NHIỆM VỤĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM 2 Tên đề tài: Phân tích công nghệ và thiết bị chế biến rau quả Mặt hàng: Đồ hộp nước chuối Giáo viên hướng dẫn: Th.s Trần Thế Truyền Họ và tên sinh viên
Trang 1NHIỆM VỤ
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM 2
Tên đề tài: Phân tích công nghệ và thiết bị chế biến rau quả
Mặt hàng: Đồ hộp nước chuối
Giáo viên hướng dẫn: Th.s Trần Thế Truyền
Họ và tên sinh viên: Trần Thị Cẩm Hằng
Chương 2: Quy trình sản xuất
Chương 3: Phân tích và chọn thiết bị chính
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Rau quả là thức ăn rất quan trọng cho mỗi bữa ăn hàng ngày của con người, nó cungcấp cho cơ thể nhiều vitamin và chất khoáng…, đặc biệt là giàu chất sơ hỗ trợ cho quátrình tiêu hóa thức ăn của cơ thể Mỗi loại rau quả khác nhau đem lại rất nhiều lợi ích cho
cơ thể con người
Ở nước ta, nhờ có điều kiện tự nhiên thuận lợi, thích hợp cho việc trồng trọt các loạirau củ quả phát triển Do đó, nước ta có nguồn nguyên liệu về rau quả rất dồi dào phongphú thúc đẩy cho ngành công nghiệp sản xuất các sản phẩm từ rau quả cũng tăng theo.Đây là ngành kinh tế có thế mạnh xuất khẩu đem lại hiệu quả kinh tế cao cho nền kinh tếnước nhà
Hiện nay, bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn đã đề ra kế hoạch cụ thể theo
dự án phát triển rau quả của Tổng công ty rau quả Việt Nam, phát triển diện tíchtrồng rau quả mà trong đó cây ăn quả được ưu tiên hàng đầu Đồng thời để thúc đẩynền kinh tế, Nhà nước đã chú trọng đầu tư cho nông nghiệp và công nghệ chế biến
và việc cải tạo, nâng cấp và xây mới các nhà máy chế biến rau quả được coi là cấp thiết
Vì vậy, công nghệ chế biến rau quả là một việc cần thiết nhằm đa dạng hoá sảnphẩm rau quả, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân, đồng thời giải quyết được vấn
đề thời vụ của các loại rau quả Công nghệ chế biến rau quả phát triển sẽ đẩy mạnh sựphát triển của ngành nông nghiệp, tăng thu nhập cho nông dân
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn thầy Trần Thế Truyền đã giao đề tài và rất tận tình hướngdẫn, chỉ bảo em trong quá trình thực hiện đồ án môn học này, cảm ơn các thầy cô trongtrường, đặc biệt là thầy cô trong khoa hóa đã tận tình giảng dạy, trang bị cho chúng emnhững kiến thức cần thiết, quý báu để giúp em thực hiện được đồ án
Mặc dù em đã có cố gắng, nhưng với trình độ còn hạn chế, trong quá trình thực hiện
đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Em hi vọng sẽ nhận được những ý kiến nhận xét,góp ý của thầy về những vấn đề triển khai trong đồ án
Em xin trân trọng cám ơn!
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đồ án công nghệ thực phẩm 2 “Phân tích công nghệ và thiết bị chếbiến rau quả” là cả trình nghiên cứu và tìm hiểu, tra cứu của em Những phần sử dụng tàiliệu tham khảo trong đồ án đã được nêu rõ trong phần tài liệu tham khảo Các số liệu, kếtquả trình bày trong đồ án là hoàn toàn trung thực Nếu không đúng như đã nêu, em xinchịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi kỷ luật của bộ môn và nhà trường đề ra
Đà Nẵng, tháng 9 năm 2021Sinh viên thực hiện
Trang 4MỤC LỤC
NHIỆM VỤ i
LỜI MỞ ĐẦU ii
LỜI CẢM ƠN iii
LỜI CAM ĐOAN iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH CÁC BẢNG VẼ vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ vii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN 2
1.1 Nguyên liệu 2
1.1.1 Nguyên liệu chuối 2
1.1.1.1 Đặc điểm và phân loại 2
1.1.1.2 Thành phần hóa học 3
1.1.1.3 Kỹ thuật thu hoạch và vận chuyển chuối 4
1.1.1.4 Kỹ thuật bảo quản nguyên liệu 5
1.1.1.5 Biến đổi của nguyên liệu sau thu hoạch 7
1.1.2 Nguyên liệu phụ 9
1.1.2.1 Nước 9
1.1.2.2 Đường Saccharose 9
1.1.2.3 Acid citric 10
1.1.2.4 Chất bảo quản 10
1.2 Sản phẩm 10
1.2.1 Các đặc trưng chính của sản phẩm 10
1.2.2 Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm 12
1.2.2.1 Các chỉ tiêu cảm quan 12
1.2.2.2 Các chỉ tiêu hóa lý 12
1.2.2.3 Các chỉ tiêu vi sinh 13
1.2.2.4 Các chỉ tiêu sinh học 13
1.2.2.5 Các chỉ tiêu vật lý 13
Chương 2: QUY TRÌNH SẢN XUẤT 14
Trang 52.1 Quy trình công nghệ 14
2.2 Thuyết minh quy trình công nghệ 15
2.2.1 Nguyên liệu chuối 15
2.2.2 Bảo quản, rấm chín 15
2.2.3 Phân loại, lựa chọn 15
2.2.4 Ngâm, rửa 16
2.2.5 Bóc vỏ, tước sơ 16
2.2.6 Nghiền 16
2.2.7 Chần 16
2.2.8 Chà 17
2.2.9 Chuẩn bị syrup 17
2.2.10 Phối trộn 18
2.2.11 Bài khí 18
2.2.12 Đồng hóa 18
2.2.13 Rót hộp, ghép nắp 18
2.2.14 Thanh trùng, làm nguội 19
2.2.15 Bảo ôn 19
2.2.16 Hoàn thiện sản phẩm 20
Chương 3: PHÂN TÍCH VÀ CHỌN THIẾT BỊ CHÍNH 21
3.1 Phân tích thiết bị phù hợp với công nghệ 21
3.1.1 Công đoạn lựa chọn, phân loại 21
3.1.2 Công đoạn ngâm, rửa 21
3.1.3 Công đoạn bóc vỏ, tước sơ 21
3.1.4 Công đoạn nghiền 21
3.1.5 Công đoạn chần 21
3.1.6 Công đoạn chà 21
3.1.7 Công đoạn chuẩn bị syrup và phối trộn 22
3.1.8 Công đoạn bài khí 22
3.1.9 Công đoạn đồng hóa 22
3.1.10 Công đoạn rót hộp, ghép nắp 22
3.1.11 Công đoạn thanh trùng, làm nguội 22
3.1.12 Công đoạn bảo ôn 22
Trang 63.1.13 Công đoạn hoàn thiện 22
3.2 Chọn thiết bị chính cho từng công đoạn 23
3.2.1 Thiết bị băng tải - phân loại, lựa chọn 23
3.2.2 Máy rửa thổi khí 23
3.2.3 Máy nghiền trục xoắn 24
3.2.4 Thiết bị chần băng tải 25
3.2.5 Máy chà cánh đập 25
3.2.6 Thiết bị phối trộn nồi nấu hai vỏ có cánh khuấy 26
3.2.7 Thiết bị bài khí chân không 26
3.2.8 Máy đồng hoá áp lực cao 27
3.2.9 Máy chiết rót kiểu van có bình lường cố định 28
3.2.10 Thiết bị ghép nắp bán tự động 29
3.2.11 Thiết bị thanh trùng kiểu băng tải 30
3.2.12 Thiết bị dán nhãn- in date 30
NHẬN XÉT 32
KẾT LUẬN 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
Trang 7DANH SÁCH CÁC BẢNG VẼ
Bảng 1.1 Đặc điểm công nghê một số giống chuối 2
Bảng 1.2 Thành phần hóa học của một số giống chuối 3
Bảng 1.3 Hàm lượng chất khoáng của chuối (mg%) 3
Bảng 1.4 Thành phần sinh hoá chủ yếu của chuối 4
Bảng 1.5 Sự thay đổi thành phần hoá học của chuối tiêu theo độ chín 8
Bảng 1.6 Tinh bột chuyển thành đường khi chuối chín 8
Bảng 1.7 Bảng chỉ tiêu chất lượng của nước 9
Bảng 1.8 Chỉ tiêu hóa lý của đường saccharose 10
Bảng 1.9 Chỉ tiêu acid citric 10
Bảng 1.10 Chỉ tiêu cảm quan của đồ hộp nước chuối 12
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1 Cây chuối 2
Hình 1.2 Quả chuối còn non 4
Hình 1.3 Chuối đến thời điểm thu hoạch 4
Hình 1.4 Vận chuyển chuối 5
Hình 1.5 Phòng lạnh bảo quản chuối 6
Hình 1.6 Topsin- M 6
Hình 1.7 Giấm chuối bằng phòng ethylene 7
Hình 1.8 Biến đổi của chuối 8
Hình 1.9 Necta chuối dạng chai 11
Hình 1.10 Chuối tiêu 11
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất đồ hộp chuối dạng necta 14
Hình 3.1 Băng tải 23
Hình 3.2 Cấu tạo của máy rửa thôi khí 23
Hình 3.3 Máy rửa thôi khí 24
Hình 3.4 Sơ đồ cấu tạo máy nghiền trục xoắn 24
Hình 3.5 Sơ đồ cấu tạo thiết bị chần băng tải 25
Hình 3.6 Thiết bị chần băng tải 25
Hình 3.7 Sơ đồ cấu tạo máy chà cánh đập 25
Hình 3.8 Máy chà cánh đập 26
Hình 3.9 Nồi nấu hai vỏ có cánh khấy 26
Hình 3.10 Sơ đồ cấu tạo thiết bị bài khí chân không 27
Hình 3.11 Thiết bị bài khí chân không 27
Hình 3.12 Sơ đồ cấu tạo máy đồng hóa 27
Hình 3.13 Máy đồng hóa 28
Hình 3.14 Cơ cấu máy chiết rót kiểu van có bình lường cố định 28
Hình 3.15 Máy chiết rót kiểu van định lượng 29
Trang 8Hình 3.16 Sơ đồ cấu tạo máy ghép nắp 29
Hình 3.17 Máy ghép nắp bán tự động 29
Hình 3.18 Thiết bị thanh trùng kiểu Tunen phun tuyến tính 30
Hình 3.19 Thiết bị thanh trùng băng tải 30
Hình 3.20 Thiết bị dán nhãn- in date 30
Trang 9MỞ ĐẦU
Ngành công nghiệp đồ hộp thực phẩm phát triển mạnh có ý nghĩa to lớn cải thiệnđược đời sống của nhân dân Công nghệ đồ hộp hiện nay không những dành cho rau quả,trái cây mà các sản phẩm từ cá, thịt… cũng áp dụng rộng rãi do tính tiện lợi hiệu quả của
nó Nhằm phục vụ cho tiêu dùng trong nước cũng như xuất khẩu
Hiện nay nhờ các ngành cơ khí, điện lực, chất dẻo phát triển mạnh, đã làm chocông nghiệp đồ hộp được cơ khí, tự động hóa ở nhiều dây chuyền sản xuất
Chuối là hai loại trái cây khá phổ biến được trồng quanh năm ở nước ta với sảnlượng rất lớn Chuối là một nguồn dinh dưỡng rất giàu xơ, kali, vitamin, các chất chốngoxy hóa Nắm bắt thời cơ hiện nay với nguồn dồi dào của chuối ta có thể tạo ra nhiềusản phẩm từ loại trái cây này
Đồ án công nghệ thực phẩm 2 với đề tài “Phân tích công nghệ và thiết bị chế biếnrau quả” với mặt hàng “Đồ hộp nước chuối” sẽ giúp chúng ta tìm hiểu kĩ hơn về côngnghệ và thiết bị để sản xuất ra mặt hàng này
Trang 10Chương 1: TỔNG QUAN
1.1 Nguyên liệu
1.1.1 Nguyên liệu chuối
1.1.1.1 Đặc điểm và phân loại
Chuối là tên gọi các loài cây thuộc chi Musa, quả của nó được coi là trái cây được
ăn rộng rãi nhất Những cây này có gốc từ vùng nhiệt đới ở Đông Nam Á và Úc, ngày nay
nó được trồng khắp vùng nhiệt đới
Cây chuối thuộc về họ Chuối Nó được
trồng chủ yếu để lấy trái cây của nó, và ở mức độ
ít hơn là thân và để trang trí Vì cây thường mọc
lên cao, thẳng, và hơi vững, nó thường bị lầm lẫn
với thân cây thật, trong khi "thân" chính của nó là
một "thân giả" (tiếng Anh: pseudostem) Thân giả
của một số loài có thể cao tới 2–8 m, với lá kéo
dài 3,5m Mỗi thân giả có thể ra 1 buồng chuối
màu vàng, xanh, hay ngay cả màu đỏ, trước khi
chết và bị thay bằng thân giả mới Hầu hết loại
chuối được buôn bán để ăn thiếu hột (xem trái
cây không có hột) vì đã được thuần hóa lâu đời
nên có bộ nhiễm sắc thể đa bội (thường là tam
bội)
Ở Việt Nam cây chuối được trồng khắp các
miền, tuy nhiên chất lượng và sản lượng chuối ở miền Nam cao hơn miền Bắc và miềnTrung vì điều kiện khí hậu ở miền Nam nóng và ấm phù hợp cho sự phát triển của câychuối Ở nước ta có khá nhiều giống chuối, chúng thường được phân biệt dựa vào hìnhdạng của cây chuối [1]
Chuối có ba loại chính chuối tiêu, chuối goòng và chuối bom Ngoài ra, còn cóchuối ngự, chuối cau, chuối lá, chuối hột
Chuối tiêu (chuối già, nhóm Cavendish, Gros Michel) là phổ biến nhất, chất lượngngon (nhất là vào mùa lạnh, nhiệt độ 20 – 260C), thích hợp nhất để ăn tươi Chuối tiêu có
2 giống chính: tiêu lùn và tiêu cao Chuối được trao đổi trên thị trường thế giới chủ yếu ởdạng tươi
Chuối goòng (chuối tây, chuối sứ, chuối xiêm) là giống đã nhập nội từ lâu đời Chấtlượng ngon nhất là vào mùa nóng Cây chuối goòng chịu nước hơn chuối tiêu Lá dùng đểgói bánh Hoa chuối và thân cây non dùng làm rau ăn (rau chuối)
Chuối bom (pomme, có hương táo cây, chuối cau lai) mới nhập nội sau 1960 và tập trung ở vùng 7 xã Cây Gáo thuộc tỉnh Đồng Nai Quả nhỏ, vỏ và ruột vàng, vị chua hơn hai loại chuối trên, thích hợp cho chế biến vì biến màu ít hơn hai loại trên Cây chuối bomchịu hạn tốt, có thể trồng trên đồi dốc đến 45o [2]
Hình 1.1 Cây chuối
Trang 11Bảng 1.1 Đặc điểm công nghê một số giống chuối [2].
Loại
chuối Khối lượng
quả(g)
Độ dài quả(cm) Đường kính quả
(cm)
Tỷ lệruột(%)
Khối lượng buồng(kg)
Số nải/buồng Số quả/nảiChuối
và axit oxalic, vì thế chuối có độ chua dịu Chuối chứa ít vitamin (carotin, vitamin B,vitamin C, acid pantoteic, acid folic…) Ngoài ra, còn có muối khoáng, pectin, hợp chấtpolyphenol Tuy hàm lượng polyphenol trong chuối thấp (1 – 1,84%) nhưng hoạt lực củacác enzym oxi hóa (oxidaza, polyphenoloxidaza) mạnh, nên các hợp chất này bị oxi hóamạnh Do phản ứng enzym và phi enzym của các hợp chất polyphenol xảy ra trong chếbiến và suốt quá trình tồn trữ, hợp chất màu được tạo ra làm cho các sản phẩm chuối bịbiến màu, cường độ màu đậm theo thời gian (xám hồng, đỏ, nâu, đen)
Bảng 1.2 Thành phần hóa học của một số giống chuối [3]
Trang 12Bảng 1.4 Thành phần sinh hoá chủ yếu của chuối [5].
Đường Axit hữu
cơ Sắc tố
Chất béo Hợp chất thơm Vitamin Phenol Chất khoáng
Sacaroza Malic Carotenoid(-caroten,
lutein)
Oleic, palmiticlinoleic
Este amyl, isoamyl acetic, propionic, butyric
Vitamin
C Dopamine Phốt pho
Chuối là thực phẩm giàu chất sơ, tinh bột, vitamin, khoáng chất…có nguồn gốc tựnhiên Cung cấp năng lượng cho cơ thể con người, hỗ trợ tiêu hóa, giúp cải thiện sức khỏetim mạch… Chuối được dùng để ăn tươi (ăn chín) hoặc để nấu ăn như một loại lươngthực nên có thể coi chuối là trái cây lương thực Sản phẩm của chuối là các loại đồ hộp,lạnh đông, sấy, bột (bột chuối xanh, bột chuối chín), rượu vang, bánh kẹo và chip (chuốichiên)
1.1.1.3 Kỹ thuật thu hoạch và vận chuyển chuối
Xác định thời điểm thu hoạch
Căn cứ vào hình thái của quả Thường chuối còn
non góc cạnh của quả hơi nhọn, quả chuối già thường tròn
cạnh, quả lớn hết khả năng, vì vậy tiến hành thu hoạch khi
quả chuối đã tròn cạnh
Căn cứ vào màu sắc vỏ quả Quả chuối non vỏ quả
có màu xanh đậm, quả già vỏ quả sáng, màu hơi vàng,
núm quả đã rụng
Căn cứ vào thịt quả Quả chuối non thịt quả có màu
trắng, quả chuối già thịt quả chuyển sang màu vàng, ít
nhớt
Căn cứ vào thờì gian từ khi bẻ hoa cho đến khi thu
hoạch hoặc từ khi ra hoa đến khi thu hoạch Tuỳ thuộc
vào giống chuối:
- Chuối tiêu thu hoạch sau trổ 3-5 tháng, mùa lạnh thì
chuối lâu chín hơn
- Chuối tây từ khi bẻ hoa đến khi thu hoạch trong
khoảng 40-70 ngày tuỳ theo mùa
- Chuối bom từ khi trổ đến khi thu hoạch khoảng
80-90 ngày tuỳ theo nhiệt độ và độ ẩm môi trường
Dụng cụ thu hoạch
- Dụng cụ chặt chuối: yêu cầu dụng cụ phải sắc, bén phù hợp với thao tác
- Dụng cụ thu gom, vận chuyển chuối về kho: các xe thu gom, vận chuyển chuối phải
có thùng xe thoáng, không có gờ hay cạnh sắc dễ làm sây sát, tổn thương chuối Xe
Hình 1.2 Quả chuối còn non
Hình 1.3 Chuối đến thời điểm
thu hoạch
Trang 13phải đảm bảo vệ sinh sạch sẽ trước khi sử dụng Sau khi dùng cần bảo quản nơithoáng, cách xa khu vực có các hóa chất độc hại để hạn chế việc ô nhiễm hóa chấtlên chuối khi sử dụng xe chuyên chở.
Chuẩn bị nhân công thu hoạch
Việc chuẩn bị nhân công cần được tiến hành theo kế hoạch:
Bước 1: Xác định diện tích, sản lượng chuối cần thu hoạch
Bước 2: Dự trù năng suất bình quân của một nhân công lao động
Bước 3: Dự trù số lượng nhân công cần có
Bước 4: Chuẩn bị nguồn nhân công
Thu hoạch
Sau khi đã xác định được thời điểm thu hoạch, cần tiến hành thu hoạch ngay, không
để chuối chín vì chim, chuột sẽ phá hại quả, đồng thời chuối chín không đều, khó bảoquản
Hình 1.4 Vận chuyển chuối1.1.1.4 Kỹ thuật bảo quản nguyên liệu
Trang 14- Để kéo dài thời gian bảo quản chuối, làm
tăng giá trị thương phẩm trước hết cần thực hiện
Ngăn ngừa những tác nhân gây hại như côn
trùng, chuột bọ, chim chóc, hoá chất
Các phương pháp bảo quản chuối sau thu hoạch
Bảo quản lạnh
Bảo quản lạnh là cách tốt nhất để hạn chế các hư hỏng sinh lý và bệnh lý trên hoacắt Nhiệt độ thấp làm giảm hô hấp và các hoạt động trao đổi chất khác, giảm thoát hơinước, giảm sự sản sinh cũng như tác động của ethylen và giảm sinh trưởng của nấm,khuẩn Nải chuối được rửa trong bể nước có phèn chua, hong khô rồi xếp vào thùng.Chuối cần được vận chuyển bằng xe lạnh 11-130C,bảo quản ở nhiệt độ 12-140C, độ ẩm85-95%, ở chế độ này chuối tươi xanh trong 2 tuần [7]
Xử lý bằng toxin
Topsin-M do nhật bản sản xuất, chất diệt nấm và
vi sinh vật mạnh nhưng ít độc và không ảnh hưởng
đến da người khi xử lý chuối xanh bằng dung dịch
topsin-M nồng độ 0,1-0,2%, phần lớn nấm mốc trong
chuối bị tiêu diệt hoặc ức chế, dư lượng còn lại trên
trái cây sau tồn trữ là 0,002mg/l, chỉ bằng 10% so với
liệu lượng quy định của FAO Hiệu quả bảo quản
chuối sẽ còn được tăng lên nếu kết hợp cả 2 phương
pháp xử lý dùng topsin-M và điều kiện lạnh, nhiệt độ
bảo quản từ 15-200C, thời gian bảo quản là 5 tuần,
nhiệt độ bảo quản từ 11-130C, thời gian bảo quản đến
2 tháng [7]
Chiếu xạ
Người ta sử dụng tia bức xạ gamma của chất phóng xạ cobalt 60 hoặc của chấtCésium 137 để chiếu vào thực phẩm nhằm diệt vi trùng (thịt), vi sinh vật, sâu bọ, côntrùng và ký sinh trùng , làm chậm lại sự phát triển, làm chậm chín cũng như ngăn chặn sựnảy mầm Phóng xạ tác động thẳng vào phần DNA tức là phần quyết định tính chất ditruyền, làm tế bào không thể phân cắt được [3]
Phủ màng pectin-alginate và pectin-chitosan
Các màng pectin-alginate (P/AG) và pectin-chitosan (P/CS) được chuẩn bị Độ dày,khả năng hòa tan trong nước, các tính chất cơ học, tính thấm hơi nước, tốc độ truyền hơinước, tính thấm oxy và hoạt tính kháng khuẩn của các màng này được nghiên cứu.Nghiên cứu ảnh hưởng của màng phủ P/CS và P/AG đối với việc bảo quản chuối sau thuhoạch Kết quả chỉ ra rằng các lớp phủ này cho thấy giảm trọng lượng thấp hơn, ít phân rã
Hình 1.5 Phòng lạnh bảo quản chuối
Hình 1.6 Topsin- M
Trang 15hơn nhưng vẫn giữ được độ cứng và hàm lượng vitamin C cao hơn so với các lớp đốichứng Đặc biệt, số lượng vi khuẩn, nấm mốc và nấm men trong chuối có màng phủ P/CSđạt 106 CFU/g vào cuối thời gian bảo quản 18 ngày, thấp hơn so với chuối đối chứng vàphủ P/AG [8].
Dấm chuối
Có 2 phương pháp dấm chuối: dấm chuối
chín nhanh và chín chậm
Dấm chuối chín nhanh bằng phương pháp
điều chỉnh nhiệt độ hoặc sử dụng Etylen bằng
do vậy, trong kỹ thuật bảo quản cần có biện pháp khống chế hiện tượng đó
- Sự bay hơi nước
Quả sau khi tách khỏi cây sẽ xảy ra quá trình mất nước tự nhiên do bay hơi, dẫn đếnquả bị nhăn héo, hình thức xấu Hiện tuợng mất nước của chuối phụ thuộc vào những yếutố: Mức độ háo nước của hệ keo trong tế bào, cấu tạo-trạng thái của tế bào mô che chở(vỏ), điều kiện môi trường
- Sự giảm khối lượng tự nhiên
Nguyên nhân chủ yếu của sự giảm khối lượng tự nhiên là do mất nước (chiếm tỷ lệ
65 đến 90%), sau đó là do tổn hao chất khô (chiểm tỷ lệ 10 đển 35%)
Sự tổn hao chất dinh dưỡng là do quả phải sử dụng chất dinh dưỡng (chủ yếu làđường) để duy trì sự sống sau khi ngắt khỏi cây mẹ do đó quả bị giảm hàm lượng chấtkhô sau thời gian bảo quản
Biến đổi các quá trình sinh hóa, sinh lý
- Sự thay đổi thành phần hoá học
Gluxide (các chất đường, tinh bột) và axit hữu cơ: Trong quả chín có chứa 0,5 –1,0% axít hữu cơ Các axít hữu cơ (axít malic, axít xitríc, axít tractic,… ) là thành phầnthay đổi lớn và mạnh nhất trong khi bảo quản Trong thời gian bảo hàm lượng của chúng
bị giảm theo thời gian
Bảng 1.5 Sự thay đổi thành phần hoá học của chuối tiêu theo độ chín
Hình 1.7 Giấm chuối bằng phòng
ethylene
Trang 16Chỉ tiêu (%) Chuối xanh Chuối ương Chuối chín
Bảng 1.6 Tinh bột chuyển thành đường khi chuối chín
Chuối sau khi hái khỏi cây mẹ vẫn còn sống nên vẫn hô hấp để lấy năng lượng phục
vụ cho cuộc sống của mình Quá trình hô hấp như vậy gọi là quá trình hô hấp hiếu khí vàsinh năng lượng khá lớn
C6H12O6 +6O2 = 6CO2 +6H2O + 677,2 Kcal
Trong điều kiện thiếu oxy, thì sản phẩm sẽ là rượu và CO2 , năng lượng sinh ra íthơn Đó là quá trình hô hấp kị khí hay còn gọi là quá
trình lên men:
C6H12O6 = 2CO2 + 2 C2H5OH + 28KCAL
Chúng có mùi rượu tạo nên giá trị cảm quan cho
sản phẩm
Biến đổi về sắc tố, màu sắc, mùi vị, vitamin
Màu sắc của quả do chất chlorophyl, antoxian và
carotenoit quyết định Tuỳ theo mức độ chín của từng
loại chuối mà màu xanh của quả mất dần do
chlorophyl giảm, màu vàng, đỏ tăng dần do hàm lượng
carotenoit và antoxian tăng
Biến đổi các chất gây vị gây hương: trong quả xanh thường chứa hiều tanin làm choquả có vị chát Khi quả chín, tanin biến đổi thành đường glucoza rồi giảm dấn và mất hẳnlàm cho quả có vị ngọt và mất vị chát Các chất thơm được tạo ra và tăng lên trong quátrình chín sau thu hoạch như ete, rượu, aldehyt… với hàm lượng rất nhỏ nhưng tạo choquả có mùi thơm riêng
Hình 1.8 Biến đổi của chuối
Trang 171.1.2 Nguyên liệu phụ
1.1.2.1 Nước
Nước là thành phần quan trọng có mặt hầu hết trong các loại đồ hộp rau quả vì thếchất lượng nước ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm Nước được sử dụng phảiđảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh thực phẩm để không ảnh hưởng đến mùi, vị, màu sắc
và hình thái sản phẩm
Bảng 1.7 Bảng chỉ tiêu chất lượng của nước
Hàm lượng muối canxiHàm lượng muối MagieHàm lượng muối CloruaHàm lượng Fe+2
Hàm lượng permanganatepH
NO2, NH3NO3Tổng số vi khuẩn hiếu khí
E coliCảm quan
130-200mg/l
≤ 100mg/l75- 150 mg/l
≤ 0,3 mg/l
≤ 20 mg/l5.5-8.5 nhưng tốt nhất là 6.2-6.5Không được phép có
Không lớn hơn 50mg/lKhông lớn hơn 100 tế bào/cm3 nướcKhông được phép có
Nước trong, không mùi vị lạ
- Thực tế nước dùng trong sản xuất hiện nay ở nước ta phổ biến nhất có hai nguồn: nước cấp từ các nhà máy cấp nước sinh hoạt và nước giếng
- Nếu là nước sinh hoạt, phải xử lý sơ bộ làm giảm pH và hàm lượng chlorine dư
- Nếu là nước giếng thì phải xử lý tồn bộ để đạt đến tiêu chuẩn nước kỹ thuật Vì trong nước giếng có nhiều hàm lượng các muối hoà tan trong nước ở dạng ion: HCO3–, CO32-, SO42-, NO2-, NO3, SiO32-, Fe2+, Mn2+, … ảnh hưởng xấu đến quá trình sản xuất [9].1.1.2.2 Đường Saccharose
Trong công nghệ sản xuất đồ hộp nước quả, saccharose được bổ sung nhằm tăng giátrị dinh dưỡng cũng như các giá trị cảm quan cho sản phẩm Ngoài ra, đường còn cungcấp năng lượng, điều chỉnh độ chua ngọt, mùi vị và tạo cấu trúc sản phẩm
Yêu cầu chất lượng đường theo tiêu chuẩn TCVN 1695-87 [10]
Chỉ tiêu cảm quan:
- Hình dạng: dạng tinh thể tương đối đều, tơi khô, không vón cục
- Mùi, vị: tinh thể có vị ngọt, không có mùi vị lạ
- Màu sắc: tất cả các tinh thể đều sáng, tạo dung dịch trong suốt với nước cất
Chỉ tiêu hóa lý:
Bảng 1.8 Chỉ tiêu hóa lý của đường saccharose
Trang 181 Độ Pol, (oZ), không nhỏ hơn 99,80
2 Hàm lượng đường khử, % khối lượng (m/m), không lớn hơn 0,03
3 Tro dẫn điện, % khối lượng (m/m), không lớn hơn 0,03
4 Sự giảm khối lượng khi sấy ở 105
oC trong 3 h, % khối lượng
và sản phẩm chế biến từ trái cây
Acid citric sử dụng trong thực phẩm phải đảm bảo tiêu chuẩn TCVN 5516-1991
Bảng 1.9 Chỉ tiêu acid citric
1.1.2.5 Chất tạo màu và chất tạo mùi
Có thể sử dụng chất tạo màu và mùi tự nhiên hay tộng hợp để bổ sung vào dịchsyrup nhằm tạo giá trị cảm quan đặc trưng cho sản phẩm [11]
Trang 19thành kết tủa gây đục sau một thời gian bảo quản Nước quả trong suốt là dạng nước quảkhông còn chất rắn tạo đục và không còn cả chất keo có thể biến tính
-Nước quả đục là nước quả còn có chất rắn tạo dục Cố hai dạng nước quả đục: nướcquả đục ép vả necta Nước quả đục ép được thu nhận bằng cách ép lay dịch qúả, lọc bỏphần lớn các phần tử thịt quả, cho phép còn lại một lượng chất không tan Nước quả dạngnecta được pha chế từ bột quả ướt (pure) với dung dịch đường (si rô đường) theo tỷ lệ bộtquà từ 20% đến 75% so với khối lượng tịnh, tùy loại quả
Theo độ tinh khiết: theo dấu hiệu này nước
quả có thể phân thành ba loại: nước quả tự nhiên,
nước quả pha chế và nước quả hỗn hợp
- Nước quả tự nhiên là nước quả nguyên chất từ
một loại quả, không pha chể thêm si rô đường hoặc
bất cứ dung dịch gì khác, chỉ cho phép dùng một
lượng rất ít nước đường đặc để điều chinh độ khô
trong tmởng hợp chất khô cùa sàn phẩm chưa đạt yêu
cầu
- Nước quả pha chế là nước quả có pha chể
thêm một lượng đáng kể si rô đường
- Nước quả hỗn hợp là dạng nuớc quả pha trộn
dịch quả từ hai loại quả trờ lên Nước quà hỗn hợp có
thể cỏ hoặc không pha chế thêm sirô đường [3]
Nước quả đục dạng necta (hay necta chuối) là
loại nước quả giàu đường, chất dinh dưỡng, có ích
cho hệ thống tiêu hóa như các chất xơ (celullose )
Sản xuất necta là giải pháp làm giảm sự mất mát chất
dinh dưỡng theo bã, tận dụng triệt để hơn các chất có
lợi Nên đề tài “Đồ hộp nước chuối” em chọn quy
trình công nghệ sản xuất đồ hộp nước chuối dạng
necta
Nectar chuối là loại nước quả mà dịch bào lẫn
với các mô được nghiền mịn và pha chế với nước
đường và acid citric Sản phẩm có cấu trúc sệt có lẫn
thịt quả, có màu vàng đẹp tươi sáng, mùi thơm đặc
trưng của chuối [12]
Thường sử dụng nguyên liệu chính là chuối tiêu
Ưu điểm: Khi ép sẽ thu được dịch quả nhiều do kích thước lớn; chứa hàm lượngđường cao và mùi hương thơm đặc trưng, giá thành rẻ hơn những loại chuối khác.chuối tiêu có năng suất cao, chất lượng tốt
Tiêu chí lựa chọn độ chín của chuối: Chuối đã qua giấm chín, không sử dụng chuốichín cây Chuối cần có độ chín vừa phải: vỏ mềm, thịt quà vàng: đều, hương thơm, vịngọt, không chát, đường kính trung bình quả chuối cần lớn hơn 25 mm [3]
1.2.2 Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm
Hình 1.9Necta chuối dạng chai
Hình 1.10Chuối tiêu
Trang 20Dựa theo TCVN 4041:1985 “Đồ hộp nước xoài pha đường” và dựa theo TCVN1521:1986 “Đồ hộp chuối nước đường” ta có thể đánh giá sản phẩm “đồ hộp nước chuối”.1.2.2.1 Các chỉ tiêu cảm quan
Bảng 1.10 Chỉ tiêu cảm quan của đồ hộp nước chuốiTên chỉ tiêu Yêu cầu
1 Trạng thái Thể lỏng vừa phải, đục, mịn, đồng nhất
Nước quả không lẫn các mảnh cuống, vỏ và các tạp chất khác.Nếu để lâu cho phép bột thịt quả có thể lắng xuống đáy bao bì,song lắc mạnh thì phân tán đều, không vón cục
2 Màu sắc Màu sắc tự nhiên của chuối, tương đối đồng đều
3 Mùi vị Có mùi thơm, vị chua ngọt tự nhiên của chuối chín pha đường,
đã qua nhiệt, không có mùi vị lạ
4 Tạp chất lạ Không được có
1.2.2.2 Các chỉ tiêu hóa lý
Bảng 1.11 Chỉ tiêu hóa lý của đồ hộp nước chuối dạng necta đặc
1 Khối lượng tịnh Cho phép theo sự thỏa thuận trong hợp
đồng giữa bên sản xuất và bên nhận hàng
2 Hàm lượng chất khô (đo bằng khúc xạ kế
3 Độ chảy quy định (đo bằng nhớt kế VZ
-4), tính bằng giây 3 - 16
4 Hàm lượng axít chung, tính chuyển ra
5 Hàm lượng kim loại nặng, tính bằng mg
trên 1 kg sản phẩm, không lớn hơn
Trang 21Phải theo đúng các quy định khác của Nhà nước Khi chưa có các quy định đó, chophép thỏa thuận trong hợp đồng giữa bên sản xuất và bên nhận hàng.
Đồ hộp nước chuối trước khi xuất xưởng phải được bộ phận kiểm tra chất lượng sảnphẩm của bên sản xuất chấp nhận
Áp dụng QCVN 8-3: 2012/BYT – Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia đối với ô nhiễm visinh vật trong thực phẩm
1.2.2.4 Các chỉ tiêu sinh học
1.2.2.5 Các chỉ tiêu vật lý