn giản chỉ là nhờ ngân hàng giữ như ngày trước Khách hàng đã bắt đầu thận trọng hơn qua cách lựa chọn gửi ngắn hạn Nguồn vốn vay tăng không đáng kể, vốn huy động từ dân cư tăng dần Chứng tỏ người dân đã dần tin tưởng và tín nhiệm ngân hàng Đồng thời cũng cho thấy độ an toàn của ngân hàng được nâng cao Vốn nội tệ và ngoại tệ đều tăng Tuy nhiên huy động vốn bằng ngoại tệ chiếm tỷ trọng thấp, một phần do môi trường kinh tế, một phần do cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng

Hoạt động tín dụng

Trang 16

Tại NHNN & PTNT Yên Định- Phòng giao dịch Kiểu chủ yếu là tín dụng ngắn hạn và trung hạn Hình thức đảm bảo tiền vay đa phần là không đối với các khoản vay ngắn và trung hạn với số tiền vay từ 40 triệu trở xuống Ngân hàng tổ chức các tổ cho vay theo phụ nữ và nông dân ở các xã Hàng tháng ngân hàng sẽ cử cán bộ tín dụng đến từng xã để tổ chức thu nợ, thu lãi, giải ngân.Mỗi dây đi xã sẽ có 4 người: kế toán, thủ quỹ, và 2 cán bộ tín dụng.Trước khi về xã ngân hàng sẽ thông báo cho cán bộ xã trước một ngày để xã có kế hoạch thông báo cho dân Các tổ trưởng tổ đi vay sẽ chịu trách nhiệm đôn đốc thu lãi các tổ viên rồi nạp lại cho cán bộ tín dụng và sẽ được hưởng hoa hồng Nếu khách hàng chậm trả sẽ phải đến ngân hàng nạp trực tiếp cho kế toán

Qua đó ta thấy công tác giải ngân, thu nợ của ngân hàng được tổ chức rất quy cũ, nghiêm túc và thuận tiện cho cả ngân hàng và khách hàng

Đối với các khoản vay theo dự án kinh doanh, sản xuất chăn nuôi cán bộ tín dụng sẽ đến tận nhà để thẩm định về tính xác thực và khả thi của dự án rồi mới đưa đến quyết định cho vay

Đối với các khoản nợ đã cho vay, hàng tháng cán bộ tín dụng cũng đến từng nhà để kiêm tra việc sử dụng vốn vay, xem xét tình hình kinh tế Đồng thời nhắc nhở các khoản nợ sắp đến hạn Nếu có dấu hiệu rủi ro bất thường phải lập tức báo cho ngân hàng để kịp thời xử lý

Các khoản nợ quá hạn sẽ bị chuyển nhóm nợ để xử lý kịp thời

Trong hồ sơ vay vốn của khách hàng, đối với các khoản vay không cần tài sản đảm bảo ngân hàng vẫn giữ bìa đỏ để phòng rủi ro xảy ra Khi đó nếu khách hàng vỡ nợ, nếu tiến hành xử lý tài sản ngân hàng sẽ được ưu tiên trước

Qua đây ta cũng thấy rằng công tác thẩm định của ngân hàng được tiến hành khá chặt chẽ, rất thận trọng

Trang 17

Bảng 1.7: Báo cáo kết quả hoạt động tín dụng 2009, 2010 và 2011

Đơn vị tính: Tỷ đồng

2009 2010 2011 Chỉ tiêu

Số tiền Tỷ

trọng Số tiền

Tỷ trọng

Số tiền

Tỷ trọng

Dư nợ theo

2 Cho vay sản xuất chăn nuôi

(Báo cáo thường niên Agribank Kiểu-Yên Định 2009,2010 và 2011)

Đối với các hoạt động kinh doanh khác:

Ngoài thu nhập chính của ngân hàng từ hoạt động kinh doanh, ngân hàng còn có thu nhập khác đó là từ các hoạt động dịch vụ Ngân hàng đã ứng dụng công nghệ thông tin và triển khai các sản phẩm mới của Ngân hàng Nông nghiệp Các dịch vụ như chuyển tiền điện tử, kinh doanh ngoại tệ, dịch vụ ATM, dịch vụ chi trả WESTERUNION tăng nhiều so với năm 2010.Cụ thể:

- Hoạt động dịch vụ năm 2011 đạt: 1,2 tỷ đồng, tăng 0,324 tỷ đồng so với năm 2010 (0,876 tỷ đồng), tốc độ tăng 43,5 %

+ Dịch vụ bảo lãnh: 0,294 tỷ đồng, chiếm 24,5 % tổng thu ngoài tín dụng (1,2 tỷ đồng)

+ Dịch vụ ngân quỹ, thẻ và chuyển tiền trong nước: 0,845 tỷ đồng, chiếm 70,42% tổng thu ngoài tín dụng

+ Kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế: 0,039, chiếm 3,25 % tổng thu ngoài tín dụng

+ Dịch vụ bảo hiểm: 0,022 triệu, chiếm 1,83 % tổng thu ngoài tín dụng

Trang 18

Số thẻ ATM phát hành năm 2011 là 685 thẻ, trong đó: thẻ nội địa 546 thẻ, thẻ quốc tế 6 thẻ, liên kết 133 thẻ Tổng thu phí dịch vụ thẻ năm 2011 đạt 0,03 tỷ đồng Đặc biệt ngân hàng đã thực hiện thanh toán lương cho nhân viên qua thẻ

Hình 1.2: Biểu đồ so sánh lợi nhuận các hoạt động kinh doanh

ngoài tín dụng 2009, 2010 và 2011

kinh doanh khác như kinh doanh ngoại hối, ngoại tệ, đầu tư, bảo hiểm chưa phát triển Ngân hàng chưa có kế hoạch phát triển cụ thể cho từng mảng, chưa thực sự đưa ra những dự án đầu tư hấp dẫn, tìm kiếm những khách hàng tiềm

năng

0 200 400 600 800 1000 1200

Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

Trang 19

PHẦN 2 NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG

VÀ DÀI HẠN TẠI NHNN & PTNT YÊN ĐỊNH - PHÒNG

GIAO DỊCH KIỂU

2.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cho vay trung và dài hạn của ngân hàng Yên Định- Phòng giao dịch Kiểu

2.1.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng

 Là một chi nhánh của ngân hàng Yên Định, hoạt động cho vay trung

dài hạn của phòng giao dịch Kiểu cũng bị ảnh hưởng bởi các chính sách cho vay Chất lượng khoản vay, mức vay có an toàn, có tốt hay không sẽ phụ thuộc nhiều vào chính sách cho vay Nếu chính sách cho vay đưa ra không phù hợp với khả năng của ngân hàng, không kết hợp hài hòa lợi ích giữa khách hàng và ngân hàng thì khi thực hiện chắc chắn kết quả thu được sẽ không cao Không chỉ vậy chính sách mà ngân hàng đưa ra cũng phải phù hợp với chính sách của nhà nước, phù hợp với nền kinh tế địa phương Trước khi đưa vào thực hiện cần có những bước chuẩn bị và xét duyệt từ trước để tránh tình trạng chính sách chưa in đã được thi hành

 Khả năng nguồn vốn:

Trong việc nâng cao chất lượng cho vay, nguồn vốn huy động đóng vai trò quan trọng Ngân hàng có nguồn vốn dồi dào sẽ tạo điều kiện cho việc tăng doanh số doanh số cho vay Mặt khác kì hạn của các khoản huy động vốn cũng ảnh hưởng rất lớn tới kì hạn, doanh số và lợi nhuận từ các khoản cho vay Nguồn vốn của ngân hàng Kiểu bao gồm: Tiền gửi, tiền đi vay và vốn tự có của ngân hàng Với cho vay trung dài hạn nguồn đáp ứng phải tương đối ổn định, lãi suất phải hợp lý để một măt cạnh tranh được với các ngân hàng khác một mặt đảm bảo các chi phí và có lãi Hiện nay các ngân hàng có xu hướng dùng nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung dài hạn Như vậy rủi ro của ngân hàng sẽ khá cao do có sự không đồng nhất về kỳ hạn Nếu ngân hàng có nguồn vốn dồi dào hẳn chất lượng cho vay sẽ tốt và tỷ trọng sẽ

Trang 20

cao Đặc biệt khi ngân hàng cân đối được tỷ trọng vốn ngắn hạn và trung dài hạn để hợp lí hóa cơ cấu vốn cho vay thì ắt hẳn kết quả thu được sẽ tốt hơn

 Quy trình cho vay:

Quy trình cho vay bao gồm những quy định cần phải thực hiện trong quá trình cấp vốn, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn cho vay, nó được bắt đầu từ khi điều tra, thẩm định, thiết lập hồ sơ, xét duyệt cho vay, giải ngân, kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay, thu lãi cho đến khi thu hồi được nợ Chất lượng cho vay có đảm bảo hay không tuỳ thuộc vào thực hiện tốt các quy định ở từng bước và sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các bước trong quy trình cho vay

Trong quy trình cho vay bước điều tra thẩm định cho vay, thiết lập hồ sơ

và xét duyệt cho vay rất quan trọng, là cơ sở để định lượng rủi ro trong quá trình cho vay Cho vay trung và dài hạn được sử dụng để tài trợ cho việc thực hiện các dự án đầu tư lớn nên thực chất công tác thẩm định là xem xét dự án đầu tư nhằm rút ra kết luận chính xác về tính khả thi, hiệu quả kinh tế, khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra của dự án để ra quyết định cho vay hoặc từ chối, quyết định mức tiền cho vay, thời gian cho vay, mức thu nợ hợp lý… giúp cho ngân hàng lựa chọn được phương án tốt nhất Có làm tốt công tác thẩm định mới đảm bảo nguyên tắc quản lý tiền cho vay, bảo toàn và phát triển hoạt động cho vay, tránh các rủi ro, tạo ra uy tín hoạt động của ngân hàng… mới có thể thu hút được khách hàng, nhất là khách hàng xin vay vốn trung và dài hạn để đầu tư cho các dự án xây dựng mới, mở rộng, cải tạo, khôi phục và ứng dụng khoa học công nghệ nhằm mục tiêu thu lợi nhuận Tiếp theo, bước kiểm tra quá trình cho vay giúp ngân hàng nắm được nguyên nhân diễn biến của khoản cho vay đã cung cấp để có những hành động điều chỉnh hoặc can thiệp khi cần thiết nhằm ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra

Thu nợ, thu lãi và thanh lý nợ là khâu có tính quyết định đến sự tồn tại của ngân hàng, do đó ngân hàng phải tích cực trong công tác thu lãi, thu nợ

Sự nhạy bén của ngân hàng thông qua việc thu lãi, thu nợ để phát hiện kịp thời những hiện tượng bất thường đối với mỗi món vay cùng với biện pháp xử

Trang 21

lý chính xác, đúng lúc sẽ giảm thiểu các khoản nợ quá hạn và điều đó sẽ có tác động tích cực tới chất lượng cho vay

Ở ngân hàng Kiểu quy trình cho vay được thực hiện trình tự và cẩn trọng Khi các bước trong quy trình cho vay thiếu sót hoặc không tốt sẽ dẫn đến chất lượng khoản vay thấp Ví dụ như: Công tác hồ sơ không tốt như thiếu thông tin, thiếu giấy tờ pháp lí, viết sai không chính xác sự thật khi đó cán bộ tín dụng sẽ không nắm bắt được chính xác về khách hàng của mình, về khả năng tài chính cũng như tính an toàn của khoản vay Hay trong công tác thu nợ, thu lãi nếu sai sót trong quá trình đi thu như thu sai số tiền trong bảng

kê, thiếu tiền hoặc làm mất tiền tất cả đều ảnh hưởng xấu đến chất lượng tín dụng trung dài hạn

 Chất lượng nhân sự:

Nhiệm vụ cụ thể của một cán bộ tín dụng phải thực hiện phụ thuộc vào quy mô và tổ chức nhân sự của ngân hàng, ở một ngân hàng thương mại lớn, cán bộ tín dụng có thể là các chuyên gia giải quyết một số lượng nhất định các món vay lớn có liên quan đến một ngành, ở một ngân hàng trung bình, cán bộ tín dụng có thể giải quyết một số lượng lớn các hoạt động kinh doanh, từ các hoạt động dịch vụ bán lẻ quy mô nhỏ đến các hoạt động sản xuất quy mô lớn Cán bộ tín dụng ở một ngân hàng thương mại nhỏ có thể thực hiện bất cứ nghiệp vụ gì, bao gồm cả công việc liên quan tới cho vay tư nhân đến trả góp thu nợ và marketing Khi thực hiện nhiệm vụ cụ thể của mình người cán bộ tín dụng phải hoàn thành 2 mục tiêu cơ bản là: phục vụ các nhu cầu của khách hàng một cách nhiệt tình đảm bảo sự công bằng, đồng thời đảm bảo khoản cho vay có hiệu quả, tạo lợi nhuận cho ngân hàng trên cơ sở an toàn Ngoài

ra, cán bộ tín dụng có trách nhiệm kiểm tra các món vay hiện có, báo cáo tiến

độ giải ngân thu nợ định kì từ người vay, liên tục đánh giá triển vọng các khoản cho vay để xác định các vấn đề khó khăn phát sinh càng sớm càng tốt

Có thể nói, cán bộ tín dụng giữ một vai trò quyết trong hoạt động cho vay của ngân hàng

Trong điều kiện kinh tế ngày càng phát triển, một cán bộ tín dụng hàng ngày phải xử lý nhiều nghiệp vụ có tính biến động liên quan đến nhiều lĩnh

Trang 22

vực, ngành nghề kinh tế, gặp gỡ trực tiếp nhiều loại khách hàng, đối mặt với nhiều loại cám dỗ, có nhiều cơ hội để thực hiện hành vi vụ lợi… Vì vậy, cán

bộ tín dụng cần được tuyển chọn cẩn trọng, phải đảm bảo cả về mặt đạo đức lẫn nghề nghiệp Nếu trình độ của cán bộ tín dụng hạn chế không có khả năng phân tích thẩm định dự án, không có khả năng phân tích được năng lực tài chính, khả năng quản lý của khách hàng, thiếu khách quan khi đánh giá dự án thì dễ chọn phải dự án tồi không mang tính khả thi, khi đi vào hoạt động dự

án không mang lại hiệu quả, doanh nghiệp làm ăn thua lỗ và việc không trả nợ được cho Ngân hàng là điều tất yếu Do vậy sự thành công của mỗi khoản cho vay trực tiếp phụ thuộc vào khả năng, tính chủ động và sự cống hiến của cán

bộ tín dụng

Tại ngân hàng Kiểu chúng ta có thể nhìn nhận chính xác một điều đó là khi cán bộ tín dụng có trình độ chuyên môn tốt, có phẩm chất đạo đức, có trách nhiệm với công việc thì khi làm việc sẽ mang lại kết quả cao và chất lượng hoạt động tín dụng sẽ đảm bảo

 Thông tin tín dụng:

Trong nền kinh tế thị trường, ai nắm bắt được nhiều thông tin chính xác kịp thời hơn, người đó sẽ thắng trong cạnh tranh Trong hoạt động cho vay, ngân hàng bỏ tiền ra trên cơ sở lòng tin Lòng tin có chính xác hay không phụ thuộc vào chất lượng thông tin có được Để việc cho vay có chất lượng hiệu quả, giảm thiểu rủi ro, ngân hàng phải có được và phân tích, xử lý chính xác nhiều thông tin có liên quan Khi các cán bộ ở ngân hàng Kiểu nắm bắt tốt thông tin tín dụng tốt thì chất lượng các khoản vay sẽ cao Bởi vì những thông tin đó ảnh hưởng trực tiếp đến công tác thẩm định và đưa đến quyết định cho vay

 Công tác tổ chức của ngân hàng:

Một điều dễ nhận thấy ở ngân hàng Kiểu đó là sự liên kết giữa các phòng trong cơ quan có ảnh hưởng khá lớn đến công tác tín dụng Với mỗi khoản vay trung dài hạn cán bộ tín dụng là người trực tiếp tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và đưa ra đề xuất cho vay Nhưng trưởng phòng tín dụng và giám đốc sẽ

Trang 23

toán vào máy Và cán bộ ngân quỹ là người trực tiếp cấp phát tiền cho khách hàng Như vậy tất cả các phòng ban đều tham gia vào quy trình vay Vậy nếu công tác tổ chức của ngân hàng tốt, có sự liên kết giữa các phòng thì chất lượng tín dụng sẽ đảm bảo hơn nhiều

Công tác tổ chức tác động tới mọi mặt của hoạt động ngân hàng đặc biệt tác động mạnh tới hoạt động cho vay Ta đã biết hoạt động cho vay có khả năng rủi ro lớn hơn tất cả các loại hình kinh doanh khác, do đó một sự sắp xếp hợp lý chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban với nhau tạo nên một sự phối hợp chặt chẽ sẽ giúp cho việc đánh giá một món vay toàn diện hơn và chất lượng hơn

Công tác tổ chức ở đây cũng đề cập đến vấn đề giao đúng người đúng việc Sự phân công việc hợp lý khoa học sẽ góp phần nâng cao trách nhiệm của cán bộ tín dụng, khi đánh giá một khoản cho vay họ sẽ dựa trên cơ sở thực tế khách quan dám làm dám chịu với cách xử lý của mình Từ vai trò quan trọng của công tác tổ chức trên nên trong hoạt động của mình cán bộ tổ chức cần sắp xếp cơ cấu bộ máy hoạt động trong ngân hàng một cách khoa học, linh hoạt trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc huy động vốn lẫn nguyên tắc cho vay, quản lý tài sản nợ, tài sản có của ngân hàng Làm tốt công tác tổ chức là cơ sở để tiến hành nghiệp vụ cho vay lành mạnh

Tuy nhiên một bất cập của ngân hàng đó là việc thay đổi nhân sự qua các năm theo quy định Mỗi lần thay đổi sẽ khiến cho cán bộ ngân hàng gặp khó khăn trong công tác chuyển và tiếp nhận địa bàn mới

 Kiểm soát nội bộ:

Đây là biên pháp giúp cho ban lãnh đạo ngân hàng có được các thông tin

về tình hình kinh doanh nhằm duy trì có hiệu quả các hoạt động kinh doanh đang xúc tiến phù hợp với các chế độ, chính sách và đáp ứng được mục tiêu

đã định

Trong lĩnh vực cho vay trung và dài hạn hoạt động kiểm soát bao gồm:

 Kiểm soát chính sách cho vay, quy trình cho vay và các thủ tục có liên quan đến các khoản vay (thẩm quyền về điều hành, quản lý, giám sát các khoản tiền cho vay, hồ sơ thủ tục cho vay…)

Trang 24

 Kiểm tra định kì do kiểm sát viên nội bộ thực hiện, báo cáo các trường hợp ngoại lệ, những vi phạm chính sách, thủ tục, kiểm soát kế toán kể

cả các nghiệp vụ liên quan tới kế toán cho vay

Chất lượng cho vay trung và dài hạn tuỳ thuộc vào mức độ phát hiện kịp thời nguyên nhân các sai sót phát sinh trong quá trình thực hiện một khoản cho vay trung và dài hạn của công tác kiểm soát nội bộ để có biện pháp khắc phục kịp thời

Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động cho vay trung và dài hạn:

Đây là nhân tố tác động gián tiêp tới chất lượng cho vay trung và dài hạn của ngân hàng Các ngân hàng có trang thiết bị hiện đại sẽ là điều kiện thuận lợi cho các công tác thu thập thông tin, tìm kiếm khách hàng, phục vụ nhu cầu của khách hàng, thẩm định, giám sát… từ đó nâng cao được chất lượng hoạt động cho vay của ngân hàng

2.1.2 Các nhân tố thuộc về khách hàng

Khách hàng là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cho vay trung dài hạn bởi hiệu quả và chất lượng cho vay dựa trên hiệu quả sản xuất kinh doanh của khách hàng mà điều đó phụ thuộc vào năng lực của khách hàng Một khách hàng vay vốn sản xuất kinh doanh không có hiệu quả, sản phẩm sẽ không tiêu thụ được, kinh doanh không có lãi, tình trạng mất vốn do thua lỗ…

sẽ là những nguyên nhân trực tiếp làm cho các khoản vay không thực hiện được đúng hạn Trong trường hợp người vay bị mất vốn thì tình trạng của ngân hàng sẽ trở nên nghiêm trọng hơn Lợi nhuận của các nhà ngân hàng chính là một phần lợi nhuận của các nhà sản xuất để trả thay cho ngân hàng dưới hình thức lợi tức tiền vay Vì vậy, nếu người vay vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh mà không thu được lợi nhuận thì không đủ tiền để trích lập lợi nhuận đó trả cho ngân hàng Thậm chí, nếu tình trạng đó kéo dài hoặc sản xuất kinh doanh thua lỗ ở mức nghiêm trọng bản thân người vay cũng không

có đủ vốn tự có của mình để trả nợ gốc và lãi vay ngân hàng Do đó, ngân hàng có thu được tiền gốc và lãi vay hay không là phụ thuộc chủ yếu vào người vay, họ sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả hay không Xuất phát từ

Trang 25

cho vay ngân hàng cần đánh giá được năng lực của khách hàng trên các khía cạnh sau:

 Năng lực thị trường của khách hàng:

Các cán bộ tín dụng ở ngân hàng Kiểu thường xuyên phải đi khảo sát thị trường để kiểm tra năng lực thị trường của khách hàng bởi nó đã ảnh hưởng

rõ rệt đến chất lượng khoản vay cụ thể là đến độ an toàn của khoản vay và tính khả thi của dự án

Năng lực thị trường được thể hiện qua chất lượng sản phẩm, giá cả sản phẩm, chu kì sống của sản phẩm, vị thế của doanh nghiệp trên thị trường Tìm hiểu năng lực thị trường của khách hàng sẽ giúp ngân hàng đánh giá được mặt mạnh, yếu sản phẩm của khách hàng trên thị trường, biết được sự phù hợp của

dự án hoạt động so với khả năng của khách hàng

 Năng lực tài chính:

Năng lực tài chính của khách hàng được thể hiên ở khả năng độc lập tự chủ tài chính trong kinh doanh, khả năng thanh toán và trả nợ Nó còn thể hiện ở số vốn tự có và tỉ trọng vốn tự có trong tổng số vốn doanh nghiệp sử dụng Một khách hàng có năng lực tài chính tốt sẽ phản ánh việc kinh doanh của danh nghiệp từ trước là có hiệu quả, nó cho thấy khách hàng có thể quản

lý vốn vay một cách tối ưu

 Năng lực sản xuất:

Năng lực của sản xuất thể hiện ở giá trị của công cụ lao động mà chủ yếu

là tài sản cố định biểu hiện cụ thể qua các quá trình sản xuất sản phẩm, công nghệ sản xuất… Nghiên cứu năng lực sản xuất cho biết quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và sự phù hợp của quy mô đó trên thị trường

 Uy tín của khách hàng:

Ngân hàng có thể xem xét quan hệ kinh doanh của khách hàng với các tổ chức kinh tế khác qua nhiều năm để có cơ sở đánh giá uy tín của khách hàng Tránh chọn phải những khách hàng vay vốn sử dụng sai mục đích, khi có tiền thì không chịu trả đồng thời nó cũng là mối ràng buộc đối với khách hàng trong việc sử dụng hợp lý, hiệu quả vốn vay vì nếu thua lỗ họ sẽ mất tài sản thế chấp

Trang 26

sẽ có sự an toàn và hiệu quả hơn Mức độ phát triển kinh tế của địa phương quy định quy mô và khối lượng đầu tư tín dụng Nếu đầu tư tín dụng vượt quá khối lượng cần thiết, không phù hợp với mức độ phát triển kinh tế sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cho vay Nhiều ngân hàng do nóng vội mở rộng đầu tư nâng cao dư nợ, đẩy nhanh tỉ lệ tăng trưởng cho vay vượt quá nhiều so với mức tăng trưởng kinh tế trên địa bàn nên đã phải trả giá cho sự nóng vội này Chính sách kinh tế của huyện Yên Định tác động rất lớn đến chất lượng hoạt động của ngân hàng, đặc biệt là hoạt động cho vay trung dài hạn Khi chính sách đưa ra nhằm phát triển kinh tế vùng, khuyến khích người dân sản xuất chăn nuôi lượng vốn ngân hàng cung ra để cho vay sẽ cao hơn

 Môi trường kinh tế:

Môi trường kinh tế dù có thay đổi theo chiều hướng nào cũng sẽ tác động tới chất lượng cho vay của ngân hàng Khi nền kinh tế, đặc biệt là kinh

tế huyện hưng thịnh sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc kinh doanh và đạt lợi nhuận cao, khi đó doanh nghiệp sẽ có khả năng trả

nợ gốc và lãi cho ngân hàng Ngược lại khi nền kinh tế suy thoái, khủng hoảng sẽ làm sản xuất ngưng trệ, các doanh nghiệp không bán được hàng, nguy cơ thua lỗ là rất lớn, khi doanh nghiệp đã làm ăn thua lỗ thì sẽ không có khả năng trả nợ cho ngân hàng Có thể thấy rõ nhất những năm 90 khi mới thành lập, nền kinh tế huyện nói chung và phố Kiểu nói riêng còn ảm đạm kết quả hoạt động của ngân hàng còn thấp, hoạt động cho vay cũng như chất lượng khoản vay kém Cụ thể là những khoản nợ quá hạn, nợ khó đòi chiếm

tỷ trọng cao

Không chỉ môi trường kinh tế trong huyện thay đổi sẽ làm ảnh hưởng tới

Trang 27

động tới chất lượng cho vay, ví dụ như với những doanh nghiệp bạn hàng cũng sẽ tác động tới việc kinh doanh của doanh nghiệp trong huyện gặp khó khăn, thậm chí thua lỗ, ảnh hưởng tới việc trả nợ cho ngân hàng

Môi trường pháp lý:

Môi trường pháp lý cũng là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cho vay trung dài hạn của các ngân hàng Hoạt động cho vay gắn chặt với các quy định về pháp lý, tất cả các cá nhân, tổ chức kinh tế phải căn cứ vào các quy định của pháp luật để họat động

Thực tế ở Việt Nam cho thấy đất nước đang trong đà chuyển đổi nền kinh tế do đó chưa có những quy hoạch cụ thể, ổn định lâu dài ở tầm vĩ mô, từ

đó có những văn bản vừa mới ra đời đã lại thay đổi Nhiều doanh nghiệp đầu

tư vừa mới lắp đặt xong thiết bị khai thác, khi bước vào sản xuất thì sản phẩm không tiêu thụ được do Nhà nước có chủ trương cấm sản xuất hoặc hạn chế, một số mặt hàng lại không đủ nguyên liệu đầu vào cho sản xuất dẫn tới việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không diễn ra theo đúng kế hoạch, ảnh hưởng tới việc thu hồi vốn của doanh nghiệp và công tác trả nợ cho ngân hàng

 Quyền sở hữu tài sản:

Ngay từ đầu, tất cả các khoản cho vay phải có 2 phương án trả nợ tách biệt Nếu hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì kết quả kinh doanh sẽ mang lại nguồn thu, khách hàng sử dụng nguồn thu đó để trả nợ cho ngân hàng, nếu

dự án hoạt động không có hiệu quả thì khách phải lấy tài sản của họ trả nợ thay hay đi vay để trả nợ Việc xem xét quyền sở hữu hợp pháp của tài sản đảm bảo là một trong những yếu tố quan trọng để có thể đi đến quyết định cho vay

Vì thế trong nền kinh tế thị trường đầy sôi động thì một hệ thống pháp luật ổn định, chặt chẽ, nghiêm minh là điều kiện đảm bảo cho mọi hoạt động kinh doanh thuận lợi, sự ổn định, chặt chẽ nghiêm minh của pháp luật tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong kinh doanh đồng thời buộc mọi người vay vốn phải có ý thức trong sản xuất kinh doanh và hoàn trả vốn cho ngân hàng

Ngày đăng: 27/01/2014, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ về cơ cấu tổ chức của Phòng giao dịch Kiểu - Luận văn Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay trung và dài hạn tại NHNN & PTNT Yên Định- Phòng giao dịch Kiểu
Hình 1.1 Sơ đồ về cơ cấu tổ chức của Phòng giao dịch Kiểu (Trang 8)
Bảng 1.1: Biểu lãi suất TGTK bằng VND - Luận văn Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay trung và dài hạn tại NHNN & PTNT Yên Định- Phòng giao dịch Kiểu
Bảng 1.1 Biểu lãi suất TGTK bằng VND (Trang 9)
Bảng 1.2: Lãi suất cho vay theo mục đích sử dụng vốn - Luận văn Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay trung và dài hạn tại NHNN & PTNT Yên Định- Phòng giao dịch Kiểu
Bảng 1.2 Lãi suất cho vay theo mục đích sử dụng vốn (Trang 11)
Bảng 1.3: Biểu phí dịch vụ - Luận văn Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay trung và dài hạn tại NHNN & PTNT Yên Định- Phòng giao dịch Kiểu
Bảng 1.3 Biểu phí dịch vụ (Trang 12)
Bảng 1.4: cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng năm 2011 - Luận văn Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay trung và dài hạn tại NHNN & PTNT Yên Định- Phòng giao dịch Kiểu
Bảng 1.4 cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng năm 2011 (Trang 13)
1.3.3. Đánh giá tình hình hoạt động chung - Luận văn Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay trung và dài hạn tại NHNN & PTNT Yên Định- Phòng giao dịch Kiểu
1.3.3. Đánh giá tình hình hoạt động chung (Trang 14)
Bảng 1.6: So sánh tỷ lệ huy động vốn qua các năm 2009, 2010, 2011 - Luận văn Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay trung và dài hạn tại NHNN & PTNT Yên Định- Phòng giao dịch Kiểu
Bảng 1.6 So sánh tỷ lệ huy động vốn qua các năm 2009, 2010, 2011 (Trang 15)
Hình 1.2: Biểu đồ so sánh lợi nhuận cách oạt động kinh doanh ngoài tín dụng 2009, 2010 và 2011 - Luận văn Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay trung và dài hạn tại NHNN & PTNT Yên Định- Phòng giao dịch Kiểu
Hình 1.2 Biểu đồ so sánh lợi nhuận cách oạt động kinh doanh ngoài tín dụng 2009, 2010 và 2011 (Trang 18)
Từ bảng trên ta thấy: Lượng vốn cho vay cả ngắn hạn và trung dài hạn tăng dần qua các năm - Luận văn Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay trung và dài hạn tại NHNN & PTNT Yên Định- Phòng giao dịch Kiểu
b ảng trên ta thấy: Lượng vốn cho vay cả ngắn hạn và trung dài hạn tăng dần qua các năm (Trang 28)
Qua bảng trên ta thấy tỷ lệ thu nợ so với dư nợ năm 2009 là 98.2 %, năm 2010  là  98  %,  năm  2011  là  85.2  % - Luận văn Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay trung và dài hạn tại NHNN & PTNT Yên Định- Phòng giao dịch Kiểu
ua bảng trên ta thấy tỷ lệ thu nợ so với dư nợ năm 2009 là 98.2 %, năm 2010 là 98 %, năm 2011 là 85.2 % (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w