1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tập vở ghi lịch sủ nhà nước và pháp luật thế giới

59 115 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Sử Nhà Nước Và Pháp Luật Thế Giới
Người hướng dẫn Ths. Lê Thị Thanh Nhàn
Chuyên ngành Lịch Sử Nhà Nước Và Pháp Luật Thế Giới
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 162,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà nước và pháp luật chiếm hữu nô lệcòn gọi là thời kì cổ đại.Chiếm hữu nô lệ chuyển sang phong kiến Ở phương Đông chiến hữu nô lệ tiến lên phong kiến bình thường, không có đấu tranhgi

Trang 1

Môn học LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT THẾ GIỚI

Ths Lê Thị Thanh Nhàn

Lí do phải học môn lịch sử nền tảng

Nếu chỉ học về luật chuyên ngành, thì chỉ biết được luật quy định như thế nào, ápdụng như thế nào, chứ không biết được pháp luật được làm ra như thế nào

Học lịch sử là để minh chứng những lí luận đã nghiên cứu

Mạnh Tử nói: Đọc sích thì là tốt, tuy nhiên, đọc sách mà tin sách thì tốt nhất là đừngnên đọc (lí do: sách là thể hiện lăng kính, quan điểm của người viết)

Nên mua giáo trình, đọc trước, trên lớp cô giáo giải thích vì sao giáo trình viết nhưvậy, cô giáo không nói những điều giáo trình ghi (giáo trình chỉ đưa ra thông tin,không giải thích)

Đề thi giữa kì: trắc nghiệm 10 câu, nhận định đúng sai không cần giải thích

Đề thi cuối kì: tự luận, Thời gian làm bài 60 phút Gồm 2 phần, phần tự luận & nhậnđịnh

Công xã nguyên thủy: thời kì tiền sử (trước khi có sử, chưa có chữ viết, chưa ghilại ): chưa có phân hóa giai cấp, chưa có nhà nước, pháp luật

Công xã nguyên thủ chuyển sang chiếm hữu nô lệ

Khi kinh tế phát triển, công cụ tiến bộ, phân hóa giàu nghèo, công xã nguyên thủy tan

rã  công xã nông thôn, đấu tranh giai cấp

Chiếm hữu nô lệ: thời kì đó có nô lệ để ông chủ chiếm hữu, sở hữu Nô lệ đầu tiênxuất thân từ tù binh chiến tranh Trong thời kì công xã nguyên thủ, khi dân tộc nàychiến tranh với dân tộc kia, thì giết sạch hết người của dân tộc kia, trong khi đó, thời

kì chiếm hữu nô lệ, khi dân tộc này chiến tranh với dân tộc kia, thì giữ người của dântộc kia lại làm nô lệ Lí do, Lao động cần có người, khi dân tộc này thắng dân tộc kia,thì giữ lại người dân tộc kia, để làm lao động, là đồ vật, công cụ lao động Nô lệ làcông cụ lao động thứ ba, công cụ lao động biết nói Công cụ lao động thứ nhất: câm:

Trang 2

cày, bừa, cuốc, xẻng Công cụ biết kêu la: con ngựa… Nô lệ không có quyền làmngười, không được sở hữu tài sản, không được tham gia vào bộ máy chính trị (3không) Nô lệ thuộc quyền sở hữu của chủ, chủ được quyền sở hữu, chiếm đoạt, địnhđoạt Xuất thân đầu tiên là tù binh chiến tranh Nhóm thứ hai có thể là nông dân bịphá sản Qko c ó tiền tả nợ, bán mình Nguồn thứ ba là con của nô lệ Chế độ chiếmhữu nô lệ Giai cấp chính: chủ nô và nô lệ Nhà nước và pháp luật chiếm hữu nô lệcòn gọi là thời kì cổ đại.

Chiếm hữu nô lệ chuyển sang phong kiến

Ở phương Đông chiến hữu nô lệ tiến lên phong kiến bình thường, không có đấu tranhgiai cấp.Ở phương Tây, khi nô lệ chiếm số đông trong xã hội, quyết định nền kinh tế,

bị áp bức bóc lột đến tận cùng, chính quyền la mã suy yếu, nô lệ nổi dậy.Sở hữu nô lệkhông mang lại lợi nhuận vừa đứng trước rủi ro Ông chủ nhượng bộ nô lệ Ông chủnhượng 1 số quyền trong 3 quyền: cho phép mưu cầu hạnh phúc (quyền làm người),quyền sở hữu tài sản: cho, nhưng tìm cách để hạn chế Quyền chính trị: không cho.Năng suất lao động tá điền, nông nô tăng lên vượt bực, có động lực thôi thúc Nồngdân là người 1 không (không chính trị) Tuy nhiên, do nhiều khoản thuế, phạt,… nênđồng tiền còn lại không bao nhiêu

Phong kiến chuyển sang tư bản chủ nghĩa

Quá trình chuyển từ phong kiến sang tư bản chủ nghĩa rất rõ ở phương tây Còn ởphương Đông, tự thân không tiến lên tư bản chủ nghĩa, mà copy phương Tây

Phương Tây: nền kinh tế công thường nghiệp, xuất hiện tư sản, lôi kéo nông nhân, lật

đổ phong kiến Nhà nước tư bản chủ nghĩa, đường lối riêng

Nông dân là những giai cấp không cấp tiến trong xã hội, do nghèo quá, không tiến bộđược Để giai cấp này thống trị được giai cấp kia, thì phải thống trị được kinh tếtrước Do cần phải chiêm nghiệm, viết lên cương lĩnh mới.Nông dân bán mặt cho đất,bán lưng cho trời, không đủ thời gian học tập nghiên cứu… Nông dân chỉ có khả năngđập tan cái cũ, chứ không có khả năng sáng tạo cái mới Nông dây cứ loay hoay khởi

Trang 3

nghĩa, rồi lại quay trở lại nhà nước phong kiến, kkhoong lên được TBCN (phươngĐông)

Thời điểm chuyển từ phong kiến sang tư bản chủ nghĩa: mốc là cách mạng tư sản anh

1640

Cách mạng tư sản đầu tiên trên thế giới là ở Hà Lan, diễn ra trước Anh 100 năm,nhưng tại sao lại lấy mốc là cách mạng tư sản Anh Ngòi nổ lép, không tạo ra được 1phản ứng dây chuyền như cuộc cacnhs mạng tư sản Anh Cách mạng Anh: ngòi nổbùm  xứng đáng là dấu mốc

Từ tư bản sang xã hội chủ nghĩa:

Cách mạng tháng Mười Nga 1917, khoảng 1940- 1945 phong trào cách mạng giảiphóng dân tộc vừa là cách mạng xã hội chủ nghĩa

Có xứng đáng là ngồi nổ để tạo một bước chuyển biến hay không> tự đánh giá, nhậnđịnh

Thời kì phong kiến: nông dân: 1 không

Ở Phương Tây thì điều này chính xác

Ở phương Đông, nông dân thi đỗ trạng nguyên thì vẫn có thể làm quan Lí do: đểđược làm quan, thì phải học sách thánh hiền Sách thánh hiền: trung thành với nhàvua, phục vụ giai cấp cầm quyền Khi tư tưởng bị thấm nhuấn, thì khi làm quan cũngbảo vệ nhà vua, giai cấp cầm quyền

Tư bản chủ nghĩa: nông dân trở thành giai cấp vô sản : có quyền làm người, có quyền

sở hữu tài sản, có quyền chính trị Vậy vô sản với nhân dân lao động trong xã hội chủnghĩa khác nhau như thế nào

Giai cấp vô sản không có đầy đủ quyền chính trị của mình

Trong quá trình thực hiện,, hạn chế sự tham gia nhà nước của giai cấp vố sản ở trongnhà nước TBCN

Ở Phương Tây, cho phép vận động tranh, cử, nộp tiền bảo đảm tranh cử

“Hi vọng táo bạo”của Obama, quá trình tranh cử chức thượng nghị sĩ liên bang Hoa

Trang 4

Kì, người giúp việc tính toán chi li: 5 triệu đô la cho vòng bầu cử sơ bộ Đối thủ Đảngcộng hòa là tỷ phú, mua chương trình thuyền thông để tuyên truyền, cho tiền sinh viênđại học nghe giảng… Obama đến giai đoạn nước rút phải xin vận động tài trợ từ cácnhà đại tư bản, chủ ngân hàng, công ty lớn… Trong quá trình vận động tranh cử, nhậntiền của tư sản, như vậy trong quá trình làm tổng thống, bảo vệ cho ai?

Như vậy, quyền lực chính trị của giai cấp vô sản vẫn còn bị hạn chế

Vô sản trong tư bản chủ nghĩa là nửa không

Sang xã hội chủ nghĩa: nông dân, vô sản đầy đủ các quyền

Cô giáo Kể chuyện: Chủ nghĩa pháp trị của Hàn Phi Tử Hàn Phi Tử là một học giảsống trong thời kì Chiến QUốc Thời kì Chiến QUốc: 3000 năm trước công nguyên,nhà Hạ, nhà Thương, nhà Chu Tây Chu, Đông Chu Ông U Vương vì nàng Bao Tự,Bao Tự thích nhìn lửa cháy Đang đểm nhà Chu nổi lửa chòi canh Nổi lừa chòi canh

có nghĩa là báo điềm nhà Chu lâm nguy … Quân lính kéo quân về, rất tức giận… Do

U Vương bỏ hoàng hậu, lập Bao Tự, nên cha của hoàng hậu nổi giận, kéo quân đánh Đông Chu: thời Xuân Thu và Chiến Quốc Chế độ tông pháp Các chư hầu khác Tôngchủ, bá chủ, tông bá Thời kì tông pháp Tề, Yên, Tấn, Tần Thời kì ngũ bá…Bộ sáchXuân Thu của Khổng Tử

Ngày xưa, chỉ có vua nhà Chu mới xưng vương, Tuy nhiên, khi các bá chủ mạnh lên,xưng vương

7 Quốc gia xưng vương, đánh nhau gọi là thời thất hùng

Hàn Phi sống trong thời kì Chiến QUốc tập hợp, tổng hợp viết lên học thuyết PHáptrị Hàn Phi không phải là người đầu tiên xây dựng học thuyết pháp trịu, nhưng làngười gom lại, phat triển

Nan thuyết: người đi du thuyết là người có chương trình, kế hoạch để thuyết nhà vuadùng kế hoạch của mình, bổ nhiệm làm quan, thi hành biện pháp đó

Hàn Phi nói, Cái khó của người duy thuyết là gì: không phải ở chỗ ăn nói như thếnào cho lưu loát, mà làm sao biết được người mình định thuyết muốn cái gì Nếu

Trang 5

người ta muốn lợi mà đem cái danh đi thuyết, thì bị cho là kẻ viển vông Nếu người

ta muốn nghĩa, mà đem lợi thuyết, thì bị cho là kẻ phàm phu tục tử Tuy nhiên, cáikhó là, nếu người ta muốn lợi, nhưng ngoài mặt thì thể hiện là muốn danh, thì dùngcái gì để thuyết đây? Nếu dùng danh để thuyết, thì có thể người ta tuyển dụng mìnhlàm quan đó, nhưng những phương kế của mình cũng không được người ta sử dụng,khi đó gọi là hư danh Nếu dùng lợi để thuyết, dù trong bụng của người ta ưng mình,nhưng mà sẽ không tuyển mình, thậm chí còn có thể giết mình, để sử dụng cái thuậtcủa mình làm thuật của người ta Đây là vấn đề nan thuyết Làm thế nào để hóa giảivấn đề này đây? (Về nhà nghiên cứu, đọc sách Hàn Phi Tử…)

PHẦN 1

NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT THỜI KỲ CỔ ĐẠI

(Có điểm danh, nhưng ko thông báo thời gian, mỗi bài điểm danh lấy 1 điểm)

Chuyên đề 1: Quá trình hình thành nhà nước

Trang 6

Vì sao chia thành phương Đông và phương Tây

Mặc định: Châu Âu, Châu Mỹ: Phương Tây,

Alexander Đại đế

Điều kiện tự nhiên phương Đông, phương Tây có sự phân biệt rõ ràng

Nhà nước, pháp luật: thuộc về kiến trúc thượng tần, bị quyết định bởi cơ sở hạ tầng Kiến trúc thượng tầng tác động cơ sở hạ tầng

Yếu tố nào đóng vai trò là cơ sở hạ tẩng để : kinh tế, chính trị,

Kinh tế quyết định chính trị

Cái gì quyết định kinh tế? Điều kiện tự nhiên quyết định là nông nghiệp, công nghiệphay thương nghiệp

Gia]x nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp có những sự mâu thuẫn

Nông nghiệp: tự cung tự cấp

Thủ công nghiệp, bắt buộc phải trao đổi tmua bán Nền kinh tế công thương nghiệp.Nông nghiệp phát triển hơn công thương nghiệp thì nông dân sẽ giàu có hơn, sẽ thamgia bộ máy nhà nước, do vậy, chính sách kinh tế không có lợi cho công thương nghiệpĐIều này đúng trong thời kì cổ đại, khi con người sống phụ thuộc vào thiên nhiên.Trong thời kì hiện nay, khoa học kỹ thuật phát triển, vá đề này chỉ tương đối

Sự phát triển toàn cầu,

Thiên thời, địa lợi

Công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước nhưng ảnh hưởng đến nôn nghiệp nghiêmtrọng

Quốc gia phương Đông, điều kiện tưh nhiên giống nhau, …

4 nền văn minh ở phương đông thời kì cổ đại

Đặc điểm thứ nhất : Sông lớn, đất đai phì nhiêu, màu mỡ với công cụ bằng đồng cóthể định cư được ở đây Công cụ bằng sắt xuất hiện mới có thể định cư được ởPhương Tây Có định cư thì văn mình mới phát triển Sông ngòi, thì phải trị thủy.Muốn bảo vệ được hoa màu, phải đắp đê, đào kênh mương tưới nước, tiêu nước…

Trang 7

Cần sự hợp sức của rất nhiều người, cần rất cấp bách và thường xuyên Muốn trị thủy:cần 3 yếu tố

- phải huy động toàn bộ sức người sức của sống dọc theo dòng sông, cần cónhóm người chuyên làm lực lượng chỉ huy, phối hợp nhịp nhàng,  yếu tố quản lý xãhội rát sớm,

- phải làm thường xuyên:quyền lực của những người nắm quyền quản lý làthường trực

- phải mang tính cấp bách: quyền lực chỉ nên tập trung trong tay 1 người, chứ konên tập trung trong tay 1 hội đồng Do hội đồng thì phải họp, bỏ phiếu Quyền lực tậptrung trong tay 1 người, thì khi người đó thấy tình hình là cấp bách Trong thời kìcông xã nguyên thủy, thủ lĩnh là người có quyền lực xã hội Thời kì sở hữu chung về

tư liệu sản xuất Tổ chức của người thủ lĩnh chưa được xem là nhà nước Mác nói, nhànước là phải có quyền lực công cộng đặc biệt nhà nước phải có bộ máy cưỡng chế.Khi chế độ tư hữu ra đời, ông vua phản bội lại cộng đồng  nhà nước ra đời

Đặc điểm thứ hai: chiến tranh chống ngoại xâm thường xuyên xảy ra ở những đấtnước này Cần một thủ lĩnh quân sự Quyền lực của thủ lĩnh quân sự chống ngoại xâmrất cao

Ai Cập tồn tại một cách tương đối biệt lập so với phần còn lại của thế giới (vị trí địalý)

Chiến tranh chủ yếu là chống ngoại xâm

Lưỡng Hà vị trí địa lý cũng tương tự Giữa những vùng đất khô khan cằn cỗi khó sinhsống, có vùng đất phì nhiêu màu mỡ cũng là đối tượng nhòm ngó

Ấn Độ: tiểu lục địa, nhìn chung cũng khép kín với bên ngoài

Trung Quốc:

Sự phát triển của những quốc gia này rất là biệt lập với nhau

Ở Phương ĐÔng, khi công cụ bằng đồng xuất hiện,

Chưa kịp chờ tới khi đấu tranh giai cấp thì nhà nước đã xuất hiện, không chờ

Trang 8

Nhà nước ra đời sớm hơn so với quy trình của Mác Do sự ra đời còn bị tác động bởiquá trình trị thủy và chiến tranh chồng ngoại xâm

Quyền lực của thủ lĩnh quân sự thu gôm hết

Phương Tây không có ngxxx điều kiện như phương Đông Trị thủy không

Khi chế độ tư hữu ra đời, thủ lĩnh quân sự không đủ quyền lực để biến mình thànhmột ông vua đúng nghĩa

Phương Đông thì làm dược việc đó

Tóm lại:

Nguyên nhân dẫn đến sự ra đời nhà nước

Phương Đông Phương Tây

Phân hóa giai cấp (mới chỉ phân hóa, chưa có đấu tranh)

Trị thủy

Chiến tranh

Đấu tranh giai cấp

Phương Tây cũng có trị thủy, chiến tranh, nhưng không ảnh hưởng đen quá trinh hìnhthành nhà nước

Theo Mác, chừng nào có tư hữu, phân hóa giai cấp thì quyền lực xã hội mới biếnthành quyền lực công cộng đặc biệt

Nếu không có trị thủy, chiến tranh, mà chỉ có phân hóa giai cấp thì nhà nước ởphương Đong cũng sẽ ra đời

Trị thủy, chiến tranh là yếu tố thúc đẩy nhà nước ra đời

Trang 9

cấp? Đúng hay sai

4) Nhà nước phương ĐÔng ra đời mà không cần sự phân hóa giai cấp? Đúng haysai

Nhà nước Aten:

Giai đoạn sau, tổ chức thành cộng hòa dân chủ chủ nô

Nền kinh tế Aten, nền kinh tế công thương nghiệp phát triển mạnh mẽ, quý tộc côngthương nghiệp mạnh mẽ, giành lấy quyền lực về chính trị Biến nền cộng hòa quý tộcthành nền cộng hòa dân chủ

Nhà nước Aten: người Aten, nô lệ, kiều dân Người Aten: quý tộc thị tộc, bình dân.Khi xã hội phân hóa một bộ phận bình dân Aten chuyển thành quý tộc công thươngnghiệp

3 cuộc cải cách cơ bản, đóng vai trò như quá trình xây nhà: móng, phần thô, Cuộc cảicách thứ nhất : nền tảng, Cuộc cải cách thứ ba hoàn thiện thêm, giúp cho người dânthực hiện được quyền lực

Cuộc cải cách của Xô lông, Chxten, Periclet

Xô lông

1) Cấm bán người dân làm nô lệ

2) Căn cứ vào tài sản của người dân, chia công dân thành 4 đẳng cấp theo giàunghèo Thành lập hội đồng 400 người tha thế hội đồng trưởng lão Liên mih 4 bộ lạc,mỗi bộ lạc 100 người Những người thuộc đẳng cấp số 4 không được phép tham giavào hội đồng 400 người Đã mở ra, đặt nền tảng cho nền cộng hòa dân chủ sau này.Tuy nhiên, vẫn chưa cphari là nền dân chủ, do vẫn chưa tạo điều kiện cho đẳng cáp 4tham gia Học thuyết về việc nên trao quyền lực cho những người giàu có được xem

là học thuyết đúng đắng Trong xã hội loại người có 3 loại người: triết gia (miuoonsđược làm triết gia thì phải giàu), binh lính (có sức khỏe) và lao động chân tay (nuôisống 2 nhóm người còn lại) Những người lao động chân tay không có tư duy, nên nếugiao quyền lực cho những người đó thì sẽ phá hoại (Lịch sử học thuyết chính trị pháp

Trang 10

luật) Aristot: 1 người nắm giữ quyền với mục đích phục vụ cộng đồng (chính thểquân chủ), 1 người nắm giữ quyền lực, phục vụ chính bản thân ông ta (chính thểchuyên chế), 1 nhóm người giàu có, phục vụ cộng động (chế độ quý tộc), 1 nhómngười, phục vụ cho cá nhân (chế độ hỏa đầu), toàn dân bảo vệ chế độ cộng đồng (chế

độ cộng hòa), toàn bộ mọi người nắm giữ quyền lực, phục vụ cho riêng mình (chế độdân chủ) Theo nhận định của Aristot, chế độ dân chủ là chế độ hỗn mang  cần mộtminh chủ  quay lại chế độ quân chủ 1 nhà triết học thời phong kiến: trong chế độquân chủ, 1 người nắm quyền, nên chỉ có 1 người lạm quyền Trong cộng hòa, nhiềungười lạm quyền Trong quân chủ, chuyển bổng lộc cho những người trong bà con.Những người thân của 1 ông vua sẽ ít hơn người thân của nhiều ông quan Lợi ích củaquốc gia và lợi ích của cá nhân là trùng khớp với nhau Những công trình kiến trúc vĩđại của nhân loại thường xây dựng trong thời kì quân chủ Trong chế độ cộng hòa,làm việc theo nhiệm kì, Bí mật quốc gia: 1 người thì dễ giữ bí mật hơn nhiều người Xooloong mở ra chìa khóa giúp những người ở phía dưới tham gia vào quyền lực3) Thành lập tòa bồi thẩm thẩm phán được bầu bởi nhân dân, nhiệm kì 1 năm,chịu trách nhiệm trước nhân dân Quá trình xét xử công bằng, khách quan Công dânđược quyền bào chữa, kháng án

Quý tộc thị tộc liên kết lại với nhau, lật đổ chính quyền mà Xooloong dựng nên, dựnglên lại cộng hòa quý tộc và chế độ độc tài Tầng lớp quý tộc thị tộc ra sức vơ vét tàisản xã hội về phía mình

Chxten lập nên nền cộng hòa mới

1) Căn cứ vào địa giới hành chính, chia làm 3 khu vực, mỗi khu vực chia làm 10phân khu Cứ ba phân khu, gom lại thành 1 liên khu Sau này dựa trên 10 liên khu2) Hội đồng 500 người Với sự thành lập hội đồng 500 người, thì nền cộng hòaAten chính thức được xác lập Nhiệm kì 1 năm, chia làm 10 ủy ban luân phiên làmviệc trong 1 năm đó

3) Thành lập Hội đồng 10 tướng lĩnh, mỗi liên khu cử 1 tướng lĩnh

Trang 11

4) Đặt ra luật bỏ phiếu bằng vỏ sò Để nhằm chống lại âm mưu thiết lập nền độctài Trước thời kì Chxten là thời kì độc tài, nên rất sợ…

Tóm lại, ở Aten thời Chxten

- Đại hội nhân dân

- Aten không cho nhập quốc tịch Dân chủ không phải là quyền làm chủ cho tất

cả cư dân mà là quyền làm chủ dành cho công dân Dân chủ, dân tộc phải gắn liền vớinhau

- Khi không cho phụ nữ tham gia, thì đó là một nền cộng hòa hạn chế? PhảiTrong suốt thời kì cổ đại, phụ nữ đã có quyền dân sự, …Hạn chế lịch sử

La Mã- miền trung bán đảo Italia Tộc người Extrucxoo Khi người Extrucxoo nắmquyền, thì những người bình dân Pơleps liên kết đấu tranh chống lại người Extrucxo.Yêu cầu người Extrucxo cho quyền Kiều dân ở Atens không nổi dậy chống lại nhà

Trang 12

nước Chế độ cộng hòa dân chủ ở Atens mặc dù không tạo điều kiện cho kiều dântham gia chính trị, tuy nhiên, họ hài lòng với đời sống của mình Còn người Polepsliên kết Người Roma đấu tranh chống lại Extrucxo Extrucxoo nhượng bộ ngườiPoleps Ông ta đã thực hiện cuộc cải cách để trấn an người Polép

3) Thành lập cơ quan quyền lực cao nhất: gọi là đại hội Xentury 1 đẳng cấp có thể

có nhiều xentury Để được tham gia vào đại hội xentury, mỗi đẳng cấp cử ra một vàixentury tiêu biểu để tham gia vào đại hội Đẳng cấp 1: 80 xentury bộ binh, 18 kị bình;2: 20; 3:20; 4-20; 5-30; 6: 5 Chỉ có đẳng cấp 1 mới có kị binh Thống lĩnh quân độiphải tự bỏ tiền ra để tran bị quân lính Tại sao gọi là xentury: 1 xentury được 1 đơn vị

bỏ phiếu Bỏ phiếu quá bán thì được thông qua

Lịch sử đấu tranh của La Mã là lịch sử đấu tranh giữa bình dân và quý tộc kéo dàisuốt 300 năm

1) Anh chị hãy phân tích vì sao nhà nước phương Đông cổ đại là nhà nước quânchủ chuyên chế tập quyền

2) Hãy phân tích những ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đối với quá trình hìnhthành nhà nước phương Đông cổ đại

- Điều kiện tự nhiên  kinh tế  chính trị

3) Vì sao trong giai đoạn đầu là cộng hòa quý tộc chủ nô

4) Vì sao nhà nước Aten giai đoạn sau là cộng hòa dân chủ chủ nô

5) Phân tích nguyên nhân, diễn biến, kết quả của Polep với quý tộc La Mã

Câu hỏi nhận định, đúng sai, giải thích vì sao

Trang 13

1) Hội đồng 500 người ở nhà nước Aten cổ đại là cơ quan quyền lực nhà nước caonhất, đúng hay sai (Sai: chỉ là cơ quan hành pháp cao nhất)

2) Luật bỏ phiếu bằng vỏ sò là nhằm chọn ra cơ quan nhà nước (Sai)

Đã có nhà nước, thì sẽ có pháp luật, có thể không có pháp luật thành văn

Luật là những quy tắc xử sự do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận buộc người dânthực hiện

Nhà nước ban hành: có khả năng rất lớn dưới dạng thành văn

Nhà nước thừa nhận: có khả năng rất lớn dưới dạng không thành văn (v/d: thừa nhậntập quán pháp)

Tại sao ở Ai cập cổ đại không có pháp luật? có thể ở đó có luật không thành văn, hoặc

có thể có luật thành văn nhưng người ta chưa tìm thấy, hoặc bị các cuộc chiến tranhphá hủy

V/d: 1971: phát hiện được pháp luật nhà Tần

 Khi nghiên cứu Luật phương đông, chỉ nghiên cứu: Lưỡng Hà, Ấn Độ, TrungQuốc

Bộ luật Harumani

Vùng đất Lưỡng Hà là vùng đất mở, nên là đối tượng chinh phục của nhiều tộc người.Tộc người Sume xây dựng nhà nước đầu tiên, sau đó người Acat tấn công, xâmchiếm Người Sume đoàn kết với nhau đánh đuổi Acat Sau đó, Amonich xâm chiếm,thành lập vương quốc Babylon, thống nhất toàn bộ vùng Lưỡng Hà Nhà vuaHarumani, biên soạn ra văn bản thống nhất trên toàn lãnh thổ,  bộ luật Harumani

Trang 14

Khi Harumani chết, vương quốc bị chia rẽ thành nhiều đất nước Sau đó ngườiAmonich khôi phục lại, lập vương quốc Tân Babylon

Vườn treo Babylon được xây dựng trong thời kì Tân Babylon

Bộ luật Harumani được viết trên một tảng đá Bazan, gồm 3 phần: mở đầu, nội dung,kết luận thể hiện tín htahafn quyền của nhà vua

Lời nói đầu: Thần Elin, thần Madup… Đã cùng nhau tạo ra một vương quốc bất hủtrường tồn…

Lời nói đầu thể hiện nhà nước này là của thần linh, và nhà vua là người được thần linhchỉ định cai trị

Nhân dân thần phục nhà vua, tính chất thần quyền

Tính chất thần quyền chi phối nội dung và kết luận của bộ luật đó

Phần kết luận: Tất cả những thần dân phải tuân theo ………ngay lập tức làm chongười đó bị nguyền rủa Bị trừng phạt bởi thần linh

 Đây là một điều khoản thi hành rất đắt giá trong thời kì cổ đại

Bộ luật này kết hợp giữa vương quyền và thần quyền

Nội dung bộ luật: 282 điều

Không được sắp xếp thành các chương, các mục, mà viết liên tiếp nhau Những chếđịnh luật là không có

Bằng kiến thức pháp luật hiện đại, chúng ta tự phân loại ra thành các nhóm về dân sự,

tố tụng, hình sự…

Điều số 7, bộ luật Harumani: Dân tự do mua hoặc giữ giúp dân tự do … bất cứ vật gì,nếu không có người làm chứng và giấy chứng nhận… tức là ăn trộm và sẽ bị xử tử…

 Điều kiện hợp đồng: Phải có người làm chứng và giấy chứng nhận

Điều số , gian lận khi bán rượu, sẽ bị ném vào lửa  điều kiện là phải trung thựctrong quá trình giao kết hợp đồng

(về nhà tìm hiểu thêm bộ luật Harumani)

Bộ luật Manu - Ấn Độ

Trang 15

Đây là bộ luật được nhà nước thừa nhận giáo lý của đạo Balamon

Nguồn gốc sự ra đời của đạo Balamon: thiên niên kỷ thứ 3 TCN, nền văn minh sông

Ấn, sau đó chuyển sang nền văn minh sông Hằng Người Aryan đặt ra chế định chủngtộc, đẳng cấp, để ngăn không cho 2 loại người này hòa chủng tộc với nhau, chia ra 4đẳng cấp: đẳng cấp Balamon, đẳng cấp Xatoria (vua và quan lại), đẳng cấp Vaixia,đẳng cấp Subra (nông dân, thợ thủ công, thương nhân)

Trong xã hội trọng nông, vai trò của giáo sỹ rất quan trọng

2 đẳng cấp trên thông thường là tộc người Aryan, 2 đẳng cấp dưới là tộc ngườiRabian

Kinh Veda, quy định rõ nhiệm vụ quyền hạn của các đẳng cấp

Không cho Subra được nghe kinh Veda…

Các đẳng cấp khác nhau không được quyền kết hôn với nhau

Nô lệ không được xếp vào đẳng cấp nào

Để bảo vệ cho tôn giáo của mình, nhà vua dùng quyền lực nhà nước để bảo đảm chogiáo lý đó được thi hành trong thực tế

Hình thức tồn tại của bộ luật Manu rất đặc biệt: các câu thơ song vần, rất dài: 2865điều, bao gồm cả những nội dung không phải về luật, v/d: về nhân sinh quan, ThầnSáng tạo, thần Phá hủy….(tìm hiểu Lịch sử văn minh Ấn Độ dịch bởi Nguyễn HiếnLê)

Bộ luật Manu, Bên cạnh sự phân biệt đẳng cấp, thể hiện sự phân biệt giữa nam và nữ Pháp luật Trung Quốc cổ đại

Pháp luật thời kì nhà Hạ, nhà Thương

Pháp luật thời kì nhà Chu

Không có 1 bộ luật điển hình

Chữ viết xuất hiện thời kì nhà Thương Bộ chữ thời nhà Thương chưa đầy đủ , chưa

đủ bộ chữ để viết pháp luật Chữ giáp cốt: quan chiêm bốc Cỏ thi

Thời kì nhà Chu, có bộ máy thái sử liêu

Trang 16

(thởi kì nhà Hán có sử kí Tư Mã Thiên)

Tuy chữ viết thời kì nhà Chu phát triển, nhưng cũng ko có luật thành văn

Lời vua nói là thiên cơ, bất khả lộ Dân đen không được quyền biết luật

Lâm sự chế hình, bất dư thuyết pháp: khi có sự việc xảy ra mới đề ra hình phạt

Nhà Tề thời Xuân Thu: Quản Trọng nói muốn cho quốc gia mạnh thì kinh tế phảivững… muốn cho nước mạnh, dân giàu thì phải làm cho dân biết được vua muốn gì.Vua ban hành ra văn bản, chiếu thị để cho dân biết mà theo

Sang thời kì Chiến Quốc,, do ảnh hưởng bởi tư tưởng pháp trị, nên pháp luật thànhvăn ra đời

Học thuyết pháp trị: muốn trị được nước nhà vua cần 3 yếu tố: pháp, thế, thuật

- Pháp: hệ thống pháp luật rõ ràng công minh, ban bố rộng rãi, chấp hành nghiêmminh

- Thế: vị thế, danh Chống lại học thuyết Nho Giáo Phải có thế chứ không cầnđức v/d: vua Kiệt, vua Trụ không có đạo đức, nhưng có thế, lời của Kiệt, Trụ, muôndân vẫn nghe Một người có đạo đức cao như Khổng Tử, lời của Khổng Tử cũng chỉ

có học trò nghe  Phải có thế

- Thuật: thuật dùng người, thuật kiểm tra, xử phạt khen thưởng Không bổ nhiệmquan lại theo huyết thống, mà theo tài năng Thưởng hãy thưởng thật hậu, phạt hãyphạt thật nặng (Từ thời kì phong kiến trở về sau, hệ thống khoa cử ở Trung Quốc )Trong thời kì Chiến Quốc, các quốc gia thay phiên nhau ban hành luật thành văn Tuynhiên, hiện tại thì không tìm thấy những văn bản này

Pháp luật phương Tây

Luật Hy Lạp : tự nghiên cứu (không thi)

Luật La Mã:

Xét theo sự phát triển về mặt nhà nước, chia lịch sử La Mã làm 2 thời kì

- Thế kỷ 6 TCN đến thế kỷ 1 TCN: thời kì cộng hòa Vào thế kỉ 1 TCN, La Mã

mở ra rất rộng, bao chiếm Địa Trung Hải Quyền lực của thủ lĩnh quân sự ngày 1 nâng

Trang 17

cao lên Chính thể cộng hòa tỏ ra không còn hiệu quả trong việc bảo vệ đất nước Thủlĩnh quân sự dần dần bước lên thâu tóm quyền lực cá nhân, xây dựng nên quân chủchuyên chế cha truyền con nối Xảy ra qua 3 bước: lần 1: Xida, lần 2: Xeda(Cleopath): sau khi đi chinh phục các nơi, quay về La Mã, y/c nghị viện, thông qualuật để Xeda trở thành vua Tuy nhiên, truyền thống cộng hòa tồn tại mấy trăm năm ở

La Mã, nên không dễ gì chấp nhận y/c của Xeda Xeda bị ám sát Khi Xeda bị ám sátchết, các tướng lĩnh của ông ta chia quyền lực lần 3:

- Thế kỷ 1 TCN đến thế kỷ 5 SCN Chế độ quân chủ

Sự phát triển của pháp luật được chia làm 2 thời kì

- Thế kỉ 6 TCN đến thế kỉ 3 TCN: cộng hòa sơ kì Nền kinh tế vẫn là nôngnghiệp chủ đạo Chiếm hữu nô lệ mang tính chất gia trưởng Chưa có giai cấp quý tộccông thương nghiệp ra đời Lãnh thổ La Mã còn gói gọn trong Italia, chưa tiếp cậnđược tinh hoa lập pháp của những quốc gia khác Nhìn chung, luật pháp thời kì nàycòn rất tự nhiên Do vậy, đặc điểm pháp luật thời kì này tương đối giống đặc điểmpháp luật phương Đông cổ đại Bộ luật điển hình là bộ luật 12 bảng

 trước năm 551TCN: không có luật thành văn, quyền lực của nhà cầm quyền vô hạnđộ

551TCN,bình dân Polep đấu tranh quý tộc La Mã, y/c ban hành luật thành văn Trước

sự đấu tranh của bình dân Polep, quý tộc La Mã họp bàn và đồng ý Thành lập ra hộiđồng lập pháp lần 1, bao gồm 10 ông quý tộc, tuy nhiên ko ban hành ra được luậtthành văn nào

550TCN, bình dân Polep đấu tranh y/c thúc đẩy ban hành luật thành văn Từ đó thànhlập hội đồng lập pháp lần 2, thành phần bao gồm cả quý tộc và bình dân (Theo giáotrình)

Tài liệu khác có ghi: hội đồng lập pháp lần 1 ban hành được 10 bảng, tuy nhiên, chưa

có phần nào quy định nào bảo vệ quyền lợi của bình dân Hội đồng lập pháp lần 2 banhành thêm 2 bảng nữa

Trang 18

(Khoa học, lịch sử cần thiết phải được ghi nhận khách quan)

- Từ thế kỉ 3 TCN trở về sau: kinh tế công thương nghiệp phát triển cởi mở, kếthừa kinh nghiệm lập pháp của những nền văn minh khác  pháp luật thời cộng hòahậu kì có những bước tiến rộng rãi, rất phát triển, đặc biệt là trong lĩnh vực dân sự vàthương mại Nguồn của pháp luật lúc này rất đa dạng, bao gồm 6 nguồn

o Tập quán pháp

o Quyết định của viện nguyên lão (trong thời kì cộng hòa Sang thời kì quân chủchuyên chế, quyền lập pháp nằm trong tay hoàng đế La Mã)

o Quyết định của hoàng đế (chỉ có trong thời kì quân chủ)

o Bản án, quyết định của tòa án (tiền lệ pháp)

o Quyết định của quan thái thủ các tỉnh (tiền lệ pháp)

o Các công trình nghiên cứu pháp luật của các luật gia La Mã: (tạo động lựcnghiên cứu cho các luật gia, làm cho pháp luật ở đây phát triển nhanh hơn và sát vớithực tế hơn)  Làm cho Luật La Mã phát triển vượt bậc, có những điểm mà luật tưbản, xhcn cũng phải kế thừa

(Ngoài lề: Trong kinh tế nông nghiệp chủ đạo thường là trọng nam, khinh nữ Trong

xã hội công thương nghiệp chủ đạo, người phụ nữ có thể tạo ra của cải cho mình, cho

xã hội ngang bằng với đàn ông về dân sự, kinh tế

Sự khác biệt giữa vay và mượn: Vay: trả lại vật tương tự, Mượn: trả lại đúng vật mà ta

đã mượn Vay có 2 loại: vay có lãi suất và vay không có lãi suất Khái niệm này đãđược ghi nhận trong Luật La Mã

Vấn đề thừa kế đã được xây dựng trong Luật La Mã….)

Nhận định: Luật 12 bản rất phát triển về dân sự, kinh tế (Sai- từ thời kì cộng hòa hậu

kì trở về sau, luật dân sự, thương mại mới phát triển)

Bài tập về nhà: Điền có hay không Có (V), Không có (X)

STT Đặc điểm Pháp luật phương Đông La Mã- sơ kì La Mã- Hậu kì

1) Bất bình đẳng về giai cấp, đẳng cấp

Trang 19

o Pháp luật La Mã sơ kì: Bộ luật 12 bảng:

o Pháp luật La Mã hậu kì: người giàu phạm tội tử hình, thì dùng cây kiếmsắc Nô lệ tử hình, thì phải chịu hình phạt tử hình rất đau đớn (lăng trì)

- Lí do: Xã hội thời kì này là xã hội phân chia giai cấp Là một quy luật của xãhội Luật công khai thừa nhận sự bất bình đẳng Theo quan điểm các nhà khoahọc XHCN: Chỉ có 1 kiểu nhà nước & kiểu pháp luật là bình đẳng, công bằng,bác ái: nhà nước & PL XHCN Pháp luật TBCN thể hiện ra bên ngoài là bình

Trang 20

đẳng, tuy nhiên những điều kiện thực tế, thì là phân biệt V/d: ứng cử, thì phải

có tài sản Giai đoạn đầu của pháp luật TBCN không công bằng: v/d phụ nữkhông được bầu cử, da màu không được bầu cử, ứng cử Giai đoạn đầu, côngkhai sự bất bình đẳng, Nhưng sau đó với sự ra đời của XHCN, thì TBCN bắtđầu thay đổi, mị dân Sự tồn tại hệ thống pháp luật TBCN đối trọng với hệthống pháp luật XHCN Nếu tư sản không bình đẳng, công bằng, bác ái, thìngười dân sẽ đấu tranh để xây dựng nhà nước XHCN

Bất bình đẳng về giới

- Chứng minh

o Phương Đông cổ đại: Luật Hanurami, Điều 141: Vợ của dân tự do, ở nhàdân tự do, để lòng ở nơi khác… li dị thì chồng không phải trả li dị phí …nếu thì làm nữ nô lệ Ở Ấn Độ, người vợ ở chung với chồng, nếukhông có con, chồng bỏ… Chồng đánh chết vợ thì không có tội Vợ phảigọi chồng bằng thầy, chúa Ở Trung Quốc: …

o La Mã sơ kì: bộ luật 12 bảng: người chồng được quyền bán vợ làm nô lệ

Vợ không có quyền sở hữu tài sản

o La Mã hậu kì: Chế độ hôn nhân 1 vợ 1 chồng, vợ chồng có tài sảnriêng… Xét trên khía cạnh quyền dân sự, kinh tế, đã có bình đẳng.Quyền chính trị thì chưa

- Giải thích: kinh tế, truyền thống, tư tưởng Xã hội nông nghiệp chủ đạo, vai tròchủ yếu là của người đàn ông, xã hội không ghi nhận quyền phụ nữ, luật cũngkhông ghi nhận quyền phụ nữ Phương Tây: giai đoạn sau, khi công thươngnghiệp phát triển, vao trò lao động của người phụ nữ cũng đã được phát huy, thìluật cũng ghi nhận …Tư tưởng, truyền thống:

Trọng hình khinh dân

- Chứng minh

Trang 21

o Phương Đông: dân tự do mua học giữ giúp dân tự do… nếu không cóngười làm chứng, thì sẽ bị chế tài hình sự là tử hình

o La Mã sơ kì: quy định nhiều về hình phạt

o La Mã hậu kì: luật dân sự, thương mại rất phát triển luật dân sự rất pháttriển: các khái niệm :quyền sở hữu, chiếm hữu, định đoạt đã được quyđịnh rõ thời này (chiếm hữu: giữ, định đoạt: quyết định số phận, sở hữu:

sử dụng quyền chiếm hữu là quyền phức tạp: chiếm hữu hợp pháp(chiếm hữu có căn cứ pháp luật), chiếm hữu không có căn cứ pháp luậtnhưng ngay tình, ), quy định về thừa kế (thừa kế thế vị, )…

- Vì sao: Luật là phản ánh xã hội phương Đông: kinh tế nông nghiệp chủ đạo không điều chỉnh thương mại Bất bình đẳng nam nữ  những tranh chấp, bấthòa đều được giải quyết bằng quyền lực tối cao của người cha, người chồng.Quân chủ chuyên chế  để bảo vệ quyền lực của nhà vua, thì phải dùng hìnhphạt, chứ ko nhằm mục đích răn đe giáo dục La Mã sơ kì cũng tương tự: kinh

tế nông nghiệp chủ đạo La Mã hậu kì: cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúcthượng tầng Nền kinh tế phát triển…

Ảnh hưởng bởi tôn giáo

- Chứng minh

o Phương Đông: bộ luật Hanumari: luật này do thần linh ban hành ra…

Trang 22

o La Mã sơ kì:

o La Mã hậu kì

- Lí do: sự khác nhau về thần linh của phương Tây và phương Đông

Đánh giá: Phương Tây dân chủ hơn phương Đông Phụ thuộc về kinh tế, tự nhiên,chính trị Muốn dân chủ phải có sự đa dạng Giai cấp thống trị ở phương Tây đa dạng,làm cho người dân được lợi Sự thống trị không đa dạng, chỉ một nhóm, một giai cấp,thì sẽ không tạo ra dân chủ rộng rãi (Sự đa dạng hay không đa dạng phụ thộc vàonhiều yếu tố Việc tác động từ từ vào cơ sở hạ tầng, cơ sở hạ tầng đa dạng, chính trị đadạng, kiến trúc thượng tầng đa dạng)

Trang 23

CHƯƠNG II NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT THỜI KÌ PHONG KIẾN

Phương Đông

- Chỉ nghiên cứu Trung Quốc

Nhật Bản: bản sao Trung Quốc Ở Nhật Bản, bên cạnh Thiên Hoàng còn có 1 hệthống kiểm soát quyền lực của các tướng quân: chính quyền Mạc phủ Chính quyềncủa Thiên Hoàng quản lý nhân dân, Chính quyền Mạc phủ: quản lý nhân dân và ThiênHoàng Tinh thần võ sĩ đạo ở Nhật 2 thời kì Mạc phủ: thời kì Mạc phủ của 2 dòng họ.Đến thời kì nhà vua Minh Trị, nhân dân không chịu nổi 2 tầng lớp thống trị, chọnThiên Hoàng để lật đổ Mạc phủ Nhà vua Minh Trị thực hiện nhiều cuộc cải cách Saucải cách đó nhà nước tư sản ra đời Nhà vua Minh Trị mời chuyên gia kinh tế, phápluật phương Tây sang, đưa người đi du học Hiến pháp Nhật Bản là bản sao củaHiến pháp Đức

Phương Tây

- Chủ yếu nghiên cứu ở Tây Âu

Từ thế kỷ 2 đến thế kỉ 5, kinh tế La Mã mở rộng Sau đó La Mã bắt đầu khủng hoảng.Trung Quốc thời kì nhà Hán đã hình thành được con đường tơ lụa Vào tới phía Đôngcủa La Mã Khủng hoảng kinh tế đậm nét nhất ở phía Tây chứ không phải phía Đông.Hoàng đế La Mã chia làm 2 phần: Tây La Mã và Đông La Mã Ở phía Tây Gecmanh,

nô lệ đứng lên đấu tranh Giai cấp chủ nô nhượng bộ cho giai cấp nô lệ, hình thànhnên nhà nước phong kiến Người Gecmanh bị người Hung Nô (Mông Cổ) đánh bại,nên kéo về Tây La Mã để sinh sống Hình thành nên những nhà nước của ngườiGecmanh Người Gecmanh cai trị trên nền tảng chế độ phong kiến

Nhà nước ở phía Đông La Mã vẫn còn tồn tại chế độ chiếm hữu nô lệ do vẫn còn mốiliên hệ với phương Đông

Kiểu nhà nước phụ thuộc vào hình thái kinh tế xã hội Để có nhà nước phong kiến rađời thì phải có quan hệ sản xuất phong kiến

Trang 24

Phương Đông (Trung Quốc) Tây Âu

Quan hệ sản xuất phong kiến Quan hệ sản xuất phong kiến

Khi lượng thay đổi đến một mức độ nhất định, điểm nút, thì chất mới thay đổi theo

Sự ra đời nhà nước phong kiến Trung Quốc

Thời kì Xuân Thu: Đồ sắt ra đời (Ở phương Tây: đồ sắt ra đời: nhà nước chiếm hữu

nô lệ ra đời) Cuộc chiến tranh giữa các quốc gia chư hầu bắt đầu ác liệt hơn  Đấtđai của nhà Chu bị chia rẽ

Sang thời kì chiến quốc, các quốc gia tách mình ra khỏi độc lập với nhà Chu Chế độ

tư hữu về đất đai xuất hiện ở mức độ đầu tiên Chế độ tỉnh điền bị tan rã Khi công cụbằng sắt ra đời, cày sâu cuốc bẫm, cải tạo được đất đai, không có nhu cầu phải phânphối lại đất đai Nhà vua không cho bán đất  xung đột

Thương Ưởng tư vấn cho vua Tần cho phép dân mua bán ruộng đất, báo cáo cho nhànước Nhà nước quản lý được xã hội  nước Tần đã thực hiện được cải cách phù hợpvới tình hình xã hội Giai cấp thống trị có điều kiện sở hữu nhiều ruộng đất hơn: địachủ Nông dân tự do khi bán hết đất, thuê lại ruộng đất để cày cấy, trồng trọt, nộp địa

tô (tô hiện vật) nông dân tá điền

Để phân biệt quan hệ sản xuất ở phương Đông, thì xem xét sự thay đổi của tầng lớpnông dân: Nông dân đang cày ruộng của ai? Đang nộp tô hay nộp thuế?: Nông dâncày ruộng của công xã, thì đó là chế độ chiếm hữu nô lệ, nông dân nộp thuế Cònnông dân cày ruộng của địa chủ, nộp tô, thì đó là chế độ phong kiến

Nước Tần, thống nhất Trung Quốc, lập nên nhà nước phong kiến Trung Quốc Nhưvậy, sự chuyển đổi từ chế độ chiếm hữu nô lệ sang chế độ phong kiến ở Trung Quốckhông hề có cuộc khủng hoảng của chế độ chiếm hữu nô lệ, đây là sự khác biệt so vớinhà nước phương Tây

Sự ra đời của nhà nước Tây Âu

Số lượng nô lệ thiếu hụt, giá nô lệ cao lên, mua bán nô lệ không còn lợi nhuận Đa

Trang 25

phần nô lệ là tù binh chiến tranh, nô lệ chống lại ông chủ, sở hữu nô lệ trở nên rủi ro294SCN, Hoàng đế La Mã chia làm 2 phần Đông La Mã và Tây La Mã Quý tộc ởTây La Mã bị nhà vua bỏ rơi, phải chống chọi với thù trong giặc ngoài NgườiGecmanh thiên di vào những vùng đất Tây La Mã Quý tộc La Mã phải nhượng bộvới nô lệ và tộc người Gecmanh Chủ nô nhượng bộ nô lệ, trao quyền làm người và sởhữu tài sản cho nô lệ  Năng suất lao động tăng vượt bậc

Tô hiện vật: nộp tô bằng sản phẩm Tô lao dịch: đóng bằng sức lao động, v/d: cày cấykhông công trên ruộng đất, hoặc xây nhà không công cho ông chủ…Khi kinh tếthương mại phát triển, xuất hiện Tô tiền: đóng thay cho tô hiện vật hoặc tô lao dịch.Trong giai đoạn đầu, từ nô lệ chuyển sang nô lệ: lệ nông Ông chủ vẫn đối đãi như là

nô lệ

Sau khi chế độ phong kiến phát triển một thời gian, ông chủ quản lý nông dân như làmột nô lệ: không được từ bỏ vùng đất ra đi, hôn nhân phụ thuộc vào sự cho phép củaông chủ…

(Tự do của nông dân tá điền ở phương Đông cao hơn nông dân ở phương Tây, do bởinông dân tá điền ở phương Đông là xuất thân từ nông dân công xã Lí do tại sao nôngdân ở phương Đông được tự do đi lại, mà lại thường gắn chặt với nơi ở của mình, cònnông dân ở phương Tây không được tự do đi lại, mà lại thường bỏ trốn:

o Phương Đông: đạo Nho, đạo Lão: y/c có hiếu, thờ cúng ông bà tổ tiên…

o Phương Tây: đạo Thiên Chúa, không bị ràng buộc bởi tư tưởng thờ cúngông bà tổ tiên…)

Trang 26

Địa chủ (phương Đông)<> lãnh chúa phong kiến (phương Tây)

Phương Đông: cần thiết phải trị thủy, đất đai vẫn cần phải thuộc sở hữu của nhà vua.Khi nào vua cần, vua được quyền tịch thu Chế độ pháp luật, tiền tệ, đo lường phảitheo vua

Phương Tây: trị thủy không quan trọng, không có nhu cầu tập trung đất đai vào taynhà vua  phân phong kiến địa Công tước khi nhận đất của nhà vua, tiếp tục chia đấtcho tử tước, nam tước, kị sĩ… Hình thành nên một chế độ các đẳng cấp Quyền củacông tước trên miếng đất mà nhà vua ban tặng cho là rất lớn được quyền xây dựng hệthống tiền tệ riêng, đo lường riêng…  gọi là lãnh chúa phong kiến, đất của công tướcgọi là lãnh địa

Ở phương Tây, sự ra đời của quan hệ sản xuất phong kiến là kết quả của sự đấu tranhgiai cấp <> phương Đông

**********************

Sự kiện: phương Đông: nhà Tần thống nhất đất nước

Phương Tây: người Gecmanh bị Hung nô tấn công, thiên di vào đất Tây La Mã

Trang 27

sự ra đời của quan hệ sản xuất phong kiến.)

Trang 28

Vua lập pháp, hành pháp, tư pháp

TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN

Nhà nước phong kiến phương Đông Nhà nước phong kiến phương Tây

Thành thị

Thành thị

Thành thị Thành thị

Thành thị

Thành thị

Thành thị Thành thị

Trang 29

Vua CQDDDC

Tỉnh

Tỉnh

Tỉnh Tỉnh

Phân tích các mô hình phương Tây:

Hình 1: Chính thể quân chủ tuyệt đối không có sự tập trung quyền lực trung ương.Tồn tại trong tình trạng phân quyền cát cứ Mỗi một địa phương khác nhau là mộtquyền lực khác nhau Lí do: nông nghiệp chủ đạo, giai cấp thống trị là quý tộc phongkiến, không cần trị thủy Nhưng khác với thời cộng hòa quý tộc thị tộc, quyền lực ởtrung ương trong tay nhà vua Lí do, khi Gecmanh tấn công Tây La Mã, thì thủ lĩnhquân sự đã nắm được quyền lực vào tay mình

Ngày đăng: 20/03/2022, 16:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w